1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đề thi IQ vào Agribank 19/10/2009

8 444 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 199,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí chìm Chi phí cơ hội Tác động ngoại biên Câu 3.Giá cổ phiếu của Doanh nghiệp ABC trên thị tr ờng là 31.500 đ̀ng; Doanh nghiệp ABC dự kiến chi cổ tức 3.150 đ̀ng/cổ phiếu trong năm

Trang 1

Câu 1.Nhận định nào sau đây về quan điểm tổng vốn đầu t trong xác định dòng tiền dự án đầu t

là KHÔNG phù hợp?

Quan điểm tổng vốn đầu t cho rằng, trả gốc vay không phải là dòng tiền ra của dự án

Quan điểm tổng vốn đầu t xem x́t giá trị dòng tiền ròng của dự án đối v́i t́t cả các nhà đầu t vào dự án bao g̀m chủ sở hữu và ngân hàng cho vay

Quan điểm tổng vốn đầu t cho rằng, vốn vay là dòng tiền vào của dự án

Câu 2.Dòng tiền nào sau đây KHÔNG liên quan đến tính toán chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án đầu t ?

Chi phí chìm

Chi phí cơ hội

Tác động ngoại biên

Câu 3.Giá cổ phiếu của Doanh nghiệp ABC trên thị tr ờng là 31.500 đ̀ng;

Doanh nghiệp ABC dự kiến chi cổ tức 3.150 đ̀ng/cổ phiếu trong năm t́i và tốc độ tăng tr ởng cổ tức hàng năm là 5%;

Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là:

15%

20%

10%

Câu 4.Trên quan điểm tổng vốn đầu t , sút chiết kh́u tài chính của dự án đầu t đ ợc sử dụng là:

Chi phí sử dụng vốn bình quân theo trọng số của các chi phí sử dụng các loại ngùn vốn khác nhau đầu t vào

dự án (WACC)

Mức lưi sút cao nh́t trong các ngùn vốn mà chủ đầu t dự án phải vay th ơng mại tại các tổ chức tín dụng

để thực hiện dự án

Sút sinh lợi yêu cầu của phần vốn chủ sở hữu (vốn tự có) tham gia vào dự án

Câu 5.04 ph ơng pháp có thể sử dụng để xác định Chi phí cổ phẩn th ờng bao g̀m:

1 Mô hình tăng tr ởng bền vững (Gordon Growth Model GGM); 2 Mô hình định giá tài sản vốn (Capital Asset Pricing Model - CAPM); 3 So sánh chi phí sử dụng ngùn vốn chủ sở hữu và chi phí sử dụng ngùn vốn vay dài hạn; 4 Sử dụng tỷ sút sinh lợi trên vốn

1 Mô hình tăng tr ởng bền vững (Gordon Growth Model GGM); 2 Mô hình định giá tài sản vốn (Capital Asset Pricing Model - CAPM); 3 Mô hình chiết kh́u dòng tiền cổ tức trong t ơng lai Dividend Discount Model DDM); 4

Sử dụng tỷ sút sinh lợi trên vốn chủ

1 Mô hình tăng tr ởng bền vững (Gordon Growth Model GGM); 2 Mô hình định giá tài sản vốn (Capital Asset Pricing Model - CAPM); 3 So sánh chi phí sử dụng ngùn vốn chủ sở hữu và chi phí sử dụng ngùn vốn vay ngắn hạn; 4 Sử dụng tỷ sút sinh lợi trên vố

Trang 2

Câu 6 Để đánh giá mức độ ổn định của hiệu quả tài chính dự án đầu t , ngân hàng th ờng sử dụng kỹ thuật phân tích độ nhạy và phân tích tình huống Tuy nhiên, hạn chế cơ bản của kỹ thuật phân tích độ nhạy và phân tích tình huống là:

Số l ợng kịch bản xây dựng đ ợc và số l ợng các biến đ ợc dùng để khảo sát đ̀ng thời là hạn chế

Không xác định đ ợc khả năng thành công hay th́t bại đối v́i dự án ở một kết cục cụ thể

Cả 02 đáp án trên

Câu 7 u điểm của chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV) trong đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu

t là:

Tính đến giá trị thời gian của đ̀ng tiền

Độ chính xác không phụ thuộc vào tỷ sút chiết kh́u dòng tiền của dự án

Cho ph́p đánh giá mức sinh lời của mỗi đ̀ng vốn bỏ vào đầu t

Câu 8 Theo ph ơng pháp gián tiếp, dòng tiền hoạt động của dự án đầu t đ ợc xác định:

= Lợi nhuận sau thuế + Chi phí trả lưi tiền vay vốn cố định và vốn l u động +/- tăng giảm nhu cầu vốn l u động +/- các khoản thay đổi khác ((lỗ/ lưi chênh lệch tỷ giá, trích dự phòng )

= Lợi nhuận sau thuế - Chi phí kh́u hao + Chi phí trả lưi tiền vay vốn cố định và vốn l u động +/- tăng giảm nhu cầu vốn l u động +/- các khoản thay đổi khác ((lỗ/ lưi chênh lệch tỷ giá, trích dự phòng )

= Lợi nhuận sau thuế + Chi phí kh́u hao + Chi phí trả lưi tiền vay vốn cố định và vốn l u động +/- tăng giảm nhu cầu vốn l u động +/- các khoản thay đổi khác ((lỗ/ lưi chênh lệch tỷ giá, trích dự phòng )

Câu 9 Theo quan điểm tổng vốn đầu t , sút chiết kh́u tài chính của dự án đầu t đ ợc tính toán dựa trên các tiêu chí:

Tỷ trọng vốn vay trong tổng vốn đầu t ; Chi phí sử dụng vốn vay

Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng vốn đầu t ; Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu

Tỷ trọng vốn vay/vốn chủ sở hữu trong tổng vốn đầu t ; Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu; Chi phí sử dụng vốn vay

Câu 10 Ph ơng pháp "Sử dụng tỷ sút sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) trong quá khứ" để xác định chi phí vốn chủ sở hữu phù hợp v́i dự án trong:

Ngành biến động theo chu kỳ kinh tế, nh ngành dịch vụ du lịch, truyền thông, năng l ợng…

Ngành ít biến động theo chu kỳ kinh tế, nh ngành điện, ngành ćp n ́c, ngành vận chuyển công cộng… T́t cả các ngành

Câu 11 Nhu cầu vốn đầu t một dự án có đ ợc từ các ngùn: (i) Vốn tự có 50 tỷ đ̀ng, lợi sút kỳ vọng của chủ đầu t 20%/năm; Vay ngân hàng 50 tỷ đ̀ng, lưi sút 20%/năm Thuế thu nhập doanh nghiệp 30%

Chi phí sử dụng vốn bình quân theo trọng số của (WACC) dự án

Trang 3

17%

13%

20%

án đầu t là:

Độ chính xác phụ thuộc vào tỷ sút chiết kh́u dòng tiền của dự án

Không tính đến giá trị thời gian của đ̀ng tiền

Một số tr ờng hợp không xác định đ ợc IRR hoặc thu đ ợc nhiều IRR do dòng tiền thay đổi b́t th ờng nên không có giá trị để ra quyết định

Câu 13 Nh ợc điểm của chỉ tiêu thời gian hoàn vốn có chiết kh́u trong đánh giá hiệu quả tài chính

dự án đầu t là:

Bỏ qua các dòng tiền phát sinh sau thời gian hoàn vốn

Không tính đến quy mô của vốn đầu t ; Không tính đến giá trị thời gian của dòng tiền

Bỏ qua các dòng tiền phát sinh sau thời gian hoàn vốn; Không tính đến giá trị thời gian của dòng tiền

Câu 14 Việc ngân hàng xác định sút chiết kh́u tài chính của dự án đầu t quá th́p có thể sẽ dẫn đến tình huống:

Ch́p nhận dự án có giá trị hiện tại ròng (NPV) th́p

Không ảnh h ởng đến việc lựa chọn dự án có giá trị hiện tại ròng (NPV) cao hay th́p

Từ chối các dự án có giá trị hiện tại ròng (NPV) cao

Câu 15 Nguyên tắc "Tác động ngoại biên" trong xác định dòng tiền dự án đầu t phản ánh:

Thu nhập có thể đ ợc tạo ra bởi các tài sản hữu dụng cho việc thực hiện dự án của doanh nghiệp nếu dự án

t không đ ợc thực hiện

Chi phí đư xút hiện từ tr ́c mà không thể bù đắp cho dù dự án có đ ợc ch́p thuận hay không nên không phải là dòng tiền ra của dự án

Tác động của việc thực hiện dự án đến dòng tiền hiện thời khác của doanh nghiệp, theo đó tác động ngoại biên đ ợc x́t đến khi tính toán các dòng tiền của dự án

Câu 16 Trong công thức tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân theo trọng số (WACC), chi phí sử dụng vốn vay đ ợc xác định trên cơ sở sau thuế do:

Theo quan điểm tổng vốn đầu t , trả lưi vay và gốc vay là dòng tiền ra của dự án

Chi phí lưi vay đ ợc hạch toán vào tổng chi phí tr ́c khi xác định thu nhập chịu thuế, nên, trong tr ờng hợp vay vốn, mặc dù chủ đầu t sẽ phải trả lưi vay cho ngân hàng song lại tiết kiệm đ ợc khoản thuế thu nhập doanh nghiệp bằng đúng khoản lưi vay phải

Chi phí lưi vay đ ợc hạch toán vào chi phí sau khi xác định thu nhập chịu thuế

Trang 4

Câu 17 Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV) trong đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu t phản ánh: Chênh lệch giữa tổng các dòng tiền ròng của dự án tại các thời điểm t ơng lai đ ợc quy về hiện tại và chi phí đầu t ban đầu

Tổng các dòng tiền ròng của dự án tại các thời điểm t ơng lai đ ợc quy về hiện tại

Chênh lệch giữa tổng các dòng tiền ròng của dự án tại các thời điểm t ơng lai và chi phí đầu t ban đầu

Câu 18 Nguyên tắc nào sau đây là KHÔNG phù hợp khi ngân hàng áp dụng để xác định dòng tiền

dự án đầu t ?

Dòng tiền ròng của dự án cần đ ợc xác định trên cơ sở tr ́c thuế

Chi phí chìm là chi phí đư xút hiện từ tr ́c mà không thể bù đắp cho dù dự án có đ ợc ch́p thuận hay không nên không phải là dòng tiền ra của dự án

Kh́u hao không phải là khoản chi bằng tiền, nên không phải là một dòng tiền ra để có thể đ a vào biên dạng dòng tiền dự án

Câu 19 Các b ́c cơ bản của quy trình đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu t bao g̀m:

Xác định và kiểm tra độ tin cậy của các thông số chính của dự án; Tính toán các chỉ tiêu tài chính; Phân tích rủi

ro tài chính

Xác định và kiểm tra độ tin cậy của các thông số chính của dự án; Tính toán các chỉ tiêu tài chính; Phân tích rủi

ro tài chính

Xác định và kiểm tra độ tin cậy của các thông số chính của dự án; Đánh giá tính hợp lý của bảng tính trung gian; Phân tích hiệu quả tài chính và rủi ro tài chính

Câu 20 Nếu sút chiết kh́u tài chính đ ợc lựa chọn để tính toán chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV) th́p hơn tỷ sút hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án đầu t thì:

Giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án chắc chắn âm (< 0)

Giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án chắc chắn bằng không (= 0)

Giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án chắc chắn d ơng (> 0)

Trang 5

Câu 1.Chi phí sử dụng vốn bình quân theo trọng số của một doanh nghiệp phù hợp làm sút chiết kh́u tài chính đối v́i:

Dự án mở rộng nâng cao năng sút, cải tiến kỹ thuật hoặc hợp lý hóa sản sút có tính khả thi cao

Dự án đầu t có mức độ rủi ro t ơng đ ơng mức độ rủi ro trung bình của doanh nghiệp

Mọi dự án đầu t của doanh nghiệp

Câu 2.Nh ợc điểm của chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV) trong đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu t là:

Không tính đến giá trị thời gian của đ̀ng tiền

Một số tr ờng hợp không xác định đ ợc NPV hoặc thu đ ợc nhiều NPV do dòng tiền dự án thay đổi b́t

th ờng

Độ chính xác phụ thuộc vào tỷ sút chiết kh́u dòng tiền của dự án

Câu 3.Nh ợc điểm của chỉ tiêu thời gian hoàn vốn có chiết kh́u trong đánh giá hiệu quả tài chính

dự án đầu t là:

Bỏ qua các dòng tiền phát sinh sau thời gian hoàn vốn; Không tính đến giá trị thời gian của dòng tiền

Không tính đến quy mô của vốn đầu t ; Không tính đến giá trị thời gian của dòng tiền

Bỏ qua các dòng tiền phát sinh sau thời gian hoàn vốn

Câu 4. u điểm của chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV) trong đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu

t là:

Tính đến giá trị thời gian của đ̀ng tiền

Cho ph́p đánh giá mức sinh lời của mỗi đ̀ng vốn bỏ vào đầu t

Độ chính xác không phụ thuộc vào tỷ sút chiết kh́u dòng tiền của dự án

Câu 5.Ph ơng pháp "Sử dụng tỷ sút sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) trong quá khứ" để xác định chi phí vốn chủ sở hữu phù hợp v́i dự án trong:

Ngành biến động theo chu kỳ kinh tế, nh ngành dịch vụ du lịch, truyền thông, năng l ợng…

Ngành ít biến động theo chu kỳ kinh tế, nh ngành điện, ngành ćp n ́c, ngành vận chuyển công cộng… T́t cả các ngành

Câu 6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu t nào d ́i đây không phản ánh nguyên tắc

"giá trị thời gian của tiền tệ"?

Giá trị hiện tại ròng (NPV)

Tỷ sút hoàn vốn nội bộ (IRR)

Thời gian hoàn vốn không chiết kh́u (PBP)

Trang 6

Câu 7 Nếu sút chiết kh́u tài chính đ ợc lựa chọn để tính toán chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV) th́p hơn tỷ sút hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án đầu t thì:

Giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án chắc chắn d ơng (> 0)

Giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án chắc chắn bằng không (= 0)

Giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án chắc chắn âm (< 0)

Câu 8 Nhu cầu vốn đầu t một dự án có đ ợc từ các ngùn: (i) Vốn tự có 50 tỷ đ̀ng, lợi sút kỳ vọng của chủ đầu t 20%/năm; Vay ngân hàng 50 tỷ đ̀ng, lưi sút 20%/năm Thuế thu nhập doanh nghiệp 30%

Chi phí sử dụng vốn bình quân theo trọng số của (WACC) dự án

13%

17%

20%

của dự án đầu t ?

Chi phí cơ hội

Chi phí chìm

Tác động ngoại biên

Câu 10 Khả năng trả nợ bằng dòng tiền của dự án đầu t đ ợc đánh giá thông qua nhóm chỉ tiêu:

Cân đối ngùn trả nợ, Hệ số khả năng hoàn trả nợ vay (DSCR), Hệ số năng lực trả nợ trong thời gian vay (LLCR)

Sút chiết kh́u tài chính dự án đầu t , Hệ số khả năng hoàn trả nợ vay (DSCR), Hệ số năng lực trả nợ trong thời gian vay (LLCR)

Thời gian hoàn vốn có chiết kh́u, Hệ số khả năng hoàn trả nợ vay (DSCR), Hệ số năng lực trả nợ trong thời gian vay (LLCR)

Câu 11 Nguyên tắc nào sau đây là KHÔNG phù hợp khi ngân hàng áp dụng để xác định dòng tiền

dự án đầu t ?

Chi phí chìm là chi phí đư xút hiện từ tr ́c mà không thể bù đắp cho dù dự án có đ ợc ch́p thuận hay không nên không phải là dòng tiền ra của dự án

Kh́u hao không phải là khoản chi bằng tiền, nên không phải là một dòng tiền ra để có thể đ a vào biên dạng dòng tiền dự án

Dòng tiền ròng của dự án cần đ ợc xác định trên cơ sở tr ́c thuế

Câu 12 Nhận định nào sau đây về quan điểm tổng vốn đầu t trong xác định dòng tiền dự án đầu

t là KHÔNG phù hợp?

Trang 7

Quan điểm tổng vốn đầu t xem x́t giá trị dòng tiền ròng của dự án đối v́i t́t cả các nhà đầu t vào dự án bao g̀m chủ sở hữu và ngân hàng cho vay

Quan điểm tổng vốn đầu t cho rằng, vốn vay là dòng tiền vào của dự án

Quan điểm tổng vốn đầu t cho rằng, trả gốc vay không phải là dòng tiền ra của dự án

Câu 13 Nguyên tắc "Tác động ngoại biên" trong xác định dòng tiền dự án đầu t phản ánh:

Thu nhập có thể đ ợc tạo ra bởi các tài sản hữu dụng cho việc thực hiện dự án của doanh nghiệp nếu dự án

t không đ ợc thực hiện

Tác động của việc thực hiện dự án đến dòng tiền hiện thời khác của doanh nghiệp, theo đó tác động ngoại biên đ ợc x́t đến khi tính toán các dòng tiền của dự án

Chi phí đư xút hiện từ tr ́c mà không thể bù đắp cho dù dự án có đ ợc ch́p thuận hay không nên không phải là dòng tiền ra của dự án

là:

Mức lưi sút cao nh́t trong các ngùn vốn mà chủ đầu t dự án phải vay th ơng mại tại các tổ chức tín dụng

để thực hiện dự án

Chi phí sử dụng vốn bình quân theo trọng số của các chi phí sử dụng các loại ngùn vốn khác nhau đầu t vào

dự án (WACC)

Sút sinh lợi yêu cầu của phần vốn chủ sở hữu (vốn tự có) tham gia vào dự án

Câu 15 Để đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu t trên quan điểm tổng vốn đầu t bằng chỉ tiêu

tỷ sút hoàn vốn nội bộ (IRR), ngân hàng sẽ so sánh IRR của dự án đó v́i:

Chi phí sử dụng vốn bình quân theo trọng số của các chi phí sử dụng các loại ngùn vốn khác nhau đầu t vào

dự án

Mức lưi sút cao nh́t trong các ngùn vốn mà chủ đầu t dự án phải vay th ơng mại tại các tổ chức tín dụng

để thực hiện dự án

Sút sinh lợi yêu cầu của phần vốn chủ sở hữu (vốn tự có) tham gia vào dự án

Xác định và kiểm tra độ tin cậy của các thông số chính của dự án; Đánh giá tính hợp lý của bảng tính trung gian; Phân tích hiệu quả tài chính và rủi ro tài chính

Xác định và kiểm tra độ tin cậy của các thông số chính của dự án; Tính toán các chỉ tiêu tài chính; Phân tích rủi

ro tài chính

Xác định và kiểm tra độ tin cậy của các thông số chính của dự án; Tính toán các chỉ tiêu tài chính; Phân tích rủi

ro tài chính

Câu 17 u điểm của chỉ tiêu tỷ sút hoàn vốn nội bộ (IRR) trong đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu t là:

Giả định rằng những khoản thu nhập tạm thời đ ợc tái đầu t v́i tỷ lệ sinh lời bằng IRR là hợp lý

Trang 8

Dễ dàng so sánh v́i chi phí sử dụng vốn bình quân theo trong số, cho biết tỷ lệ lưi vay tối đa mà dự án có thể chịu đựng đ ợc

Trong tr ờng hợp dòng tiền dự án thay đổi b́t th ờng, cán bộ thẩm định vẫn luôn xác định đ ợc IRR và IRR này là duy nh́t

Câu 18 Thời hạn cho vay dự án đầu t ngắn hơn thời gian hoàn vốn có chiết kh́u của dự án đầu

t (DPBP) phản ánh:

Doanh nghiệp u tiên dùng thu nhập để đầu t tăng công sút của dự án

Doanh nghiệp u tiên dùng thu nhập của dự án để thu h̀i vốn chủ sở hữu

Doanh nghiệp u tiên dùng thu nhập của dự án để trả nợ vay ngân hàng

Câu 19 Giá cổ phiếu của Doanh nghiệp ABC trên thị tr ờng là 31.500 đ̀ng;

Doanh nghiệp ABC dự kiến chi cổ tức 3.150 đ̀ng/cổ phiếu trong năm t́i và tốc độ tăng tr ởng cổ tức hàng năm là 5%;

Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là:

20%

10%

15%

Câu 20 Theo ph ơng pháp gián tiếp, dòng tiền hoạt động của dự án đầu t đ ợc xác định:

= Lợi nhuận sau thuế - Chi phí kh́u hao + Chi phí trả lưi tiền vay vốn cố định và vốn l u động +/- tăng giảm nhu cầu vốn l u động +/- các khoản thay đổi khác ((lỗ/ lưi chênh lệch tỷ giá, trích dự phòng )

= Lợi nhuận sau thuế + Chi phí trả lưi tiền vay vốn cố định và vốn l u động +/- tăng giảm nhu cầu vốn l u động +/- các khoản thay đổi khác ((lỗ/ lưi chênh lệch tỷ giá, trích dự phòng )

= Lợi nhuận sau thuế + Chi phí kh́u hao + Chi phí trả lưi tiền vay vốn cố định và vốn l u động +/- tăng giảm nhu cầu vốn l u động +/- các khoản thay đổi khác ((lỗ/ lưi chênh lệch tỷ giá, trích dự phòng )

Ngày đăng: 16/05/2015, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w