1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ve sinh tre em

26 876 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiễm khuẩn nhiễm trùng2.1 VSV gây bệnh - VSV gây bệnh là nhân tố đặc biệt của nhiễm khuẩn.Không có VSV gây bệnh thì không có nhiễm khuẩn.. - Độc lực là mức độ khả năng gây bệnh của VSV-

Trang 1

Vệ SINH TRẻ EM

GVTH: Ths Tạ Thị Nhung

Trang 2

CHƯƠNG II: ĐạI CƯƠNG Về DịCH

Tễ HọC VÀ MIễN DịCH HọC

Trang 3

I Nhiễm khuẩn (nhiễm trùng)

Trang 4

I Nhiễm khuẩn (nhiễm trùng)

2.1 VSV gây bệnh

- VSV gây bệnh là nhân tố đặc biệt của nhiễm khuẩn.Không có VSV gây bệnh thì không có nhiễm khuẩn.

Độc lực của VSV

Khả năng gây bệnh của VSV

Số lượng VK

Đường xâm nhập

Trang 5

- Độc lực là mức độ khả năng gây bệnh của VSV

- Khi nói đến độc lực VSV phải nói đến loài động thực vật cụ thể mà vi sinh vật đó gây bệnh

- Phần lớn mỗi VSV chỉ gây bệnh cho 1 loại động thực vật nhất định

2 Các yếu tố ảnh hưởng tới độc lực của VSV

-Sự bám vào tế bào chủ: Là điều kiện đầu tiên để VSV có thể xâm nhập

vào mô gây nhiễm trùng

- Sự xâm nhập của VSV: Là yếu tố quyết định sự nhiễm trùng

+ vi khuẩn ngoại độc tố: chỉ cần bám dính lên trên bề mặt tế bào, tiết ngoại độc tố tác động thâm sâu vào cơ thể gây triệu trứng bệnh lý lâm sáng

+ vi khuẩn có độc lực yếu hơn: thường phải xâm nhập sau vào từng tế bào, gây bệnh bằng nội độc tố, hay các sản phẩm chuyển hóa của chúng + Virus gây bệnh: do quá trình nhân lên bên trong tế bào của chúng

Trang 6

lực

của

VSV

2 Các yếu tố ảnh hưởng tới độc lực của VSV

- Độc tố: độc tố của vi khuẩn được chia thành hai loại: nội độc tố và ngoại

Mạnh, kích thích cơ thể tạo ra kháng thể

Yếu hơn, ko kích thích cơ thể tạo

ra kháng thể

Sản xuất vaccin Tốt: vaccin giải độc tố không

-Một số kháng nguyên bề mặt có tác dụng chống thực bào: Kháng

nguyên vỏ của 1 số vi khuẩn như phế cầu, dịch hạch + tác dụng: chống lại khả năng thực bào của bạch cầu

Trang 7

lực

của

VSV

2 Các yếu tố ảnh hưởng tới độc lực của VSV

-Enzyme ngoại bào: một số enzyme có liên quan đến khả năng gây bệnh

+ Hyaluronidase: enzyme còn được gọi là yếu tố khuếch tán

+ Tác dụng: phân hủy mạnh axit hyaluronic của tổ chức liên kết, giúp vi khuẩn lan rộng

-Coagulase: do tụ cầu vàng và 1 số vi khuẩn khác sinh ra

+ yếu tố làm đông huyết tương + Tác dụng: hoạt hóa fibrinogen của máu thành fibrin tạo thành các cục máu đông xung quanh vi khuẩn và những vị trí tổn thương do vi khuẩn gây

ra, ngăn cản sự hoạt động của thực bào, kháng thể, thuốc kháng sinh

-Fibrinolysin:

+ Do tụ cầu và liên cầu sản xuất + hoạt hóa plasminogen thánh plasmin làm tan sợi huyết, tăng sự lan tràn của vi khuẩn

Trang 9

I Nhiễm khuẩn (nhiễm trùng)

2.2 Sự đề kháng của cơ thể với VSV gây bệnh

VSV gây Bệnh

Cơ thể sinh vật

Hệ thốn

g phòn

g ngự

Mắc bệnh

Không mắc bệnh

Không đặc hiệu (MD tự nhiên)

-Da và niêm mạc -Các TB thực bào diệt tự nhiên

+ Các TB thực bào + TB diệt tự nhiên -Yếu tố thể dịch: trong máu

và dịch cơ thể khác

- MD chủng loại

đặc hiệu (MD đặc hiệu)

- MD đặc hiệu có được sau khi cơ thể đã tiếp xúc với 1 vsv nào đó

-MD dịch thể: kháng

thể là yếu tố trung tâm

- MD TB: TB lymphoT

và các đại thực bào

Trang 10

II Truyền nhiễm

Click to add Title

- Lây từ động vật sang người

- Nguồn bệnh không triệu trứng đặc biệt nguy hiểm: khó điều tra, cách li

Trang 11

II Truyền nhiễm

3 Các đường lây nhiễm

1.Theo

đường

không khí

2 Theo đường thức ăn

3 Theo đường nước

4 Côn trùng 5 Theo

đường tiêm truyền

6 Con đường trực tiếp

trùng đường ruột

- Các bệnh nhiễm trùng đường ruột

- Bệnh nhiễm trùng qua đường máu

-Bệnh nhiễm trùng máu-nhiễm khuẩn huyết với nhiều VK

- Bệnh truyền nhiếm ở đường hô hấp và tiêu hóa

chảy của nước sông, hồ

- Lây qua sự chích đốt của côn trùng

Viêm gan B, AIDS Giang mai, lậu

-Dùng riêng bơm tiêm

- cẩn thận khi truyền máu

-Chung thủy

- quan hệ tình dục lành mạn

Trang 12

B MIễN DịCH HọC

Trang 13

I KHÁI NIỆM VỀ MIỄN DỊCH

 MD là sự đề kháng của cơ thể đối với vi khuẩn gây bệnh, với độc lực của chúng hay đối với các chất lạ khác

Trang 14

2.2.1 Miễn dịch chủng loại tự nhiên

2.2.2 Miễn dịch thu được (MD chủ động)

• Miễn dịch thu được tự nhiên

- Chủ động: do tiếp xúc ngẫu nhiên với kháng

nguyên và vi sinh vật gây bệnh có trong môi trường sống (sau khi khỏi bệnh tự nhiên)

- Thụ động: kháng thể ghép hoặc truyền từ sữa mẹ,

nhau thai…

• Miễn dịch thu được nhân tạo

- Chủ động: do đưa vaccin vào cơ thể hoặc truyền tế

bào lympho miễn dịch.

- Thụ động: truyền kháng thể từ ngoài vào thông

qua kháng huyết thanh.

II Các loại Miễn dịch

Trang 15

Sự khác nhau giữa miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

Trang 18

chất nào trong cơ thể

- mỗi KN tạo được 1 KT:

- Sự hình thành KT phụ thuộc vào chủng loại, vật chất di truyền,trạng thái sinh lý của cơ thể

Trang 20

 1 Nguyên lý

 Sử dụng vaccin là đưa vào cơ thể Kn có nguồn gốc từ VSV gây bệnh hoặc VSV có cấu trúc KN giống với VSV gây bệnh,

đã được đảm bảo chế độ an toàn cần thiết, làm cho cơ thể

tự tạo ra trình trạng MD chống lại các tác nhân gây bệnh

Trang 21

2 TIÊM CHỦNG PHÒNG BỆNH

Trang 22

CH ƯƠ NG TRÌNH TIÊM CHỦNG PHÒNG BỆNH

Trang 23

LỨA TUỔI LOẠI VACXIN PHÒNG BỆN LỊCH TIÊM 

Từ sơ sinh (càng sớm càng

tốt)  

Lao (BCG) Mũi 1: Có thể nhắc lại

sau 4 nămViêm gan B (Hepatitis B) Mũi 1

Bại liệt (Poliomyelitis) Bại liệt sơ sinh

pertussis, tetanus, polio) Mũi 1Viêm màng não mủ, viêm

họng, viêm PQ, viêm phổi…

do trực khuẩn H.influenza týp b

Mũi 1

Viêm gan B

Mũi 3 (Một năm sau nhắc lại mũi 4 và 8 năm sau nhắc lại mũi 5)

3 tháng tuổi

 

Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt

Mũi 2

Viêm màng não mủ, viêm họng, viêm PQ, viêm phổi…

do trực khuẩn H.influenza týp b

Mũi 2

Trang 24

Mũi 3 (nhắc lại sau 1 năm)

15 tháng)

Thủy đậu (Varicella)

Tiêm 1 mũi duy nhất (9 tháng – 12 tuổi)Nếu trên 12 tuổi: tiêm

2 mũi (cách nhau 6 – 8 tuần)

12 tháng tuổi

 

Viêm não Nhật Bản B (Japanese B encephalitis)

Tiêm 3 mũi (2 mũi đầu cách nhau 1-2 tuần và mũi 3 sau 1 năm)

Trang 25

Trên 15 tuổi: khoảng cách giữa 2 mũi là 6-12 tháng

Viêm phổi, viêm màng não mủ

do phế cầu khuẩn = vacxin Pneumo 23

Tiêm 1 mũi(Cứ 5 năm nhắc lại 1 lần)

Thương hàn (Typhoid) = vacxin Typhim Vi

Tiêm 1 mũi Cứ 3 năm nhắc lại 1 lần

36 tháng và người lớn

 

Vacxin Cúm = vacxin VaxigripVacxin được tiêm mỗi năm 01 lần, đặc biệt những người có nguy cơ mắc các biến chứng của bệnh cúm Có thể dùng cho phụ nữ đang cho con bú

35 tháng tuổi – người lớn

01 liều = 0.5 ml/mỗi năm

06 tháng – 35 tháng tuổi

01 liều = 0.25ml/mỗi năm

(trẻ dưới 8 tuổi: chưa mắc cúm hoặc chưa tiêm chủng phải tiêm liều thứ 2 sau 4 tuần)

Ngày đăng: 17/05/2015, 14:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w