1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TIỂU LUẬN-XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

30 1,5K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài Xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ bùn hoạt tính Thành viên nhóm 1 Đỗ Đình Lộc... Mở đầu Nước cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng Tuy nhiên hiện nay, nguồn nước trên thế

Trang 1

BÀI TIỂU LUẬN

XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

(Giáo viên: PGS.TS Cô Nguyễn Thị Loan)

K55 Công Nghệ Môi Trường

Khoa môi trường

Trang 2

Đề tài

Xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ bùn

hoạt tính Thành viên nhóm

1) Đỗ Đình Lộc

Trang 3

Mục lục

I Mở đầu

II Tính chất nước thải

III Công nghệ xử lý nước thải

IV Tính toán thiết kế

V Kết luận

Bùn hoạt tính

Trang 4

I Mở đầu

Nước cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng

Tuy nhiên hiện nay, nguồn nước trên thế giới

đang ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng

Mỗi năm có khoảng 500 tỷ tấn nước thải

vào khu vực nước thiên nhiên và cứ 10 năm thì lượng nước thải này lại tăng gấp đôi

 việc xây dựng và vận hành các hệ thống xử lý nước thải cho các khu dân cư này là rất cần thiết

Trang 5

Các phương pháp xử lý

Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt

Ưu điểm của CN bùn hoạt tính

1 Tính ổn định

2 Tính linh hoạt khi vận hành

3 Hiêu suất cao

Trang 6

II Tính chất nước thải

1) Đặc điểm khu dân cư

• Nằm tại cửa ngõ phía Tây

Nam nội thành Hà Nội

Trang 7

Đường đi của nước thải

Bể phốt

Thu gom vào các kênh dẫn thải

Trang 8

Tính chất của nước thải

• Nước thải từ nhà vệ sinh thường qua hệ thống các bể phốt

lượng COD hòa tan có thể giảm đến 15-25% theo BOD và 60% theo SS

40-• Nước thải chứa hàm lượng chất hữu cơ cao như cacbon hydrat, protein, dầu mỡ, …

• Thành phần gây ô nhiễm chính của nước thải sinh hoạt là các hợp chất các bon, các hợp chất N, P hàm lượng biến động theo nguồn nước thải

• Các công nghệ vi sinh bùn hoạt tính, khí xử lí hầu như không phải dùng hóa chất để chỉnh pH, không phải thêm N, P

( ngoại trừ khử trùng)

Trang 9

Thành phần trong nước thải

So sánh với TCVN (TCVN 14-2008)

Trang 10

Lưu lượng nước thải

Hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt cho khu dân cư phường

Thanh Xuân Bắc 11500 dân

Lượng nước cấp sinh hoạt trung bình là 150l/người.ngày

Lượng nước thải do 11500 dân thải ra khoảng:

Trang 11

III Công nghệ xử lý nước thải

Trang 12

Cân bằng Carbon trong công nghệ vi

sinh hiếu khí

Nước thải 100%C

Aerotank Sinh khối (vi khuẩn)

Trang 13

Sơ đồ công nghệ

Trang 14

Thuyết trình công nghệ

Bể lắng cấp 1:

• Trước khi vào lắng cấp 1 nước cần qua bể điều hòa, chủ yếu là điều hòa lưu lượng và phần nào chất lượng

Trang 15

Bể aeroten

• Sau lắng cấp 1 nước lắng thường tự chảy vào bể Aeroten

• Tại bể aeroten nước thải được cấp oxi bằng hệ phân tán khí có các dạng rất khác nhau hoặc các máy khuấy cơ khí để trộn đều oxi đồng thời cung cấp lực khuấy đủ để giữ sinh khối luôn trong trạng thái lơ lửng, phân bố đều trong toàn bộ thể tích

• Với sinh khối vi sinh hoạt động vi sinh sẽ phân hủy hầu hết các chất ô nhiễm hữu cơ Đây là đơn vị xử lí trung tâm của hệ

Trang 16

Hệ thống xục khí ở bể

Trang 17

Lắng cấp 2

• Nước ra khỏi bể aeroten tự chảy vào bể lắng C2 tại đấy sinh khối vi khuẩn sẽ tạo bông và lắng xuống,

• Do nước ra chứa một lượng lớn sinh khối nên M trong aeroten

có thể giảm, F/M có thể tăng làm hệ xử lí hoạt động không ổn định

• Để khắc phục điều này, trong hệ BHT luôn bố trí hệ tuần hoàn bùn về aerotank để duy trì mật độ sinh khối trong bồn phản ứng ổn định suốt thời gian làm việc Lượng sinh khối dư được thải ra và đưa vào hệ xử lí bùn

Trang 18

Hệ thống lắng thứ cấp

Trang 19

Bể khử trùng: Nước lắng trong sẽ đi vào hệ sát trùng bằng Clo hoặc một tác nhân sát trùng khác (ozon hoặc UV)

Trang 20

Yêu cầu của hệ phản ứng

Hệ vi sinh phải được cấp oxi, dinh dưỡng đầy đủ, pH của hệ phải phù hợp ( gần bằng 7)

• Kiểm soát được nồng độ của bùn hoạt tính

• Cần có cơ cấu tách lỏng/rắn thích hợp- đây là bể lắng cấp 2 để

 Làm trong nước sau phản ứng bằng quá trình “keo tụ vi sinh”,

 Thu gom bùn để thực hiện quá trình tuần hoàn về bồn phản

ứng nhằm duy trì nồng độ sinh khối trong bồn phản ứng ở mức thích hợp

Trang 21

Hiệu quả của từng giai đoạn

BOD=300mg/L BOD=270mg/L

BOD=43,2mg/L BOD=216mg/L

Trang 22

IV Tính toán kích thước bể

Các thông sô của nước thải

• Lưu lượng nước thải trung bình trong ngày đêm: Qtb =

1380m3/ngày

• Hàm lượng chất BOD5 trong nước thải La = 300 (mg/l)

 Hàm lượng chất BOD5 trong nước thải dẫn vào bể Aeroten La

Trang 23

Bể aeroten

Loại nước thải max K t K 0 𝜑 Tr

Nước thải đô thị 85 33 0,625 0,07 0,3

Nước thải sản xuất cao su nhân tạo

max là tốc độ oxy hóa riêng lớn nhất

C 0 Nồng độ oxy hòa tan (mg/l)

Trang 24

Bể aeroten a(mg/l)

Tải trọng bùn cao 2-3

Tải trọng bùn trung bình 2,5-3,5

Tải trọng bùn thấp 3-4

Thổi khí kéo dài 3-5

Khoáng hóa hoàn toàn 5

a-liều lượng bùn hoạt tính theo chất khô(g/l) được chọn như sau

Chọn a =2,5 mg/l

CO=2mg/l vì

• Trên 2mg/l sẽ lãng phí năng lượng

• Dưới 2mg/l có nguy cơ xảy ra quá trình yếm khí và xuất hiện bông sinh học dạng sơn( có đặc tính lắng kém)

⍴=36,67(mgBOD5/g

Trang 25

Loại nước thải max K t K 0 𝜑 Tr

Nước thải đô thị 85 33 0,625 0,07 0,3

Nước thải sản xuất cao su nhân tạo 80 30 0,6 0,06 0,15

⍴=36,67(mgBOD5/g )

La =216 (mg/l)

Lt = 50 (mg/l)

Thoi gian luu

t = 1,9h

Trang 26

Đoạn này ko phải đổi ra g/l đâu

Vẫn để mg/l

R=2,5.10 -5

Trang 27

• Thể tích của bể W(m 3 )

W=Qtt(1+R).t Trong đó

• t là thời gian thổi khí t=1,9h

• Qtt là lưu lượng tính toán Qtt =1380m3

W=2622m 3

=>Wxd=w+0.1w=2884 m 3

Trang 28

STT Tên thông số Đơn vị Số lượng

4 Chiều dày tường BTCT (δ) m 0,2

Tóm tắt các thông số thiết kế bể Aeroten

Trang 30

Kết luận

Ngày đăng: 17/05/2015, 11:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ công nghệ - BÀI TIỂU LUẬN-XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Sơ đồ c ông nghệ (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w