CHƯƠNG I CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG – CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG XÁC ĐỊNH DUNG LƯỢNG BÙ SƠ BỘ CỦA HỆ THỐNG THEO ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG I.1 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM NGUỒN VÀ PHỤ TẢ
Trang 1CHƯƠNG I CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG – CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG XÁC ĐỊNH DUNG LƯỢNG BÙ SƠ BỘ CỦA HỆ THỐNG THEO ĐIỀU KIỆN
CÂN BẰNG CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG
I.1 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM NGUỒN VÀ PHỤ TẢI:
Hệ thống điện bao gồm tập hợp các nhà máy điện, trạm biến áp, đường dây tải điện, hộ tiêu thụ và các thiết bị khác như hệ thống điều khiển, rơle bảo vệ, thiết bị đóng cắt Chúng tạo thành 1 hệ thống điện thống nhất và có sự phối hợp chặt chẽ với nhau, có nhiệm vụ sản xuất, truyền tải và tiêu thụ điện năng, đảm bảo an toàn cho con người và thiết bị
Khi thiết kế hệ thống điện cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của hệ thống điện
+ Chế độ vận hành của hệ thống điện linh hoạt, hiệu quả kinh tế cao
+ Có khả năng dự trữ và đáp ứng công suất một cách nhanh chóng khi xảy ra
sự cố gây thiếu hụt công suất trong hệ thống và sự gia tăng đột biến của phụ tải
+ Phải có độ tin cậy cung cấp điện cao và an toàn
Do có nhiều yêu cầu như vậy nên việc thiết kế mạng điện liên kết giữa nhà máy và
hệ thống điện thành một hệ thống cung cấp điện cho các phụ tải là vấn đề rất quan trọng,
từ đó có thể giảm được vốn đầu tư xây dựng nguồn điện
Để vạch được sơ đồ hệ thống điện một cách hợp lý, ta phải tiến hành phân tích nguồn và phụ tải, từ đó dự tính ra phương thức vận hành của nhà máy Thủy điện B và hệ thống A
I.1.1.Nguồn cung cấp:
- Hệ thống điện thiết kế được cung cấp bởi 2 nguồn: Nhà máy nhiệt điện và hệ thống vô
cùng lớn, khoảng cách là 92,2 Km do đó có thể liên kết với nhau.Nhà máy nhiệt điện có đặc điểm là chủ động về nguồn năng lượng, xây dựng gần nơi tiêu thụ điện, vốn xây dựng rẻ, xây dựng nhanh Nhược điểm là tiêu tốn nhiên liệu, ô nhiễm môi trường, hiệu suất thấp, vận hành kém linh hoạt
Trang 2- Nhà máy nhiệt điện ở đây có 3 tổ máy phát, mỗi tổ máy công suất định mức là 32MW, Cos= 0,8 và Uđm = 10,5 (kV).Vậy tổng công suất phát của nhà máy là Pđm=3.32= 96 (MW)
Điện tự dùng trong nhà máy chiếm (5-10)% (Trang 19/TL-2)
- Chế độ vận hành kinh tế khoảng (80-90)% công suất định mức; phụ tải ổn định lớn hơn 70% công suất định mức và công suất vận hành tối thiểu không được dưới 30% công suất định mức, phạm vi điều chỉnh công suất của tổ máy hẹp
- Thời gian đưa tổ máy từ trạng thái đứng yên đến đầy tải kéo dài, tính linh
hoạt kém nên không thể đảm nhận phần phụ tải thay đổi đột ngột
I.1.2 Phân tích phụ tải điện:
- Theo đề ta có 5 phụ tải là hộ loại I và 1 phụ tải loại III
- Thời gian sử dụng công suất cực đại là Tmax = 5000h
- Các phụ tải hộ loại I có yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường
* Kết quả tính toán giá trị công suất các phụ tải nhƣ sau :
Trang 3Trong hệ thống điện chế độ vận hành ổn định chỉ tồn tại khi có sự cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng Cân bằng công suất trong hệ thống, trước hết là xem khả năng cung cấp và tiêu thụ điện trong hệ thống có cân bằng hay không; sau đó sơ
bộ định phương thức vận hành cho nhà máy điện trong hệ thống ở các trạng thái vận hành cực đại, cực tiểu và sự cố, dựa trên sự cân bằng từng khu vực, đặc điểm và khả năng cung cấp của từng nhà máy điện
Cân bằng công suất tác dụng, trước tiên cần giữ cho tần số được bình thường trong
hệ thống, để giữ cho điện áp bình thường cần phải có sự cân bằng công suất phản kháng
ở hệ thống nói chung và từng khu vực nói riêng, sự thiếu hụt công suất phản kháng sẽ làm điện áp giảm thấp Mặt khác sự thay đổi điện áp ảnh hưởng đến sự thay đổi tần số và ngược lại
I.2.CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG-CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG:
I.2.1.CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG:
- Sự cân bằng công suất tác dụng trong hệ thống được xác định theo công thức sau:
PHT + PNM = m.Ppt + Pmd + Ptd + Pdt (1)
Trong đó: PHT: là công suất tác dụng của hệ thống thêm vào
PNM: là công suất tác dụng do nhà máy phát ra
- Theo đề ta có 3 tổ máy phát, mỗi tổ máy là Pđm = 32(MW), ta chọn hiệu suất phát kinh
tế nhất là 85%
PNM = 3.32.85% = 81,6 (MW)
m : hệ số đồng thời của phụ tải Lấy m =1
Ppt : Tổng phụ tải cực đại của các hệ tiêu thụ
Ppt = P1+ P2+ P3+P4+P5+P6 =20+23+18+25+21+26=133 (MW) Pmâ: Tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và MBA
Trang 4Ptd : Công suất tự dùng của các nhà máy điện
Ptd = 5% Pđm
Chọn Ptd = 5% Pđm =
100
5 3.32 = 4,8 (MW)
Pdt : Công suất dự trữ của hệ thống
* Vậy ở chế độ cưc đại nhà máy đảm bảo yêu cầu về công suất tác dụng
I.2.2.Cân bằng công suất phản kháng Q:
- Cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống điện được xác định bằng công thức
QHT + QNM + Qb = m.Qptmax + Qba + QL -QC +Qtd + Qdt (2)
- Trong đó:
QNM : Tổng công suất phản kháng do nhà máy phát ra:
QNM = PNM tg NM Với : Cos = 0,8 tg = 0,75
QNM = 81,6 0,75 = 61,2 (MVAr)
QHT : Tổng công suất phản kháng trong hệ thống
QHT = PHT tgHT Với : CosHT = 0,85 tgHT = 0,62
QHT = 61,2 0,62 =37,94 (MVAr)
Qpttmax: Tổng công suất phản kháng của phụ tải trong chế độ cực đại của mạng Qptmax = Q1max+Q2max+Q3max+Q4max+Q5max+Q6max
= 15+17,25 +13,5+18,75 +15,75 +16,12 = 96,37 (MVAr) Qba : Tổng tổn thất công suất phản kháng trong các MBA của hệ thống
Qba = 15% (Qpt1 +Qpt2+Qpt3+Qpt4 +Qpt5+Qpt6 )= 14,46 (MVAr)
Trang 5QL: Tổn thất công suất phản kháng trên các đường dây của mạng điện
QC : Tổn thất công suất phản kháng do dung dẫn của đường dây sinh ra
Qb: Tổng công suất phản kháng cần bù sơ bộ
- Đặt vế phải phương trình (2) là Qycta có:
Qyc = m.Qptmax+ Qba + Qtd
= 1 96,37 + 14,46 +4,224 = 115,054(MVAr)
-Từ (2) ta có:
Qb = Qyc - QNM -QHT = 115,054 - 61,2-27,4 =26,454(MVAr)
* Vây ta cần bù thêm một lượng Qb = 26,454(MVAr)
I.2.3 Bù sơ bộ công suất phản kháng
Việc tính toán chính xác phân bố thiết bị bù trong hệ thống điện ta sẽ thực hiện trong phần cân bằng chính xác trong hệ thống Để khỏi ảnh hưởng nhiều đến kết quả lưa chọn dây dẫn, MBA, tổn thất điện áp trong phần so sánh phương án nối dây của mạng điện , ta vẫn dự kiến bù sơ bộ dựa trên nguyên tắc:
Do bù sơ bộ dựa trên nguyên tắc bù những hộ ở xa, cosφ thấp và bù đến cosφ = 0,9 ÷ 0,95 , còn lại ta sẽ bù cho những hộ ở gần cosφ = 0,85 ÷ 0,9 , nếu hộ nào có cosφ nằm trong khoảng này thì không cần bù
Công suất phản kháng bù cho hộ số 1:
Giả sử sau khi bù công suất thì hộ số 1 có cosφ mới là cosφ’5 = 0,95
tgφ’1 =0,33 Công suất phản kháng bù cho hộ số 5:
Qb1 = P1 (tgφ1 - tgφ’1) =20(0,75 – 0,33) = 8,4 (MVAr)
Trang 6Lượng công suất phản kháng cần bù còn lại:
Qb = 26,454 – 8,4 = 18,054 (MVAr)
Công suất phản kháng bù cho hộ số 5:
Giả sử sau khi bù công suất thì hộ số 3 có cosφ mới là cosφ’3 = 0,95
Công suất phản kháng bù cho hộ số 4:
Giả sử sau khi bù công suất thì hộ số 4 có cosφ mới là cosφ’4 = 0,95
= 0,381 cos’ = 0,93
Như vậy: Hộ 1 được bù đến cos’ = 0,95
(MVAr)
Q’max (MVAr) Cos’φ S’max
(MVA)
Trang 7I.3.XÁC ĐỊNH SƠ BỘ PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN:
Theo quan điểm nêu lên ở phần trước
- Nhà máy nhiệt điện chạy phần nền
- Hệ thống điện A làm nhiệm vụ điều tần và điều áp
Sau đây ta định sơ bộ phương thức vận hành sơ bộ trong các trường hợp sau:
I.3.1 Chế độ vận hành phụ tải cực đại:
Công suất phát kinh tế của các máy phát nhiệt điện thường bằng
(80÷90%)P dm Khi tính toán thiết kế chọn công suất phát kinh tế bằng
I.3.2 Chế độ phụ tải cực tiểu:
Trong chế độ phụ tải cực tiểu, dự kiến dừng thêm một tổ máy phát để bảo dưỡng Các tổ máy còn lại sẽ phát 85% P dm , nghĩa là tổng công suất của nhà máy bằng:
PND = 85% 2 32 = 54,4 (MW)
Lúc này:
Trang 8Sự cố nặng nề nhất là dừng1 tổ máy phát ứng với chế độ cực đại Lúc đó chỉ còn 2
tổ máy còn lại phát 100%Pdm , như vậy:
PFBsc = 100%.2.32= 64 (MW)
Lúc này công suất do hệ thống đảm nhận là:
Pht = Ptt - PND = 151,1– 64= 87,1 (MW)
Trang 9
* Việc so sánh các phương án về kỹ thuật chủ yếu dựa trên các mặt sau:
- Đảm bảo tính an toàn cung cấp điện theo đúng yêu cầu của các hộ tiêu thu điện
- Đảm bảo tổn thất điện áp lúc làm việc bình thường cũng như lúc sự cố nằm trong giới hạn cho phép
- Đảm bảo sự phát nóng cho phép của dây dẫn, đảm bảo độ bền cơ học dây dẫn
II.1 DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY :
II.1.1 Xác định khoảng cách từ phụ tải đến nguồn, phụ tải đến phụ tải
Bảng 2.1 Khoảng cách các nhánh
Trang 10II.1.2 Xác định phương án nối dây sơ bộ
Khảo sát vạch tuyến đường dây là công việc đầu tiên của công tác thiết kế, nó ảnh hưởng đến đền bù, thi công, quản lý vận hành và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của mạng điện Trong phạm vi đồ án này chưa quan tâm đến điều kiện địa chất, địa hình và qui hoạch tổng thể, chỉ xét đến các chỉ tiêu kỹ thuật của các phương án
Khi chọn phương án nối dây của mạng điện ta dựa vào tính chất của hộ tiêu thụ điện, khoảng cách từ nguồn đến phụ tải và quan trọng nhất là phương thức vận hành đã xác định trước cũng như công suất của các nhà máy
Vạch phương án nối dây phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phụ tải loại I: phải được cung cấp điện liên tục bằng đường dây kép hoặc từ hai nguồn
Phương án 1:
Trang 133
2
4
B
II.2 SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KỸ THUẬT:
-Các phương án được giữ lại để so sánh về mặt kỹ thuật cần phải tính toán các nội dung như sau:
- Tính toán lựa chọn cấp điện áp tải điện
- Tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn
- Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp lúc bình thường, lúc sự cố nặng nề nhất
- Kiểm tra điều kiện phát nóng lúc sự cố
II.2.1 Tính phân bố công suất gần đúng của các dòng công suất chạy trên các nhánh phụ tải
II.2.2 Chọn cấp điện áp tải điện của mạng điện:
- Việc chọn cấp điện áp tải điện rất quan trọng đối với mạng điện.Vì nó ảnh hưởng rất nhiều đến các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mạng điện
- Trong thực tế tính toán để xác định trị số điện áp của mạng điện người ta thường sử dụng 1 số công thức kinh nghiệm đây ta sử dụng công thức Still, công thức này khá chính xác với P < 60(MW), L < 250 (Km)
Công thức Still : U = 4,34 L16.P (kV)
L : chiều dài truyền tải (Km)
P : công suất truyền tải(MW)
Trang 14U : Điện áp tải điện của đường dây kV
II.2.3 Chọn tiết diện dây dẫn:
Chọn tiết diện dây dẫn nhằm đảm bảo tính kinh tế kỹ thuật của mạng điện Trong phạm
vi đồ án này ta chỉ dùng loại dây AC để tải điện
Đối với đường dây điện áp 110kV phải chọn tiết diện dây dẫn từ AC-70 trở lên để giảm tổn thất vầng quang (TL-4/trang 268)
Mạng điện thiết kế là mạng điện khu vực có công suất truyền tải lớn, điện áp cao, dây dẫn dài, do đó tiết diện dây dẫn được tính theo mật độ dòng điện kinh tế Jkt
Thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax = 4.800h (đề cho) Tra bảng 3/trang 86, ta chọn Jkt = 1,1 [A/mm2]
5-1/TL-Tiết diện dây dẫn được tính theo công thức:
Fkt =
kt J
Im ax
=
kt
dm J U n
S
3
max (TL-4/trang 200) + Đối với đường dây đơn: n = 1
+ Đối với đường dây kép: n = 2
Bảng 2.2 Thông số các loại dây dẫn nhƣ sau
Trang 15b0(10-6/Km) 2,58 2,65 2,69 2,74 2,84 2,86
II.2.4 Kiểm tra phát nóng dây dẫn lúc sự cố:
Khi sự cố đứt một dây của đường dây kép (không xét trường hợp sự cố xếp chồng và sự cố đứt đường dây đơn)
Dòng điện sự cố : Iscmax = 2.IMax
So sánh điều kiện : Iscmax ≤ K.Icp (TL-3/trang 110)
Trong đó:
+ Iscmax: Dòng điện làm việc lúc sự cố khi phụ tải cực đại
+ Icp : Dòng điện làm việc cho phép của dây dẫn
+ K : Hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Chọn Tmt = 350 K = 0,82 (TL-4/trang 294) Nếu tiết diện dây dẫn được chọn không thỏa mãn điều kiện trên thì ta tăng tiết diện dây dẫn lên cho đến khi nào thỏa mãn điều thì thôi
II.2.5 Tổn thất điện áp lúc làm việc bình thường và sự cố:
- Tổn thất điện áp được tính theo công thức (TL-4/trang 205):
+ Đối với đường dây đơn:
% 100 Pr
% 100
%
2 0 0
U
Qx U
QX PR U
dm dm
2
Pr
% 100
QX PR U
dm dm
P : Công suất tác dụng truyền tải trên đường dây (MW)
Q : Công suất phản kháng truyền tải trên đường dây (MVAr)
R : Điện trở của đường dây ()
X : Điện kháng của đường dây ()
Uđm: Điện áp định mức của đường dây kV
L : Chiều dài đường dây truyền tải điện (KM)
Trang 16- Tính tổn thất điện áp cực đại Umax lúc bình thường (nghĩa là tính tổn thất điện áp
từ nguồn đến phụ tải xa nhất lúc phụ tải cực đại) và tính Umax lúc sự cố nặng nhất
- Các trị số U% tính được phải thỏa mãn điều kiện sau (TL-4/trang 205):
+ Lúc bình thường : Umax% 10 15%
+ Lúc sự cố : Usc% 15 20%
- Nếu hộ tiêu thụ ở xa dùng MBA điều chỉnh điện áp dưới tải (vì máy này có phạm
vi điều chỉnh rộng), nên có thể xét theo điều kiện sau:
+ Lúc bình thường : Umax% 15 20%
+ Lúc sự cố : Usc% 20 25%
Trang 18+ Công suất truyền trên lộ B-4 là:
+ Vậy công suất truyền trên đường dây B-3 là
Trang 19+Công suất truyền trên lộ 5-6 là
II.3.2.Chọn cấp điện áp tải điện:
- Áp dụng công thức kinh nghiệm Still, ta lập được bảng tính sau:
Ta có bảng chọn nhƣ sau :
Trang 20Đường dây S
(MVA)
L (Km)
U tt (KV)
U đm (KV)
* Vì đây là mạng điện khu vực nên ta chọn điện áp vận hành là 110 [KV]
II.3.3.Chọn đường dây và tiết diện dây dẫn:
II.3.3.1: Chọn đường dây (đơn hoặc kép ):
*Khi đứt đoạn B-3: (Nhà máy nhiệt điện B cung cấp cho 2 phụ tải 4,2)
- Tổn thất công suất trên đường dây và MBA:
Trang 21-Vậy
S
Bcc>S PT , do đó đoạn B-3 chỉ cần dùng dây đơn
* Khi đứt đoạn A-5:
> Nhà máy điện B cung cấp cho ba phụ tải 2; 3; 4;5;6
- Ta có: S PT = S 2 +S 3 +S 4 +S 5+
S6
= (23+j17,25) + (18+j13,5) + (25+j9,88) +(21+j6,9)+(26+j16,12) = 113+j63,65 (MVA)
- Lúc này nhà máy nhiệt điện B vận hành với 2 tổ máy với công suất bằng 100% công suất định mức
- Tổn thất công suất trên đường dây và MBA:
Trang 22S
TD = 5% S FB= 5%.(64+j48)= 3,2+j2,4(MVA)
- Tổn thất công suất trên đường dây và MBA:
SBcc < S PT, do đó đoạn 3-5 cần dùng đường dây kép
II.3.3.2 Chọn tiết diện dây dẫn
1.Đoạn B-2:
Dòng điện chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại:
IB-2
32
max 2
25 , 17
A
Tiết diện dây dẫn tính toán:
1 , 1
45 ,
2
mm J
* Kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố đứt 1 trong 2 dây dẫn:
- Điều kiện kiểm tra:
I B sc1 = 2I B2 = 2.75,45= 150,9 (A ) < k.I = 0,82.265 =217,3 (A) cp
Vậy dây dẫn ta chọn đảm bảo điều kiện phát nóng khi sự cố đứt 1 trong 2 dây dẫn
* Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp:
Khi làm việc bình thường:
2
B bt
B
U
l X Q R
06 , 36 ).
44 , 0 25 , 17 46 , 0 23 (
2
= 2,71 % < U cp bt%
- Khi sự cố đứt 1 trong 2 dây:
1%2. bt1%2.2,715,42%
B sc
max 4
110 3 2
88 , 9
A
Trang 23Tiết diện dây dẫn tính toán:
FB-4 64 , 13 ( )
1 , 1
55 ,
4
mm J
I kt
- Tra bảng ta chọn dây AC-70 có:
Icp = 265 (A); r0 = 0,46 (/Km); x0 = 0,44 (/Km); b0 = 2,57.106 (S/Km )
*Kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố đứt 1 trong 2 dây dẫn:
- Điều kiện kiểm tra:
sc
B
I 4 = 2I B4 = 2 70,55= 141,1 (A ) < k.I cp = 0,82.265 =217,3 (A)
Vậy dây dẫn ta chọn đảm bảo điều kiện phát nóng khi sự cố đứt 1 trong 2 dây dẫn
* Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp:
- Khi làm việc bình thường:
100
B bt
B
U
l X Q R
72 , 44 ).
44 , 0 88 , 9 46 , 0 25 (
2
= 2,93 < U cp bt%
- Khi sự cố đứt 1 trong 2 dây:
6% 2 bt6% 2 2 , 93 5 , 86 %
A sc
sc cp
max 3
110 3
2 , 25 77 ,
A
Tiết diện dây dẫn tính toán:
FB-3 158 , 9 ( )
1 , 1
79 ,
3
mm J
I kt
* Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp:
- Khi làm việc bình thường:
100 ) (
3
dm
B B B
B bt
B
U
l X Q R
416 , 0 2 , 25 21 , 0 77 , 21 (
2
= 5,13% < U cp bt%
max 1
110.32
57,6
Trang 24FA-1 50 , 22 ( )
1 , 1
24 ,
1
mm J
I kt
* Kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố đứt 1 trong 2 dây dẫn:
- Điều kiện kiểm tra:
Vậy dây dẫn ta chọn đảm bảo điều kiện phát nóng khi sự cố đứt 1 trong 2 dây dẫn
* Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp:
- Khi làm việc bình thường:
100 2
) (
1
dm
A A A A bt
A
U
l X Q R
06 , 36 ).
44 , 0 57 , 6 46 , 0 20 (
2
= 1,8 < U cp bt%
- Khi sự cố đứt 1 trong 2 dây:
3% 2 bt3% 2 1 , 8 3 , 6 %
B sc
max 5 3
110.32
7,1177,
26 ,
5 3
mm J
I kt
* Kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố đứt 1 trong 2 dây dẫn:
- Điều kiện kiểm tra:
sc
I35 = 2 bt
I35 = 2.32,26= 64,52(A ) < k.I = 0,82.265 =217,3 (A) cp
Vậy dây dẫn ta chọn đảm bảo điều kiện phát nóng khi sự cố đứt 1 trong 2 dây dẫn
* Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp:
- Khi làm việc bình thường:
100
2
) (
110 2
62 , 31 ).
44 , 0 7 , 11 46 , 0 77 , 3 (
Trang 25m ax 6 5
110.3
12,16
56 ,
56
mm J
* Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp:
- Khi làm việc bình thường:
100 ) (
416 , 0 12 , 16 21 , 0 26 (
32,1123,
27 ,
5
mm J
I kt
* Kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố đứt 1 trong 2 dây dẫn:
- Điều kiện kiểm tra:
* Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp:
- Khi làm việc bình thường:
62 , 31 ).
423 , 0 32 , 11 27 , 0 23 , 43 (
2
= 2,15 < U cp bt%
- Khi sự cố đứt 1 trong 2 dây:
Trang 26 5% 2 bt5% 2 2 , 15 4 , 3 %
A sc
Tổn thất điện áp lớn nhất trên đoạn B-3-5
ΔUbtB-5-3-6 % = ΔUbtB-3% +ΔUbt5-3% = 6,029%< U cp bt%
Tổn thất điện áp lớn nhất trên đoạn A-5-6
ΔUbtA-5-6 % = ΔUbtA-5% + ΔUbt5-6% = 5,17%< U cp bt%
Bảng 2.6 Bảng chọn tiết diện dây dẫn của mạng
Nhánh P
(MW) N
Q (MVAr)
S (MVA)
I max (A)
F KT (mm 2 ) Loại dây I cp
II.3.3.3 Đối với đường dây B-3-5-A, sự cố có thể xảy ra:
II.3.3.3.1 Trường hợp sự cố đứt 1 mạch của nhánh liên thông:
Công suất truyền trên nhánh 5-6:
Trang 27= 100
110 2
62 , 31 ).
423 , 0 82 , 36 27 , 0 65 (
dm
bt
U
l X Q R P
416 , 0 12 , 16 21 , 0 26 (
) (
% 5 3 5 3 2 5 3 5 3 3
2
62 , 31 ).
44 , 0 5 , 13 46 , 0 18 (
2
=1,858%< U cp sc% (thỏa mãn )
Tổn thất điện áp truyền trên nhánh A-5-6:
ΔUscA-5-6 % = ΔUscA-5% +ΔUsc5-6% =4,33+3,02=7,35 % (thỏa mãn)
Tổn thất điện áp truyền trên nhánh A-5-3:
ΔUscA-5-3 % = ΔUscA-5% + ΔUsc5-3% =4,33+1,858=6,188 % (thỏa mãn)
+ Ta xét trường hợp sự cố ngừng 1 tổ máy nhà máy nhiệt điện B:
- Lúc này nhà máy nhiệt điện B vận hành với 2 tổ máy với công suất bằng 100% công suất định mức
- Tổn thất công suất trên đường dây và MBA:
S
MD = 10%.(64-3,2)+j15%(48-2,4)=6,08 +j6.84(MVA)
Trang 28- Công suất nhiệt điện B cung cấp cho phụ tải:
* Nhánh A-5:
2
) (
5
dm
A A A A bt
A
U
l X Q R
62 , 31 ).
423 , 0 89 , 24 27 , 0 28 , 58 (
) (
% 5 3 5 3 2 5 3 5 3 3
110 2
62 , 31 ).
44 , 0 87 , 1 46 , 0 28 , 11 (
% 5 6 5 6 2 5 6 5 6 6
110
30 ).
416 , 0 12 , 16 21 , 0 26 (
2
=3,02%
* Nhánh A-5-6:
Trang 29ΔUscA-5-6 % = ΔUscA-5% + ΔUsc5-6%
Trang 30II.4.1 Tính phân bố công suất cho các nhánh:
- Công suất trên nhánh B-2 :