Thủ Tam Lý Xác định huyệt: Dưới huyệt Khúc Trì 2 thốn Nghinh Hương Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau bụng, nôn mửa, đau bụng đi tả, đau vaithượng chi bất toại liệt tay .v.
Trang 1Lời nói đầu
Xoa bóp chữa bách bệnh giới thiệu các phác đồ điều trị nhiều loại bệnh dựa trên hệ thống kinhlạc, huyệt vị của khoa Đông y Sách không đi sâu về y lý hoặc chẩn đoán, mà chủ yếu giới thiệu vềthực hành, giúp cho thầy thuốc chấm dứt được đau đớn cho bệnh nhân khi chưa phải can thiệp bằngthuốc, giúp cho bệnh nhân tự khắc phục được các bệnh thông thường khi chưa cần phải đến bệnhviện
Đây là cuốn sách được viết theo một lô gíc khoa học, giản dị, dễ hiểu giàu tính thông tin, tínhphổ cập và tính hiệu quả
Hy vọng cuốn sách sẽ là cẩm nang hữu ích đối với đông đảo bạn đọc
NGUYỄN KHẮC MINH
Chi hội trưởng Chi hội Y học Esporanto
Chương I: Kiến thức cơ bản về huyệt vị
I Khái quát
Hệ kinh lạc là chỉ mười hai đường kinh mạch, tám mạch riêng biệt, mười hai đường kinhnhánh, mười hai đường kinh cơ bắp và mười lăm mạng kinh mạch v.v… Xuyên suốt cơ thể nối liền
từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới
Kinh là chỉ chủ can (mạch chính), lạc là chỉ phân chi (nhánh nhỏ) Kinh lạc bên trong nối liềnvới tạng phủ, bên ngoài nối với chân tay, các khớp và các tổ chức, cơ quan trong cơ thể con ngườithành một chỉnh thể thống nhất khiến cơ thể có được hoạt động sống bình thường
Huyệt vị còn được gọi là "Du huyệt", là những điểm kinh lạc tạng phủ vận chuyển máu qua bềngoài của thân thể, là nơi phản ánh bề ngoài (bề nổi) của nội tạng và đó cũng chính là những nơithuật massage (xoa bóp) cần kích thích vào
Kinh huyệt chính là cách gọi chung của kinh lạc và huyệt vị Xoa bóp là một thủ pháp nhất định,hoặc chủ động, hoặc bị động tác dụng lên một kinh, huyệt đặc biệt nào đó ở bên ngoài của thân thểtạo ra hiệu ứng truyền cảm của kinh lạc, đạt tới mục đích cân bằng âm dương, điều tiết tạng phủ,phát huy điểm tích cực v.v… vốn là những mục đích quan trọng trong chữa bệnh
Lý thuyết của Đông y cho rằng khí huyết của mỗi con người sống đều phải lưu chuyển và kinhlạc chính là đường vận hành, lưu chuyển của khí huyết Nếu kinh lạc bị ách tắc, cản trở khí huyếtlưu thông thì cơ thể sẽ sinh bệnh, gây nên đau đớn Đó chính là câu "bất thông tắc thống" (khôngthông tất đau) trong Đông y Tiến hành các thuật xoa bóp (massage) lên những kinh huyệt hữu quan
có thể giúp đạt được mục đích "thông tắc bất thống" (thông sẽ không đau) trong trị bệnh Đó cũng
là cơ chế đơn giản nhất của việc ứng dụng học thuyết kinh lạc vào massage trị bệnh
Massage trị bệnh cũng có phương pháp phối hợp nhất định, cái gọi là phương pháp phối hợp chỉcăn cứ vào những bệnh khác nhau để áp dụng các thủ pháp tác động lên kinh lạc, huyệt vị khácnhau và lượng thuốc khác nhau Ví dụ khi điều trị các bệnh có liên quan tới đường tiêu hoá, đa sốngười ta thường tác dụng lên những huyệt nằm trên vị kinh, tỳ kinh, bàng quang kinh; khi chữabệnh có liên quan đến tâm huyết, người ta thường tác động lên các huyệt trên tâm bào kinh, phếkinh, bàng quang kinh v.v… Phương pháp phối hợp có hợp lý hay không, chọn và tác dụng lực lênhuyệt vị có đúng không, tìm kinh mạch, điểm huyệt đạo có chuẩn xác hay không, sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả trị liệu bằng phương pháp massage
Ngoài ra, trong khi tiến hành xoa bóp kinh lạc, còn có thể xuất hiện cảm giác "đắc khí" Cảmgiác "đắc khí" tức là một loại hiệu ứng truyền cảm của kinh lạc Ví dụ khi day, bấm lên huyệt ThiênKhu, ta sẽ có cảm giác như có một luồng nhiệt chạy qua vùng Tiến phúc (bụng dưới) và bắp đùi
Trang 2Khi day, bấm lên huyệt Cực Tuyền, cả vùng chi trên sẽ có cảm giác như có một luồng nhiệt ấmchạy qua Đó chính là hiện tượng cụ thể do công năng của kinh lạc được điều chỉnh và tăng cườngtrong thời gian được massage gây ra.
Kinh lạc không chỉ là con đường chủ yếu trong massage trị bệnh, đồng thời nó còn là nguồncung cấp chứng cứ quan trọng chẩn đoán bệnh Bởi mỗi kinh ngạc đều thuộc về một bộ phận nào
đó trong tạng phủ và nó cũng có những đường lối, bộ vị nhất định Ví dụ như dấu hiệu của bệnh cóliên quan đến tạng thận là đau lưng, có phản ứng đau khi bị đè lên Bàng Quang kinh hoặc thậnkinh Bệnh về gan tạng có dấu hiệu là đau ở sườn, có phản ứng đau khi bị đè lên Can kinh hoặcĐởm kinh v.v… Vì vậy ta có thể căn cứ vào biểu hiện lâm sàng của người bệnh để tiến hành đoánbệnh Phán đoán xem bệnh do kinh nào sinh ra, do tạng phủ nào hoặc những tạng phủ nào sinh
ra Sau đó lại căn cứ vào tình trạng của bệnh mà chọn lấy huyệt đạo một cách chính xác để tiếnhành trị liệu bằng phương pháp massage
Tóm lại, học thuyết về kinh lạc luôn có vai trò cực kỳ quan trọng trong trị bệnh hoặc chẩn đoánbệnh Vì vậy người tiến hành massage bảo vệ sức khoẻ cần phải hiểu được học thuyết về kinh lạctrong Đông y, nắm vững hướng di chuyển của khí huyết trong kinh lạc, mối quan hệ giữa kinh lạcvới các cơ quan trong nội tạng, mối quan hệ phụ thuộc vào mối quan hệ biểu lý giữa các kinh lạcvới nhau, nắm vững một số huyệt đạo chủ yếu, phương pháp tìm huyệt và công dụng chủ yếu củahuyệt trong chữa bệnh; từ đó nắm bắt tốt hơn về thuật massage dưỡng sinh, bảo vệ sức khoẻ và trịbệnh truyền thống trong Đông y
II Mười bốn đường kinh và những huyệt cơ bản
Kinh lạc là những con đường có tác dụng bảo vệ cho sự vận dụng của khí huyết Kinh lạc nốiliền giữa lục phủ ngũ tạng, giao lưu với tứ chi bách cốt, ngũ quan cửu khiếu, da, thịt, gân, mạch; cótác dụng điều tiết các bộ phận trong cơ thể
Kinh lạc chủ yếu trong thân thể mỗi người là thập tứ kinh - tức là Thủ Tam Âm Kinh, Thủ TamDương Kinh, Túc Tam Âm Kinh v.v… 12 kinh, cộng với Nhâm Mạch, Đốc Mạch là 14 kinh
Mỗi kinh đều có liên quan đến một bộ phận nào đó trong nội tạng Lục tạng gồm tâm (tim), can(gan), tỳ (lá lách), phế (phối), thận (quả cật) tâm bao; lục phủ là đảm (mật), vị (dạ dày), đại tràng,tiểu tràng, bàng quang, tâm tiêu Nếu nối với tim được gọi là tâm kinh bắt đầu hoặc chấm dứt tạichân được gọi là túc kinh; lưu hành phía trong tứ chi, ngực, bụng được gọi là âm kinh, lưu hànhbên phía ngoài tứ chi, lưng, eo được gọi là Dương Kinh Nhâm Mạch nằm ở chính giữa mặt,
cổ, ngực, bụng Đốc mạch nằm giữa đầu, gáy, lưng, eo
Thông thường người ta cho rằng trên thập tứ kinh có 361 huyệt, có 44 huyệt khác nằm ngoàikinh lạc
Trong cuốn sách này chúng tôi xin giới thiệu với các bạn 113 huyệt cơ bản
III Kinh phổi (phế) ở cánh tay (thái âm)
Hướng luân chuyển: hướng luân chuyển của kinh bắt đầu từ huyệt Trung Phủ ở vùng ngực, đidọc theo phần trong của cánh tay xuống tới vùng lõm của khuỷu tay, lại dọc theo bụng tay và ThốnKhẩu, chấm dứt tại huyệt Thiếu Thương ở đầu ngón tay cái Từ ngực xuống tới tay tổng cộng có 11huyệt, dọc theo 2 bên phải - trái có cả thảy 22 huyệt (xem tranh minh hoạt "hình 1")
Liệt Khuyết
Xích Trạch
Hình 1: Vị trí của Kinh Phế ở cánh tay (thái âm)
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Ho, khó thở, hụt hơi, sưng, đau cổ họng, tắc ngực,trướng ngực, và các loại bệnh vùng kinh mạch đi qua
1 Trung Phủ
Trang 3Xác định vị trí: Hố lõm phần ngoài bả vai, nơi tiếp giáp giữa xương đòn và xương bắp tay, dướivết lõm 1 thốn.
Chủ trị: Ho, khó thở, đau ngực, đau lưng, đau vai
Xác định huyệt: Nằm phía trên lằn cổ tay, cách xương cổ tay 1,5 thốn
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau đầu, cứng gáy, ho, khó thở, méo mồm, lệchmắt, xưng đau cổ họng, đau cánh tay, cổ tay v.v…
IV Đường kinh ruột già (đại tràng) ở tay (dương kinh)
Hướng luân chuyển: Hướng luân chuyển của đường kinh bắt đầu từ huyệt Thương Dương nơiđầu ngón tay trỏ tiến lên phía trên dọc theo ngón tay và phần ngoài cánh tay, qua vai, cổ, mặt, chấmdứt tại huyệt Nghinh Hương bên cạnh cánh mũi Dọc từ tay lên đầu có 20 huyệt, kể cả các huyệthai bên phải trái, tổng cộng có 40 huyệt
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ được các bệnh: Đầu, mặt, ngũ quan, đau cổ họng, các bệnh có liênquan đến đại tràng, tiểu tràng và những nơi kinh mạch chạy qua
2 Thủ Tam Lý
Xác định huyệt: Dưới huyệt Khúc Trì 2 thốn Nghinh Hương
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau bụng, nôn mửa, đau bụng đi tả, đau vaithượng chi bất toại (liệt tay) v.v…
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh:
Nóng sốt, ho, sưng đau, đau đầu, mắt hoa, khớp đau, cao huyết áp, kinh nguyệt không đều, chitrên cứng không co duỗi được v.v…
4 Tý Nhu
Xác định huyệt: Bên ngoài khớp vai, đoạn dưới cơ tam giác (cơ bả vai) (cơ đen ta)
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau vai, đau cánh tay
Trang 4Xác định huyệt: Ngoài chân cánh mũi, chỗ rãnh mũi, chỗ rãnh mũi má (hoặc từ bờ ngoài châncánh mũi do ra 4/10 thốn).
Xoa bóp bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh:
Viêm mũi, tê liệt thần kinh mặt, ngứa mặt, giun chui ống mật
V Đường kinh dạày (vị) ở chân (dương kinh)
Hướng luân chuyển: Hướng luân chuyển của đường kinh bắt đầu từ huyệt Thừa Khấp dướimắt; dọc theo gò má, mồm xuống dưới miệng, qua quai hàm ngược lên trước mang tai, lên tới trêntrán Một nhánh khác đi xuống phía dưới, xuống qua vùng vú, bụng dọc ngoài xương đùi, xươngống chân tới bàn chân, chấm dứt tại huyệt Lệ Đoài ở đầu ngón chân trỏ Dọc đường kinh từ đầuxuống tới ngón chân có 45 huyệt, 2 bên phải trái tất cả có 90 huyệt
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau đầu, mặt, mắt, mũi, răng, miệng; các bệnh ở
cổ, bệnh đường ruột, đại tràng, thần kinh và những bệnh nơi kinh mạch đi qua
1 Thừa Khấp
Xác định huyệt: Bên dưới, chính giữa vòm mắt và mí mắt dưới
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Mắt đỏ, chảy nước mắt do gió tạt, quáng gà, méomồm, lệch mắt
2 Tứ Bạch
Xác định huyệt: Bên dưới huyệt Thừa Khấp, nơi hố lõm giữa quầng mắt
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Mắt đỏ, méo mồm, lệch miệng, đau mặt, cận thị
3 Địa Thương
Xác định huyệt: Nằm bên ngoài, cách góc miệng 4cm
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Tê liệt thần kinh mặt, đau thần kinh tam thoa,chảy rớt rãi v.v…
4 Giáp Xa
Xác định huyệt: Nằm giữa điểm lõm trước xương quai hàm điểm gồ cao nhất của cơ nhai
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau răng, sưng gồ má, mất tiếng, tê liệt thần kinhvùng mặt v.v…
Xác định huyệt: Cách yết hầu 1,5 thốn
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Sưng đau yết hầu, ho, khó thở, bán thân bất toại,cao huyết áp v.v…
Trang 5Xác định huyệt: Bên dưới rốn 3 thốn, cách rốn sang bên 2 thốn.
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh:
Đầy, trướng bụng dưới, bí đái, đái sót, đái rắt, kinh nguyệt không đều
9 Bễ Quan
Xác định huyệt: điểm lõm vào giữa khe tiếp giáp xương đùi với xương hông (háng)
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Chi dưới tê mỏi, đau mông, đứng lên ngồi xuốngkhó khăn
10 Phục Thổ
Xác định huyệt: Nằm bên ngoài xương đùi, cách trên đầu gối 6 thốn
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: đau lưng đau sườn, lạnh đầu gối, chi dưới tê bại
11 Túc Tam Lý
Xác định huyệt: Nằm bên dưới xương bánh chè 3 thốn, cách bên ngoài xương ống chân 1 hoànhchỉ
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau dạ dày, nôn mửa, đau bụng, trướng bụng, đi
tả, bí tiện, bại liệt nửa người, mất ngủ, cao huyết áp, tảo tiết, di tinh, liệt dương v.v…
12 Phong Long
Xác định huyệt: Cách xương mắt cá chân 8 thốn, phía trước chân
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau ngực, khó thở, nhiều đờm, sưng đau yết hầu,đau đầu, chóng mặt
Xác định huyệt: Nằm giữa khe của hai ngón chân trỏ và giữa
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau răng, sưng đau yết hầu, đau dạ dày, đau bụng,
đi tả lỵ, bí tiện, chân, lưng, sưng đau, chảy máu mũi v.v…
VI Đường kinh lá lách (tỳ) ở chân (thái âm)
Hướng luân chuyển: đường kinh luân chuyển bắt đầu từ huyệt Ẩn Bạch nơi đầu ngón chân cái,dọc theo phía trong mu bàn chân, qua khớp đầu mu bàn chân thứ nhất, ngược lên trên phía trongchi dưới tới phía ngoài bụng, trước ngực, chấm dứt ở huyệt Đại
Bao ở ngực, dọc đường kinh từ chân lên bụng có 21 huyệt, hai bên phải, trái có cả thảy 42 huyệt.Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Các bệnh về lá lách, dạ dày, bệnh có liên quan đến
hệ thống sinh dục, tiết niệu và những vị trí kinh mạch đi qua
Cơ Môn Huyết Hải Đại Hoành Tam Âm Giao Công Tôn
Hình 4: Vị trí các huyệt của Kinh Tỳ ở chân (thái âm)
Trang 62 Tam Âm Giao
Xác định huyệt: Đỉnh mắt cá chân trong lên 3 thốn, phía sau bên trong xương ống chân
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh:
Tiêu hoá không tốt, bụng chướng, sôi bụng, tả lị, mất ngủ, suy nhược thần kinh, kinh nguyệtkhông đều, đái hạ, sa tử cung, di tinh, di niệu, liệt dương, bán thân bất toại, cước khí v.v…
3 Âm Lăng Tuyền
Xác định huyệt: Giữa vệt lõm bên trong gối ngang mấu xương ống chân (xương chầy)
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh:
Chướng bụng, tả, kiết, xưng bọng đái, hoàng đản, đái dắt hoắc bí đái, đau xương bánh chè v.v…
4 Huyết Hải
Xác định huyệt: Nằm trên xương đùi, phía trong cách khớp gối 2 thốn
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Kinh nguyệt không đều, tắc kinh, xuất huyết tửcung, mẩn ngứa da, nổi mụn độc v.v…
5 Cơ Môn
Xác định huyệt: Nằm cách huyệt huyết Hải 6 thốn lên phía trên
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: tiểu tiện không thông, đái rắt, sưng đaulườn v.v…
6 Đại Hoành
Xác định huyệt: Cách rốn 4 thốn ra phía sườn
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Tả lị, bí tiện, đau bụng.v.v…
VII Đường kinh tim (tâm) ở tay (thiếu âm)
Hướng luân chuyển: Đường kinh luân chuyển bắt đầu từ Cực Tuyền giữa hố nách, chạy dọcxuống dưới theo phần trong của chi trên, chấm dứt tại huyệt Thiếu
Xung đầu ngón tay út Dọc đường kinh từ hố nách xuống dưới tay có tất cả 9 huyệt, hai bên phảitrái tổng cộng có 18 huyệt
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Các bệnh có liên quan đến tim, ngực, thân trí vànhững nơi kinh mạch đi qua
Hình 5: Vị trí huyệt tim ở tay (thiếu âm)
1 Thần Môn
Xác định huyệt: Nơi điểm lõm lên trên lằn cổ tay, lõm giữa xương trụ và xương đậu
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau tim, bồi hồi, run tim, mất ngủ, yếu, bệnh tâmthần, đau ngực.v.v…
VIII Đường kinh tiểu tràng (ruột non) ở tay (thái dương)
Hướng luân chuyển: Đường kinh luân chuyển bắt đầu từ huyệt Thiếu Trạch ở phần khe ngón tay
út, dọc lên theo mặt sau chi trên, qua bả vai, phần bên của cổ, lên gò má, chất dứt tại huyệt ThínhCung trước tai từ tay lên đầu, dọc đường kinh có 19 huyệt, hai bên phải trái cả thảy có 38 huyệt.Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Các bệnh về đầu, cổ, mắt, tai và yết hầu, tiểu tràngvùng bụng, ngực và bệnh ở những nơi kinh mạch đi qua
Trang 7Cứng, đau ở đầu và cổ; đỏ mắt, điếc tai, cổ họng sưng đau, đau lưng cấp, động kinh, sốt rét, đau
co giật ngón tay và vai
Quyền Liêu
Hình 6: Vị trí huyệt im ở tay (thiếu âm)
3 Quyền Liêu
Xác định huyệt: Thẳng đuôi mắt xuống, nơi vệt hõm dưới xương gô má
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau thần kinh Tam thoa, méo mồm lệch mắt, đaurăng, mắt vàng
IX Đường kinh bàng quang ở chân (thái dương)
Hướng luân chuyển: Đường kinh luôn chuyển bắt đầu từ huyệt Tinh Minh nơi đầu khoé mắt,hướng lên trên qua đỉnh đầu, dọc theo hậu não, gáy, hai bên cột sống xuống tới gối, từ mông kéothẳng xuống phần sau chi dưới, chấm dứt tại Chí Âm huyệt nơi phần ngoài ngón chân út Từ đầutới chân, dọc kinh mạch có 67 huyệt, hai bên phải trái cả thảy có 134 huyệt
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Các chứng bệnh trong hệ thống đường sinh dục,tiết niệu, các bệnh có liên quan đến tinh thần, thần kinh, hô hấp, tiêu hoá, các bệnh có liên quan đến
hệ thống tuần hoàn và những bệnh tại những nơi kinh mạch chạy qua
1 Tinh Minh
Xác định huyệt: Cách đầu khoé mắt trong 1cm
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Mắt đỏ, sưng đau, chảy nước mắt, nhìn không rõ,cận thị, quáng gà, hoa mắt.v.v…
2 Toản Trúc
Xác định huyệt: Nằm trên đầu trong của lông mày, Tĩnh Minh thẳng lên
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau đầu, hoa mắt, nhìn không rõ, chảy nước mắt
do gió tạt, mắt đỏ, sưng đau
3 Thiên Trụ
Xác định huyệt: Sau gáy, nơi chân tóc, mỏm gai C1 ngang ra 1,3 tấc
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau đầu, cứng mỏi gáy, ngạt mũi, đau lưng, đauvai
4 Đại Trữ
Xác định huyệt: Tại điểm mỏm gai D1 ngang ra 1,5 thốn
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Ho, khó thở, tức ngực, thổ huyết, cơ vai bị thươngtổn do lao động
5 Phế Du
Xác định huyệt: Ở chỗ lồi đốt sống thứ 3, (D3) nằm ngang ra 1,5 thốn
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Nôn, nấc, khó thở, ho, đổ mồ hôi trộm, nóng, thổhuyết.v.v…
7 Can Du
Xác định huyệt: Điểm gai D9 ngang ra 1,5 thốn
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Hoàng Đản (vàng da), đau sườn, đỏ mắt, hoamắt, động kinh, đau ngực.v.v…
8 Tỳ Du
Xác định huyệt: Cách điểm mỏm gai D11 ngang ra 1,5 thốn
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Chướng ngực, nôn mửa tả, sưng bọng đái,đau lưng.v.v…
9 Vị Du
Xác định huyệt: Cách mỏm gai D12 ngang ra 1,5 thốn
Trang 8Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau khoang dạ dày, nôn mửa, chướng bụng, sôibụng, đau lưng, đau sườn.
10 Tam Tiêu Du
Xác định huyệt: Cách điểm gai của đốt xương sống thắt lưng L2 ngang ra 1,5 thốn
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau lưng đau eo, sôi bụng, chướng bụng, nônmửa, tiết tả, sựng bọng đái.v.v…
11 Thận Du
Xác định huyệt: Cách điểm mỏm gai đốt thắt lưng L2 ngang ra 1,5 thốn
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Ù tai, điếc tai, đau eo, đái rắt, di tinh, liệt dương,kinh nguyệt không đều, bạch đái, sưng họng đái.v.v…
12 Tiểu Trường Du
Xác định huyệt: Điểm mỏm gai xương hông S1 ngang ra 1,5 thốn
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau eo, di tinh, đái ra máu, trướng, đau bụngdưới, lị, bí tiện
13 Bàng Quang Du
Xác định huyệt: Điểm mỏm gai xương hông S2 ngang ra 1,5 thốn
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh:
Tiểu tiện không thông, đái rắt, tiết tả, bí tiện
14 Thừa Phù
Xác định huyệt: Giữa nếp lằn mông
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau lưng, eo, mông, đau dây thần kinh toạ, chidưới tê mỏi, trĩ, bí tiện
15 Uỷ Trung
Xác định huyệt: Giữa nếp lằn ở kheo chân
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau vùng thắt lưng, đau thần kinh toạ…
16 Trí Thất
Xác định huyệt: Dưới Uỷ trung giữa bắp cẳng chân
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Di tinh, liệt dương, sưng bọng đái, cứng, đau eo,cột sống
17 Thừa Sơn
Xác định huyệt: Nằm dưới phần bắp cẳng chân
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau eo, trĩ, bí tiện
18 Côn Lôn
Xác định huyệt: Khe hõm sau mắt cá ngoài
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Trĩ, đau đầu, hoa mắt chóng mặt, mỏi gáy, thầnkinh bàn toạ, đau eo mông, sưng đau gót chân
19 Thân Mạch
Xác định huyệt: Nằm ở điểm lõm dưới mắt cá ngoài
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Trĩ, đau đầu, hoa mắt chóng mặt, mất ngủ, đaumỏi eo chân
X Kinh thận ở chân (thiếu âm)
Hướng luân chuyển: Đường kinh mạch luân chuyển bắt đầu từ mặt dưới ngón chân út, vào lòngbàn chân huyệt Dũng Tuyền, dọc theo phía trong bàn chân, đi sau mắt cá trong tiến lên phần trêncủa chi dưới, mặt trong đùi lên vùng bụng, chấm dứt tại huyệt Du Phủ ở ngực Từ chân lên ngựcdọc kinh mạch có 27 huyệt, cả hai bên có 54 huyệt
Trang 9Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Các bệnh có liên quan đến hệ thống sinh dục, tiếtniệu, vai, phổi, đau cổ họng và bệnh ở những nơi kinh mạch đi qua.
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh:
Kinh nguyệt không đều, di tinh, ho ra máu, tiết tả, tiểu đường
3 Phục Lưu
Xác định huyệt: Cách mắt cá chân trong 2 thốn lên phía trên huyệt Thái Khê
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Tả tiết, chướng bụng, sưng chân, mồ hôi trộm
4 Âm Cốc
Xác định huyệt: Hơi cong đầu gối, nằm giữa 2 gân nơi đầu nếp nhăn kheo chân
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Di tinh, liệt dương, sa nang, kinh nguyệt khôngđều, tiểu tiện khó, đau mỏi đầu gối, kheo chân
XI Kinh tâm bao ở tay (quyết âm)
Hướng luân chuyển: Kinh mạch luân chuyển bắt đầu từ huyệt thiên chì bên ngoài đầu vú ở vùngngực,
Nội quan chạy qua phần giữa bên trong của chi trên, chấm dứt tại huyệt Trung Xung ở ngón tay
Từ ngực tới tay, dọc kinh mạch có 9 huyệt, cả hai bên có 18 huyệt Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trịđược các bệnh: Các bệnh về tim, ngực, dạ dày, thần trí và các bệnh nơi kinh mạch chạy qua
1 Nội Quan
Xác định huyệt: Cách giữa đường viền cổ tay, lên trên 2 thốn, giữa hai gân tay
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau tim, tim đập loạn nhịp, đau dạ dày, đau bụng,mất ngủ, hoa mắt, đau nửa bên đầu, bệnh tâm thần
2 Đại Lăng
Xác định huyệt: Nằm giữa 2 gân, giữa đường viền cổ tay
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau ngực đau eo, đau tim, tim đập loạn nhịp, đau
dạ dày, nôn mửa, mụn nhọt, động kinh
3 Lao Cung
Xác định huyệt: Giữa lòng bàn tay nắm tay lại huyệt ở khe của ngón thứ 3 và thứ 4
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau tim, co giật, hôi mồm, nôn mửa.v.v…
XII Kinh tam tiêu (thiếu dương) ở tay
Hướng luân chuyển: Đường kinh luân chuyển bắt đầu từ huyệt Quan Xung ở đoạn đầu ngón tayđeo nhẫn, chạy dọc theo giữa phần ngoài tay, qua phần cạnh của cổ, sau tai, thái dương, chấm dứttại huyệt Ty Trúc
Không tại cuối lông mày Từ tay lên đầu, dọc kinh mạch có 23 huyệt, hai bên phải trái cả thảy có
46 huyệt
1 Ngoại Quan
Xác định huyệt: Giữa hai xương cẳng tay, cách ngấn cổ tay lên 2 thốn, đối diện với Nội quan.Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau đầu, đau khớp chi trên, bại liệt nửa người,nhức mỏi gáy, điếc tai, váng tai, cảm mạo.v.v
2 Chi Câu
Xác định huyệt: Cách huyệt ngoại quan 1 thốn lên trên
Trang 10Hình 10: Vị trí các huyệt của Kinh Tam tiêu (từ lưỡi đến bàng quang) ở tay (Thiếu dương)
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Ù tai, điếc tai, nôn mửa, bí tiện
Xác định huyệt: Nơi vết lõm dưới rái tai
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh:
Điếc tai, ù tai, bệnh về mắt, đau răng, viêm khớp hàm dưới, tê liệt thần kinh mặt
4 Nhĩ Môn
Xác định huyệt: Há miệng ra, huyệt nằm ở điểm hõm trước bình tai
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Ù tai, điếc tai, đau răng
5 Tỳ Trúc Không
Xác định huyệt: phần hõm vào ngay đuôi lông mày
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau đầu, hoa mắt, mắt đau đỏ
XIII Kinh mặt (đởm) ở chân (thiếu dương)
Hướng luân chuyển: Đường kinh luân chuyển bắt đầu từ huyệt Đồng Tử liêu bên ngoài mi mắt,qua sau tai tới phần cổ, cơ ngực, bên eo, xuống qua phía ngoài chi dưới, chấm dứt tại huyệt TúcKhiếu âm tại phần ngoài đầu ngón chân thứ 4 Từ đầu xuống chân, dọc kinh mạch có 44 huyệt, haibên phải trái tổng cộng có 88 huyệt
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh:
Bệnh ở bên đầu và bệnh ở ngũ quan, bệnh thuộc hệ thống thần kinh liên sườn, thần kinh toạ vàcác chứng bệnh nơi kinh mạch đi qua
1 Đồng Tử Liêu
Xác định huyệt: Cách đuôi mí mắt 5 phân, nơi điểm hõm bên cạnh xương sọ
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau đầu, mắt sưng đau, đỏ, mộng mắt
2 Thính Hội
Xác định huyệt: Phía trước tai, ngang chân nắp tai, há miệng ra sẽ thấy lõm xuống
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Tai điếc, ù tai, đau răng, tê liệt thần kinh vùngmặt
3 Thượng Quan
Xác định huyệt: Trước tai, phía trên lưỡng quyền
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau đầu, điếc tai, ù tai, đau răng, méo mồm, lệchmắt
4 Dương Bạch
Xác định huyệt: Mắt nhìn thẳng, huyệt nằm cách lông mi lên trên 1 thốn, thẳng đồng tử
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau đầu, đau mắt, nhìn vật không rõ
5 Phong Trì
Xác định huyệt: Phía ngang đầu xương hộp sọ, từ
Phong phủ ngang ra 2 tấc, nằm giữa phần hõm bên ngoài cơ gân gáy
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau đầu, cảm, hoa mắt chóng mặt, mất ngủ, mỏigáy, cao huyết áp, trúng phong.v.v…
6 Kiên Tỉnh
Xác định huyệt: Nằm ở trung điểm đường nối giữa đốt cổ thứ 7 và điểm nổi gồ trên vai, nơi caonhất ở vai (huyệt Kiên Ngung)
Trang 11Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Mỏi gáy, đau vai, đau lưng, trúng gió, hoa mắtchóng mặt, viêm tuyến sữa, sữa không xuống.v.v…
9 Dương Lăng Tuyền
Xác định huyệt: Phần lõm nằm dưới khớp gối, trên phần bụng chân, nơi có vết lõm vào ởphần ngang bên cạnh ngay dưới khớp gối
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau sườn, nôn mửa, bán thân bất toại, co giậthoặc đau nhức chi dưới, đau thần kinh toạ, viêm gan, chứng kinh phong ở trẻ nhỏ
XIV Kinh gan (can) ở chân (quyết âm)
Hướng luân chuyển: Đường kinh luân chuyển bắt đầu từ huyệt Đại Đôn nơi đầu ngón chân cái,dọc theo mu chân hướng lên trên qua phần trong chi dưới, chạy vòng qua bộ phận sinh dục ngoàilên bụng, chấm dứt tại huyệt kỳ môn giữa khe do cơ số 6 tạo ra phía dưới vú Từ chân lên tới bụng,dọc kinh mạch có 14 huyệt, hai bên phải trái tổng cộng có 28 huyệt
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Các bệnh về gan, bệnh rong hệ thống đường sinhdục, tiết niệu và những bệnh nằm trong vùng kinh mạch chạy qua
2 Trung Phong
Trang 12Xác định huyệt: Trước mắt cá chân phía trong 1 thốn, điểm lõm vào do cơ trước của xương ốngchân và cơ gân tạo thành.
Xoa bó p, bấ m huyệ t nà y sẽ trị đượ c cá c bệ nh: Di tinh sá n
3 Khúc Tuyền
Xác định huyệt: Nằm ở khớp đầu gối phía trong, nếp gấp kheo
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau bụng dưới, di tinh, đau trong khớp gối
4 Chương môn
Xác định huyệt: Điểm đầu xương sườn cụt thứ 11
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh:
Chướng bụng, tiết tả, tiêu hoá không tốt, đau sườn.v.v…
5 Kỳ Môn
Xác định huyệt: Giữa khe xương sườn số 7 tạo thành, với đường thẳng qua đầu vú xuống
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh:
Ngực, sườn sưng đau, trướng bụng, nôn mửa đau thần kinh liên sườn, viêm tuyến sữa.v.v
XV Đốc mạch (mạch có vai trò chỉ huy toàn cơ thể)
Hướng luân chuyển: Kinh huyệt luân chuyển bắt đầu từ Hội âm qua huyệt trường cường dướiđốt xương cụt, tiến lên theo đường cột sống, qua gáy, đỉnh đầu xuống vùng trán chấm dứt tại huyệtNgân giao ở môi trên Dọc theo hướng đi của kinh mạch có 26 huyệt
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Các bệnh về thần kinh, hô hấp, tiêu hoá, tuầnhoàn, hệ thống tiết niệu, và các bệnh trên vùng đầu, gáy, lưng, eo, hông
1 Trường Cường
Xác định huyệt: Thẳng dưới xương cụt 5 phần đầu chót xương cụt
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Tiết tả, bí tiện, trĩ, di tinh, lòi dom
2 Mệnh Môn
Xác định huyệt: Bên dưới đốt xương thắt lưng L2
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Liệt dương, di tinh, kinh nguyệt không đều, đái
hạ, cứng đau cột sống eo
3 Đại Chuỳ
Xác định huyệt: Bên dưới điểm nổi gồ tại đốt xương cổ thứ 7
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh:
Cứng cột sống gáy, mỏi gáy, cảm, viêm khí quản, khó thở, sốt rét, động kinh
4 Á Môn
Xác định huyệt: Chính giữa gáy, điểm lõm cách chân tóc 5 phân, giữa đốt cổ C1 và C2
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh:
Cứng gáy, đau sau đầu, khản tiếng, chảy máu mũi
Trang 13Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau đầu, cứng gáy, hoa mắt, cổ họng sưng đau,bán thân bất toại.v.v…
Xá c định huyệ t: Phía trướ c huyệ t Bá ch Hộ i 1 thố n 5 phâ n
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau đầu, váng đầu, trúng phong, ù tai, ngạt mũi,lòi dom
8 Thượng Tinh
Xác định huyệt: Trên chân tóc giữa trán 1 thốn
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau đầu, đau mắt, chảy máu mũi, sốt rét, độngkinh.v.v…
9 Thần Đình
Xác định huyệt: Thẳng sống mũi lên, cách chân tóc 5 phần lên trên
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ
10 Nhân Chung:
Xác định huyệt: Nằm tại 1/3 vùng Nhân Trung (giữa mũi với môi trên)
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Chứng kinh phong ở trẻ nhỏ, cảm nắng, trúng gió,
tê liệt thần kinh vùng mặt, đau sườn, eo cấp tính, động kinh
XVI Nhâm mạch
Hướng luân chuyển: Đường kinh luân chuyển bắt đầu từ huyệt hội Âm giữa vùng Giang Môn(hậu môn) vùng sinh trực khí (bộ phận sinh dục) chạy thẳng lên theo tuyến giữa thân, chấm dứt, tạihuyệt Thừa tương tại vết lõm dưới môi dưới Từ dưới lên trên dọc kinh mạch có 24 huyệt
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Các chứng bệnh liên quan đến thần kinh, hô hấp,tiêu hoá, tiết niệu, bộ phận sinh dục, và các bệnh trên vùng mặt, cổ, ngực, bụng, hội âm.v.v…
1 Khúc Cốt
Xác định huyệt: Nằm trên đường giữa thân, bờ trên của xương mu
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Di tinh, liệt dương, kinh nguyệt không đều, sốtrét, bí tiểu
Hình 14: Vị trí huyệt Nhâm Mạch
2 Trung Cực
Xác định huyệt: Nằm dưới rốn 4 thốn, trên bờ khớp xương mu 1 tấc
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Di tinh, liệt dương, đái sót, kinh nguyệt khôngđều, vô sinh.v.v…
Trang 14Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Sôi bụng, đau bụng, ỉa chảy, lòi dom.
6 Hạ Quản
Xác định huyệt: Nằm giữa thân, trên rốn 2 thốn
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau dạ dày, trướng bụng, kiết lỵ, sôi bụng, nônmửa
7 Trung Quản
Xác định huyệt: Trên rốn 4 thốn
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau dạ dày, nôn mửa, trướng bụng, ỉa chảy
8 Thượng Quản
Xác định huyệt: Nằm giữa thân, trên rốn 5 thốn
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau dạ dày, nôn mửa
9 Cự Khuyết
Xác định huyệt: Nằm giữa thân, cách rốn 6 thốn lên trên
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh:
Tâm hư, nôn mửa, yếu tim
10 Đản Trung
Xác định huyệt: Giao điểm đường giữa thân và đường nối 2 núm vú
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Ho, khó thở, đau ngực, tức ngực, tim đập loạnnhịp, nôn mửa.v.v…
11 Thiên Đột
Xác định huyệt: Chính giữa điểm hõm trên xương ngực
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Ho, khó thở, cổ họng sưng đau, đau ngực, mấttiếng.v.v…
12 Thừa Tương
Xác định huyệt: Giữa điểm hõm vào dưới giữa môi dưới
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh:
Méo mồm, sưng đau vùng dưới, chảy nước miếng, mất tiếng, động kinh.v.v…
XVII Các huyệt bên ngoài kinh mạch
Các huyệt nằm ngoài kinh mạch không được liệt vào hệ thống huyệt trong thập tứ kinh Nhữnghuyệt đạo này đều có tác dụng đặc biệt đối với vấn đề trị liệu một số chứng bệnh nhất định Trongquyển sách này, chúng tôi xin giới thiệu một số huyệt ngoài kinh mạch sau:
1 Ấn Đường
Xác định huyệt: Nằm giữa đường nối 2 đầu lông mày
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau đầu, mất ngủ, hoa mắt chóng mặt, chứng kinhphong ở trẻ em, các bệnh về mũi.v.v…
2 Thái Dương
Xác định huyệt: Nơi hõm xuống phía trên đuôi mắt, phần nghiêng của đầu
Hình 15: Huyệt Ấn Đường, Thái Dương và Ngư Yêu
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau đầu, liệt mặt, các bệnh về mắt.v.v…
3 Ngư Yêu
Xác định huyệt: Nằm ở giữa lông mày
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Mắt sưng, đau đỏ
4 Hoa Đà Giáp Tích ở khe cột sống
Xác định huyệt: Cách mỗi điểm lõm phía dưới điểm gồ lên của các đốt xương sống, từ đốt thứnhất phần gáy tới đốt thứ 5 phần eo (thắt lưng) lệch ra ngoài 5 phân (xem bảng dưới đây):
5 Tất Nhãn
Trang 15Xác định huyệt: Hai khe hõm ở hai bên đầu gối, được tạo bởi khớp xương bánh chè.
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Đau đầu gối, sưng đau đùi, cẳng chân
6 Bát phong
Xác định huyệt: Nằm giữa khe được tạo bởi 5 ngón chân, nơi tiếp giáp giữa ngón chân và mubàn chân Hai bên phải trái có tất cả 8 huyệt
Xoa bóp, bấm huyệt này sẽ trị được các bệnh: Mu bàn chân sưng đỏ
Chương II: Cách xác định huyệt
I Phương pháp đo bằng tay
3 thốn
Hình 18: Cách dùng đơn vị "thốn" để dò huyệt
Dùng chiều dài của đốt thứ hai ngón giữa của bệnh nhân để xác định huyệt Độ dài của đốt thứ
2 ngón giữa và 1 thốn Bề ngang được tạo ra khi áp bốn ngón tay trỏ, giữa, nhẫn, út, tính từ khớpthứ 2 ngón trỏ và đốt thứ 2 ngón út tạo thành 3 thốn (Trung chỉ đồng thân thốn là chiều dài của đốtthứ hai ngón giữa của bệnh nhân khi họ co ngón tay vào Mẫu chỉ đồng nhân thốn là chiều dài củađốt thứ hai ngón trỏ của bệnh nhân khi họ co ngón tay vào Hai kiểu đo trên đều được tính là 1thốn)
II Cách xác định huyệt đơn giản, tiện lợi
Dựa vào cơ thể biểu thị để dò huyệt - ví dụ huyệt
Ấn Đường giữa hai đầu lông mày, giữa hai đầu vú để dò Đản Trung, thả lỏng tay dùng đoạnngón tay giữa dò Phong Thị, giao thoa một cách tự nhiên vùng hổ khẩu của hai tay; đầu ngón taytrỏ chính là Liệt Khuyết
Chương III: Phương pháp xoa bóp
Căn cứ vào hình thái động tác của thủ pháp, đại khái ta có thể chia ra làm: Thủ pháp loại lắc,thủ pháp loại đấm, thủ pháp loại trấn động, thủ pháp lại vận động khớp.v.v…
Thủ pháp loại lắc có: Chỉ dồn (còn được gọi là nhất chỉ thiên), lăn, day.v.v…
Thủ pháp loại ma xát có: Xoa, xát, dồn, quệt, nhào
Thủ pháp loại đè, ấn có: Ấn, đè, điểm, bấm, nắm, nặn, véo, vặt, túm, vỗ, dẫm
I Dồn
Còn gọi là đẩy Tay áp vào da thịt, vận sức vào một điểm nhất định, hơi có sức đè, dồn đi theođường thẳng Có thể phân thành dồn ngón tay, dồn lòng bàn tay, dồn bằng nắm đấm.v.v… Có tácdụng làm lưu thông kinh lạc, điều hoà khí huyết, giảm bầm tím, tiêu sưng, chống co giật, giảmđau.v.v… Thích hợp dùng trên toàn thân
Dồn ngón tay: Dùng khớp ngón hoặc đầu ngón tay cái dồn đẩy trên vùng kinh lạc hoặc bó cơtheo phương nằm ngang Thích hợp áp dụng ở vai, lưng, ngực, bụng, eo, mông và tứ chi Thườngdùng trị các chứng phong thấp, tê bại, đau, chuột rút, co cơ gân vốn là những bệnh ở vùng phầnmềm
Hình 19: Cách đẩy khi gấp ngón tay và thẳng ngón tay
Dồn bàn tay: Dùng lực sườn, cạnh bàn tay hoặc ức bàn tay dồn đẩy theo một hướng nhất định
Có thể kết hợp với tay bên kia đè lên để tăng lực đè Thường được áp dụng vào những vùng có diện
Trang 16tích khá lớn như eo lưng, ngực, bụng và đùi.v.v… Có tác dụng chữa các bệnh như đau lưng, mỏilưng, sưng đau ngực bụng.v.v…
Hình 20: Cách đẩy dùng lòng bàn tay
Dồn bằng nắm đấm: Nắm tay lại, dùng sức khớp tiếp giáp với mu bàn tay của 4 ngón trỏ, giữa,nhẫn, út dồn đẩy theo một hướng nhất định Cách này tạo ra lực kích thích rất mạnh, thích hợp sửdụng vào các vùng bị thương tổn do lao động như eo lưng, đùi hoặc những người bị mắc chứngphong thấp, tê bại khiến cảm giác bị kém đi
Ấn ngón tay: Dùng sức đầu ngón tay cái hoặc đốt thứ hai ngón trỏ, giữa ấn xuống, thường dùngtại các huyệt hoặc A thị huyệt Phương pháp này có diện tích bề mặt tiếp xúc nhỏ, dễ khống chế,điều tiết sức mạnh hay nhẹ, thích hợp cho toàn thân, có tác dụng đả thông những điểm bế tắc rất tốt,tán hàn, giảm đau
Hình 22: Phương pháp ấn bằng ngón tay
Ấn lòng bàn tay: Dùng sức của cả lòng, cạnh bàn tay ấn xuống, có thể dùng một tay hoặc dùngtay kia đặt chồng lên để ấn Thích hợp cho những nơi có bề mặt tiếp xúc to, bằng phẳng, dùng trongtrị liệu các chứng như đau lưng mãn tính, chuột rút cơ eo lưng, hoặc vùng cột sống đau mỏi
Ấn bằng cùi tay: Gập cánh tay lại dùng phần nhọn của khuỷu tay Thường dùng cho các bộ phậnnhư eo, mông hoặc huyệt Hoàn Khiêu; trị liệu cho các chứng căng cứng cơ eo, eo đùi nhứcmỏi.v.v…
Hình 24: Phương pháp ấn bằng khuỷu tay
III Phương pháp bấm
Dùng ngón tay ấn xuống huyệt được gọi là phương pháp bấm, còn được gọi là phương pháp chỉthiết hay chỉ trâm (hình 24) Thích hợp dùng cho tất cả mọi huyệt đạo trên toàn thân, thường dùngtrị liệu các chứng cấp tính như khơi chỗ tắc, giải chỗ tê, cảm nắng hoa mắt chóng mặt, kinhphong.v.v… Khi áp dụng phương pháp này tác động lên Nhân Trung, Thái Xung, Hợp Cốc, NộiQuan.v.v… Có tác dụng trấn kinh (trấn tỉnh) an thần, hoạt huyết giảm đau
Hình 25: Phương pháp bấm
IV Phương pháp nắm
Dùng ngón tay cái và 2 ngón tay trỏ, giữa như một gọng kìm, dùng sức nắm lấy một điểm hoặcmột huyệt nào đó để nặn hoặc kéo lên Thường được áp dụng tác động lên phần gáy, cổ, có tácdụng đuổi phong tán hàn, trấn tĩnh giảm đau, khai những nơi bế tắc, gây hứng phấn.v.v…
V Phương pháp xoa
Dùng bề mặt các ngón tay hoặc cả lòng bàn tay xoa theo đường thẳng hoặc hình tròn trên mộtvùng nhất định, có thể chia thành xoa ngón tay và xoa bàn tay Có tác dụng hoa trung lý khí, tiêu ứgiải ngưng, điều tiết dạ dày co bóp, hoạt huyết tan xưng.v.v…
Xoa ngón tay: Áp bề mặt các ngón tay lên vùng cần trị liệu; dùng cổ tay hoặc cánh tay làm độngtác xoa tròn
Hình 27: Phương pháp xoa bằng ngón tay
Xoa lòng bàn tay: Áp toàn bộ lòng bàn tay lên vùng cần trị liệu, dùng sức cổ tay, cánh tay làmđộng tác xoa tròn Phương pháp xoa thường được áp dụng khi tác dụng lên các vùng ngực, bụng,