Việc nghiên cứu, xem xét công nghệ Mương oxy hóa có thích hợp trong việc xử lý nước thải sinh hoạt với nồng độ BOD khá thấp như hiện nay theo kết quả của các nghiên cứu gần đây ở thành p
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……….3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG……… 6 1.1 Hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý nước thải thành phố Đà Nẵng……… 7
1.1.1 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị TP Đà Nẵng …………7 1.1.2 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải các khu công nghiệp……….8 1.1.3 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải bệnh viện……….… 8
1.2 Ảnh hưởng của nước thải đối với môi trường Thành phố Đà Nẵng……… 9 CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ ĐANG ÁP DỤNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM, SỰ CẦN THIẾT PHẢI LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ CHO VIỆC NÂNG CẤP, ĐẦU TƯ MỚI CÁC TRẠM……….12 2.1 Trạm xử lý nước thải Đô thị thành phố Đà Nẵng……… 12
2.1.1 Tổng quan các trạm xử lý nước thải TP Đà Nẵng……… …12 2.1.2 Sơ đồ công nghệ của các trạm XLNT đô thị thành phố Đà Nẵng……… 16 2.1.3 Các hạng mục công trình của trạm XLNT thành phố Đà Nẵng…… 17
2.2 Kết quả của quá trình xử lý, đánh giá ưu nhược điểm của công nghệ XLNT yếm khí 20
2.2.1 Kết quả của quá trình xử lý 20 2.2.2 Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải yếm khí 21
2.3 Sự cấn thiết phải cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới các Trạm XLNT 22
2.3.1.Tiêu chuẩn nước thải hiện hành TCVN 7222:2002……….22
Trang 22
2.3.2 Tiêu chuẩn nước thải dự kiến trong tương lai……….23
2.4.3 Sự cần thiết phải nghiên cứu các loại hình xử lý nước thải phù hợp trong tương lai……….24
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÁC LOẠI HÌNH CÔNG NGHỆ KHẢ THI CÓ THỂ ÁP DỤNG CHO VIỆC XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG……….26
3.1 Các Qui trình chung cho mọi phương án……… 26
3.1.1 Hồ Ổn Định Nước thải (WSP)……… 26
3.1.2 Hệ thống Lọc Nhỏ giọt (TF……… 27
3.1.3 Hệ thống Bùn Hoạt tính (AS)……… ….31
3.1.4 Hệ thống Mương Oxy hóa (OD)………34
3.1.5 Hệ thống Bể phản ứng theo mẻ kế tiếp (SBR)……….35
CHƯƠNG 4: KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ MƯƠNG OXY HÓA TRONG VIỆC XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG……….39
4.1 Định nghĩa……….39
4.2 Mô tả quy trình mương oxy hóa……… …….39
4.3 So sánh công nghệ mương oxy hóa với các công nghệ khác………42
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 48
KẾT LUẬN 48
KIẾN NGHỊ……… 48
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO………49
Trang 3là 2,1 triệu dân (Kịch bản “Chiến lược đẩy nhanh tăng trưởng” của Nghiên cứu DACRISS) thì 4 trạm XLNT hiện trạng không thể đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt ngày càng tăng của thành phố Do vậy, việc nghiên cứu đề xuất các loại hình công nghệ thích hợp cho việc nâng cấp hoặc đầu tư mới các trạm XLNT trong tương lai là hết sức cần thiết
Việc nghiên cứu, xem xét công nghệ Mương oxy hóa có thích hợp trong việc
xử lý nước thải sinh hoạt với nồng độ BOD khá thấp như hiện nay (theo kết quả của các nghiên cứu gần đây) ở thành phố Đà Nẵng là hết sức cấp thiết, góp phần hỗ trợ chủ đầu tư đưa ra quyết định chính thức trong viêc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp cho tương lai
Trang 44
Do đó, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “ Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố Đà Nẵng”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở Đà Nẵng, đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với các quy định hiện hành và mang tính khả thi cao
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tác giả đã tập trung nghiên cứu hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý nước thải TP Đà Nẵng, các loại hình công nghệ xử lý nước thải đô thị có thể áp dụng cho việc xử lý nước thải sinh hoạt ở Đà Nẵng (tập trung vào công nghệ mương oxy hóa) & các tiêu chuẩn quy định hiện hành và tương lai đối với việc xả thải nước thải sinh hoạt
4 Đối tượng khảo sát của đề tài
Đối tượng khảo sát của đề tài là hiện trạng các công trình xử lý nước thải hiện có, hệ thống thu gom, điều kiện dân số, tài chính của thành phố cũng như một
số các công trình xử lý nước thải đã có trong nước và trên thế giới…
4 Phương pháp nghiên cứu
Lý luận khoa học và nghiên cứu thực tiễn
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là rất lớn Việc nghiên cứu, xem xét công nghệ Mương oxy hóa có thích hợp trong việc xử lý nước thải sinh hoạt với nồng độ BOD khá thấp như hiện nay (theo kết quả của các nghiên cứu gần đây) ở thành phố Đà Nẵng là hết sức cấp thiết, góp phần hỗ trợ chủ đầu tư đưa ra quyết định chính thức trong viêc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp cho tương lai
6 Cấu trúc của đề tài
Đề tài có cấu trúc như sau:
Trang 5Chương 1: Tổng quan về tình trạng ô nhiễm môi trường thành phố Đà Nẵng Chương 2: Công nghệ xử lý nước thải đô thị đang áp dụng tại thành phố Đà
Nẵng Đánh giá ưu nhược điểm, sự cần thiết phải lựa chọn công nghệ cho việc nâng cấp, đầu tư mới các trạm XLNT tương lai
Chương 3: Giới thiệu các loại hình công nghệ khả thi có thể áp dụng cho
việc xử lý nước thải sinh hoạt tại thành phố Đà Nẵng
Chương 4: Giới thiệu công nghệ mương oxy hóa: định nghĩa, mô tả, so sánh
với các công nghệ khác, ưu điểm và nhược điểm, các yêu cầu về vận hành và bảo dưỡng trạm; đánh giá tính phù hợp của công nghệ mương oxy hóa trong điều kiện thành phố Đà Nẵng về chi phí đầu tư, mức độ chiếm đất, chi phí vận hành và bảo dưỡng sau này
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 66
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1.2 Hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý nước thải thành phố Đà Nẵng
Nước thải của thành phố Đà Nẵng được hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau, đó là:
- Nước thải đô thị: nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình, các ngành dịch
vụ như du lịch (nhà hàng, khách sạn), chợ, các trung tâm thương mại, hành chính
và các cơ sở chế biến sản xuất lương thực, thực phẩm nhỏ
- Nước thải các khu công nghiệp: Khu công nghiệp Hoà Khánh, Liên Chiểu,
An Đồn, Hoà Cầm, thuỷ sản Thọ Quang,
- Nước thải từ các bệnh viện
1.2.1 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị TP Đà Nẵng
Nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, các ngành dịch vụ, chợ, trung tâm hành chính…hầu hết được thải vào các bể tự hoại hoặc nhà vệ sinh dội nước có hai ngăn sau đó thải trực tiếp ra đất hoặc vào các cống thoát nước của thành phố gần
đó Thông thường, các bể phốt cứ 5 năm phải hút phân bùn một lần Thực tế cho thấy các chủ hộ gia đình chỉ hút khi bể bị nghẹt hoặc sửa chữa nhà Vì vậy, dòng thoát từ bể tự hoại có thể mang theo cả phân cặn vào hệ thống cống thành phố làm tăng nguy cơ lắng cặn, gây nên tình trạng yếm khí và tạo mùi trong cống
Toàn bộ nước thải sau khi được đưa vào cống chung sẽ được thu gom và đưa về 04 Trạm XLNT tập trung là: Hoà Cường, Phú Lộc, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn
để xử lý trước khi thải ra môi trường bên ngoài Công suất xử lý nước thải của các trạm như sau :
Bảng 1.1 Công suất xử lý nước thải đô thị tại các trạm XLNT
Thông số
Trang 7(Nguồn : Dự án Thoát nước và vệ sinh TP Đà Nẵng) Với công nghệ xử lý nước thải kỵ khí, chất lượng nước thải sau xử lý có hàm lượng BOD >50mg/l và hàm lượng chất rắn lơ lửng SS>50mg/l.
1.2.2 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải các khu công nghiệp
Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có khoảng 4.500 cơ sở sản xuất công nghiệp Khoảng 5,3 % số cơ sở sản xuất công nghiệp có quy mô lớn tập trung tại các khu công nghiệp, phần còn lại các cơ sở sản xuất nhỏ được xây dựng xen kẻ tại các khu dân cư
Các cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ xen lẫn giữa các khu dân cư hầu hết chưa có hệ thống xử lý nước thải Dầu mỡ và các hoạt động sản xuất được xả thẳng vào hệ thống thoát nước chung của thành phố, gây ô nhiễm môi trường sống Hiện thành phố đang yêu cầu các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm cao hoặc phải di dời vào các khu công nghiệp tập trung hoặc phải có hệ thống xử lý nước thải đạt yêu cầu
Khu công nghiệp Hoà Khánh thuộc quận Liên Chiểu đã xây dựng hệ thống
xử lý nước thải với 5.000m3/ ngày và dự kiến đến năm 2015 sẽ nâng lên khoảng 15.000m3/ngày Nước thải sau khi xử lý chỉ đạt loại B theo tiêu chuẩn TCVN 5945-
1995 được xả vào cửa xả của đập Bàu Tràm rồi ra sông Cu Đê Các khu công nghiệp còn lại như An Đồn, Hoà Cầm, thuỷ sản Thọ Quang đã được xây dựng cơ
sở hạ tầng đầy đủ nhưng vẫn chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải hoặc xây dựng nhưng chưa hoàn thành (khu công nghiệp thuỷ sản)
1.2.3 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải bệnh viện
Nước thải tại các bệnh viện, ngoài các đặc trưng của nước thải đô thị còn có các mầm bệnh, nhất là các bệnh truyền nhiễm Đã có 04 bệnh: Đà Nẵng, Y học cổ truyền, bệnh viện C, bệnh viện tư Hoà Mỹ và 02 trung tâm Y tế Hoà Vang, Hải Châu đã có hệ thống xử lý nước thải Còn lại khoảng 15 trung tâm y tế vẫn chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải Nước thải của các bệnh viện đã xử lý hoặc chưa
Trang 88
xử lý đều đổ vào cống chung của TP Đà Nẵng Bảng cập nhật 1.8 dưới đây đã phản ảnh khối lượng nước thải tại các bệnh viện chưa được xử lý có khối lượng lớn
Bảng 1.2 Các trung tâm và bệnh viện chưa xử lý nước thải
Lượng nước thải
dự kiến (
m3/ngày)
1.2 Ảnh hưởng của nước thải đối với môi trường Thành phố Đà Nẵng
Tại khu vực nội thị: Do việc đấu nối nước thải sinh hoạt vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải chưa hoàn chỉnh nên hình thành một số khu vực ô nhiễm
Trang 9nghiêm trọng như khu vực bãi biển Mỹ Khê từ Phạm Văn Đồng đến Nguyễn Văn Thoại, hồ Thạc Gián, hồ Đầm Rong 2, sông Phú Lộc
Các vùng giáp ranh với khu vực nội thị đã hình thành các khu công nghiệp Hoà Khánh, An Đồn, thuỷ sản Sơn Trà mà hầu hết các khu công nghiệp này chưa
có hệ thống xử lý nước thải riêng, hoặc có nhưng chưa hoàn chỉnh, xử lý không triệt để Tình trạng môi trường tại khu vực này ô nhiễm nghiêm trọng, nhất là khu dịch vụ thuỷ sản Thọ Quang
Do đặc điểm trên nên vấn đề ô nhiễm môi trường chủ yếu xảy ra tại khu vực nội thành và vùng tiếp giáp giữa nội thành và ngoại thành
Các số liệu điều tra về chất lượng nước, không khí đã cho thấy đang có sự gia tăng ô nhiễm môi trường về nguồn nước, không khí tại một số khu vực khu dân
cư sinh sống, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp
Một số sông hoặc hồ điều hòa trong thành phố như sông Phú Lộc, nhánh sông Cu Đê (tiếp nhận nước thải từ khu công nghiệp Hoà Khánh), hồ Bầu Tràm, hồ Thạc Gián, Đầm Rong đang bị ô nhiễm nặng Các chỉ tiêu phân tích chất lượng nước như COD, BOD, NH4+ tại các khu vực này hầu hết vượt xa tiêu chuẩn nước mặt (TCVN 5942-1995) Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do chúng phải tiếp nhận nguồn nước thải sinh hoạt hoặc công nghiệp mà chưa được xử lý trước khi xả thải Tại các vị trí tiếp nhận nước thải công nghiệp ở hạ lưu sông Cu
Đê và hồ Bầu Tràm (tiếp nhận nước thải của khu công nghiệp Hòa Khánh), sông Phú Lộc (nước thải công nghiệp của các nhà máy thuộc quận Thanh Khê và Liên Chiểu) khiến chất lượng nước tại đây ngày càng ô nhiễm
Số liệu điều tra cho thấy chất lượng nước ngầm mạch nông tại các khu vực quan trắc trên địa bàn Thành phố là tương đối tốt, đạt yêu cầu sử dụng cho mục đích sinh hoạt qui mô hộ gia đình, ngoại trừ một vài vị trí nước bị nhiễm mặn, nhiễm phèn, nhiễm bẩn bởi chất hữu cơ hoặc có nồng độ muối sắt cao Tuy nhiên,
Trang 10như sinh sống của người dân hết sức thấp kém
Nước thải tại các bệnh viện chưa được xử lý xả thẳng ra môi trường bên ngoài đem theo mầm bệnh, nguy cơ gây ra lan truyền bệnh dịch là rất lớn
Trang 11CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ ĐANG ÁP DỤNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM, SỰ CẦN THIẾT PHẢI LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ CHO VIỆC NÂNG CẤP, ĐẦU TƯ MỚI CÁC TRẠM
2.4 Trạm xử lý nước thải Đô thị thành phố Đà Nẵng
2.4.1 Tổng quan các trạm xử lý nước thải TP Đà Nẵng
Đà Nẵng xây dựng 04 trạm xử lý nước thải tập trung là Phú Lộc, Hoà Cường, Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn Cả 04 trạm xử lý đều thiết kế xử lý nước thải bằng công nghệ hồ sinh học một bậc: hồ kị khí Đây là công nghệ xử lý nước thải ít tốn kém nhất, không cần sử dụng năng lượng điện và hiệu quả tách chất ô nhiễm cao Hồ kị khí có nhược điểm là tạo ra mùi và được khắc phục sơ bộ bằng cách lắp đặt tấm đậy trên mặt hồ bằng vải nhựa và thu hồi khí sinh học đem đốt
Đặc điểm cần lưu ý đối với công nghệ hồ kị khí là nếu hàm lượng BOD trong nước thải càng cao thì hiệu quả tách BOD tốt Với hệ thống thoát nước Đà Nẵng hiện tại, hầu hết nước thải đều thoát ra từ bể tự hoại có nghĩa là hàm lượng BOD trong nước thải đã giảm đáng kể trước khi nó được thu gom về trạm xử lý Vì vậy, hiệu suất xử lý nước thải của các trạm xử lý nước thải thành phố Đà Nẵng là tương đối thấp, bình quân khoảng 45 50%
Vị trí của 04 trạm xử nước thải lý hiện hữu có diện tích tương đối hạn chế và đều nằm trong khu vực dân cư và thương mại mới phát triển Khoảng cách cách ly tối thiểu theo Quy phạm Việt Nam chưa được đảm bảo, nguồn đất dự phòng để phát triển trong tương lai không có Đây là một khó khăn khi muốn nâng cấp các trạm xử lý nước thải này trong tương lai
Khả năng mở rộng đất trong tương lai Hoà
Cường
Khu công viên Đò Xu
Không Khó khăn vì đã hình
thành các khu Tái định
Trang 1212
cư, thương mại
Sơn
Phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn
2ha Không Không Đã hình thành
các khu du lịch Dân số và lưu lượng nước thải được thu gom trong hiện tại và tương lai như sau:
Bảng 2.2 Dân số và lưu lượng nước thải được xử lý của các trạm hiện tại và
Số dân cư kết nối với trạm XLNT 214.000 300.000 101.400 56.600 Lưu lượng nước thải (m3/ngày-đêm) 42.300 49.500 16.700 11.200 Năm 2040
Số dân cư kết nối với trạm XLNT 252.000 397.000 136.000 113.800 Lưu lượng nước thải (m3/ngày-đêm) 59.900 78.600 36.000 27.000 Nguồn: Dự án Đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên TP Đà Nẵng Các thông số kỹ thuật của các trạm xử lý nước thải như sau:
Bảng 2.3 Các thông số kỹ thuật chính của các trạm XLNT
Trang 132
2x73
5 0.5
2
2x59
3 0.5
2
2x44
3 0.5
2 Thể tích chứa (m3
Lượng nước thải đầu
vào năm 2008
Lệ
Cửa sông Phú Lộc
Vịnh Đà Nẵng
Sông Cổ Cò
Nguồn: Dự án Thoát nước và vệ sinh TP Đà Nẵng Hình 2.1 và 2.2 dưới đây là mặt bằng và mặt căt điển hình của một trạm xử lý nước thải
Trang 1414
Hình 2.1 Mặt bằng điển hình trạm xử lý nước thải
§Êt ®Çm chÆt Líp lãt GCL Líp Bª t«ng Mµn næi HDPE
Ống dẫn vào
Kênh dẫn dòng
Ống dẫn ra
Lưu lại 3 ngày
Hình 2.2: Mặt cắt điển hình trạm xử lý nước thải
Ống thu khí ga
19 2.754 E 77 4.972 N
19 4.252 E 77 2.322 N 19
19119.669 E 76859.654 N
TL -8 2.156
LA-3
19 6.712 E 77 2.873 N
19 4.189 E 77 5.893 N LA
Trang 152.4.2 Sơ đồ công nghệ của các trạm XLNT đô thị thành phố Đà Nẵng
Hệ thống xử lý nước thải được chia làm 02 khối: khối xử lý cơ học xảy ra tại kênh dẫn dòng và khối xử lý sinh học xảy ra tại hồ kỵ khí
Khối xử lý cơ học: Nước thải được đưa vào kênh dẫn dòng thông qua trạm bơm cuối cùng của hệ thống thu gom nước thải Tại kênh lắng, các vật liệu thô như cát, sạn sẽ được lắng xuống, và song chắn rác sẽ ngăn không cho các vật liệu có kích thước lớn như bao nilông, gỗ nhỏ, nhựa…xuống hồ kỵ khí Việc vớt bùn cát, rác… tại kênh dẫn bằng thủ công và được chuyển đến nơi quy định Các đường ống chuyển nước xuống hồ kỵ khí còn có tác dụng hút bùn dưới hồ khi cần thiết
Khối xử lý sinh học: gồm 02 hồ kỵ khí song song được xây dựng bằng bê tông cốt thép và có màng nổi bên trên để giảm mùi hôi và tăng hiệu suất xử lý Nước thải chuyển vào hồ kỵ khí thông qua hệ thống ống bố trí dọc theo kênh Nước thải được xử lý theo phương pháp sinh học với công nghệ hồ kỵ khí Với hệ vi sinh vật sẵn có ở trong hồ, các quá trình sinh học kỵ khí được diễn ra và kết quả là lượng chất hữu cơ trong nước thải giảm Với công nghệ xử lý nước thải kỵ khí, hàm lượng BOD5 giảm xuống khoảng 50% so với ban đầu Thời gian lưu nước trong hồ kỵ khí là 3-7 ngày trước khi xả ra môi trường bên ngoài Điểm tiếp nhận nguồn nước thải sau khi xử lý là các sông, vịnh Đà Nẵng
Các sản phẩm phụ của quá trình xử lý là khí CO2, CH4 và được thu lại bởi
hệ thống ống sát thành hồ và màng nổi Khí CH4 được đốt nhờ thiết bị đốt khí tự động
Trang 1616
Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải hiện tại
2.4.3 Các hạng mục công trình của trạm XLNT thành phố Đà Nẵng
a Cấu trúc dẫn vào
Điểm dẫn vào: chuyển tiếp giữa hệ thống thu gom nước thải và hệ thống xử
lý nước thải Tại đây nước thải được phân phối đều cho 04 kênh dẫn dài
Một kênh dẫn dài cho phép đá sạn (cát thô) lắng xuống để không vào các hồ Một song chắn rác bằng gang giúp loại bỏ các vật thể thô, lớn ra khỏi nước thải
b Đoạn dẫn vào các kênh dẫn và các ống dẫn
Đoạn này dùng để phân chia nước thải kết hợp với các tấm tràn bằng kim loại có thể điều chỉnh được nhằm đảm bảo lưu lượng đưa vào các ống xuống hồ bằng nhau
Trang 17Hỡnh 2.4 Cấu tạo kờnh dẫn dũng
1 Hồ kỵ khớ
Là trung tõm của mỗi trạm XLNT, gồm có 02 hồ song song với nhau Cấu tạo của hồ gồm một hố sõu 2m để chứa bựn và hệ thống ống phõn chia nước thải đặt sỏt đỏy hồ Điều này giúp cải thiện việc trộn lẫn giữa n-ớc thải vừa chảy đến với các khối sinh học (bio-mass) vốn đã hình thành trong các hồ theo thời gian
Hoạt động sinh học của cỏc vi sinh vật kỵ khớ sẽ làm giảm khoảng 50% đến 70% mức BOD của dũng chảy vào, tuỳ thuộc lượng BOD ở đầu vào Do hàm lượng BOD nước thải sinh hoạt ở đầu vào thấp nờn hiệu quả xử lý khoảng 50%
Hỡnh 2.5 Hồ kỵ khớ và ống dẫn vào
Trang 18Hình 2.6 Hệ thống thu đốt khí
Normal operation:
Gas evacuates through gas piping
Blocked gas system:
Gas evacuates through emergency outlet pipes
Trang 19Hình 2.7 Trạm XLNT đã hình thành 2.5 Kết quả của quá trình xử lý, đánh giá ưu nhược điểm của công nghệ XLNT yếm khí
2.5.1 Kết quả của quá trình xử lý
Với sự theo dõi của Trung tâm bảo vệ Môi trường Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, các trạm xử lý nước thải đã được lấy mẫu đầu vào và đầu ra để phân tích 04 chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước, đó là: độ PH, hàm lượng chất rắn
SS, nhu cầu ôxy sinh học BOD và nhu cầu ôxy hoá học COD Với trạm XLNT Sơn trà, thời gian vận hành khoảng 12 tháng và ta đã có được dữ liệu tương đối chính xác và đầy đủ ( khoảng 30 dữ liệu) Qua phân tích và loại bỏ những dữ liệu không hợp lệ, ta có được kết quả phân tích các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước của các trạm như sau:
Bảng 2.4 So sánh kết quả xử lý nước thải với các TCVN
TCVN 7222:2002 ( Lo¹i 2)
pH
BOD
COD
mg/l mg/l
6.0-7.5 75-150 90-200
6.5-7.5 50-75 60-100
5.5-9
50
6-9 10-30
Trang 20150-200 15-35 3-7
50-70 7-17 2-5
100
60
6
10-30 15-30 5-12
Đánh giá chất lượng nước thải đầu vào:
- Nước thải đầu vào được thu gom từ các bể tự hoại của các nhà vệ sinh, nước sinh hoạt của hộ gia đình, nhà hàng, khách sạn Nồng độ của các hợp chất hữu cơ có trong nước thải thể hiện qua nhu cầu ôxy sinh học BOD = (75-:-150)mg/l
và nhu cầu ôxy hoá học COD=(100-:-200)mg/l, có mức độ ô nhiễm cao so với tiêu chuẩn nước thải xả vào nguồn nước tự nhiên
- Tỉ lệ tối thiểu BOD: N:P=(100:5:3) cho ta thấy được nước thải đủ chất dinh dưỡng để duy trì sự sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn
- Tỉ lệ COD/BOD= 1,5 là phù hợp với nước thải đô thị Không có thành phần hợp chất độc hại trong nước thải
- Độ PH=6,0-:-7,5, nước thải ở dạng trung tính, không cần thiết phải trung hoà
Với các tính chất nước thải đầu vào như trên, việc xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là phù hợp Tuy nhiên, để chất lượng nước thải đầu ra tốt, phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 7222:2002 thì phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ xử
Trang 21- Việc xử lý nước thải theo phương pháp kỵ khí tạo tiền đề thuận lợi cho việc nâng cấp sau này Đây là bước đi vững chắc và rất hiệu quả sau khi trạm xử lý nước thải được nâng cấp
- Công tác vận hành bảo dưỡng thật đơn giản, giá thành xử lý một m3 nước thải ít Sản sinh ra khí CH4, tạo ra năng lượng
- Lượng bùn sinh ra ít do đó ít tốn chi phí xử lý bùn
- Hồ có tính ổn định, tải trọng phân huỷ các chất hữu cơ cao, chịu sự thay đổi đột ngột về lưu lượng
b Nhược điểm
- Kết quả XLNT bằng phương pháp sinh học với công nghệ hồ kỵ khí còn có những hạn chế nhất định Hàm lượng nhiễm bẩn của nước sau khi xử lý BOD= (50-:-75), COD=(75-:-100) vẫn còn ở mức độ cao, chưa đáp ứng được nước loại tiêu chuẩn 7222:2002 thải ra môi trường bên ngoài Hiệu suất giảm chỉ tiêu BOD, COD
là thấp, khoảng 50 % Quá trình xử lý đã sinh ra NH3, H2S có mùi hôi, gây ô nhiễm môi trường không khí xung quanh
- Với chất lượng nước thải sau xử lý còn hạn chế thì điểm tiếp nhận nguồn nước thải có thể bị ô nhiễm, làm cạn kiệt nguồn O2 có trong nước, huỷ hoại các vi sinh vật sống trong nước Đặc biệt, không tận dụng được nguồn nước sau khi xử lý
để nuôi trồng thuỷ sản và cung cấp nước tưới cho nông nghiệp
2.6 Sự cấn thiết phải cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới các Trạm XLNT
2.3.1.Tiêu chuẩn nước thải hiện hành TCVN 7222:2002
Tiêu chuẩn mới nhất về các yêu cầu đối với các trạm xử ký nước thải đô thị được ban hành năm 2002 Nó quy định không chỉ yêu cầu về dòng nước thải sau xử
lý mà còn có các yêu cầu khác như: vị trí nhà máy, vùng đệm, xử lý mùi, vận hành, bảo dưỡng…
Trang 2222
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7222:2002 yêu cầu tỷ lệ tách tối thiểu của BOD
và TSS là 85% Ngoài ra, nước thải sau khi xử lý nên đáp ứng loại II hoặc có chất lượng tốt hơn Bảng dưới đây trình bày tiêu chuẩn dòng nước thải sau khi xử lý
Bảng 2.5 Các yêu cầu về nước thải sau khi xử lý theo tiêu chuẩn TCVN
Nước thải đã qua xử lý sơ
bộ ( Loại I)
Nước thải
đã xử lý ( loại II)
Nước thải đã qua xử lý ( Loại III)
6.0-9.0 10-30 10-30 15-30 5-12
6.0-9.0 5<10 5<10 3-5 1-2
là loại II, khuyến khích loại III Vùng đệm để trồng cây xanh, điều hoà môi trường không khí của các trạm xử lý nước thải khoảng từ 200m đến 500m
2.3.2 Tiêu chuẩn nước thải dự kiến trong tương lai
Dự kiến rằng đến năm 2020, một tiêu chuẩn mới về chất lượng nước thải sau khi xử lý sẽ được ban hành Chắc chắn rằng tiêu chuẩn này sẽ quy định nghiêm ngặt đối với chất lượng nước sau khi xử lý Thải ra sông nhỏ hay hồ đòi hỏi chất lượng nước sẽ cao để sau đó chảy ra sông lớn hoặc biển
Tiêu chuẩn thải ra hồ hoặc các khu vực tiếp nhận nước nhỏ nhằm ngăn ngừa tình trạng giàu dinh dưỡng Tổng hàm lượng dinh dưỡng sau khi xử lý giống với tiêu chuẩn loại III của TCVN 7222:2002
Tiêu chuẩn thải ra sông lớn nhằm mục đích tách BOD cao để ngăn ngừa tình trạng yếm khí và bảo vệ thuỷ sinh
Trang 23Tiêu chuẩn thải ra sông hoặc các khu vực tiếp nhận lớn: giống với tiêu chuẩn loại II TCVN 7222:2002
Bảng 2.6 Tiêu chuẩn dự kiến trong tương lai
Thông
Năm 2010-2020 Loại II TCVN 7222:2002
Năm 2020 -2040 Thải ra
biển
Thải ra sông lớn
Thải ra hồ hoặc sông nhỏ
Từ phân tích trên, việc cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới các trạm XLNT
là cần thiết và cấp bách Do đó, việc nghiên cứu các loại hình công nghệ xử lý nước
Trang 2424
thải phù hợp cho nhu cầu nâng cấp hoặc xây dựng mới các trạm XLNT là hết sức quan trọng