1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của kinh tế nhà nước

21 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 53,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là sự vận dụng sáng tạo nhừng kinh nghiệm trong nước và thế giới về phát triển kinh tế thị trường là sự kết tinh trí tuệ của toàn đảng trong quá trình lãnh đạo nhân dân, xây dựng đất

Trang 1

Đề tài: Vai trò cũa thành phần kinh tế nhà nước trong

xây dựng kinh tế thị trường ở nước

ta hiện nay lời mở đầu

Việt Nam đã là thành viên chính thức của tô chức thương mại thế giới WTO vậy làm thế nào đế Việt Nam có thế hội nhập vào nền kinh tế thế giới với những cơ hội và thách thức mới? Các thành phần kinh tế nhà nước nói riêng đã thúc đẩy tiến trình hội nhập ra sao?

Thành phần kinh tế nhà nước có vai trò như thế nào trong nền kinh tế hiện nay

Kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tông quát mà nước ta lựa chọn trong thời kì đổi mới nó vừa mang tính chất chung của kinh tế thị trường, vừa có nhừng đặc thù được quyết định bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH Đây là sự vận dụng sáng tạo nhừng kinh nghiệm trong nước và thế giới về phát triển kinh tế thị trường là sự kết tinh trí tuệ của toàn đảng trong quá trình lãnh đạo nhân dân, xây dựng đất nước Đảng ta xác định một cách nhất quán kinh tế thị trường định hướng XHCN là nền kinh tế nhiều thành

phần trong đó kỉnh tế nhà nuóc đóng vai trò chủ đạo.

Trang 2

Phan nội dung Phan I: Cơ sở lý thuyết

1.1. Khái niệm

1.1.1.Kinh te thi trường

Kinh te thi truang la nen kinh te co sir ton tai va phat trien cua nhieu thanh

phan kinh te theo ca ehe thi trirang, co sir quan ly cua nha nuac bang nhung chinh

sach kinh te vi mo, dam bao nen kinh te phat trien ben vung, dung huong, co sir canh

tranh lanh manh giua cac thanh phan kinh te tren thi truang, nha nuac se can thiep

bang cac cong cu tai chinh vao nen kinh te khi can thiet de on dinh thi truang

Trai vai nen kinh te tu cung tu cap nguoi ta tu- san xuat san pham va tu- tieu

dung la nen kinh te hang hoa Kinh te hang hoa la nen kinh te co su phan cong lao

dong vao trao doi hang hoa dich vu giua nguai nay vai nguai khac Khi co che trao doi

dira tren gia ca thi truang, kinh te hang hoa dong thai la kinh te thi truang

1.1.2.Kinh te nha nuac

Kinh te nha nuac la thanh phan kinh te dua tren so huu toan dan ve tu lieu san

xuat, kinh te nha nuac bao gom cac doanh nghiep nha nuoc, ngan hang nha nuac, ngan

sach nha nuac, quy dau tu du tru quoc gia, cac quy bao hiem nha nuac va cac tai

nguyen quoc gia, cac tai san thuoc so huu nha nuac co the dira vao vong chu chuyen

kinh te

Kinh te nha nuac giu vai tro chu dao trong nen kinh te thi truang dinh huang

XHCN

Hien nay a nuac ta co cac thanh phan kinh te:

-Kinh te nha nuac

-Kinh te tu nhan

-Kinh te tu ban nha nuac (gom kinh te ca the va kinh te tieu chu)

-Kinh te tap the

-Kinh te co von dau tu- nuac ngoai

Kinh te nha nuac cung vai kinh te tap the ngay cang tro thanh nen tang vung

chac cua nen kinh te quoc dan, xa hoi va chap hanh phap luat

Kinh te tap the vai nhieu hinh thirc hap tac da dang ,ma nong cot la hap tac xa,

dua tren sir huu cua cac thanh vien va so huu tap the, lien ket rong rai ngung nguai lao

dong, cac ho san xuat kinh doanh, doanh nghiep nho va vira thuoc cac thanh phan

kinh te, khong giai han quy mo, lTnh vuc va dia ban phan phoi theo lao dong, theo

von gop, hop tac tu nguyen, dan chu, binh dang va cong khai phat trien cong dong

Kinh te tap the lay lgi ich tap the , coi trọng lợi ích xã hội của các thành viên, góp

phần xóa đói ,giảm nghèo, tiến lên làm giàu, phát triển kinh tế tập tế theo phương

châm tích cực, vũng chắc, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, đi từ thấp đến cao, đạt hiệu

quả tích cực

1.2 Tu' duy của Đảng về kinh tế thị truòng từ đại hội IX đến đại hội X

Đại hội IX của Đảng (tháng 4-2001) xác định nền kinh tế thị trường định

Trang 3

đi lên chủ nghĩa xã hội Đó là nền kinh tế hang hóa nhiều thành phần vận hành theo

cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đây

là bước chuyên quan trọng từ nhận thức kinh tế thị trường chỉ như một công cụ, một

cơ chế quản lý, đến nhận thức coi kinh tế thị trường như một chỉnh thế, là cơ sở kinh

tế của sự phát triến theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Đại hội IX xác định, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là “một

kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở

và chịu sự dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hộiắ

Trong nền kinh tế đó, các thế mạnh của “thị trường” được sử dụng để “phát triển lực

lượng sản xuất, phát triển kinh tế để xây dụng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa

xã hội, nâng cao đời sống nhân dân”

Nói kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì trước hết, đó không phải

kinh tế kế hoạch hóa tập trung cũng không phải kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa,

cũng chưa hoàn toàn là kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, vì chưa có đầy đủ các yếu

tố xã hội chủ nghĩa Tính “định hướng xã hội chủ nghĩa” làm cho mô hình kinh tế thị

trường ở nước ta khác với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa

Ke thừa tư duy của Đại hội IX, Đại hội X đã làm sáng tỏ thêm nội dung cơ bản

của định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triến kinh tế thị trường ở nước ta, thế hiện

ở bốn tiêu chí là:

về mục đích phát triển: Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

nghĩa ở nước ta nhằm thực hiện “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bang, dân chủ,

văn minh” giải phóng mạnh mẽ lực lượng sản xuất và không ngùng nâng cao đời sống

nhân dân; đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo, khuyến khích mọi người vươn lên làm giàu

chính đáng, giúp đỡ người khác thoát nghèo và từng bước khá giả hơn

về phương hướng phát triến: Phát trien nền kinh tế với nhiều hình thức sở hữu,

nhiều thành phần kinh tế nhằm giải phóng mọi tiềm năng trong mọi thành phần kinh

tế, trong mồi cá nhân và mọi vùng miền.ệ Trong nền kinh tế nhiều thành phần, kinh tế

nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là công củ chủ yếu để Nhà nước điều tiết nền kinh tế,

định hướng cho sự phát triển vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân

chủ văn minh Đe giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước phải nắm được các vị trí then

chốt của nền kinh tế bằng trình độ khoa học, công nghệ tiên tiến, hiệu quả sản xuất

kinh doanh cao chứ không phải dựa vào bao cấp, cơ chế xin - cho hay độc quyền kinh

doanh

Hoàn thiện nhận thức và chủ trương về nền kinh tế nhiều thành phần, Đại hội X

khang định: “Trên cơ sở ba chế độ sở hữu (toàn dân, tập thể, tu- nhân), hình thành

nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thế,

kinh tế tư nhân (cá thế, tiểu chủ, tư bản tư nhân), kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có

vốn đầu tư nước ngoài Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ

phận họp thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,

bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan trọng đế Nhà nước

giữ vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan trọng đế Nhà nước định hướng và điều

tiết nền kinh tế, tạo môi trường và điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng

phát trien Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thế ngày càng trở thành nền tảng

vững chắc của nền kinh tế quốc dân Kinh tế tư nhân có vai trò quan trọng , là một

tỏng những động lực của nền kinh tế”

Trang 4

Phần II: Các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay

Ọua thực tiễn của 20 năm đổi mới, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X,

Đảng ta đã xác định nền kinh tế nước ta có năm thành phần Đó là:

- Kinh tế nhà nước

- Kinh tế tập thê

- Kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tu- bản tư nhân)

- Kinh tế tư bản nhà nước

- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

2ẽl Kinh tế nhà nuửc:

Kinh tế nhà nước là thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu toàn dân về tư

liệu sản xuất Kinh tế nhà nuớc bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, ngân hàng nhà

nước, ngân sách nhà nước, các quỹ dự trừ quốc gia, các quỹ bảo hiểm nhà nước và

các tài nguyên quốc gia, các tài sản khác thuộc sở hữu nhà nước có thể dựa vào vòng

chu chuyển kinh tế

Đại hội VIII của Đảng, chỉ rõ, vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước thế hiện ở

việc “làm đòn bây mạnh tăng trưởng kinh tế và giải quyết những vấn đề xã hội, mở

đường, hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát trien, làm lực lượng

vật chất đế Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết và quản lý vĩ mô, tạo nền tảng cho

chế độ xã hội mới”

Đại hội IX của Đảng nhấn mạnh, kinh tế nhà nước là lực lượng vật chất quan

trọng và là công cụ đế nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế vĩ mô Doanh

nghiệp nhà nước giữ vị trí then chốt, đi đầu ứng dụng khoa học và công nghệ, nêu

gương về năng suất, chất lượng, hiệu quả và chấp hành pháp luật

Kinh tế nhà nuớc giũ'vai trò chu đạo trong nền kinh tế thị trrrờng định

hiróng xã hội chủ nghĩa Vai trò đó đuọc thế hiện như sau:

Một là, doanh nghiệp nhà nước giữ những vị trí then chốt ở những ngành,

Enh vực kinh tế và địa bàn quan trọng của đất nước, các doanh nghiệp nhà nước đi

đầu trong ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, nâng cao năng suất lao động,

chất lượng, hiệu quả kinh tế và chấp hành pháp luật

Hai là, kinh tế nhà nước là lực lượng vật chất quan trọng và công cụ để

Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết, quản lý vĩ mô nền kinh tế theo định

hướng xã hội chủ nghĩa, nó mở đường, hướng dẫn hồ trợ và lôi cuốn các thành

phần kinh tế khác cùng phát triên theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Ba là, kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thế ngày càng trở thành nền

tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân xã hội và chấp hành pháp luật

2.2 Kinh tế tập thể:

Kinh tế tập thể vói nhiều hình thức họp tác đa dạng, mà nòng cốt là họp tác

xã, dựa trôn sở hữu của các thành viên và sở hữu tập thể; liên kết rộng rãi nhũng

Trang 5

các thành phần kinh tế, không giói hạn quy mô, Enh vực và địa bàn (trù- một số

lĩnh vực có quy định riêng); phân phối theo lao động, theo vốn góp và mức độ

tham gia dịch vụ; hoạt động theo các nguyên tắc: họp tác tụ’ nguyện; dân chủ, bình

đẳng và công khai; tụ- chủ, tụphát triển cộng đồng

+Kinh tế tập thế lấy lợi ích kinh tế làm chính, bao gồm lợi ích của các thành

viên và lợi ích tập thể, đồng thời coi trọng lợi ích xã hội của các thành viên, góp

phần xoá đói, giảm nghèo; tiến lên làm giàu cho các thành viên, phát triển cộng

đồng Đánh giá hiệu quả kinh tế tập thể phải trên co- sở quan điểm toàn diện, cả

kinh tế - chính trị-xã hội, cả hiệu quả của tập thể và của các thành viên

+ Hụp tác xã kiếu mới đã khắc phục những hạn chế của họp tác xã kiêu cũ

Nó do các thành viên bao gồm cả thê nhân và pháp nhân (người lao động, hộ gia

đình, trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ cả người ít vốn và người nhiều vốn,

người góp sức hoặc góp vốn xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyện, tôn trụng các

nguyên tắc, bình đẳng, cùng có lợi và quản lý dân chủ Họp tác xã không tập thể

hóa mọi tư liệu sản xuất của các thành viên mà dựa trên sở hừu của các thành

viên và sở hữu tập thế Tố chức và hoạt động của hợp tác xã không bị giới hạn

bởi quy mô, Gnh vực và địa bàn, hoàn toàn tự chủ trong sản xuất, kinh doanh và

tự chịu trách nhiệm trong cơ chế thị trường

+Phát trien kinh tế tập thế theo phương châm tích cực, vững chắc, xuất

phát từ nhu cầu thực tiễn, đi tù’ thấp đến cao, đạt hiệu quả thiết thực, vì sự phát

triển của sản xuất Nhà nước giúp đờ hợp tác xã đào tạo cán bộ, ứng dụng khoa

học công nghệ, mở rộng thị trường, xây dựng quỹ hỗ tiụ họp tác xã chịu trách

nhiệm và cùng có lợi

23 Kinh tế tư nhân:

Kinh tế tu- nhân là thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu tu- nhân về tu- liệu

sản xuất

Kinh tế tu- nhân là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân

Phát triển kinh tế tư nhân là vấn đề chiến lược lâu dài trong phát triển nền kinh tế

nhiều thành phần định hướng xã hội chủ

nghĩa, góp phần quan trọng trong thực hiện thắng lợi nhiệm vụ trung tâm là phát

tríến kinh tế, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao nội lực của đất nước trong hội

nhập kinh tế quốc tế "Kinh tế tư nhân có vai trò quan trọng, là một trong những

động lực của nền kinh tế"l

Thành phần kinh tế tư nhân bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản

tư nhân

- Kinh tê cả thê, tiếu chủ:

Kinh tế cá thê, tiếu chủ dựa trên hình thức tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất Sự

khác nhau giữa kinh tế cá thế và kinh tế tiếu chủ ở chỗ: trong kinh tế cá thế nguồn

Trang 6

thu nhập hoàn toàn dựa vào lao động và vốn của bản thân và gia đình, còn trong kinh

tế tiểu chủ, tiiy nguồn thu nhập vẫn chủ yếu dựa vào lao động và vốn của bản thân và

gia đình, nhung có thuê lao động ở nước ta do trình độ lực lượng sản xuất còn thấp,

kinh tế cá thể, tiểu chủ có vị trí quan trọng, lâu dài trong nhiều ngành nghề và ở khắp

các địa bàn cả nước

- Kinh tế tư bản tư nhân:

Kinh tế tu- bản tu- nhân dựa trên hình thức sở hữu tu- nhân tu- bản chủ nghĩa về

tư liệu sản xuất và bóc lột lao động làm thuê Trong thòi kỳ quá độ ở nước ta, thành

phần này còn có vai trò đáng kể để phát triển lực lượng sản xuất, xã hội hóa sản xuất,

khai thác các nguồn vốn, giải quyết việc làm và góp phần giải quyết các vấn đề xã

hội khác Kinh tế tư bản tư nhân rất năng động, nhạy bén với kinh tế thị trường, do

đó sẽ có nhũng đóng góp không nhỏ vào quá trình tăng trưởng kinh tế của đất nước,

tuy nhiên, kinh tế tu- bản tư nhân có tính tụ- phát rất cao

2ẽ4 Kinh tế tư bản nhà nuức:

Kinh tế tư bản nhà nước dựa trên hình thức sở hữu hồn hợp về vốn giữa kinh

tế nhà nước với kinh tế tư bản tư nhân trong nước và ngoài nước đuứi các hình thức

hợp tác liên doanh Kinh tế tư bản nhà nước có khả năng to lớn trong việc huy động

vốn, công nghệ, khả năng to chức quản lý tiên tiến vì lợi ích của bản thân kinh tế tư

bản tu- nhân và phát triển kinh tế của đất nước Thành phần kinh tế này có vai trò

đáng kế trong giải quyết việc làm và tăng trưởng kinh tế Sự tồn tại thành phần kinh

tế này là rất cần thiết, cần phát trien mạnh mẽ nó trong thời kỳ quá độ ở nước ta

2.5 Kinh tế có vốn đầu tư nuức ngoài:

Nguồn gốc và bản chất của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FIE) ở Việt Nam

hiện nay Cơ sở lý luận về nguồn gốc ra đời của FIE là tập họp các doanh nghiệp do

luồng vốn đầu tư tù- các đối tác kinh tế ngoài nước vào nền kinh tế nội địa hình thành

nên Bản chất của FIE là sự kéo dài đầu tư trong nước vượt biên giới quốc gia với

mục đích thu lợi nhuận độc quyền cao Đối với nước nhận đầu tư, khu vực FIE là

một yếu tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng, phát triển và hoàn thiện cơ cấu kinh tế,

tạo lập cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại cho phương thức sản xuất mới, đặc biệt trong

thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có vai trò quan trọng đối với phát triến

kinh tế-xã hội của nước ta thông qua bổ sung nguồn vốn đầu tư, chuyển giao và

phát triến công nghệ, nâng cao năng lực quản lý, tạo việc làm Kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài góp phần rất lớn vào tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế

quốc tế của Việt Nam

Trang 7

Phần ni: Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nưóc trong nền kinh tế thị

trường nước ta hiện nay

3ẽl Tính tất vếu của vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nuức

Trong nền kinh tế thị truừng luôn luôn tồn tại đồng thời nhiều thành phần kinh tế

những nền kinh tế nhiều thành phần ở những nước có chế độ chính trị khác nhau

lại mang những đặc điêm khác nhau rất căn bản Nếu như trong nền kinh tế thị

trường tư bản chủ nghĩa thành phần kinh tế tư bản tư nhân giữ vai trò thống trị thì

trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN như ở nước ta thì thành phần

KTNN giữ vai trò chủ đạo và KTNN cùng với kinh tế tập thê được xây dựng và

phát triến đê ngày càng trở thành nền tảng vững chắc cho sự đi lên và phát triển

của xã hội

Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta sở đĩ thành phần

KTNN giữ vai trò chủ đạo bởi vì những lý do chính sau:

Thứ nhất, chúng ta đều biết “chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế Nen

chính trị của Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo vói mục tiêu dua

nuức ta tiến lên CNXH, thực hiện “dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ

văn minh” Thành phần KTNN của nước ta mà trước hà là các doanh nghiệp Nhà

nước cũng phải phục vụ cho nhiệm vụ này

Trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta do hạn chế của trình độ lực

lượng sản xuất phát triến còn thấp, các quan hệ sở hữu còn tồn tại dưới nhiều hình

thức, do đó nền kinh tế nước ta ở giai đoạn này là một nền kinh tế hồn họp nhiều

thành phần vận hành theo cơ chế thị truờng Tuy vây, cơ chế thị truờng không phải

là hiện thân của sự hoàn Mo Bên cạnh những ưu điếm to lớn của nó mà không ai

có thể phủ nhận thì nó cũng tồn tại những khuyết tật như: gây ra sự phân hoá giàu

nghèo trong xã hội, khủng hoảng kinh tế, các tệ nạn xã hội WẾ điều đó đòi hỏi cơ

chế thị trường phải có bàn tay quản lý, điều tiết của Nhà nước Và công cụ hữu

hiệu nhất mà thông qua nó nhà nước thế hiện vai trò điều tiết của mình đó là thành

phân KTNN Chỉ có KTNN mới có thế bảo đảm vừng chắc định hướng XHCN,

đảm bảo cho lợi ích của người lao động, khắc phục những tiêu cực, khuyết tật và

hạn chế của cơ chế thị trường, phân phối lại thu nhập quốc dân một cách công

bằng là động lực thúc đấy phát triến và tăng trưởng kinh tế, gắn liền với cải thiện

đời sống nhân dân, với tiến bộ và công băng xã hội Vai trò đó của KTNN đã được

chứng minh qua thưc tiễn phát triến kinh tế và ốn định xã hội ở nước ta sau đối

mới đến nay:

Đầu những năm 1990 mặc dù gặp phái hoàn cảnh hết sức khó khăn, khắc

nghiệt như: thể chế xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đố Mĩ thực hiện

chính sách bao vây, cấm vận, khủng hoảng kinh tế, tài chính khu vực 1997 -1998 tác

động mạnh, thiên tai liên tiếp xảy ra việc chuyến đôi nền kinh tế từ tập trung bao cấp

Trang 8

sang kinh tế thị trường định hướng XHCN có những thời cơ và thuận lợi mới nhưng

bao hàm cả những khó khăn thách thức Song chúng ta vẫn đạt được những thành tựu

to lớn và rất quan trọng GDP năm 2000 tăng gấp 2 lần năm 1990, tình hình chính trị

xã hội cơ bản ôn định, đời sống của các tầng lóp nhân dân được cải thiện, quốc phòng

an ninh được tăng euờng, súc mạnh về mọi mặt của nuức ta đă lớn hơn nhiều so với

10 năm trước Ket quả trên có được là do sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, trong đó

KTNN góp phần rất to lớn Năm 2000 DNNN làm ra 39,5% GDP và đóng góp 39,2%

tổng thu ngân sách, chiếm 50% kim ngạch xuất khẩu DNNN là đối tác chủ yếu trong

họp tác đầu tu- nước ngoài, chiếm 98% số dự án liên doanh vói nuớc ngoài DNNN có

năng lực sản xuất kinh doanh lớn, cơ cấu ngày càng hoàn thiện và tùng bước mở rộng

thị truờng trong và ngoài nuớc Các tổng công ty có quy mô lớn tuy chỉ chiếm 24,8%

tổng so DNNN nhung nắm giừ 65% tổng số vốn và 61 % số lao động, trình độ công

nghệ quả lý có nhiều tiến bộ Chất luợng, hiệu quả, súc cạnh tranh của DNNN được

nâng lên, góp phần chu yếu để KTNN thực hiện được vai trò chủ đạo, đảm bảo ổn

định chính tộ - xã hội Đây cũng là lực luợng quan trọng thực hiện các chính sách xã

hội, khắc phục hậu quả thiên tai và đảm bảo sản xuất dịch vụ thiết yếu cho an ninh

quốc phòng Có thể khẳng định KTNN nói cluing và các DNNN nói riêng đã góp

phần quan trọng vào thành tựu to lớn của sự nghiệp đổi mới đưa đất nước thoát ra

khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội Đứng vũng truớc nhũng tác động của khủng hoảng

kinh tế quốc tế, khu vực Tạo tiền đề cho thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại

hoá theo định hướng XHCN

Thứ hai là KTNN luôn nắm giữ những vị trí then chốt, trọng yếu trong nền

kinh tế quốc dân do đó chỉ có KTNN mới có khả năng chi phối, dẫn dắt các thành

phần kinh tế khác, đảm bảo được các mục tiêu phát trien KT-XH, thực hiện

CNH-HĐH trong điều kiện thị trường vẫn chưa hoàn thiện, người dân có thu nhập thấp, tích

lu ỳ không đủ tạo nguồn đầu tư cơ bản, kinh tế tư nhân còn nhỏ bc thì DNNN có vai

trò huy động vốn đầu tư xây dựng những công trình lớn, hiện đạiệ Mặt khác với sự

phát trien ngày càng cao của nền kinh tế đòi hỏi phải có một cơ sở hạ tầng tốt đê bảo

đảm cho nền kinh tế phát trien nhanh, mạnh và bền vững Nhưng thường thì những

ngành này đòi hỏi phải có vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn chậm hoặc có lãi suất

thấp như các ngành: giao thông vận tải, giáo dục, y tế, năng lượng w Đẻ thục hiện

được điều đó đòi hoi Nhà nước phải đầu tư trực tiếp vào các ĩĩnli vực này nhằm củng

co thêm nội lực cho thành phần KTNN để đạt đuục các mục đích: dẫn dắt nền kinh tế

phát triển theo định huớng XHCN, đảm bảo cho nền kinh tế phát trien một cách toàn

diện, vững chắc, chống khủng hoảng kinh tế, ngăn ngừa nhũng đột biến xấu trong nền

kinh tế Ngoài ra DNNN là lực luợng vật chất chủ lực để nhà nước can thiệp, bình ổn

thị trường, hạn chế ảnh hưởng xấu của ngành nghề độc quyền tụ- nhiên có tác hại lớn

cho nền kinh tế

Trang 9

Thứ ba, trong xu thế toàn cầu hoá hội nhập kinh tế quốc tế, chỉ có DNNN là

những đơn vị tố chức kinh tế lớn của quốc gia là có đủ khả năng họp tác liên doanh

với các công ty lớn quốc tế đồng thòi làm đối trọng với họ trên thị trường trong

nước và vươn ra thị trường quốc tế, góp phần quan trong xây dựng nền kinh tế độc

lập tự chủ của đất nuớc

Không chỉ riêng Việt Nam mà Trung Ọuốc cũng là nước chủ trương xây

dụng CNXH thông qua phát tricn nền kinh tế thị trường mà KTNN giữ vai trò chủ

đạo, với tỉ trọng trcn 70% của chế độ công hữu trong toàn bộ nền kinh tế song

Trung Quốc vẫn giữ mức tăng trưởng kinh tế vào loại cao nhất thế giới, đạt khoảng

trên duới 10% liên tục trong nhiều năm và đang có dự báo cho rằng trong tương lai

không xa Trung Quốc sẽ trở thành nền kinh tế số một thế giới, lớn hơn cả Mỹ về

giá trị tuyệt đối Ngay chính ở các nuớc tư bản, DNNN cũng còn có vai trò không

nhỏ Theo đánh giá của UNDP, DNNN trong các nuức tư bản phát triển vẫn còn

chiếm khoảng 10%

Từ nhũng ỉý do trên ta cỏ thể khẳng đinh KTNN có vai trò chủ đao và sụ

-tồn tại của KTNN là một tất yếu khách quan và chỉ có phát huy vai trò chủ đạo

của KTNN thì chúng ta mói có một nền kinh tế độc lập tụ- chủ Bởi vì KTNN nắm

giừ phần lớn tài sản của nền kinh tế cho nên tạo ra khối luợng hàng hoá dịch vụ

công cộng lớn chi phối giá cả thị trường, dẫn đát giá cả thị trường bằng chính chất

lượng, giá cả của sản phấn dịch vụ do mình cung cấp Thông qua đó Nhà nước có

thế kiêm soát được thị truừng, xây dụng nền kinh tế nước ta trở thành một nền

kinh tế vùng mạnh toàn diện ỉuôn chủ động hội nhập vào nền kinh tế thế giới và

có sức cạnh tranh cao trôn thị truờng quốc tế

3ẳ2 Vai trò của kinh tế nhà nưóc

Như chúng ta đã biết vai trò chủ đạo của KTNN trong nền kinh tế thị

trường định hướng XHCN là một tất yếu khách quan và trong thời kỳ quá độ hiên

nay vai trò ấy lại được thê hiên sâu sắc và cấp thiết hơn bao giờ hết Đại hội Đảng

VIII đã khang định KTNN có 4 vai trò:

-Làm đòn bấy đấy nhanh tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội

-Mở đuờng, hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát triên

-Là lực lượng vật chất đế thực hiện chức năng quản lý điều tiết vĩ mô

-Tạo nền tảng cho chế độ xã hội mới

Với hình thức tổ chức đa dạng và phạm vi rộng khắp ở các lĩnh vục kinh tế

trong nền kinh tế đất nuớc Tính chất chủ đạo của KTNN thể hiện qua các nội dung

chính sau đây:

Nội dung thứ nhất cũng là nội dung quan trọng nhất của KTNN đó là

KTNN thực hiện chức năng điều tiết hệ thống kinh tế xã hội thông qua các công

cụ xã hội khác nhau trong đó DNNN là công cụ thiết yếu

Trang 10

Ở nước ta các DNNN đuợc hình thành ở các ỈTnh vực sản xuất - kinh

doanh đuực coi là không hấp dẫn bởi khả năng sinh lời thấp Chang hạn là khu

vực sản xuất sản pham công cộng Thực hiện chức năng điều tiết của DNNN theo

hướng này tạo ra tính cân đối giữa các ngành của nền kinh tế quốc dân Với tư

cách là công cụ điều tiết, việc hình thành và tồn tại của các DNNN trong lình vực

sản xuất kinh doanh nào đó không cổ định, luôn được nhà nước thực hiện theo

phuơng châm: ở đâu, khi nào nền kinh tế kinh quốc dân dang cần mở rộng sản

xuất kinh doanh một mặt hàng cụ thế nào đó mà các doanh nghiệp dân doanh

hoặc không đủ sức kinh doanh hoặc chối từ thì ở đó và khi đó cần có sự có mặt

của DNNN Đen một lúc nào đó khi các doanh nghiệp dân doanh đã đủ sức đáp

ứng nhu cầu thị trường, DNNN có thể rút khỏi thị trường đó nhường chồ cho các

doanh nghiệp dân doanh, quá trình đó diễn ra một cách liên tục, lặp đi lặp lại ở

mọi lĩnh vực của nền kinh tế hình thành vai trò điều tiết của DNNN

Chức năng điều tiết của DNNN còn thể hiện ở việc điều tiết kinh tế trong

phạm vi từng vùng Ở tùng vùng cũng diễn ra hiện tượng các doanh nghiệp dân

doanh chỉ đổ xô vào kinh doanh các mặt hàng dễ sinh lợi nhuận nên dẫn đến

nhũng mất cân đối trong sản xuầ kinh doanh của tùng vùng Chính DNNN cũng

phải xuất hiện ở các ngành mà nhừng vùng kinh tế của đất nuớc đang đòi hỏi

nhằm điều tiết cung cầu ở các vùng đó Chức năng điều tiết vùng của DNNN đặc

biệt quan trọng đối vói các vùng xa, vùng sâu và vùng nông thôa

7Vợ/ề dung thứ haì Do KTNN nắm giừ phần lớn tài sản của nền kinh tế nên

tạo ra giá trị hàng hoá và dịch vụ công cộng khả dĩ chi phối được giá cả thị truờng,

dẫn dắt giá cả thị trường bằng chính chất lượng và giá cả của sản phâm và dịch vụ

do mình cung cấp đồng thời tạo ra các sản phâm và dịch vụ có tác dụng thúc đẩy

các ngành và các thành phần kinh tế khác phát triển

Nội dung thứ ba KTNN kiểm soát các hoạt động của thị trường vốn và thị

trường tiền tệ để đảm bảo khả năng ổn định kinh tế vĩ mô của nhà nuớc Các công

cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng là các công cụ chính yếu của nhà nước trong quản lý

kinh tế vĩ mô

Như vậy, thành phần KTNN thê hiện vai trò chủ đạo ở chỗ: chi phối các

thành phần kinh tế khác, làm biến đoi các thành phần kinh tế khác theo đặc tính của

mình (dẫn dắt các thành phần kinh tế khác phát triển theo định huớng XHCN) tạo

co- sỏ- hạ tầng cho nền kinh tế hàng hoá, chiếm giừ các ngành kinh tế then chốt và

trọng yếu của xã hội, làm đòn bây đay nhanh tăng truởng kinh tế gan liền với công

bằng xã hội Đóng góp phần lớn vào tong sản phâm quốc nội (GDP) của toàn xã

hội Do đó xác định nội dung chủ đạo của khu vực KTNN theo các tính chất nêu

trên sẽ giúp chúng ta trong việc định hướng đúng việc sắp xếp lại các to chức kinh

Ngày đăng: 15/05/2015, 11:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w