LỜI NÓI ĐẦU Tài liệu hướng dẫn sử dụng này mô tả các chức năng của công cụ kỹ thuật Controcad. Tài liệu này trình bày: Các khái niệm chung làm cơ sở cho công cụ; Các nguyên tắc để thực hiện công cụ; Mô tả chi tiết các chức năng của HMI Controcad. Tài liệu hướng dẫn này bao gồm 7 tập: Các chương đầu của tập 1 trình bày tổng quan công cụ Controcad (khái niệm, thực hiện…). Các chương sau trình bày chi tiết các đối tượng được sử dụng để tạo một ứng dụng với Controcad theo quan điểm của các chức năng điều khiển, các chức năng HMI và phần cứng; Các tập 2, 3 và 4 bổ sung cho tập 1 bằng mô tả chi tiết các đối tượng Controcad từ quan điểm của một HMI phòng điều khiển (tập 2) và các màn hình giao diện tổng quan phòng điều khiển (tập 3) cùng với sự mô tả các công cụ truyền thông (tập 4); Tập 5 (Hướng dẫn nghiệm thu đưa vào vận hành) chỉ dẫn cấu hình của các trao đổi và để tải chương trình cho các mục đích cài đặt; Tập 6 là hướng dẫn sử dụng chương trình tải chương trình cho CPU; Tập 7 là hướng dẫn giải thích đối với cấu trúc đa dự án.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 11
1 GIỚI THIỆU 12
1.1 Mô tả chung 12
1.2 Các tài liệu tham khảo 15
1.3 Thực hiện dự án 16
1.4 Viết tắt và ký hiệu quy ước 25
2 TỔNG QUAN 27
2.1 Ngữ cảnh sử dụng 27
2.2 Các phần tử phổ biến với tất cả các thao tác xử lý 29
2.2.1 Cửa sổ Controcad chính 29
2.2.2 Các loại khác nhau của biểu mẫu biên tập sơ đồ 33
2.2.3 Lưu các biến ứng dụng 34
2.2.4 Ecgonomic .34
2.2.4.1 Các di chuyển của con trỏ và lựa chọn 34
2.2.4.2 Khả năng truy cập 35
2.2.4.3 Các Menu 35
2.2.4.4 Đầu vào 36
2.2.4.5 Kéo và thả 36
2.2.4.6 Nhận biết ngữ cảnh 36
2.2.4.7 Màn hình và các cửa sổ 37
2.2.5 Các thông điệp 37
2.2.6 Các tài liệu được liên kết 38
2.2.6.1 Liên kết một tài liệu với một phần tử 38
2.2.6.2 Hiển thị tài liệu được liên kết với một phần tử 39
2.3 Các cây 39
2.4 Bảng của biến 41
2.4.1 Tổng quan 41
2.4.2 Các đặc tính biến 41
2.5 Tình soạn thảo sơ đồ 42
2.6 Trình soạn thảo HMI 42
2.7 Trình soạn thảo các sơ đồ 43
2.8 Khởi động và thóat ứng dụng 43
2.8.1 Thủ tục khởi động 43
2.8.2 Thóat ứng dụng 44
2.9 Máy chủ và dịch vụ CONTROCAD 44
3 MÔ TẢ CÁC BIỂU TƯỢNG VÀ MENU CHÍNH 46
3.1 TIÊU ĐỀ 46
3.2 THANH BIỂU TƯỢNG 46
3.3 MENU FILE 48
3.4 MENU EDIT 49
3.5 MENU VARIABLES 51
3.6 MENU DOCUMENTATION 53
3.7 MENU LIBRARIES 54
3.8 MENU CONFIGURATION 55
3.8.1 Xác định các kiểu chức năng 57
3.8.2 Danh sách các chuyển đổi 58
3.8.3 Xử lý HMI trên các biến logic 58
3.8.4 Các đơn vị đo lường 59
Trang 23.8.5 Thông điệp trạng thái Boolean 60
3.8.6 Thông điệp đa trạng thái 61
3.9 MENU VIEWS 63
3.10 MENU HARDWARE 64
3.11 MENU CONTROSET 64
3.12 MENU TOOLS 66
3.12.1 Cửa sổ Option 67
3.13 MENU WINDOWS 69
3.14 MENU HELP 70
4 CÂY LIBRARIES 71
4.1 DỰ ÁN 73
4.1.1 Menu ngữ cảnh của một dự án 73
4.1.2 Các phần tử tìm kiếm 73
4.1.3 Nhập các thư viện 74
4.1.4 Xóa các phần tử 74
4.2 THƯ VIỆN 76
4.2.1 Tạo thư viện 76
4.2.2 Menu ngữ cảnh của thư viện 76
4.2.3 Các đặc tính của thư viện 77
4.3 TÙY CHỌN 78
4.3.1 Các khối chức năng 78
4.3.1.1 Tạo khối chức năng 78
4.3.1.2 Menu ngữ cảnh của khối chức năng 79
4.3.1.3 Các đặc tính của khối chức năng 81
4.3.1.4 Cross References 85
4.3.1.5 Đường bao của sơ đồ các FB .85
4.3.1.6 Chuyển một sơ đồ FB sang FB tiêu chuẩn và ngược lại 86
4.3.1.7 Các FB chuyển sang các BF 86
4.3.2 Các mô hình biến 87
4.3.2.1 Các mô hình đơn biến 87
4.3.2.2 Các mô hình đa biến 91
4.3.2.3 Tính hợp lệ của biến và các hư hỏng cảm biến 101
4.3.2.4 Các biến bên trong 105
4.3.2.5 Các biến cấu hình 107
5 CÂY PHẦN CỨNG 108
5.1 DỰ ÁN .113
5.1.1 Menu ngữ cảnh dự án 113
5.1.2 Biên tập vùng làm việc 113
5.1.2.1 Thẻ Current Workspace (vùng làm việc hiện hành) 114
5.1.2.2 Thẻ All Workspace (tất cả vùng làm việc) 115
5.1.2.3 Thẻ Generation mode for current workspace (chế độ hình thành đối với vùng làm việc hiện hành) 116
5.1.3 Quản lý thư viện mô hình ngăn 118
5.1.4 Hiển thị các địa chỉ IP của các thiết bị ở các mạng bộ phận 119
5.1.5 Hình thành mã 119
5.2 MẠNG BỘ PHẬN 119
5.2.1 Tạo ra mạng bộ phận 119
5.2.2 Menu ngữ cảnh của mạng bộ phận 121
5.2.3 Các đặc tính của mạng bộ phận 121
5.2.4 Hình thành mã 121
5.2.5 Lịch sử và tác động của việc hình thành mã vào các ngăn 121
5.2.6 Các chuyển đổi biến 122
Trang 35.2.7 Công cụ định kích thước chuyển đổi S8000 124
5.3 MẠNG VĂN PHÒNG 127
5.3.1 Tạo mạng văn phòng 127
5.3.2 Menu ngữ cảnh mạng văn phòng 127
5.3.3 Các đặc tính của mạng văn phòng 128
5.3.4 Trạm mạng văn phòng 128
5.3.4.1 Tạo trạm 128
5.3.4.2 Menu ngữ cảnh trạm 129
5.3.4.3 Các đặc tính của trạm 129
5.4 NGĂN 130
5.4.1 Tạo ngăn 130
5.4.1.1 Menu ngữ cảnh liên kết với cửa sổ New Cell 135
5.4.1.2 Tạo bộ điều khiển trường 135
5.4.2 Menu ngữ cảnh ngăn 138
5.4.3 Các đặc tính của ngăn 139
5.4.4 Hiển thị các địa chỉ IP của các bộ điều khiển trên Fieldbus 140
5.4.5 Hình thành mã 140
5.4.6 Hiển thị trạng thái FBC30 140
5.4.7 Cubicle 141
5.4.8 Đồng bộ thời gian ngăn 141
5.4.8.1 Các nguyên lý 141
5.4.8.2 Độ chính xác cấp nhãn thời gian 144
5.5 FIELDBUS 145
5.5.1 Menu ngữ cảnh của Fieldbus 145
5.5.2 Chuyển đổi biến trên fieldbus 145
5.5.3 Các mảng chuyển đổi biến giữa các bộ điều khiển 147
5.6 CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN 150
5.6.1 Bộ điều khiển C8035 150
5.6.1.1 Tạo C8035 150
5.6.1.2 Menu ngữ cảnh C8035 150
5.6.1.3 Các đặc tính của C8035 152
5.6.1.4 Giá C8035 154
5.6.1.5 Hình thành mã 156
5.6.1.6 Cấu hình giao diện FBC30 của bộ điều khiển C8035 156
5.6.1.7 Tải vào bộ điều khiển C8035 160
5.6.1.8 Ấn định địa chỉ biến 160
5.6.1.9 Các chuyển đổi biến 161
5.6.1.10 Xác định các mảng chuyển đổi thiết bị bên ngoài 163
5.6.1.11 Gán các biến vào các mảng chuyển đổi bên ngoài 164
5.6.1.12 Tham khảo bản ghi các giá trị được hiệu chỉnh 166
5.6.1.13 Đặc điểm của C8035 IHR 166
5.6.1.14 Đặc điểm của C8035 AVR/SLG 167
5.6.2 Bộ điều khiển C8075 167
5.6.2.1 Tạo một C8075 167
5.6.2.2 Menu ngữ cảnh C8075 167
5.6.2.3 Các đặc tính của C8075 168
5.6.2.4 Hình thành mã 171
5.6.2.5 Xuất các giá trị hiệu chỉnh 171
5.6.2.6 Tải vào bộ điều khiển C8075 171
5.6.3 Bộ điều khiển PCX 171
5.6.3.1 Tạo một PCX 171
5.6.3.2 Menu ngữ cảnh PCX 171
Trang 45.6.3.3 Các thuộc tính PCX 173
5.6.3.4 Hình thành mã 173
5.6.3.5 Bảo dưỡng máy chủ 174
5.6.3.6 Cửa sổ PCX chuyên dụng 174
5.6.3.7 Tải vào PCX 175
5.6.4 Bộ điều khiển CE2000 175
5.6.4.1 Tạo một CE2000 175
5.6.4.2 Menu ngữ cảnh của CE2000 175
5.6.4.3 Các thuộc tính CE2000 176
5.6.4.4 Giá CE2000 176
5.6.4.5 Tải vào CE2000 177
5.6.5 Bộ điều khiển RX3i 177
5.6.5.1 Tạo RX3i 177
5.6.5.2 Menu ngữ cảnh RX3i 177
5.6.5.3 Các đặc tính của RX3i 178
5.6.5.4 Giá RX3i 180
5.6.5.5 Tải vào RX3i 181
5.6.6 Thiết bị DI103 181
5.6.6.1 Tạo ra DI103 181
5.6.6.2 Menu ngữ cảnh DI103 182
5.6.6.3 Các thuộc tính DI103 182
5.6.6.4 Cấu hình các bảo vệ DI103 182
5.6.6.5 Gán nhóm các tham số cho các chức năng bảo vệ DI103 183
5.6.6.6 Tải cấu hình DI103 184
5.6.7 Thiết bị Gemstart 187
5.6.7.1 Tạo chương trình 187
5.6.7.2 Menu ngữ cảnh Gemstart 187
5.6.7.3 Thuộc tính Gemstart 187
5.6.7.4 Cấu hình Gemstart MVM 188
5.6.7.5 Cấu hình GEMSTART 188
5.6.7.6 Sử dụng các biến Gemstart trong sơ đồ điều khiển ngăn 188
5.6.8 Bộ điều khiển DI-OPC 189
5.6.8.1 Tạo ra máy chủ OPC 191
5.6.8.2 Menu ngữ cảnh DI-OPC 191
5.6.8.3 Thuộc tính DI-OPC 192
5.6.8.4 Tạo một máy chủ OPC 192
5.6.8.5 Tạo một bảng mạch DI-OPC 193
5.6.8.6 Trình tự cấu hình và sử dụng DI-OPC 194
5.6.9 DI80 197
5.6.9.1 Tạo DI80 197
5.6.9.2 Menu ngữ cảnh DI80 198
5.6.9.3 Thuộc tính DI80 198
5.6.9.4 Các MVM và các khối chức năng liên quan đến DI80 198
5.6.9.5 Gán các biến 199
5.6.9.7 AMS 200
5.6.10 Các thiết bị Modbus 202
5.6.10.1 Các bộ điều khiển Modbus 202
5.6.10.2 Các bảng mạch Modbus 203
5.6.10.3 Lựa chọn các máy chủ OPC liên kết với các thiết bị Modbus 204
5.6.10.4 Xác định các mảng chuyển đổi bên ngoài của thiết bị Modbus 205
5.6.11 Bảng mạch I/O 206
5.6.11.1 Tạo bảng mạch I/O 206
Trang 55.6.11.2 Menu ngữ cảnh của bảng mạch I/O 207
5.6.11.3 Cấu hình các bảo vệ và các bảng mạch đầu vào/đầu ra 207
5.7 CHƯƠNG TRÌNH 211
5.7.1 Tạo một chương trình 211
5.7.2 Menu ngữ cảnh Program (chương trình) 213
5.7.3 Thuộc tính của một chương trình 213
5.7.4 Liên kết POU với một chương trình 215
5.8 POU 219
5.9 SƠ ĐỒ 220
5.9.1 Menu ngữ cảnh sơ đồ 220
5.9.2 Thuộc tính của sơ đồ 221
5.9.3 Các biểu tượng đặc trưng 222
5.9.4 Hoạt ảnh các sơ đồ 222
5.10 HMI PHÒNG ĐIỀU KHIỂN CENTRALOG 223
5.10.1 Tạo HMI 223
5.10.2 Menu ngữ cảnh Centralog HMI 225
5.10.3 Thuộc tính của HMI 225
5.11 CSSF 226
5.11.1 Tạo một CSSF 226
5.11.2 Menu ngữ cảnh CSSF 227
5.11.3 Các biến liên kết với CSSF 227
5.11.4 Co-hosting CSSF-CIS 228
6 CÂY CHỨC NĂNG 230
6.1 DỰ ÁN 232
6.1.1 Menu ngữ cảnh của một dự án 232
6.1.2 Xuất một chức năng 233
6.1.3 Nhập một chức năng 234
6.1.4 Xóa các biến 235
6.1.4.1 Mô tả chi tiết các chức năng 235
6.1.4.2 Tiêu chí đối với việc khai báo các biến được sử dụng 239
6.1.4.3 Chế độ hoạt động của chức năng 240
6.1.5 Tạo các POU và gán các sơ đồ 241
6.1.6 Chức năng tìm kiếm 246
6.2 CHỨC NĂNG 248
6.2.1 Menu ngũ cảnh chức năng 248
6.2.2 Tạo chức năng 249
6.3 SƠ ĐỒ 251
6.3.1 Menu ngữ cảnh sơ đồ FBD 251
6.3.2 Menu ngữ canh sơ đồ SFC 252
6.3.3 Tạo một sơ đồ 253
6.3.4 Thuộc tính của sơ đồ 254
6.3.5 Mã sơ đồ FBD 255
6.3.6 Sử dụng các khối chức năng FBD 256
6.3.7 Tính đầy đủ của sơ đồ SFC 257
6.3.8 Hiển thị các hoạt động Boolean và các FBD của SFC POU 257
6.3.9 Tham chiếu chéo 258
6.3.9.1 Trong các sơ đồ SFC 258
6.3.9.2 Trong các sơ đồ FBD 260
7 CÂY HMI PHÒNG ĐIỀU KHIỂN 261
8 CÂY VIEWS 262
9 QUẢN LÝ BIẾN 263
9.1 CÁC KIỂU BIẾN 263
Trang 69.2 MÔ TẢ BẢNG CỦA BIẾN 263
9.2.1 Các thuộc tính bảng của biến 263
9.2.2 Hiển thị bảng của biến 264
9.2.3 Menu ngữ cảnh của bảng của biến 265
9.3 THUỘC TÍNH BIẾN 267
9.3.1 Thuộc tính biến: Thẻ General 268
9.3.2 Thuộc tính biến: thẻ HDSR 273
9.3.3 Thuộc tính biến: thẻ các tín hiệu liên kết 274
9.3.3.1 Các tín hiệu tương tự các biến tương tự nội bộ 274
9.3.3.2 Các điểm đặt tương tự bên ngoài và nội bộ 275
9.3.3.3 Các lệnh Boolean bên trong và bên ngoài 277
9.3.4 Các thuộc tính biến: ComputeTab 280
9.3.4.1 Các biến logic nội bộ (Internal_ihBSig) 280
9.3.4.2 Miền kết quả tính toán (Derived_ihASig) 282
9.3.4.3 Tính toán Polish (RevPolish_ihASig) 283
9.3.4.4 Tính toán sao lưu, giá trị trung bình và giá trị hiệu dụng 285
9.3.4.5 Tính toán các giá trị trung bình (PeriodAvge_ihASig) 286
9.3.4.6 Tính toán xung có giá trị (PulseCount_ihASig) 287
9.3.4.7 Tính toán thời gian hoạt động (RunningTime_ihASig) 288
9.3.4.8 Tính toán các phép đo trung bình (AvgeStdDev_ihASig) 289
9.3.4.9 Các biến đa trạng thái bên trong (Internal_ihMsig) 290
9.3.5 Thuộc tính biến: Thẻ Messages 291
9.4 TẠO MỘT BIẾN 292
9.4.1 Cửa sổ biến mới 292
9.4.1.1 Hướng dẫn tạo ra biến 294
9.4.2 Sao chép biến 295
9.5 CÁC BIẾN NHẬP/XUẤT 296
9.5.1 Xử lý biến 297
9.5.1.1 Chung 297
9.5.1.2 Đơn nguyên 297
9.5.2 Định dạng và cấu trúc của các tập tin dữ liệu 298
9.5.3 Các mô hình 299
9.5.3.1 Mô hình cấu hình cột 299
9.5.3.2 Mô hình cấu hình trường MVM 301
9.5.3.3 Các mô hình nhập và xuất 303
9.5.4 Lưu các ngữ cảnh sử dụng 303
9.5.5 Nhập các biến 303
9.5.5.1 Các nguyên tắc 303
9.5.5.2 Hạn chế việc sử dụng 304
9.5.5.3 Xóa giá trị 304
9.5.5.4 Thuộc tính đến các biến đã đóng 304
9.5.5.5 Việc nhập biến HMI 305
9.5.5.6 Bản ghi nhập 307
9.5.5.7 Thuộc tính các biến có thể nhập 308
9.5.6 Xuất biến 311
9.5.6.1 Xuất biến HMI 312
9.5.6.2 Xuất đơn giản hóa 313
9.5.6.3 Bản ghi xuất 314
9.5.6.4 Thuộc tính của các biến có thể xuất 314
9.6 XÓA BIẾN 317
9.7 KHỞI TẠO MẢNG CỦA BIẾN 318
9.8 QUẢN LÝ ĐA BIẾN 319
Trang 79.8.1 Gắn biến vào đa biến 319
9.8.2 Hoàn thành một MVM 320
9.8.3 Hệ đẳng cấp 320
9.9 CÁC THAM CHIẾU CHÉO BẢNG CỦA BIẾN 321
9.9.1 Tham chiếu chéo từ cấu trúc chức năng 321
9.9.2 Tham chiếu chéo từ vùng làm việc hiện hành 322
9.10 CÁC CHUYỂN ĐỔI 322
9.11 TÌM VÀ THAY THẾ BIẾN 326
9.11.1 Tìm một biến 326
9.11.2 Thay thế biến 327
9.12 LỌC BẢNG CỦA BIẾN 328
9.13 IN BẢNG CỦA BIẾN 331
10 TRÌNH SOẠN THẢO FBD 333
10.1 GIỚI THIỆU 333
10.2 CÁC MENU VÀ CÁC BIỂU TƯỢNG 334
10.2.1 Menu File 334
10.2.2 Menu Edit 335
10.2.3 Menu Views 335
10.2.4 Menu theo dõi sơ đồ 337
10.2.5 Menu ưu tiên theo dõi 337
10.2.6 Menu theo dõi các đồ thị 337
10.2.7 Menu Windows 337
10.2.8 Menu Help 337
10.2.9 Thanh biểu tượng 337
10.3 TỔNG QUAN VỀ BỐ TRÍ SƠ ĐỒ 339
10.3.1 Mở 339
10.3.2 Lưu sơ đồ 339
10.3.3 Thuộc tính của sơ đồ 339
10.3.4 Menu ngữ cảnh sơ đồ 340
10.3.5 Các thao tác cơ bản 341
10.3.5.1 Lựa chọn các phần tử (component, link, cross, ticket ) 341
10.3.5.2 Chiến lược dán phần tử 341
10.3.6 Định vị các thành phần 342
10.3.6.2 Các kiểu thành phần khác nhau 343
10.3.7 Trình duyệt thành phần 343
10.3.7.1 Thực hiện trình duyệt thành phần 344
10.3.7.2 HMI của trình duyệt thành phần 344
10.3.7.3 Chức năng tìm kiếm 345
10.3.7.4 Hiển thị các biến nội bộ của một thành phần 346
10.3.8 Tạo một liên kết 346
10.3.9 Định vị một dấu chữ thập trên liên kết 347
10.3.10 Định vị một thẻ đầu vào biến 347
10.3.11 Mô tả các dấu hiệu cụ thể trong sơ đồ 348
10.3.12 Cập nhật các định nghĩa thành phần 349
10.3.13 Cập nhật thông tin biến 349
10.3.14 In sơ đồ 349
10.4 CÁC THÀNH PHẦN SƠ ĐỒ 351
10.4.1 Menu ngữ cảnh của thành phần 351
10.4.2 Thu nhận thông tin trên các nhóm tham số thành phần 352
10.4.3 Gán đa biến vào danh sách tham số 352
10.4.4 Chú thích thành phần 353
10.4.5 Đặt tên thành phần 355
Trang 810.5 CÁC THAM SỐ THÀNH PHẦN 356
10.5.1 Menu ngữ cảnh tham số 356
10.5.2 Gán biến vào một tham số 357
10.5.3 Gán một hằng vào một tham số đầu vào 359
10.5.4 Nhận thông tin cơ bản trên một tham số 359
10.5.5 Bổ sung các tham số Boolean/ Phủ định các tham số tương tự (Analog) 360
10.5.6 Sao chép tham số đầu vào 360
10.5.7 Các biến nội bộ tự động 361
10.6 TRÌNH DUYỆT BIẾN 363
10.6.1 Thực hiện các ergonomic HMI và trình duyệt .363
10.6.2 Chức năng tìm kiếm 364
10.6.2.1 Tìm các chức năng 364
10.6.2.2 Tìm kiếm các biến 364
10.6.3 Gán một biến từ trình duyệt vào FBD 365
10.6.3.1 Gán một biến đơn (SVM) 365
10.6.3.2 Gán đa biến (MVM) 365
10.7 TRÌNH TỰ THI HÀNH CỦA CÁC THÀNH PHẦN 367
10.7.1 Chế độ tự động 368
10.7.2 Chế độ bằng tay .368
10.8 NHẬN DẠNG CÁC VÒNG LẶP 369
10.8.1 Hoạt động tổng quát của các vòng lặp 369
10.8.2 Đánh dấu vòng lặp 369
10.8.3 Đánh dấu vòng lặp cưỡng bức 370
10.8.4 Hiển thị và trình duyệt các vòng lặp 370
10.9 ĐÁNH DẤU KIỂM TRA CÁC SƠ ĐỒ 372
10.9.1 Chuyển sang chế độ T 372
10.9.2 Sửa đổi ký hiệu kiểm tra 372
10.9.3 Các trạng thái thí nghiệm khác nhau của các sơ đồ 373
10.9.4 Hiển thị các thuộc tính thí nghiệm của một sơ đồ 374
10.9.5 In ra chế độ thí nghiệm 374
10.10 CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN CÁC HÌNH 375
10.10.1 Tổng quan 375
10.10.2 Xác định định dạng sơ đồ 375
10.10.3 Phóng to/ thu nhỏ sơ đồ 376
10.11 HOẠT ẢNH CÁC SƠ ĐỒ 376
11 TRÌNH BIÊN TẬP SƠ ĐỒ SFC 377
11.1 GIỚI THIỆU 377
11.2 TRUY CẬP CÁC SƠ ĐỒ 378
11.2.1 Mở 378
11.2.2 Sao lưu dự phòng 378
11.2.3 Đóng 379
11.3 ĐẶT CÁC PHẦN TỬ TRONG SFC 379
11.3.1 Các thao tác cơ bản 379
11.3.1.1 Lựa chọn các phần tử (bước, chuyển đổi, liên kết ) 379
11.3.1.2 Sao chép các phần tử 379
11.3.1.3 Nhân đôi các phần tử 380
11.3.1.4 Xoá các phần tử 380
11.3.1.5 Hủy các hoạt động trên các phần tử 380
11.3.2 Định vị các phần tử SFC 380
11.4 CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN CÁC PHẦN TỬ 381
11.4.1 Các thao tác trên các bước 381
11.4.1.1 Thêm một hoạt động Boolean hoặc một lệnh cưỡng bức 382
Trang 911.4.1.2 Các thuộc tính của một bước 382
11.4.1.3 Các hoạt động trên chú thích bước 383
11.4.1.4 Xác định trình tự hoạt động của bước 383
11.4.2 Các hoạt động chuyển đổi 384
11.4.2.1 Các thuộc tính của chuyển đổi 384
11.4.2.2 Các hoạt động trên các chú thích chuyển đổi 384
11.4.2.3 Biên tập điều kiện chuyển đổi 384
11.4.3 Các toán tử liên kết 386
11.4.3.1 Tạo một liên kết 386
11.4.3.2 Trạng thái trong quá trình hình thành 387
11.4.3.3 Tạo ra một nhánh 388
11.4.3.4 Sửa đổi các liên kết 389
11.4.4 Các toán tử trên các hoạt động hoặc lệnh cưỡng bức 390
11.4.4.1 Tạo một hoạt động FBD 391
11.4.4.2 Hiển thị các thuộc tính của một hoạt động hoặc một lệnh cưỡng bức 391
11.4.4.3 Các nguyên tắc lệnh cưỡng bức 395
11.4.4.4 Biên tập các điều kiện của một hoạt động 396
11.4.4.5 Các toán tử trên các điều kiện hoạt động 396
11.5 CÁC THAO TÁC TRÊN SƠ ĐỒ 396
11.5.1 Tổng quan 396
11.5.2 Chèn chú thích trong một sơ đồ 396
11.5.3 Xác định định dạng sơ đồ 396
11.5.4 Mở rộng/thu nhỏ sơ đồ 396
11.5.5 Các chế độ hiển thị 396
11.6 LINH TINH 397
11.6.1 Cập nhật thông tin biến 397
11.6.2 Danh sách các biến được nạp bởi trình biên tập SFC 397
11.6.3 Chạy hoạt ảnh sơ đồ 398
11.6.4 In ấn sơ đồ 398
11.6.5 Hiển thị bảng 398
12 TRÌNH BIÊN TẬP CHỨC NĂNG CƠ BẢN 399
12.1 THANH MENU 399
12.1.1 Menu File 399
12.1.2 Menu Edit 401
12.1.3 Menu Insert 402
12.1.4 Menu Help 402
12.2 CÂY HMI 402
12.3 CÁC THẺ 403
12.3.1 Các thẻ thư viện 404
12.3.2 Các thẻ BF 404
12.4 CÀI ĐẶT MỘT THƯ VIỆN 406
12.4.1 Kiểm tra (Check) 406
12.4.2 Cài đặt (Installation) 406
12.4.3 Các sửa đổi (Modifications) 407
13 TÀI LIỆU 408
13.1 MÔ TẢ CHUNG 408
13.1.1 Người sử dụng 408
13.1.2 Các định nghĩa 409
13.1.3 Truy cập 410
13.1.4 Trình bày 410
13.2 SỬ DỤNG 411
13.2.1 Tùy chỉnh mẫu từ 413
Trang 1013.2.2 Phân loại các giao diện bên ngoài 415
13.2.3 Tạo một tài liệu 417
13.2.4 Cập nhật tài liệu 418
13.2.5 Tham số hóa một tài liệu 419
13.2.6 Biên tập tài liệu 420
13.2.7 Đóng Revision 420
13.2.8 Hủy phiên bản hiện hành 422
13.2.9 Đổi tên tài liệu 422
13.2.10 Xoá tài liệu 422
13.2.11 Liệt kê các tiến trình 422
13.2.12 Liệt kê các tài liệu 423
13.3 BIÊN DỊCH TÀI LIỆU ĐƯỢC TẠO RA 424
13.4 DANH SÁCH CÁC DẤU TRANG 426
13.4.1 Các dấu trang chung đối với tất cả các kiểu tài liệu 426
13.4.2 Các dấu trang riêng đối với các tài liệu kiểu chức năng 426
13.4.2.1 Đánh dấu các ID và định dạng các tiêu đề và các mảng 426
13.4.2.3 Đánh dấu truy cập qua chức năng thông số tài liệu 427
13.4.3 Ví dụ danh sách các đánh dấu mẫu fct.dot 428
14 CÁC ĐỊA CHỈ BIẾN TRONG BỘ ĐIỀU KHIỂN 430
15 THUẬT NGỮ CONTROCAD CHO HỆ THỐNG CHUYỂN ĐỔI BIẾN 432
16 KHẢ NĂNG ĐÁNH DẤU CÁC SỬA ĐỔI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG TRONG CONTROCAD 434
17 CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ DỰ ÁN 435
17.1 QUẢN TRỊ DỰ ÁN HMI 435
17.2 THANH MENU 436
17.2.1 Menu File 436
17.2.2 Menu Project 436
17.2.3 Menu Connection 437
17.2.4 Menu Help 437
17.2.5 Menu ngữ cảnh 437
17.3 CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN MỘT DỰ ÁN 438
17.3.1 Tạo một dự án 438
17.3.2 Xuất một dự án 439
17.3.2.1 Xuất tổng một dự án 439
17.3.2.2 Xuất một phần của dự án 439
17.3.3 Nhập một dự án 440
17.3.4 Nhân đôi một dự án 441
17.3.5 Đổi tên một dự án 441
17.3.6 Xóa một dự án 442
17.3.7 Thêm vào một kết nối 442
17.3.8 Xóa một kết nối 443
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
Tài liệu hướng dẫn sử dụng này mô tả các chức năng của công cụ kỹ thuật Controcad Tài liệu này trình bày:
- Các khái niệm chung làm cơ sở cho công cụ;
- Các nguyên tắc để thực hiện công cụ;
- Mô tả chi tiết các chức năng của HMI Controcad
Tài liệu hướng dẫn này bao gồm 7 tập:
- Các chương đầu của tập 1 trình bày tổng quan công cụ Controcad (khái niệm, thực hiện…) Các chương sau trình bày chi tiết các đối tượng được sử dụng để tạo một ứng dụng với Controcad theo quan điểm của các chức năng điều khiển, các chức năng HMI và phần cứng;
- Các tập 2, 3 và 4 bổ sung cho tập 1 bằng mô tả chi tiết các đối tượng Controcad từ quan điểm của một HMI phòng điều khiển (tập 2) và các màn hình giao diện tổng quan phòng điều khiển (tập 3) cùng với sự mô tả các công cụ truyền thông (tập 4);
- Tập 5 (Hướng dẫn nghiệm thu đưa vào vận hành) chỉ dẫn cấu hình của các trao đổi và để tải chương trình cho các mục đích cài đặt;
- Tập 6 là hướng dẫn sử dụng chương trình tải chương trình cho CPU;
- Tập 7 là hướng dẫn giải thích đối với cấu trúc đa dự án
Để biết thêm thông tin về phần cứng được quản lý bởi Controcad và các
hệ thống hỗ trợ, tham khảo tập tin phiên bản hệ thống P320
Tài liệu này được sử dụng cho Controcad phiên bản 4.2.1 Các màn hình
và Menu được trình bày bằng tiếng Anh
Trang 12- Design and maintenance documentation: Tài liệu thiết kế và bảo dưỡng
- Project database: Cơ sở dữ liệu dự án
- CONTROCAD server & client station: Máy tính chủ và trạm khách hàng CONTROCAD
- CONTROCAD client stations: Các trạm khách hàng CONTROCAD
- CENTRALOG HMI: Giao diện người - máy CENTRALOG
- External Data Import-Export: Nhập - xuất dữ liệu bên ngoài
- CONTROBLOC automation cells: Các ngăn tự động CONTROLBLOC
- Import-Export of Controcad Data: Nhập - xuất dữ liệu Controcad
Trang 13Mục đích chính của Controcad là thu được các lợi ích về hiệu suất và chất lượng trong quan điểm và thực hiện các dự án Vì vậy Controcad thực hiện toàn
bộ các tính năng được mô tả dưới đây
Dữ liệu dự án và xử lý chức năng điều khiển được đưa vào Controcad, ở dạng cấu trúc cây cho phép điều hướng đơn giản và hiển thị toàn bộ
Có 5 cây như sau:
- Libraries tree (Cây thư viện)
Cây thư viện gồm các mô hình đối với:
+ các biến của phòng điều khiển và chức năng điều khiển;
+ xử lý các thành phần chức năng điều khiển
- Functional tree (Cây chức năng)
Ứng dụng điều khiển và giám sát được tổ chức theo dạng chức năng phân cấp mà các biến được gắn vào (giao diện người-máy phòng điều khiển và các bộ điều khiển xử lý) và xử lý chức năng điều khiển được đưa vào dạng các khối điều khiển
- Hardwave tree (Cây phần cứng)
Cây phần cứng mô tả các dạng phần cứng của dự án gồm các trạm, các mạng, các bộ điều khiển, các chương trình được tải vào bộ điều khiển… Thư viện là điểm đi vào các bộ điều khiển liên quan đến sản phẩm, tải phần mềm ứng dụng chức năng điều khiển xử lý và giám sát/điều chỉnh
- HMI tree (Cây HMI)
Cây HMI gồm dữ liệu đưa vào HMI của phòng điều khiển Centralog ở dạng các biểu đồ thanh, các đồ thị, các bản ghi…
- Views tree (Cây sơ đồ)
Cây sơ đồ được sử dụng để xác định sơ đồ tương tự và các đối tượng đồ họa đối với HMI phòng điều khiển Centralog
Các mô hình
Người sử dụng xác định tài liệu, xử lý và các biến của dự án dựa vào mô hình Cơ chế này làm cho người sử dụng có một vài thuận lợi Khi các đối tượng của dự án (các biến, cách xử lý và tài liệu) được đưa vào trước cùng với các đặc
Trang 14trưng về mô hình, chúng dễ dàng được tạo ra Vì vậy chúng được sản xuất theo các tiêu chuẩn phù hợp
Controcad cung cấp một bộ các mô hình tiêu chuẩn trong tập tin tham khảo gồm tất cả các mô hình cần thiết để xây dựng một ứng dụng với Alspa P320
Các mô hình mới có thể cũng được xác định đối với mỗi dự án
Capitalization (cơ hội)
Controcad cung cấp các phương tiện để tận dụng các biến của dự án và xử
lý để cho phép người thiết kế:
- Thiết kế chức năng điều khiển các đối tượng tại các vị trí đã được gỡ bỏ
Controcad quản lý dữ liệu truyền thông (các biến) cả bên trong các ngăn
tự động Controbloc lẫn bên ngoài các ngăn (Centralog, liên kết Modbus, CSG-S, CSS-F…)
Người sử dụng chỉ cần chỉ ra rằng một biến cần được truyền đến Controcad và HMI phòng điều khiển sẽ tạo ra các trao đổi cần thiết để gửi biến
từ bộ điều khiển ngăn đến Centralog
Testing and tuning (thí nghiệm và hiệu chỉnh)
Controcad cung cấp cho người sử dụng các cơ chế để thực hiện từng phần
và toàn bộ các chương trình chức năng điều khiển Công cụ có thể được sử dụng
để điều chỉnh các giá trị đặt
Documentation (tài liệu)
Controcad tạo ra tài liệu dự án ở dạng văn bản Word phù hợp với các yêu cầu sử dụng khác nhau trong các giai đoạn nghiên cứu, nghiệm thu đưa vào vận hành và bảo dưỡng Theo dõi các sửa đổi trong các tài liệu riêng
Việc lựa chọn các công cụ biên tập văn bản như Word làm cho dễ sử dụng hoặc sửa đổi tài liệu; nó có khả năng trao đổi tài liệu bằng nhiều hình thức khác nhau, như thư điện tử
Consistency (tính nhất quán)Controcad đảm bảo tính nhất quán của:
- Các biến của dự án và cách xử lý nhờ sử dụng các mô hình;
- Các biến được đưa ra (các chương trình, các mimic, HMI phòng điều khiển…) trong bản thân chúng và liên quan đến toàn bộ hệ thống Alspa P320
Trang 15Multi-users (nhiều người sử dụng)
Controcad có thể được sử dụng đồng thời bởi một vài người sử dụng Ngoài ra nó cung cấp thuộc tính mức truy cập cho mỗi người sử dụng Mức truy cập này được sử dụng để đảm bảo thâm nhập việc truy cập từng phần vào đối tượng dự án
Mỗi mức xác định tập hợp các hoạt động được phép đối với dữ liệu ứng dụng Controcad Có tổng cộng 5 mức được liệt kê dưới đây, bắt đầu với mức hạn chế nhất (mỗi mức được phép sử dụng các hoạt động của mức thấp hơn nó):
Display (hiển thị)
Cho phép theo dõi dữ liệu ứng dụng; việc sửa đổi dữ liệu là không được phép
Commisioning (thí nghiệm đưa vào vận hành)
Cho phép sửa đổi các mimic HMI phòng điều khiển chỉ bao gồm dữ liệu ứng dụng Người sử dụng có thể thay đổi các giá trị cài đặt, tải các chương trình lên các bộ điều khiển và tạo ra các biến cho phòng điều khiển
1.2 Các tài liệu tham khảo
- Bảng thuật ngữ Controcad V3: P-TP21-A40000
- Hướng dẫn lắp đặt Controcad V3: P-TP21-A40003
- Tập 2, Hướng dẫn sử dụng - Các chức năng phòng điều khiển Centralog: P-TP21-A40006
- Tập 3, Hướng dẫn sử dụng - Tổng quan dữ liệu đầu vào Centralog: TP21-A40007
Trang 16P Ngôn ngữ trực kiện Controcad P Tài liệu tham khảo: PP TP21P A40004
- Thư viện khối chức năng hệ thống - Hướng dẫn sử dụng: A40014
P-TP21 Sử dụng Alspa P80 V2.3: ALS52212
- Hướng dẫn nghiệm thu đưa vào vận hành P320 SERIES 5 EL/ES: TP21-A40002
P Theo dõi và hiệu chỉnh: PP TP21P A40035
- Tập 5, Hướng dẫn sử dụng - Nghiệm thu đưa vào vận hành ngăn tự động: P-TP21-A40032
- Các chức năng nhập/xuất (FEFS): P-TP21-A40058
- Tập 6, Hướng dẫn sử dụng - Chương trình tải vào ngăn: P-TP21-A40072
- Tập 7, Hướng dẫn sử dụng - Controcad đa dự án: P-TP21-A40087
Tất cả các bộ phận của bơm phải được theo dõi với mục đích đưa ra một
mô tả thực tế: như một thiết bị phần cứng, bơm có trạng thái đặc trưng được xác định bởi một ngữ cảnh đầu vào
Dự án phải có khả năng đếm và hiển thị toàn bộ phạm vi các trạng thái hiện hành của bơm trong khi vận hành
Controcad cung cấp các cơ cấu để thực hiện mô tả tất cả các bộ phận theo cách nhất quán hoàn toàn
Nếu dự án đví dụ có nhiều hơn một bơm thì sẽ có nhiều trạng thái và dữ liệu tương tự, Controcad có thể sử dụng để làm mẫu Mẫu có thể dùng để tạo đối tượng bơm mới một cách đơn giãn hơn
Sơ đồ dưới đây mô tả dự án tiêu chuẩn đối với trạm công tác sử dụng phần mềm Controcad
Trang 17Pump model Mô hình bơm
Document aspect Bộ phận tài liệu
Graphic representation and behavior Trạng thái và mô hình đồ họa
Control room operation Thao tác phòng điều khiển
I/O module and rack Giá và module I/O
Graphic object models Các mô hình đối tượng đồ họa
Trang 19Biểu đồ chung Chú thích biểu đồ chung:
Commissioning Nghiệm thu đưa vào vận hành
Hardwave architecture Cấu trúc phần cứng
Functional study Khảo sát chức năng
Control room HMI study Khảo sát HMI phòng điều khiểnControl room mimic view study Khảo sát sơ đồ tương tự phòng ĐKDownload observation Theo dõi download
Trang 20- Definition of Word models for the library, control function and control room documentation: Định nghĩa các mô hình văn bản Word đối với thư viện, chức năng điều khiển và tài liệu phòng điều khiển
- Creation of project-specific or imported libraries (standard or from an other project): Tạo thông số dự án hoặc các thư viện đưa vào (tiêu chuẩn hoặc từ các dự án khác)
Biểu đồ tạo thư viện Chú thích biểu đồ tạo thư viện:
Creation of libraries Tạo các thư viện
Creation of function block models Tạo các mô hình khối chức năngDefinition of arguments Định nghĩa các tham số
Definition of function block code Định nghĩa mã khối chức năngDefinition of internal variables Định nghĩa các biến bên trong
Trang 21Definition of simple variable models Định nghĩa các mô hình biến đơnDefinition of control block models Định nghĩa các mô hình khối điều khiển
Distribution of the model libraries Phân phối các thư viện mô hìnhGeneration of document Tạo các tài liệu
Finalization of documents Hoàn thành các tài liệu
Closure of document version Kết thúc phiên bản tài liệu
- Creation of models of application variables for the control functions and the control room HMI: Tạo các mô hình biến ứng dụng đối với các chức năng điều khiển và HMI phòng điều khiển
- Definition of multiple variable models: Định nghĩa các mô hình đa biến
- Association of variable models to arguments: Liên kết các mô hình biến với tham số
- Creation of standard functions via the Basic Function editor: Tạo các chức năng tiêu chuẩn thông qua bộ soạn thảo các chức năng cơ bản
- Creation of documents associated to libraries: Tạo các tài liệu liên kết với thư viện
Biểu đồ khảo sát chức năng
Trang 22Chú thích biểu đồ khảo sát chức năng:
Creation of function Tạo chức năng
Creation of HMI databases Tạo cơ sở dữ liệu HMI
Creation of diagrams Tạo các sơ đồ
Creation of variables Tạo các biến
Generation of documents Hình thành các tài liệu
Finalization of documents Hoàn thành các tài liệu
Import of variable from external tool Tải vào biến từ công cụ bên ngoài
- Control room HMI processing study: Khảo sát xử lý HMI phòng điều khiển
- Creation of documents associated to functions: Tạo các tài liệu được kết hợp từ các chức năng
- Positioning of components in diagrams: Định vị các thành phần trong sơ đồ
- Customization of variables (modification of control function or HMI characteristics, attachment, functional exchanges etc): Tùy biến các biến (sửa đổi chức năng điều khiển hoặc đặc tính HMI, phần đính kèm, chuyển đổi chức năng…)
- Assignment of variables to arguments and connection of components in diagrams: Gán các biến vào tham số và kết nối các thành phần trong sơ đồ
- Association and order of POUs in diagrams: Kết hợp và trình tự POU trong các sơ đồ
- Closure of the documents version: Kết thúc phiên bản các tài liệu
Trang 23Định nghĩa cấu trúc phần cứng và thực hiện ứng dụng
Chú thích biểu đồ xác định cấu trúc phần cứng và thực hiện ứng dụng:
Creation of a unit network Tạo một mạng bộ phận
Creation of a unit network cells Tạo các ngăn của mạng bộ phận
Definition of a workspace Định nghĩa vùng làm việc
Functional study Khảo sát chức năng
Commissioning Nghiệm thu đưa vào vận hành
Definition of POUs and diagrams Định nghĩa các POU và các sơ đồ
- Creation of a Centralog control room HMI: Tạo HMI phòng điều khiển Centralog
Trang 24- Definition of the configuration of the controller I/O modules: Định nghĩa cấu hình các module vào/ra của bộ điều khiển
- Assignment of variables to I/O module chanels: Gán các biến vào các kênh module vào/ra
- Creation of programs for the controllers and assignment of POUs to programs: Tạo các chương trình cho các bộ điều khiển và gán các POU vào chương trình
- Code generation and address calculation: Hình thành mã và tính toán địa chỉ
- Observation and animation of diagrams: Theo dõi và hoạt ảnh các sơ đồ
- Download hardware configuration Download programs: Tải cấu hình phần cứng Tải các chương trình
3 cách sửa đổi hiệu chỉnh chương trình điển hình
Trang 25Chú thích biểu đồ 3 cách sửa đổi hiệu chỉnh chương trình điển hình:
Creation of a unit network Tạo một mạng bộ phận
Creation of a unit network cells Tạo các ngăn của mạng bộ phận
- Creation of a Centralog control room HMI: Tạo HMI phòng điều khiển Centralog
- Definition of the configuration of the controller I/O modules: Định nghĩa cấu hình các module vào/ra của bộ điều khiển
Definition of a workspace Định nghĩa vùng làm việc
Functional study Khảo sát chức năng
Add I/O variable Bổ sung biến vào/ra
Definition of POUs and diagrams Xác định các POU và các sơ đồCommissioning Nghiệm thu đưa vào vận hành
Code modifications Sửa đổi mã
- Assignment of variables to I/O module chanels: Gán các biến vào các kênh module vào/ra
- Creation of programs for the controllers and assignment of POUs to programs: Tạo các chương trình cho các bộ điều khiển và gán các POU vào chương trình
- Generation of programs and variable address: Hình thành các chương trình và các địa chỉ biến
- Designation of the diagram version to be used for the next generation: Chỉ định phiên bản sơ đồ được sử dụng đối với thế hệ tiếp theo sau
- Observation and animation of diagrams: Theo dõi và kích hoạt các sơ đồ
- Download hardware configuration Download programs: Tải cấu hình phần cứng Tải các chương trình
1.4 Viết tắt và ký hiệu quy ước
Các ký hiệu quy ước sau đây được sử dụng trong tài liệu này:
Trang 26Nhập vào bởi hộp kiểm (nhiều lựa chọn)
Nhập vào bởi nút bấm radio
Menu phụĐiểm quan trọngCác mục có thể có hậu quả nghiêm trọng
Trang 27Project X database Dữ liệu dự án X
Project Y database Dữ liệu dự án Y
Project X mimics Các sơ đồ trực quan dự án X
Hardware editor Bộ soạn thảo phần cứng
Trang 28- CONTROCAD SERVER Administrator: Người quản trị máy chủ CONTROCAD
- CONTROCAD CLIENT diagram editor: Bộ soạn thảo sơ đồ các trạm công tác CONTROCAD
- Folders associated to the target tools: Các thư mục kết hợp với các công
cụ đích
- Controller configuration tools: Các công cụ cấu hình bộ điều khiển
- Folder models associated to the target tools: Các mô hình thư mục kết hợp với các công cụ đích
Mỗi cấu hình bao gồm 1 trạm máy chủ Controcad, cơ sở dữ liệu thường được sử dụng mô tả dữ liệu dự án Các trạm công tác Controcad bổ sung cấu hình tương ứng với các đặc tính của dự án
Ví dụ về vị trí lắp đăt trạm công tác trong cấu hình CONTROCAD
Phụ thuộc vào qui mô dự án và đơn vị thiết kế Controcad, có thể bao gồm
1 hoặc nhiều trạm công tác Controcad
Trong ví dụ này, chức năng điều khiển cài đặt chức năng hỗ trợ (bao gồm máy chủ dữ liệu chức năng điều khiển SDA) được tích hợp đến 1 trạm chạy chức năng Controcad và được đấu nối với mạng S8000 Các chức năng này cũng
Trang 29có sẵn từ một trạm Controcad mà không kết nối với mạng S8000 (các tuyến phải được xác định).
2.2 Các phần tử phổ biến với tất cả các thao tác xử lý
Chương này trình bày các thao tác chung của giao diện
Bảng: Bảng được
dùng để quản lý các
biến Controcad (tra
cứu, tạo, sửa đổi, xóa)
Các biên tập (các sơ đồ chức năng điều khiển và HMI phòng điều khiển)
và trình xem thăm dò: Trước tiên được sử dụng để tạo các sơ đồ chức năng
điều khiển đồ họa; thứ hai được sử dụng để xác định các thao tác xử lý HMI Trình thăm dò cho phép truy cập vào các màn hình nhỏ của mimic vận hành
Trang 30Tương tác giữa các cây, trình biên tập sơ đồ và bảng của biến
Các cây
Cửa sổ xác định phần tử cây
Vị trí một thành phần trong sơ đồ
Các sơ đồ HMI Các chức năng Phần cứng Thư viện
đồ và tạo biến
Chỉ định biến đến các tham số
sơ đồ
Đặc tính biến
Bảng của biến
Trang 31Tương tác giữa các cây, trình biên tập HMI và bảng của biến
Cửa sổ xác định phần tử cây
Truy cập đến các biến
liên kết với phần tử cây
Biên tập HMI phòng điều khiển Thư viện
Phần cứng Các chức năng HMI phòng điều khiển Các sơ đồ
Chỉ định các biến đến xử lý HMI
Các đặc tính biến
Bảng của biến
Trang 32Tương tác giữa các cây, trình xem thăm dò và bảng của biến
Cửa sổ xác định phần tử cây
Truy cập để biên tập sơ đồ trực quan được trình bày ở cây HMI
Biên tập sơ đồ DVdraw
Truy cập đến biên tập sơ đồ
Các cây
Thư viện Phần cứng Các chức năng HMI phòng điều khiển Các sơ đồ
Truy cập đến sơ
đồ thư mục trình diễn ở dạng cây sơ đồ
Trang 332.2.2 Các loại khác nhau của biểu mẫu biên tập sơ đồ
Các loại khác nhau của biểu mẫu có thể được hiển thị trong trình biên tập
sơ đồ:
- Các biểu mẫu chính/chi tiết:
Phần trên của màn hình là cửa sổ chính bao gồm danh sách các biến Khi người sử dụng nhấp vào một trong các biến này, các thông tin bổ sung của biến được chọn sẽ hiển thị ở phần dưới của màn hình (cửa sổ chi tiết)
- Các biểu mẫu chính/chi tiết/chi tiết phụ:
Phần trên của màn hình là cửa sổ chính bao gồm danh sách các biến Khi người sử dụng nhấp vào một trong các biến này, các thông tin bổ sung của biến được chọn sẽ hiển thị ở phần giữa của màn hình (cửa sổ chi tiết) Nếu một trong các biến này được chọn, thông tin bổ sung thêm được hiển thị ở phần dưới của màn hình (cửa sổ chi tiết phụ)
Trang 34Nếu người sử dụng muốn lưu dữ liệu sửa đổi trong trình biên tập sơ đồ và
dữ liệu này sử dụng các biến được tạo gần đây và vẫn chưa được lưu trong bảng, một thông điệp đề xuất rằng các biến sẽ được lưu trong bảng lần đầu tiên để đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu ứng dụng
Hộp thoại không được hiển thị nếu không có các biến mới
Tùy chọn Refresh variables (làm mới các biến) trong trình biên tập
sơ đồ có thể được truy cập để cập nhật sơ đồ mà không có các sửa đổi hiện hành với các biến có sẵn trong bảng mà trước đây không ghi các sửa đổi này vào cơ
sở dữ liệu
Các sửa đổi này được thực hiện trong cửa sổ đặc tính của biến liên quan với HMI phòng điều khiển được lưu tự động vào cơ sở dữ liệu của dự án khi biến được thay đổi Các đặc tính này được tập hợp lại với nhau theo các bảng riêng
Controcad là công cụ đa người dùng Các sửa đổi của người sử dụng đối với 1 biến có thể được lưu nếu không có người sử dụng khác sửa đổi biến này trong thời gian biến này được hiển thị, được sửa đổi và được lưu bởi người
sử dụng đầu tiên Trong trường hợp có xung đột, người sử dụng được khai báo
và biến không được lưu Trong bảng, một hỗ trợ từng phần được đề xuất đối với người sử dụng
2.2.4 Ecgonomic
Chương này trình bày toàn bộ ecgonomic của Controcad
2.2.4.1 Các di chuyển của con trỏ và lựa chọn
Con trỏ được di chuyển trong một Menu nhờ chuột hoặc các phím mũi tên
, , , và Tab trên bàn phím Con trỏ được di chuyển trong cửa sổ nhờ chuột hoặc phím Tab.
Trang 35Các tùy chọn Menu được lựa chọn bằng việc nhấp trái chuột hoặc bằng
phím Enter Biểu tượng được chọn trong các cây hoặc bảng được hiển thị ở
video đảo; sự lựa chọn trong trình biên tập sơ đồ xuất hiện khi bị ấn xuống Nút
ấn phải của chuột được sử dụng để hiển thị Menu ngữ cảnh liên kết với phần tử được lựa chọn
Nút ở giữa không hoạt động
Một số cơ chế để tăng tốc các thao tác phổ biến được dùng đối với người
sử dụng:
- Thanh công cụ
Hoạt động được biểu diễn bởi 1 biểu tượng trên thanh tiêu đề của cửa sổ chính Đặt con trỏ chuột lên trên biểu tượng thì nhãn của hoạt động được hiển thị bên dưới
- Các phím nóng
Các phím nóng được sử dụng để thực hiện một hoạt động trực tiếp từ bàn phím mà không phải chọn lựa Menu sau đó là tùy chọn Chuỗi phím nóng được chỉ ở các Menu, phía bên phải của tùy chọn biểu diễn hoạt động
Ví dụ: Open Ctrl+O
- Tăng tốc bàn phím
Sự tăng tốc các hoạt động được chỉ báo bởi một chữ gạch chân ở các tên
trong thanh Menu và các tên tùy chọn Menu Một Menu được lựa chọn trong thanh Menu theo chuỗi ALT+chữ gạch chân Trong Menu hiển thị, tùy chọn biểu diễn hoạt động được lựa chọn bằng việc gõ trực tiếp chữ gạch chân trong tên tùy chọn
2.2.4.2 Khả năng truy cập
Khả năng truy cập là một hoạt động trong CONTROCAD phụ thuộc vào:
- Mức truy cập của người sử dụng
Các tùy chọn Menu không truy cập được thì không được nhìn thấy
Trang 36Menu ngữ cảnh cho phép người sử dụng truy cập các hoạt động liên quan đến ngữ cảnh, độc lập với tổ chức của thanh Menu Ngữ cảnh là cái mà đối tượng được lựa chọn.
Kiểm tra đầu vào dữ liệu và đóng cửa sổ:
Lưu vào cơ sở dữ liệu nếu đầu vào liên quan với một phần tử cây hoặc một phần tử trong trình biên tập
Lưu vào bộ nhớ để chờ lưu vào cơ sở dữ liệu nếu đầu vào tác động đến một tập tin mô tả biến bổ sung
Apply Được sử dụng để kiểm tra đầu vào dữ liệu theo cách tương tự
như nút Ok, nhưng không đóng cửa sổ.
Cancel Được sử dụng để hủy bỏ đầu vào
Phụ thuộc vào tính chất của chúng, các sửa đổi được thực hiện theo trình biên tập biến được xác nhận hoặc trong mỗi đầu vào các trường, hoặc cuối dòng
Nếu một lỗi được phát hiện bởi Controcad trong khi trường đang tải vào hoặc đã xác nhận, một thông điệp rõ ràng được hiển thị đối với người sử dụng
2.2.4.5 Kéo và thả
Kéo và thả cho phép thông tin được di chuyển hoặc được sao chép giữa 2 vùng bằng việc giữ nút trái của chuột được ấn Trong khi thao tác, nhãn của thông tin được kéo hiển thị bên phải của con trỏ chuột
2.2.4.6 Nhận biết ngữ cảnh
Controcad ghi nhớ dữ liệu ứng dụng nào đó vì lợi ích của người sử dụng
để có thể lấy ra dữ liệu này một cách tự động đối với các đầu vào theo sau Ví
dụ, khi một biến được tạo ra, Controcad lưu các tên của thư viện được chỉ báo bởi người sử dụng Khi một biến được tạo ra kế tiếp bởi người sử dụng, Controcad tự động nhập vào trường hạn chế thư viện với tên của thư viện được lưu Đầu vào tự động chỉ là một gợi ý và có thể ghi đè bằng một tên thư viện khác được chọn bởi người sử dụng
Sự ghi nhớ được duy trì từ phiên này đến phiên khác
Trang 37sổ khác tự động định lại kích thước để cửa sổ chính duy trì kích thước của nó.
Nếu một hoạt động yêu cầu thời gian chờ đợi dài, người sử dụng được thông báo bằng thông điệp và con trỏ chuột ở dạng đồng hồ cát
2.2.5 Các thông điệp
Các thông điệp dành cho người sử dụng được hiển thị trong một cửa sổ động ở mặt trước Cửa sổ này được tạo riêng để hiển thị thông điệp và được xóa ngay khi người sử dụng ấn OK Các thông điệp này được lưu bằng 4 loại thông điệp được nhận biết bởi 1 biểu tượng:
Các thông điệp thông báo và cảnh
báo
Các câu hỏi
Các thông điệp báo lỗi
Các lỗi yêu cầu ngừng Controcad
Trong một số trường hợp, các thông điệp yêu cầu sửa chữa các công cụ Controcad được truyền đến trình quan sát sự kiện Microsoft Khi điều này xảy ra
thông điệp Check event viewer for more detail (Kiểm tra trình quan sát sự kiện
để biết rõ hơn) xuất hiện Nếu không có lối tắt trên màn hình nền của trạm công tác để chạy trình quan sát, có thể thực hiện như sau:
1 Nhấp vào Menu Start Window;
Trang 382 Chọn Run.
Cửa sổ dưới đây xuất hiện:
3 Nhập vào lệnh eventvwr
2.2.6 Các tài liệu được liên kết
Internet Explorer Active X được tích hợp vào Controcad Nó có thể xuất hiện trong vùng biên tập như một cửa sổ Controcad bình thường
Nó được sử dụng để:
- Truy cập Internet;
- Hiển thị các tài liệu kiểu htlm, jpg…;
- Hiển thị các tài liệu bằng phương pháp cắm vào được cài đặt trên thiết bị (các tập tin pdf, các tập tin video quick time.mov…);
- Chạy các ứng dụng bên ngoài trong Windows (ví dụ Autocad)
Các Menu ngữ cảnh của Edit Linked Documents (Biên tập các tài liệu liên kết) và Display Linked Documents (Hiển thị các tài liệu liên kết) có thể được truy cập từ các nút dưới đây:
- MVM (cây thư viện);
- SVM (cây thư viện);
- Mô hình khối chức năng (cây thư viện);
- Bộ điều khiển (cây phần cứng);
- Các chức năng (cây chức năng);
- Các sơ đồ (cây chức năng)
2.2.6.1 Liên kết một tài liệu với một phần tử
Phương pháp sau được sử dụng để liên kết một tài liệu với một phần tử (trong ví dụ này, phần tử là khối chức năng trong thư viện hệ thống):
Trong Menu ngữ cảnh kết hợp với phần tử, nhấp vào tùy chọn Edit Linked Documents Cửa sổ hiển thị có thể được sử dụng để:
- tạo một kết nối giữa khối chức năng và tài liệu liên kết;
- xóa một kết nối giữa khối chức năng và tài liệu liên kết
Trang 39Mô tả các nút:
Unlink Xóa một kết nối giữa khối chức năng và tài liệu liên kết được lựa chọn Edit Được sử dụng để sửa đổi đường dẫn truy cập đến tài liệu được liên kết Link Mở cửa sổ cấu hình kết nối được đưa ra dưới đây
Mô tả các trường:
Document Name Tên của tài liệu
Document URL Đường dẫn truy cập đến tài liệu
Mở trình duyệt cung cấp việc truy cập đến tài liệu
mà không phải nhập vào mục nhập văn bản
2.2.6.2 Hiển thị tài liệu được liên kết với một phần tử
Trong Menu ngữ cảnh kết hợp với một phần tử, nhấp vào tùy chọn
Display Linked Documents để hiển thị tài liệu liên kết trong trình biên tập sơ
đồ
2.3 Các cây
Trong khu vực các cây cho phép người sử dụng được:
Trang 40- Tổ chức các biến dự án Controcad thành hệ đẳng cấp;
- Điều hướng giữa các biến;
- Tác động lên các biến này theo ngữ cảnh
- không có dấu chỉ báo rằng phần tử là đầu cuối của cây;
2 Các biểu tượng biểu diễn phần tử bằng ký hiệu;
Cây các sơ đồ có phần tử thân được đặt tên Views, và bao gồm danh sách
các mã 3 ký tự của tất cả các dự án trên máy chủ
Mỗi phần tử liên kết với mỗi cây
Menu ngữ cảnh đưa ra các hoạt động có thể sử dụng liên kết với mỗi phần
tử được chọn, nhấp vào hoặc để đóng hoặc mở phần tử
Nhấp đúp vào phần tử đầu cuối sẽ kích hoạt tác động được yêu cầu thường xuyên nhất đối với phần tử đó (ví dụ như mở cửa sổ đặc tính, mở sơ đồ…)
Thay đổi cây sau khi trở về cây ban đầu như đã hiển thị, qua diễn biến hợp nhất các thay đổi bất kỳ trong cơ sở dữ liệu (phần tử được tạo, bị xóa…)