1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

mau nguyen tu BO

16 462 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 568,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu tạo của nguyên tử Êlectron - Ở tâm nguyên tử có 1 hạt nhân mang điện tích dương, có khối lượng gần bằng khối lượng của nguyên tử.. * Nhược điểm: -Không giải thích được sự bền vững củ

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1: Nêu nội dung của thuyết lượng tử ánh sáng của Anh-Xtanh.

1 Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.

2 Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, mỗi phôtôn mang

năng lượng là hf = hc/λ.

3 Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ 3.10 8 m/s dọc

theo các tia sáng.

4.Khi nguyên tử hay phân tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh

sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ 1 phôtôn.

Trang 2

TRƯỜNG THPT LỤC NGẠN SỐ 4

TỔ VẬT LÍ

Bài 33, Tiết 55:

MẪU NGUYÊN TỬ BO NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ

TIẾT HỌC VẬT LÍ LỚP 12A1

Trang 3

Hạt nhân

I Mẫu nguyên tử Rơdơpho (Mẫu hành tinh nguyên tử -1911)

1 Cấu tạo của nguyên tử

Êlectron

- Ở tâm nguyên tử có 1 hạt nhân mang điện tích dương, có khối lượng gần bằng khối lượng của nguyên tử.

- Xung quanh hạt nhân có các êlectrôn chuyển động trên

những quỹ đạo tròn hoặc elíp.

-Nguyên tử ở trạng thái trung

hòa về điện.

1871-1937

Trang 4

2 Ưu, nhược điểm

* Ưu điểm: - Chỉ ra được thành phần thứ 2 của NT là hạt

nhân.

- Có khái niệm về lực hạt nhân.

* Nhược điểm: -Không giải thích được sự bền vững của

nguyên tử.

- Không giải thích được quang phổ của các

nguyên tố.

Trang 5

II Mẫu nguyên tử Bo (1913)

Mẫu NT Bo = Mẫu NT Rơdơpho + 2 tiên đề

1 Tiên đề 1: về các trạng thái dừng

+ Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có mức năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng.Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ

+ Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, êlectron chỉ chuyển động trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là các quỹ đạo dừng 1885-1962

Trang 6

Tên quỹ đạo

Bán kính

K r0

L 4r0

M 9r0

16r0 N

O 25r

0

P 36r

0

-VD: NT Hiđrô : r n =r 0 .n 2 , r 0 = 5,3.10 -11 m

Trang 7

n 1 2 3 4 5 6

BK r0 4r0 9r0 16r0 25r0 36r0

Mức năng lượng

của NT EK EL EM EN EO EP

Trạng thái

Kích thích

Cơ bản

Trang 8

2 Tiên đề 2: về sự bức xạ và hấp thụ của nguyên tử

+ Về sự bức xạ: khi nguyên tử chuyển tử trạng thái dừng có mức năng lượng E n sang trạng thái dừng có mức năng lượng thấp hơn E m thì nó phát ra 1 phôtôn

có năng lượng đúng bằng hiệu E n -E m.

nm

c

λ

hf nm = E n - E m

E n

E m

Trang 9

hf mn = E n - E m

E m

E n

+ Về sự hấp thụ: Nếu nguyên tử đang ở trong trạng thái dừng

có năng lượng E m mà hấp thụ được 1 phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu E n - E m thì nó chuyển sang trạng thái dừng có năng lượng cao E n

Trang 10

E n – E m = hf nm

hf mn

Em

En

hf nm

hf mn

m

n

m n

Trang 11

3 Ưu, nhược điểm của mẫu nguyên tử Bo

*Ưu điểm:

- Tìm ra được cấu trúc nguyên tử Hiđrô và các iôn tương tự (He+; Li 2+ ) Giải thích được sự tạo thành quang phổ vạch của Hiđrô, tính chính xác bước sóng của các vạch quang phổ của Hiđrô.

Trang 12

+ Dãy Banme được tạo thành khi electron chuyển từ các quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo L, trong đó : Vạch đỏ Hα (M → L), vạch lam Hβ (N → L), vạch chàm Hγ (O → L), vạch tím Hδ (P → L)

+ Dãy Lyman được tạo thành khi electron chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo K

+ Dãy Pasen được tạo khi electron chuyển từ các quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo M

K

L

M

N

O P

Hδ Hγ Hβ Hα

Laiman Banme Pasen

Vạch đỏ: M L ML

ML

c

λ

NL

c

E E hf h

λ

Vạch chàm: O L OL

OL

c

λ

Vạch tím: P L PL

PL

c

λ

Trang 13

3 Ưu, nhược điểm của mẫu nguyên tử Bo

*Nhược điểm:

-Chỉ giải quyết được bài toán về nguyên tử Hiđrô và

các iôn tương tự (He +; Li 2+ ).

- Không tính được độ sáng tỉ đối giữa các vạch

quang phổ của Hiđrô.

Trang 14

Cõu1 : Biết bước sóng của vạch đỏ và vạch lam trong dãy

Banme làHα ( λα = 0,6563 à m ) Hβ ( λβ = 0, 4861 à m )

Tính bước sóng dài nhất trong dãy Pasen

Lời giải:

N L

hc

β

hc

α

hc

(1)

(3)

(2)

Từ (1);(2);(3) ta được:

Thay số được: λ = 1,8744 m à

III Vận dụng

Trang 15

Câu 2: Biết bước sóng của 4 vạch đầu tiên trong dãy Banme:

λ α = 0,657 μm; λ β = 0,486 μm; λ γ = 0,434 μm ; λ δ = 0,410 μm Tính bước sóng ứng với 3 vạch đầu tiên của dãy Pasen thông qua các bước sóng trên.

Ngày đăng: 17/05/2015, 16:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w