Chú ý: Sau khi áp dụng qui tắc nhân 2 phân số, ta thấy tử và mẫu phân số nhận được đều là tích của các thừa số vì vậy nếu có thể ta phải rút gọn ngay để có kết quả là phân số tối giản..
Trang 2GV: Đinh Văn Thân – Tổ: Văn Phòng
Trang 31/ Phát biểu quy tắc trừ phân số Viết công thức tổng quát.
Trang 4Muốn trừ một phân số cho một phân số,
ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ
Trang 5Hình vẽ này thể hiện quy tắc gì?
Trang 6Nhân hai phân số (đã học ở bậc tiểu học) :
Thực hiện phép tính nhân sau đây,ta thực hiện như thế nào ?
5 7 = 2.4 8
5.7 = 35
Ví dụ
Muốn nhân phân số với phân số
ta nhân tử với tử, mẫu với mẫu
Trang 7và nhân các mẫu với nhau
5 32)
7 8− =
−
5.( 3) 15 15 ( 7).8 56 56
7 5 7.( 5) 35 35
Trang 85 4 )
11 13
a − = =
( 49) ( 7) 35
Trang 9:7
Trang 10Chú ý: Sau khi áp dụng qui tắc nhân 2 phân số, ta
thấy tử và mẫu phân số nhận được đều là tích của
các thừa số vì vậy nếu có thể ta phải rút gọn ngay
để có kết quả là phân số tối giản
của phân số nhận được có cùng rút gọn được với
thừa số nào dưới mẫu không
- Nếu rút gọn được thì ta tiến hành rút gọn đến phân số tối giản, rồi tính ra kết quả
- Nếu không rút gọn được thì ta tiến hành tính ra kết quả
tối giản, ta cũng nên rút gọn thành phân số tối giản, rồi áp mới áp dụng quy tắc nhân phân số
Trang 11Câu 1: Khi nhân 2 phân số
bốn bạn Xuân , Hạ , Thu , Đông lần lượt làm như sau Theo em, bạn nào làm đúng?
Trang 12Câu 2: là kết quả của phép nhân 2 phân số
nào sau đây?
2 9
2 7 )
18 11
B −
2 5 )
7 9
D −
Hoạt động nhóm
10 20
Trang 13Kết quả
Câu 1: B) Hạ làm đúng
2 5
5 9
−
−
Câu 2: C )
Trang 14( 28) ( 7)
4
( 3) 7
−
3 3 ( 3).( 3) 9
33 4
a − − =
15 34 )
5
c − =÷
Tính
Trang 15Khi nhân hai phân số:
-Nếu hai phân số cùng âm hoặc cùng dương
thì cho kết quả là phân số gì?
- Nếu phân số này âm , phân số còn lại dương
thì cho kết quả là phân số gì?
Khi nhân hai phân số:
-Nếu hai phân số cùng âm hoặc cùng dương
thì cho kết quả là phân số dương.
- Nếu phân số này âm , phân số còn lại dương
thì cho kết quả là phân số âm.
Trang 16NhËn xÐt
1 /( 2)
Trang 17c = c
1 /( 2)
Trang 19( 1).1 14.3 12
( 8).15 ( 1).5 53.24 1.3 3
2 1 2.( 1) 2
.3( 8).53.8( 1).51
5
5
33
5 −4)
Trang 20Khi nhân một số nguyên với một phân số, ta có
thể làm như sau:
Cách 1: Nhân số nguyên với tử của phân số,
mẫu giữ nguyên; rồi tính (hoặc thu gọn rồi tính) ra kết quả (theo nhận xét)
Cách 2: Chia số nguyên cho mẫu của phân số,
rồi lấy kết quả nhân với tử.(áp dụng cho trường hợp số nguyên chia hết cho
mẫu của phân số)
Trang 21632.( 20)
401
x
x x x
Trang 23• I/ Quy tắc :
•
( , , , ; , 0)
Muốn nhân một số nguyên với một phân số(hoặc một
phân số với một số nguyên), ta nhân số nguyên với
tử của phân số và giữ nguyên mẫu.
b a b ( , , ; 0)
Trang 24• 1/Học quy tắc nhân hai phân số và nhân một số nguyên với một phân số
• 2/ Làm các bài tập sau:
- BT69(b,c,g)/36(sgk);
-BT83 và BT86 a,c,d/17(sbt).
• 3/ Ôn lại tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên.
Xem và chuẩn bị trước bài”TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP NHÂN PHÂN SỐ”.
Trang 25Quy tắc nhân hai số nguyên (chương 2 – số nguyên)
1 Nhân hai số nguyên khác dấu:
Nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “-”
trước kết quả nhận được.
2 Nhân hai số nguyên cùng dấu:
+ Nhân hai số nguyên dương: như nhân hai số tự
Trang 26Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu
thức(chương I : Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên)
1 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu
thức không có dấu ngoặc :
Lũy thừa -> Nhân và chia -> Cộng và trừ
2 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu
thức có dấu ngoặc :
( ) -> [ ] -> { }
Lưu ý: Trong biểu thức có phân số, ta
vẫn áp dụng được thứ tự nêu trên.
Trang 27XIN KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHỎE, CHÚC CÁC EM
HỌC SINH HỌC GIỎI