Khi nào vật cĩ độngnăng C3: Quả cầu A lăn xuốngđập vào vật B làm vật Bchuyển động C4: Vật A chuyển động cĩkhả năng thực hiện cơng bởi vì vật A đập vào vật B làmvật B chuyển động.. Bài sắ
Trang 1Tiết 19 Tuần 20
Bài 15
CƠNG SUẤT
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:Hiểu được cơng suất là cơng thực hiện được trong một giây là đại
lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện cơng nhanh hay chậm của con người
Viết được cơng thức tính cơng suất
2 Kĩ năng: Biết phân tích hình 15.1 sgk và vận dụng cơng thức để giải các bài tập.
3 Thái độ: Trung thực, tập trung trong học tập.
II/ Chuẩn bị:
-Giáo viên: Tranh vẽ hình 15.1 sgk
-Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk
III/ Phương pháp:
Nêu vấn đề, nhóm
III/ Tiến trình giờ học:
b Sự chuẩn bị của hs cho bài mới
c Tình huống bài mới:
Hai người cùng kéo một thùng hàng từ dưới đất lên, người thứ nhất kéo nhanh hơnngười thứ hai Như vậy người nào làm việc cĩ cơng suất lớn hơn
GV:Hãy tính cơng thực hiện
của anh An và anh Dũng?
GV: Vậy ai thực hiện cơng
lớn hơn?
HS: Thực hiệnHS: Trả lời
HS:
Anh An:
A = F.S = 160.4 = 640 (J)Anh Dũng:
A = F.S = 240.4 = 960 (J)HS: A Dũng
HS: Phương án c và d làđúng nhất
I/ Ai làm việc khỏe hơn:
C1:
Anh An:
A = F.S = 160.4 = 640 (J)Anh Dũng:
A = F.S = 240.4 = 960 (J)
C2: C và d đều đúng
Trang 2GV: Cho hs thảo luận C3
Sau đĩ gọi1 hs đứng lên trả
lời
GV: Em hãy tìm những từ
để điền vào chỗ trống C3?
GV: Giảng cho hs hiểu cứ
1J như vậy thì phải thực
hiện cơng trong một khoảng
thời gian là bao nhiêu
GV: Hãy cho biết đơn vị
của cơng suất?
GV: Ngồi đơn vị ốt ra cịn
GV: Hãy tính cơng suất của
anh An và anh Dũng ở đầu
bài học?
GV: Cho hs thảo luận C5
GV: Em nào giải được C5?
GV: Cho hs thảo luận C6
GV: Gọi hs lên bảng giải
HS: (1) Dũng ; (2) Trongcùng một giây Dũng thựchiện cơng lớn hơn
HS: Thực hiện
HS: Là cơng thực hiệntrong một đđơn vị thờigian
HS: P =
t A
HS: Jun/giây hay Oát (W)
II/ Cơng suất:
P=
t A
* Đơn vị cơng suất:
Đơn vị của cơng suất là Jun/giây (J/s) được gọi là ốt, kíhiệu là W
1W = 1 J/s1KW = 1000 W1MW = 1000 KW
-=> Máy cĩ cơng suất lớnhơn trâu 6 lần
C6:
a)Trong 1 giờ (3600s) ngựkéo xe đi được:
9km = 9000m
*Công của lực kéo :
Trang 3GV: chấn chỉnh và cho hs
*Coâng suaát :P=1 800 000 : 3600 =500 wb) P=A:t=(F.s):t = F.v
Tìm được ví dụ minh hoạ cho khái niệm cơ năng, thế năng, động năng
Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ cao của vật sovới mặt đất và động nang của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs cho bài mới
3 Tình huống bài mới
Kyù duyeät tuaàn 20
Trang 4GV: Cơ năng của vật
trong trường hợp này gọi
HS: Quả nặng đượcđặt trên giá
Nước ngăn ở trênđập cao
HS: Jun
HS: Quan sát
HS: Quả nặng A chuyểnđộng xuống làm dâycăng, sức căng của dâylàm thỏi B có khả năngchuyển động Vậy quảnặng A có khả năng sinhcông
HS: Thế năngHS: Càng lớn
HS: Thế năng hấp dẫn
HS: Độ cao so với vậtmốc và khối lượng củavật
HS: Quan sátHS: Lò xo hình b
HS: Vì nó có khả năngthực hiện công
HS: là thế năng phụthuộc vào độ biến dạngđàn hồi
I/ Cơ năng:
Khi một vật có khả năng thựchiện công ta nói vật có cơnăng
Vật có khả năng thực hiện côngcàng lớn thì cơ năng của vậtcàng lớn Cơ năng được tínhbằng đơn vị Jun
II/ Thế năng:
1 Thế năng hấp dẫn:
C1: Quả nặng A chuyểnđộng xuống làm dây căng.Dây căng làm quả nặng B
có khả năng chuyển động.Như vậy vật a có khả năngsinh công
* Ở vị trí càng cao so vớimặt đất thì công mà nó cókhả năng thực hiện đượccàng lớn nghĩa là thế năngcủa vật càng lớn
* Thế năng hấp dẫn là thếnăng được xác định bỡi vịtrí của vật so với mặt đất.Vật nằm trên mặt đất thì thếnăng hấp dẫn bằng 0
* Vật có khối lượng cànglớn thì có thế năng càng lớn
2 Thế năng đàn hồi:
- Thế năng đàn hồi là thếnăng phụ thuộc vào độ biếndạng đàn hồi
Trang 5phụ thuộc vào yếu tố nào?
GV: Thay qủa cầu A bằng
A’ cĩ khối lượng lớn hơn
HS: Hịn đá đang bay, mũi
tên đang bay…
HS: Trả lờiHS: Thực hiện
HS: Trả lờiHS: Trả lời
C2: Đốt cháy sợ dây, lị xolàm cho miếng gỗ rơixuống, chứng tỏ là lị xo cĩ
cơ năng
III/ Động năng
1 Khi nào vật cĩ độngnăng
C3: Quả cầu A lăn xuốngđập vào vật B làm vật Bchuyển động
C4: Vật A chuyển động cĩkhả năng thực hiện cơng bởi
vì vật A đập vào vật B làmvật B chuyển động
C5: Thực hiện cơng
* Cơ năng của vật dochuyển động mà cĩ gọi làđộng năng
2 Động năng của vật phụthuộc vào yếu tố nào?
- Động năng phụ thuộcvào vận tốc và khốilượng của vật
IV/ Vận dụng
C9: Viên đạn đang bay Hịn đáđang ném
Trang 6b Bài sắp học “Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng”
* Câu hỏi soạn bài:
- Động năng có thể chuyển hoá thành năng lượng nào?
- Thế năng có thể chuyển hoá thành năng lượng nào?
b Sự chuẩn bị của hs cho bài mới
Kyù duyeät tuaàn 21
Trang 73 Tình huống bài mới:
Giáo viên nêu tình huống như ghi ở sgk
rơi và hãy cho biết độ cao
và vận tốc của nó thay đổi
như thế nào?
GV: Hãy điền vào các vị
trí (1), (2),(3) ở câu C1
GV: Như vậy thế năng và
động năng thay đổi như
GV: Cho học sinh ghi
những phần trả lời này vào
GV: Khi chuyển từ A->B
thì con lắc chuyển từ năng
HS: Quan sát
HS: Độ cao giảm, vận tốctăng
HS: (1) Giảm; (2) Tăng
HS: Thế năng giảm, độngnăng tăng
HS: Động năng giảm,thếnăng tăng
C2: (1) Giảm (2) Tăng
C3: (1) Tăng (2) Giảm (3) Tăng (4) Giảm
C4: Thế năng lớn nhất(A).Động năng lớn nhất B
C5: a.Vận tốc tăng b.Vận tốc giảm
C6: a.Thế năng thành độngnăng
b.Động năng thành thế
Trang 8lượng nào sang năng
trên thì khi động năng
tăng->thế năng giảm và
ngược lại.Như vậy cơ
năng không đổi
năng lượng nào chuyển
hoá thành năng lượng nào?
GV: Khi ném đá lên thẳng
đứng thì năng lượng nào
chuyển thành năng lượng
nào?
HS: Thế năng lớn nhất ở vịtrí A,động năng lớn nhất ở
vị trí B
HS: Đọc và ghi vào vở
HS: Thảo luận
HS: Thế năng -> Độngnăng
HS: Động năng -> thếnăng; Thế năng->Độngnăng
năng
C7: Thế năng lớnnhất(A).Động năng lớn nhấtB
HOẠT ĐỘNG5: Củng cố và hướng dẫn tự học:
1/ Củng cố:
Hệ thống lại kiến thức chính của bài
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 17.1 ba bài tập
Các em xem kĩ các câu hỏi lí thuyết và bài tập của phần này để hôm sau ta học
Kyù duyeät tuaàn 22
Trang 9Tiết 22 Tuần 23
Bài 18 ƠN TẬP CHƯƠNG: CƠ HỌC I/Mục tiêu:
1/Kiến thức: Hệ thống lại những kién thức cơ bản của phần cơ học
2/Kỉ năng: Vận dụng kiến thức để giải các BT
3/Thái độ: Ổn định,tập trung trong tiết ơn
3 Tình huống bài mới:
Để hệ thống lại tồn bộ kiến thức của chương Để giúp các em khắc sâu hơn
về kiến thức của chương này, hơm nay ta vào tiết ơn tập:
3/Bài mới:
Trang 10Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
GV: Hãy nêu các đặc điểm
của lực và cách biểu diễn
so với vật khác
HS: Đi bộ, đi xe đạp
HS: Trả lời
HS: Là CĐ cĩ vận tốcthay đổi
HS: Trả lời
HS: Là 2 lực ngượchướng và cĩ cường độbằng nhau
HS: Nêu như ở sgk
HS: Cho ta biết khốilượng của cơng việc làmtrong một thời gian
HS: Nêu ĐL ở sgk
HS: Cân bằngHS: Xơ người về trước
HS: Thảo luận 2 phút
HS: V = t SHS: Thảo luận 2 phútHS: P = S F
1 Lý thuyết:
1 Chuyển động cơ học làgì?
2 Hãy lấy một ví dụ vềchuyển động
3 Hãy viết cơng thức tínhvận tốc, đơn vị vận tốc?
4 Chuyển động khơng đều
là gì?
5 Hãy nêu đặc điểm vàcách biểu diễn lực bằngvectơ
6 Thế nào là hai lực cânbằng
7 Hãy phát biểu định luật
về cơng?
8 Cơng suất cho ta biết gì?
9 Thế nào là sự bảo tồn
cơ năng
II/ Bài tập:
1 bài tập 1 trang 65 skgGiải:
50 100
2 1
2 1
+
+
= +
+
t t
S S
= 3,3m/s
2 Bài tập 2 trang 65 sgk:Giải:
a. P = S F = 150450.10.2.4 = 6.104 N/m
Trang 11HS: Thực hiện
b. P =
2
S F
= 150450.10.2.4 =6.104 N/m
HOẠT ĐỘNG 3:
Củng cố và hướng dẫn tự học
1 Củng cố: Ôn lại một số câu lí thuyết và BT do giáo viên đề ra
2 Hướng dẫn tự học: Bài vừa học Xem lại các BT và các câu lý thuyết vừa học
Kyù duyeät tuaàn 23
Trang 12Tiết 23.Tuần 24:
Chương II: Nhiệt Học
Bài 19 CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO
Hia bình thuỷ tinh hình trụ đường kính 30Cm, khoảng 100 Cm3 nước
2 Học sinh: Nghiên cứu kỹ sách giáo khoa
III/ Giảng dạy:
b.Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới:
3 Tình huấn bài mới:
Giáo viên nêu tình huấn như sách giáo khoa 4.Bài mới:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1:Tìm
hiểu các chất cĩ được cấu
tạo từ các hạt riêng biệt
khơng:
GV: cho học sinh đọc phần
thơng báo ở sgk
GV: Giảng cho học sinh
biết hầu hết các chất đều
được cấu tạo từ các hạt
riêng biệt (Nguyên tử)
HS: Nt là một hạt, Pt làmột nhĩm hạt
HS: kính hiển vi hiên đại
I/ Các chất cĩ được cấu tạo từ các hạt riêng biệt khơng:
II/ Giữa các phân tử cĩ khoảng cách khơng:
Trang 13GV: Quan sát hình 19.3 và
hãy xho biết giữa các
nguyên tử ấy có liên kết
GV: Hãy giải thích câu hỏi
mà thầy nêu ra ở tình huấn
đầu bài
GV: Cho HS đọc chưong 2
GV: Như vậy giưa các
nguyên tử, phân tử của bất
GV: Hãy giải thích tịa sao
khi thả đường vào nước
đường tan và nước có vị
ngọt ?
GV: Quả bóng cao su hay
quả bóng bay dù có bơm
HS: Trả lời
HS: Đọc và thảo luận 2phút
HS: Vì các phân tửđưòng và nước cókhoảng cách nên chúng
có thể xen vào nhau
HS: Giữa các phân cao su
có khoảng cách nên cácphân tử khí trong quảbóng có thể chui quakhoảng cách này
HS: Vì giữa các phân tửnước có khoang cách nênkhông khí hoà tan vaòđược
1 Thí nghiệm mô hình:
C1: không được vì cát nhỏhơn ngô nên cát có thể xenvào khoảng cách giữa cáchạt ngô nên thể tích hỗn hợpkhông đến 100Cm3
III/Vận dụng:
C3: khi khuấy lên các phân
tử đường xen vào các phân
tử nước và các phân tử xen
HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố và hướng dẫn tự học :
1. Củng cố: Hướng dẫn HS tự giải bài 19.1 SBT
2. Hướng dẫn tự học: Học thuộc ghi nhớ sgk; Giải BT 19.2, 19.3 , 19.4, 1+.5SBT
Kyù duyeät tuaàn 24
Trang 14Tiết 24 Tuần 25
Bài 20 NGUYÊN TỬ PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giải thích được sự chuyển động Brao
Hiểu được khi nhiệt độ vật chất càng tăng thì nguyên tử chuyển động càng nhanh
b Sự chuẩn bị cho bài mới
3 Tình huống bài mới:
GV lấy tình huống như ghi ở SGK
1 Thí nghiệm Bờ rao
(sgk)
2 Phân tử, Nguyên tử chuyển động khơng ngừng:
C1: Hạt phấn hoa
Trang 15giống thí nghiệm Brao
không?
GV: Em hãy tưởng tượng
học sinh như gì ở trong TN
GV: Gọi hs lên và giải thích
tại sao hạt phấn hoa chuyển
GV: Chuyển động của phân
tử có phụ thuộc vào nhiệt độ
GV: Em hãy giải thích tại
sao sau một khoảng thời
gian thì sunfat hòa lẫn vào
nước?
GV: Taị sao trong nước ao,
hồ lạo có không khí mặc dù
không khí nhẹ hơn nước?
GV: Tại sao sự khuếch tán
xảy ra nhanh khi nhiệt độ
tăng?
GV: Bỏ 1 giọt thuốc tím
vào 1 cốc nước nóng và 1
cốc nước lạnh Em hãy quan
sát hiện tượng và giải
thích.?
HS: Quả bóng giống hạtphấn hoa
HS: Phân tử nướcHS: Trả lời
HS: Thực hiện trong 2phút
HS: Vì các phân tử nướcchuyển động không ngừng
và chạm vào hạt phấn từnhiều phía Làm hạt phấnchuyển động
HS: có
HS: Thực hiệnHS: Quan sát
HS: Do sự chuyển độnghỗn độn giữa các phân tửnước và sunfát Các phân
tử nước chuyển động vàosunfat và ngược lại
HS: Các phân tử khí luônchuyển động về mọi phía
HS: Vì các phân tử chuyểnđộng nhanh
HS: Giải thích
C2: Phân tử nước
C3: Vì các phân tửnước chuyển độngkhông ngừng nó vachạm vào hạt phấn từnhiều phía Các vachạm này không cânbằng làm hạt phấnchuyển động
3.Chuyển động của phân tử và nhiệt độ:
Nhiẹt độ càng cao thìphân tử, nguyên tửchuyển động càngnhanh
3 Vận dụng:
C5: Các phân tử khí luônchuyển động không ngừng
về mọi phía
C6: Nhiệt độ càng cao thìcác phân tử chuyển độngcàng nhanh
Trang 16b Bài sắp học: “ Nhiệt năng”
* Câu hỏi soạn bài:
- Nhiệt năng là gì?
- Nêu cách làm thay đổi nhiệt năng?
Kyù duyeät tuaàn 25
Trang 171.GiáoViên: 1 quả bóng cao su, 1 miếng kim loại, 1 cốc thủy tinh
2.Học sinh: Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị như gk
III/ Giảng dạy:
b Sự chuẩn bị của hs cho bài mới
3 Tình huống bài mới:
GV lấy tình huống như ghi ở sgk
GV: Nhiệt độ liên hệ như
thế nào với nhiệt năng?
HOẠT ĐỘNG2: Tìm
hiểu các cách làm thay đổi
nhiệt năng
GV: Em hãy thảo luận xem
làm thế nào để tăng nhiệt
năng của miếng đồng?
GV: Nếu thực hiện công thì
ta làm thế nào để tăng nhiệt
năng?
GV: Nếu truyền nhiệt ta làm
HS: Đọc và thảo luận 2phút
HS: Chuyển động khôngngừng
HS: Là tổng động năngcủa các phân tử cấu tạonên vật
HS: Thảo luận và trả lời:
Có thể thực hiện cônghoặc truyền nhiệt
HS: Cọ xát miếng đồng HS: Cho tiếp xúc với vật ở
I/ Nhiệt năng:
Tổng động năng của cácphân tử cấu tạo nên vật gọi lànhiệt năng của vật
Nhiệt độ của vật càng caothì các phân tử cấu tạo nênvật chuyển động càng nhanh
và nhiệt năng của vật cànglớn
II/ Các cách làm thay đổi nhiệt năng:
1 Thực hiện công:
C1: Làm miếng đồng ma sát
2 Truyền nhiệt:
Cách làm thay đổi nhiệt năng
mà không thực hiện công gọi
là truyền nhiệt
Trang 18GV: Khi nung nóng miếng
đồng, bỏ vào nước thì nhiệt
năng của nước có thay đổi
không? Đó là thực hiện
công hay truyền nhiệt?
GV: Khi xoa bàn tay thì bàn
tay nóng lên Đó là truyền
nhiệt hay thực hiện công
GV: Hãy giải thích câu hỏi
ở đầu bài
nhiệt độ cao
HS: Trả lời
HS: Trả lời như sgkHS: Q
HS: Jun (J)
HS: Nước nóng đó làtruyền nhiệt
HS: Thực hiện công
HS: Một phần cơ năngbiến thành nhiệt năng củakhông khí gần quả bóng,của quả bóng và mặt sàn
C2: Cho vật đó tiếp xúc vớivật nóng hơn
III/ Nhiệt lượng:
Phần nhiệt năng mà vật nhậnthêm được hay mất bớt đitrong quá trình truyền nhiệtgọi là nhiệt lượng
Kh: QĐơn vị: Jun (J)
IV/ Vận dụng:
C3: Nhiệt năng miếng đồnggiảm, của nước tăng đó là sựtruyền nhiệt
C4: Cơ năng sang nhiệt năngđây là thực hiện công
C5:Một phần cơ naăg ->nhiệt năng của không khí,quả bóng và sàn nhà
a Bài vừa học: “Dẫn nhiệt”
Các em soạn bài “Sự dẫn nhiệt, tính chất dẫn nhiệt các chất”
Xem cách bố trí TN hình 22.1 và 22.2
Kyù duyeät tuaàn 26
Trang 19Nghiêm túc, Ổn định trong kiểm tra.
II.Ma trận đề
Chủ đề Nhận biếtTN TL Thông hiểuTN TL TNVận dụngTL Tổng Các chất được cấu tạo như
thế nào?
Nguyên tử phân tử chuyển
III/ Đề kiểm tra:
A Phần trắc nghiệm:
* Hãy điền vào chỗ trống sau những từ (hoặc cụm từ) thích hợp
1 Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là ………
2 Giữa các nguyên tử, phân tử cĩ ………
3 Các nguyên tử, phân tử chuyển động …………
4 Nhiệt năng của vật là ……… của các phân tử cấu tạo nênvật
* Hãy khoanh trịn vào chữ cái đầu câu của những câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Khi đổ 50cm3 rượu vào 50 cm3 nước ta thu dược hỗn hợp rượu nước cĩ thểtích:
A Bằng 100cm3
B Lớn hơn 100 cm3
C Nhỏ hơn 100cm3
D Cĩ thế nhỏ hơn hoặc bằng 100cm3.
Trang 20Câu 2: Khi các nguyên tử, phân tử của các chuyển động nhanh lên thì đại lượngnào sau đây tăng lên?
A Khối lượng của chất
B Trọng lượng của chất
C Cả khối lượng và trọng lượng của chất
D Nhiệt độ của vật
Câu 3: Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại
lượng nào sau đây của vật không tăng ?:
Câu 1: Cá muốn sống được phải có không khí, nhưng ta thấy cá vẫn sống được
dưới nước Em hãy giải thích tại sao ?
Câu 2: Tại sao đường tan trong nước nĩng nhanh hơn trong nước lạnh?
Câu 3: Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc đựng nước ấm thì nhiệt năng
của giọt nước và của nước trong cốc thay đổi như thế nào ?