1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyen de co hoc 12

13 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 402,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập BT vận tốc tơng ứng với li độ góc α suy ra BT vận tốc cực đại.. BT vận tốc tơng ứng với li độ α + Theo định luật bảo toàn cơ năng, cơ năng của con lắc tại VT li giác bất kì bằng thế

Trang 1

con lắc đơn

Bài 11: Hai con lắc đơn chiều dài l1, l2 (l1>l2) và có chu kì dao động tơng ứng là T1; T2, tại nơi có gia tốc trọng trờng g = 9,8m/s2 Biết rằng, cũng tại nơi đó, con lắc có chiều dài l1 + l2 , chu kì dao động 1,8s và con lắc đơn có chiều dài l1 - l2 có chu kì dao động 0,9 (s) Tính T1, T2, l1, l2

Lời giảI + Con lắc chiều dài l1 có chu kì T1= 2 l1

g

π → l1= g

4

T

2

2 1

+ Co lắc chiều dài l2có chu kì T2= 2 l2

g

π → l1= g

4

T

2

2 2

+ Con lắc chiều dài l1 + l2 có chu kì T3= 2Π

g

l

l1 + 2

→ l1 + l2 = 0 , 81

4

10 ) 8 , 0 ( 4

g ) T (

2

2 2

2 '

= π

=

+ Con lắc có chiều dài l1 - l2có chu kì T' = 2Π

g

l

l1 − 2

→ l1 - l2 = 0 , 2025

4

10 ) 9 , 0 ( 4

g ) T (

2

2 2

2 '

= π

=

Từ (3) (4) l1= 0,51 (m) = 51cm

l2 = 0,3 (m) = 3cm

Thay vào (1) (2) T1= 2Π 1 , 42

10

51 ,

0 = (s)

T2= 2Π 1 , 1

10

3 ,

0 = (s)

Bài 12: Một con lắc có chiều dài l, vật nặng khối lợng m, kéo con lắc ra

khỏi VTCB một góc α0 rồi thả không vận tốc đầu 1 Lập BT vận tốc tơng ứng

với li độ góc α suy ra BT vận tốc cực đại 2 Lập bt lực căng dây ứng với li độ

góc α Suy tab t lực căng dây cực đại, cực tiểu

* áp dụng: l = 1m, m = 100g, α0 = 60 ; g = 10(m/s2); π 2= 10

Lời giải

1 BT vận tốc tơng ứng với li độ α

+ Theo định luật bảo toàn cơ năng, cơ năng của con lắc

tại VT li giác bất kì bằng thế năng của con lắc tại VT biên

mgh0 = mgh +

2

1

(mv2)→ v2 = 2g (h0 - h)2 (v2 = 2gl (1 - cos) với h0 = l(1 - cosα)

I α

h0 - h

Trang 2

h = l(1 - cosα) → v2 = 2gl (cosα - cosα0) Vậy độ lớn vt : | v | = 2 gl (cos α − cos α0)

Vì cosα = 1- 2sin2

2

α khi α<< →cosα =

2

1 − α2 Tơng tự cos α

0 =

2

1 − α20

| v | = gl ( α20 − α2) + Vận tốc cực đại khi α= 0, vật ở VTCB 0

| vmax | = α0 gl + áp dụng số: | vmax |= 6 10 1 0 , 33

180 π = (m/s) = 33cm/s

2 - Biểu thức lực căng dây ứng với li góc α

+ Định luật 2 N F = P + T = ma

Chiều lên phơng dây treo

Fth = -mg.cosα +T = maht

T = mgcosα + m

l

v2 = m (gcosα +

l

v2 )

v2 = 2gl (α2- α2) ta đợc

T = mg (3cosα - 2 cosα0) = mg (α2 -

2

3

α2 + 1)

+ Lực căng dây cực đại khi α = 0, vật ở VTCB

Tmax = mg (α2 + 1)

Thay số

Tmax= 0,1 - 10 1 1 , 01

90

1 1 150

6 2

= +

=

+

 π

(N)

+ Lực căng dây cực tiểu khi α = α0 , vật ở VT biên

Tmin = mg (1 -

2

1

α2)

Thay số

Tmin = 0,1.10 0 , 99

150

6 2

1 1

2

=

 π

Bài 13: Một con lắc đơn gồm sợi sây có chiều dài l treo vật nặng có

khối lợng m Khi con lắc đơn đang ở VTCB, ngời ta truyền cho vật nặng vận I

α

h

l l

0

v l

Trang 3

tốc ban đầu v0 lực cản coi dao động của con lắc là dao động nhỏ Lập bt tính vận tốc của vật nặng và lực căng của dây treo theo li độ góc α

Xét trờng hợp để vận tốc và lực căng đạt cực đại và cực tiểu

Lời giải

* Vận tốc tơng ứng với li góc α

+ Định luật lt cơ năng: cơ năng của con lắc VT li giác α

Bằng động năng của con lắc ở VTCB

2 0

2

1 mgh mv

2

1 + = → v2 = v2 - 2gh v2= v2- 2gl(1 - cosα)

⇒ | v | = v20 − 2 gl ( 1 − cos α ) Khi góc α << thì 1 - cosα = 2sin2α 2 = 2

2 α

| v | = v20 − 2 gl α2 + Vận tốc cực đại khi α = 0 → | vmax | = v0 , vật ở VTCB

Thay số | vmax | = 1m/s + Vận tốc cực tiểu khi α = α0 v0 = α0 gk → vmin = 0

* Lực căng dây

a m T P

F = + = ⇒ = mgcosα + T = maht → T = mgcosα + m

l

v2 = m(gcosα +

l

v2 )

Thay v2 ở trên T = mg 3 cos 2

gl

v20

− α +

+ Khi α nhỏ: cosα = 1 -2sin22

α = 1 - 2

2 α

2

3 1 gl

v ( 20 + − α2

+ Lực căng dây cực đại khi α = 0, con lắc ở VTCB

Tmax = mg +

l

mv20

+ Lực căng dây cực tiểu khi α = α0(con lắc ở VTCB)

v0 = α0 gl → α2

= gl

v20

gl 2

v 1 ( mg ) gl

v 2

3 1 gl

v ( 20 + − 20 = − 20

áp dụng

Trang 4

Tmax = 0,1.10 + 1 , 1 ( N )

1

1 1 ,

0 2

=

Tmin = 0,1 10 )

1 10 2

1 1 ( − 2 = 0,95 (N)

Bài 14: Một đồng hồ qủa lắc chạy đúng giờ ở Hà Nội Đồng hồ sẽ chạy nhanh chậm thế nào khi đa nó

vào TPHCM Biết gia tốc rơi tự do ở Hà Nội và TPHCM lần lợt là 9,7926 m/s2 9,7867 m/s2 Bỏ qua sự ảnh h-ởng của nhiệt độ Để đồng hồ chỉ đúng giờ tại TPHCM thì phải đ/chỉnh độ cài con lắc nh thế nào?

Lời giải

+ Chu kì của con lắc đồng hồ tại Hà Nội là

T1= 2

1

g

l

π = 2 (s)

+ Chu kì dao động của con lắc đồng hồ tại TPHCM là

T2 = 2

1

g

l π

0003 , 1 7867 , 9

7926 , 9 g

g T

T

2

1 2

→T2= 1,0003T1 = 2,0006 (s)

+ Vì T2>T=1 nên tại TPHCM đồng hồ chạy chậm trong 1 ngày, khoảng thời gian chạy chậm là:

∆t = 24.60.60 26

T

T T

1

2

1 − = (s) + Để đồng hồ tại TPHCM cũng chỉ đúng giờ thì chiều dài con lắc phải dài là:

→ T'

2 = 2

2

'

g

l

π = 2 (s)

VT T1 = T'

2 ⇒ 2

'

g

l

=

2 1 '

g l

l g

l ⇒ =

Thay số:

→ l'= 1,0006 l

Tại TPHCM đề đồng hồ chỉ đúng giờ, cần tăng chiều dài dây lên một lợng là

∆l = l'- l = 0,0006l

VT l =

2

2 1 1

4

T g

π nên ∆l = 0,0006 2

2 1 1

4

T g π Thay số

Trang 5

∆l = 0,0006 0 , 0006

4

4 x 7926 , 9

π (m) = 0,6 mm

Bài 15:

Một con lắc đơn gồm sợi dây có chiều dài l = 1(m) và quả cầu nhỏ khối lợng m =

100 (g), đợc treo tại nơi có gia tốc trọng trờng g = 9,8 (m/s2)

1.Tính chu kỳ dao động nhỏ của con lắc

2 Cho quả cầu mang điện tích dơng q = 2,5.10-4 tạo ra đờng trờng đều có cờng độ E

= 1000 (v/m)

Hãy xác định phơng của dây treo con lắc khi CB và chu kì dao động nhỏ của con lắc

trong các trờng hợp

a) Véctơ E hớng thẳng xuống dới

b) Véctơ E có phơng nằm ngang.

Lời giải

1 - Chu kì dao động nhỏ của con lắc

Lúc đầu T0 = 2

8 , 9

1 14 , 3 2 g

l ≈

2 - Cho con lắc tích điện dao động trong đtrờng đều

+ Các lực tác dụng vào con lắc: P=m g : Trọng lực

T: lực căng của dây

E

q

Fd= : lực điện trờng

+ Coi con lắc dao động trong trờng trọng lực hiệu dụng g'

d

'

E P

P = + = m 'g

Khi CB dây treo con lắc có phơng của 'P và chu kì dao động nhỏ đợc tính theo công thức:

T' = 2 '

g

1

π

a) E thẳng đứng xuống dới

+ g> 0 nên dF cùng hớng với E, tức là thẳng đứng xuống.

Vậy khi CB, dây trheo vẫn có phơng thẳng đứng

Ta có: P' = P + Fđ

⇒ mg'= mg + qE

⇒ g'= g +

m qE

+ Chu kì dao động nhỏ của con lắc

β

β β

β

β

β

VTCB

+

d

F

'

P P

Trang 6

T' = 2

m

qE g

1 2

g

1

'

+

π

= π

Thay số

T' = 2.3,14

1 , 0

10 10 5 , 2 8 , 9

1

3

4 −

b) Trờng hợp E nằm ngang

+) dE có phơng ⊥ với P

Khi CB, dây treo lệch góc δ so với phơng thẳng đứng, theo chiều của lực điện trờng

tgδ =

mg

qE P

Fd

=

→ tgδ = 0 , 255

8 , 9 1 , 0

10 10 5 ,

→ δ ~ 140

+ Chu kì dao động của con lắc

T'= 2 '

g

l π

Từ hình vẽ:

cos

g g

cos

P ' > ⊗

α

=

→ α

Do đó: T’ = 2π δ = T cos δ

g

cos l

→ T'= T0 cos δ = 2 cos 140 ≈ 1 , 97 (s)

Bài 16:

Một con lắc đơn dao động với biên độ nhhỏ, chu kì là T0, tại nơi ga = 10m/s2 Treo

con lắc ở trần 1 chiếc xe rồi cho xe chuyển động nhanh dần đều trên đờng ngang thì dây treo

hợp với phơng thẳng đứng 1 góc α0 = 90

a) Hãy giải thích hiện tợng và tính gia tốc a của xe

b) Cho con lắc dao động với biên độ nhỏ, hãy tính chu kì T của con lắc theo T0

Lời giải

a) Giải thích hiện tợng:

Trong HQC gắn với xe (HQC không quán tính), vật nặng của con lắc đơn phải chịu 3 lực tác dụng

Trang 7

+ Trọng lực P = m g

+ Lực căng dây T

+ Lực quán tính F = − m a0

Khi con lắc ở VTCB

0 F

T

P + + q =

q

F ngợc chiều với 0a nên ngợc chiều với 0v

Vậy lực qF làm cho dây treo lệnh 1 góc α về phía ngợc với chiều chuyển động của xe

tgα =

g

a mg

ma P

Fat

=

= α<< → tgα ≈α do đó

a ≈ gα = 10 .9

180

π ~ 1,57 (m/s2)

b) Thiết lập hệ thức giữa T0 và T

Do có thêm lực quán tính nên coi trọng lực hiệu dungc của con lắc là

' qt

'

g m F

P

P = + =

(Coi con lắc dao động trong trờng gia tốc ghd = g')

cos

g g

cos

mg cos

>

α

=

⇒ α

= α Chu kì dao động của con lắc khi đó xác định theo công thức

T = 2 '

g

l

π

Lại có T0 = 2

g

l π

⇒ = = α = cos α

g

cos g g

g T

T

' 0

Vậy T = T0 cos α

Bài 17:

Một con lắc đơn gồm sợi sây có chiều dài l = 1m và vật nặng có khối lợng m = 0,5kg Lúc đầu kéo con lắc lệch khỏi VTCB 1 góc α0 = 60 rồi thả nhẹ cho dao động Khi dao động con lắc chịu tác dụng của lực cản có độ lớn coi nh không đổi sau 100 dao động, li độ cực đại

+

δ

F

'

P P

0

a

0

v

Trang 8

của con lắc là α = 30 coi chu kỳ dao động của con lắc nh khi không có lực cản.

1 CMR sau mỗi chu kì, li độ góc cực đại của dao động giảm 1 lợng không đổi

2 Để duy trì dao động của con lắc cần phải dùng một động cơ nhỏ có ma sát tối thiểu

là len (g = 10m/s2, Π2 = 10)

Lời giải

1 Chứng minh li giác cực đại sau mỗi chu kì giảm 1 lợng không đổi

+ Lúc đầu, li giác cực đại là α0 , cơ năng của con lắc là:

E0= mgh0= mgl(1 - cosα)

1 - cosα = sin2 2

2 0 α → E0 =

2 0

mgl 2

1 α + Sau nửa chu kì đầu tiên vật đến VT biên có li giác cực đại là α1, cơ năng của con lắc là:

E1= mgl 20

2

1

α

→ E0- E1 = mgl

2

1

(α2 - α2 ) + Sau nửa chu nửa chu kì thứ 2, vật đến VT biên có li giác cực đại α2, cơ năng của con lắc là:

E2= mgl

2

1

α2

→ E1- E2= mgl

2

1

(α2 - α2 ) Sau mỗi chu kì 1 cơ năng giảm ∆E

∆E = (E0- E1) + (E1- E2) = mgl

2

1

(α2 - α2 )

∆E = mgl

2

1

(α0 - α2)(α0 + α2) = mglα0.∆α + Công của lực cản:

AC = (S0 + 2S1+ S2)Fc~ 7S0Rc ~4α0kFc

→ mglα0 ∆α = 4α0lFc

→ ∆α =

mg

F

4 c

= const

Vậy sau mỗi chu kì, biên độ giảm 1 lợng không đổi (đpcm)

2 Công suất của động cơ duy trì dao động con lắc

+ CHu kì dao động của con lắc

Trang 9

T = 2

10

1 2 g

l = π

+ Độ giảm năng lợng trong N chu kì là

∆E = mgl

2

1

α2 - mgl 2

1

α2 = mgl 2

1

(α2 - α2)

2

2

10 08 , 2 ) 3 6

( 180

10 5 , 0 2

=

+ Công suất của động cơ là

2 100

10 08 , 2 T N

E Δ t

E

=

=

=

Bài 18:

Tại một nơi nang bằng mực nớc biển, ở nhiệt độ 100C, một đồng hồ quả lắc trong một ngày đêm chạy nhanh 6,48 (s) coi con lắc đồng hồ nh 1 con lắc đơn thanh treo con lắc có hệ số

nở dài λ = 2.10-5 K-1

1 Tại VT nói trên ở thời gian nào thì đồng hồ chạy đúng giờ

2 Đa đồng hồ lên đỉnh núi, tại đó t0 là 60C, ta thấy đồng hồ chạy đúng giờ Giải thích hiện tợng này và tính độ cao của đỉnh núi so với mực nớc biển Coi trái đất là hình cầu có bán kính R = 6400 km

Lời giải

1 Xác định nhiệt độ mà đồng hồ chỉ đúng giờ

Giả sử đồng hồ chạy đúng ở t0 C với chu kì

T = 2

g

) t 1 ( l 2 g

l = π 0 + λ 1 π

ở t1 = 1000, chu kì là T1= 2

g

) t 1 (

l0 + λ 1 π

2

1 t 1

t 1 T

T1 1 ≈ + λ

λ +

λ +

(VT λt1 << 1; λt1 << 1)

+ Theo biên độ: đồng hồ chạy nhanh → T1<T → t1 < t

+ Độ l0t chu kì theo t0

∆T1 = T1 - T ~ ( t t )

2

T

1 − λ Thời gian mà đồng hồ chạy sai trong 1 ngày đêm là

Trang 10

∆t = 24.60.60 43200 ( t t )

T

T

Δ

1

Theo biên độ ∆t = 6,48 (s) → t ~ 17,50C

2 - Khi đồng hồ ở trên đỉnh núi

Chu kì của quả lắc hoat động thay đổi do

+ Nhiệt độ giảm làm chiều dài con lắc giảm -> T giảm

+ Độ cao tăng dần tới gia tốc trọng trờng giảm -> T tăng

Hai nguyên nhân đó bù trừ lẫn nhau -> đồng hồ chạy đúng ở độ cao h:

gh = )2

h R

R (

g

+

Kí hiệu: Th: Chu kì ở độ cao h

th: t0ở độ cao h

Độ biến thiên chu kì ∆th theo độ cao khi chiều dài con lắc không đổi (nếu coi t = th)

R

h g

g T

T

h

→ ∆th= th - T = T

R h

lại có ∆Tt =

2

T

th λ

(th- t) (∆t1: độ biến thiên theo nhiệt độ) Vì con lắc đồng hồ chạy đúng nên ∆tt + ∆th= 0

R

h T ) t t (

2

T

λ

→ h =

2

R ).

t t ( − h λ

Thay số ta đợc h = 0,736 km = 736 m

Bài 19:

Một quả cầu A có kích thớc nhỏ, khối lợng m = 500g, treo bằng 1 sợi dây mảnh, không dãn, chiều dài l = 1m ở VTCB không quả cầu cách mặt đất nằm ngang một khoảng 0,8m Đa quả cầu ra khỏi VTCB sao cho sợi dây lập với phơng thẳng đứng 1 góc α0 = 600 rồi buông cho

nó chuyển động không vận tốc ban đầu Bỏ qua lực cản môi trờng (g = 10m/s2)

1 Tính lực căng T khi A ở VTCB

2 Nếu đi qua 0 thì dây đứt thì mô tả chuyển động của quả cầu và phơng trình quỹ đạo chuyển động của nó sau đó

3 Xác định vận tốc của quả cầu khi chạm đất và có vị trí chạm đất

Lời giải

Trang 11

1 Lực căng dây

Định luật bảo toàn cơ nang mgh +

2

1

mv2 = mgh0

→ v2 = 2g(h0- h) = 2gl(cosα - cosα0)

Định luật 2 N:

a m T P

F = + =

→ T = mgcos α = maht

→ T = m (gcosα +

l

v2

)

áp dụng (1) với VT quả cầu từ A đến 0

→ v2 = 2gl(1 - cosα0) → | v0 | = 10 m/s

→ T = m [g + 2g (1 - cosα0)] = mg (3 - 2 cosα0)

Thay số: T = 0,5.10.(3 - 2cos600) = 10N

2 Chuyển động của quả cầu sau khi dây đứt

+ Khi đến VTCB, vận tốc quả cầu là v0 có phơng nắm ngang

+ Nếu tại VT0 dây bị đứt thì chuyên động của m sau khi dây đứt là chuyên động ném ngang + Chọn hệ trục oxy nh hình vẽ ta đợc: quả cầu chuyên dộng theo

phơng 0x : chuyển động thẳng đều: x = v0t = 10 t (1)

phơng oy: chuyển động thẳng nhanh dần đều, vận tốc đầu = 0

→ y =

2

1

gt2 = 5t2 (2)

Từ (1) t=

10

x

→ thay vào (2) y =

2

1

x2 (x; y >0)

Vậy quỹ đạo chuyển động của vật là 1 nhánh của parabol

3 Qủa cầu chạm đất ở M với yM = H = 0,8 cm

Thay vào PT quỹ đạo: x - 1,3 (cm)

Định luật bảo toàn cơ năng: M2 mv20

2

1 mH mV

2

1

= + →v2 m - v2 = 2gH

→ |VM | = 10 + 2 10 0 , 8 = 26 ≈ 5 , 1 (m/s)

Bài 20:

Con lắc đơn gồm 1 quả cầu khối lợng m1=

100g và sợi dây không giãn chiều dài l = 1m Con

lắc lò xo gồm 1 lò xo có khối lợng không đáng kể

l

0

v

G

m A

α

0 H

y

M

x

l

Trang 12

độ cứng k = 25 (N/m) và 1 quả cầu khối lợng m2 =

m1= m = 100g

1 Tìm chu kì dao động riêng của mỗi con lắc

2 Bố trí hai con lắc sao cho khi hệ CB (hình vẽ) kéo m1 lệnh khỏi VTCB 1 góc α = 0,1

(Rad) rồi buông tay

a) Tìm vận tốc quả cầu m1 ngay trớc lúc va chạm vào quả cầu (α<<)

b) Tìm vận tốc của quả cầu m2 sau khi va chạm với m1và độ nén cực đại của lò xo ngay

sau khi va chạm

c) Tìm chu kì dao động của hệ

Coi va chạm là đàn hồi ** bỏ qua ma sát

Lời giải

1 Tìm chu kì dao động

+ Con lắc đơn: T1= 2 0 , 4

25

5 , 0 2 k

m

+ Con lắc lò xo T2 = 2 2

10

1 2 g

m

π

2 a) Vận tốc m1 ngay sau va chạm:

m1gh = m1gl(1 - cosα) =

2

1

m1v2

góc α nhỏ → 1 - cosα = 2sin22 2

2

α

= α

V0= α gl = 0 , 1 10 = 0,316 (m/s)

b) Tìm vận tốc v2 của m2 ngay sau khi va chạm với m1 và độ nén cực đại của lò xo sau khi va chạm + Gọi v1, v2là vận tốc của m1, m2 ngay sau khi va chạm

áp dụng định luật bảo toàn động lợng và định luật bảo toàn cơ năng:

m1v0 = m1.v1+ m2.v2 (1)

2

1

m1v2 = 2

1

m1v1 + 2

1

VT m1= m2 nên từ (1) (2) ta có v0= v1+ v2 (3)

v2 = v2 + v2 (4)

Từ (3) suy ra: v0 = (v1+ v2)2= v2 + v2 = 2v1v2

So sánh với (4) suy ra: v1 = 0; v2 =v0 ~ 0,316 (m/s)

+ Nh vậy, sau va chạm, quả cầu m1đứng yên, quả cầu m2 chuyển động với vận tốc bằng vận tốc của quả cầu m1 trớc khi va chạm

Trang 13

+ Độ nén cực đại của lò xo

2

1

k∆l2=

2

1

m2v2

→ ∆l = v2

02 , 0 25

1 , 0 316 , 0 k

m2

(m) = 2 (cm)

c) Chu kì dao động T =

2

1

(T1 + T2) =

2 1

(2 + 0,4) = 1,4 (s)

Ngày đăng: 15/05/2015, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w