1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dia li 7

122 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cả lớp H: Xác định vị trí, giới hạn của đới nóng trên bản đồ các môi trờng địa lí2. Ph ơng tiện, thiết bị: - Lợc đồ các môi trờng đới nóng - Biểu đồ nhiệt độ, lợng ma trong SGK phóng to

Trang 1

Phần một: Thành phần nhân văn của môI trờng

Tiết 1: Bài 1 Dân số

Ngày soạn: /08/2009

Ngày dạy:……/08/2009

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS trình bày đợc quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế

giới, nguyên nhân và hậu quả của nó

2 Kĩ năng: HS đọc đợc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số, hiểu cách xây

dung tháp tuổi

II Kiến thức trọng tâm: Phần 2 và 3

III Ph ơng pháp chủ yếu:

- Thuyết trình

- Đàm thoại kết hợp phơng tiện trực quan

IV Ph ơng tiện, thiết bị:

Các hình trong SGK

V Tiến trình các hoạt động: Vào bài: Các em có nghe nói tới “Điều tra dân số”

bao giờ cha? Điều tra dân số là điều tra những nội dung gì? Mục đích của điều tra dân số?

- 2 câu hỏi trong SGK

- Nhìn vào tháp tuổi chúng ta biết đợc

những gì?

HS: Báo cáo, nhận xét, bổ sung (H1.1)

GV: Chuẩn kiến thức (H1.1)

- Tháp 1: trai 5,5 triệu; gái: 5,5 triệu

- Tháp 2: trai 4,5 triệu; gáI 4,7 triệu

- DS thờng đợc biểu hiện bằng tháp tuổi (tháp DS)

Trang 2

thu hẹp dần

- KL:

+Tháp có thân phình rộng nh tháp 2 thì tỉ

lệ ngời trong độ tuổi lao động cao

+Tháp tuổi cho biết: tổng số nam, nữ phân

theo từng độ tuổi; số ngời dới độ tuổi lao

động (xanh lá cây), trong độ tuổi lao động

(xanh nớc biển), trên độ tuổi lao động

(cam); tuổi thọ; nguồn lao động hiện tại

và tơng lai; kết cấu DS già hay trẻ (qua

hình dạng tháp)

Cả lớp

GV: Các số liệu thống kê và điều tra DS

liên tục trong nhiều năm sẽ giúp ta biết

đ-ợc quá trình gia tăng DS của một địa

ph-ơng, một nớc hay trên toàn thế giới

H1.2: thời gian nào DS tăng chậm, thời

gian nào tăng nhanh? (số liệu) Nguyên

nhân? HS…

GV: Chuẩn kiến thức (H1.2); cung cấp

thêm: ngày 11/07/1995 công dân thứ 5 tỉ

của thế giới chào đời (1 bé gái Nam T) –

thế giới quyết định lấy ngày 11/07 hàng

- Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX

- Nguyên nhân: nhờ những tiến

bộ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và y tế

3 Sự bùng nổ dân số

- Bùng nổ DS xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân của DS lên

đến 2,1%

- Nguyên nhân: đời sống đợc cải thiện và những tiến bộ về y

tế làm cho tỉ lệ tử vong giảm mạnh, trong khi tỉ lệ sinh vẫn còn cao

- Hậu quả: tạo nên gánh nặng

đối với các vấn đề: ăn, ở, học hành, việc làm,…

Trang 3

GV: ChuÈn kiÕn thøc: Nhãm níc ®ang

*Tæng kÕt: HS tãm t¾t néi dung bµi häc

Trang 4

V Tiến trình các hoạt động:

1 Bài cũ: Câu 1 và 3 tr 6 SGK

2 Bài mới: Vào bài: Lấy VD sự phân bố dân c ở địa bàn HS sinh sống -> trên thế

giới cũng vậy Trên thế giới có những chủng tộc nào?

Cá nhân/cả lớp

GV: Yêu cầu các tổ trởng kiểm tra sự

chuẩn bị của các thành viên trong tổ về

phần chuẩn bị ở nhà (giao từ tiết trớc)

HS: Báo cáo kết quả

H: Căn cứ vào đâu ngời ta biết đợc nơi

nào đông dân, nơi nào tha dân? HS…

H: Những nơi có điều kiện nh thế nào thì

- Mỗi chủng tộc phân bố chủ yếu ở đâu?

- Ngời VN thuộc chủng tộc nào?

HS: Hoàn thành phiếu cá nhân trong vòng

- Nơi tha dân: điều kiện sinh sống và giao thông khó khăn (vùng núi, hải đảo, vùng cực, hoang mạc, khí hậu khắc nghiệt)

2 Các chủng tộc

- Dân c thế giới thuộc 3 chủng tộc chính:

+Môn-gô-lô-it (châu á)+Nê-grô-it (châu Phi)+Ơ-rô-pê-ô-it (châu Âu)

Trang 5

GV: Hớng dẫn cách làm việc nhóm theo

kĩ thuật “Các mảnh ghép”

-V1: sau khi thảo luận, nhóm đi đến thống

nhất, các cá nhân ghi các nội dung đã thảo

luận vào phiếu cá nhân của mình

-V2: Hình thành nhóm 3 ngời mới, thông

báo kết quả với nhau

Thời gian thảo luận: 6 phút

Đại diện nhóm báo cáo, nhận xét

Trang 6

2 Bài mới: Vào bài: SGK

Cả lớp

HS: Đọc khái niệm “Quần c” tr188

H: Trên thế giới có mấy kiểu quần c

HS: đọc khái niệm “Đô thị hoá” tr187

GV: nhấn mạnh “quá trình biến đổi

-Dân c, làng mạc phân bố phân tán

-HĐKT: công nghiệp, dịch vụ

-Dân c, nhà cửa tập trung với mật độ cao

2 Đô thị hoá Các siêu đô thị

a Đô thị hoá

- Quá trình tăng lên về số lợng các đô thị

- Tăng lên về số lợng dân c đô

thị

Trang 7

những yếu tố nào của đô thị?

Trang 8

1 Kiến thức: Củng cố cho HS

- Khái niệm mật độ dân số và phân bố dân c không đồng đều trên thế giới

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu á

ng Nơi có mật độ dân số thấp nhất

là huyện Tiền Hải (< 1 000 ời/km2)

ng-Bài tập 2

- Hình dáng:

+ Đáy thu hẹp lại+ Thân phình rộng ra-> DS TPHCM đang có xu hớng già đi

Trang 9

GV: Để chứng minh điều này, chúng ta

sẽ phân tích cụ thể hơn 2 tháp tuổi này

H: Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ, nhóm

tuổi nào giảm về tỉ lệ?

HS:

H: Trong nhóm dới độ tuổi lao động thì

nhóm tuổi nào giảm rõ rệt? Cụ thể là

giảm bao nhiêu?

các chem đỏ dày đặc Đó là những nơi

có mật độ DS cao nhất Căn cứ vào vị trí

của các nơi đó ở Châu á, HS xác định đó

ơng I MôI trờng đới nóng Hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng

Tiết 5 Bài 5 Đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm

Trang 10

Ngày soạn: /08/2009

Ngày dạy:……/08/2009

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trờng xích đạo ẩm

- Lợc đồ các kiểu môi trờng đới nóng

- ảnh về các kiểu rừng ở môi trờng xích đạo ẩm

IV Tiến trình các hoạt động:

1 Bài cũ: Trên Trái Đất có mấy đới khí hậu? Đó là những đới nào?

2 Bài mới: Vào bài: từ bài cũ

Cả lớp

H: Xác định vị trí, giới hạn của đới

nóng trên bản đồ các môi trờng địa lí?

H: Xác định vị trí của môi trờng Xích

đạo ẩm trên bản đồ các môi trờng địa

trên thế giới)

- Đây là khu vực đông dân, tập trung nhiều nớc đang phát triển

II Môi tr ờng xích đạo ẩm

1 Khí hậu:

- Chủ yếu nằm trong khoảng từ

50B đến 50N

- Khí hậu nóng và ẩm quanh năm:

Trang 11

Chia nhóm:

+N1 và 3: câu 1 (H5.2)

+N2 và 4: câu 1 (H5.2)

Các nhóm thảo luận 5 phút

Đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét

GV: Chuẩn kiến thức và nhấn mạnh

thêm: đây cũng là đặc điểm chung của

khí hậu môi trờng Xích đạo ẩm

Cả lớp

H: Quan sát ảnh và hình vẽ (H5.3,

H5.4) miêu tả về rừng rậm xanh quanh

năm và cho biết tại sao rừng lại có đặc

điểm nh vậy? HS

GV: ở các vùng cửa sông ven biển lầy

bùn còn có rừng ngập mặn

+Nhiệt độ chênh lệch trong năm nhỏ, nhng chênh lệch nhiệt độ ngày đêm cao

+Lợng ma lớn (1500 – 2500 mm), ma quanh năm, càng gần Xích đạo ma càng nhiều

+Độ ẩm rất cao: trên 80%, nên không khí ẩm ớt, ngột ngạt

2 Rừng rậm xanh quanh năm

- Độ ẩm và nhiệt độ cao, nên rừng phát triển rậm rạp, xanh tốt quanh năm, có nhiều tầng, số lợng loài thực, động vật phong phú, đa dạng

- ở các vùng cửa sông, ven biển còn có rừng ngập mặn

*Tổng kết: HS tóm tắt nội dung

*Hớng dẫn:

- Bài tập: bài 3 và bài 4 làm tại lớp

- Chuẩn bị bài mới: đọc SGK và trả lời câu 1 tr20

Trang 12

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trờng nhiệt đới.

III Ph ơng tiện, thiết bị:

- Lợc đồ các môi trờng đới nóng

- Biểu đồ nhiệt độ, lợng ma trong SGK (phóng to)

H: Xác định vị trí và giới hạn của môI

trờng nhiệt đới trên bản đồ các môI

-Nhiệt độ: nhiệt độ TB khoảng bao

nhiêu, chênh lệch giữa tháng cao nhất

và thấp nhất => KL nhiệt độ cao hay

thấp, biên độ lớn hay nhỏ

- Khí hậu có đặc điểm:

+Nhiệt độ cao quanh năm (trên

200C), nhng có sự thay đổi theo mùa

+Lợng ma trung bình năm từ 500 – 1500 mm, chủ yếu tập trung vào mùa ma Trong năm có một thời kì khô hạn từ 3 đến 9 tháng;

Trang 13

của môi trờng nhiệt đới

HS hoàn thành phiếu cá nhân trong

vòng 6 phút

HS: Báo cáo, nhận xét

GV: Chuẩn kiến thức

GV: Giải thích thêm về:

-Quá trình hình thành đất feralit

-Phơng pháp bảo vệ đất ở môi trờng

nhiệt đới

-Quá trình mở rộng diện tích xa van,

nửa hoang mạc dới tác động của con

ngời

-Cho HS quan sát 6.3 và 6.4

- Thiên nhiên thay đổi theo mùa

- ở miền đồi núi đất đặc trng là

đất feralit

- Đất dễ bị xói mòn, rửa trôi, thoái hoá

- Thảm thực vật thay đổi dần về phía 2 chí tuyến: rừng tha – xa van – nửa hoang mạc

- Trồng đợc nhiều loại cây lơng thực và cây công nghiệp

- Đây cũng là khu vực tập trung

đông dân của thế giới

*Tổng kết: HS tóm tắt nội dung

*Hớng dẫn:

- Bài tập: bài 4 làm tại lớp

- Chuẩn bị bài mới: đọc SGK, trả lời câu 1 vào vở ghi

1 Kiến thức: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên

cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa

Trang 14

- Lợc đồ các loại gió ở Nam á và Đông Nam á

- Bản đồ các môi trờng địa lí thế giới

- Các bức ảnh về cảnh quan môi trờng này

H: Xác định vị trí của môI trờng

nhiệt đới gió mùa trên H5.1? HS

H: Quan sát H7.1 và 7.2 nhận xét về

hớng gió thổi về mùa hạ và mùa

đông ở các KV Nam á và Đông

Nam á? Giải thích tại sao lợng ma ở

các KV này lại có sự chênh lệch rất

lớn giữa mùa hạ và mùa đông?

HS

H: Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và

lợng ma của Hà Nội và Mum - bai

nêu nhận xét về diễn biến nhiệt độ

và lợng ma trong năm của khí hậu

nhiệt đới gió mùa? Diễn biến nhiệt

độ ở Hà Nội có gì khác với

Mum-bai? HS

Cá nhân/cả lớp

H: Tóm tắt nội dung mục 2?

HS: Hoàn thành phiếu cá nhân trong

- Mùa đông: gió từ lục địa châu á ra

+ Nhiệt độ TB năm trên 200C, biên

độ khoảng 80C

+ Lợng ma TB năm trên 1000 mm, thay đổi tuỳ thuộc vào vị trí gần hay

xa biển, vào sờn đón gió hay khuất gió

+ Mùa ma năm đến sớm, năm đến muộn; lợng ma năm ít, năm nhiều

2 Các đặc điểm khác của môi tr - ờng

- Là môi trờng đa dạng và phong

Trang 15

- Đây là khu vực thích hợp trồng cây lơng thực nhiệt đới và cây công nghiệp.

- Là nơi tập trung đông dân trên thế giới

*Tổng kết: HS tóm tắt nội dung bài học.

*Hớng dẫn:

- Học bài cũ

- Bài tập: Bài 2 làm tại lớp

- Chuẩn bị bài mới: Đọc SGK

Trang 16

- Biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng.

- Biết một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới nóng

2 Kĩ năng: Quan sát, miêu tả, nhận xét ảnh; đọc lợc đồ những khu vực thâm canh

lúa nớc ở châu á

II Trọng tâm bài học: mục 2; bài tập trọng điểm: bài 3

III Ph ơng pháp chủ yếu: đàm thoại kết hợp phơng tiện trực quan

IV Ph ơng tiện, thiết bị:

- Bản đồ nông nghiệp châu á

- ảnh về 3 hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng

- Lợc đồ những khu vực thâm canh lúa nớc ở châu á

V Tiến trình các hoạt động:

1 Bài cũ: câu 1 tr25 SGK

2 Bài mới: Vào bài: SGK

cộng với vốn hiểu biết của bản thân em

hãy nêu một số điều kiện để thâm canh

lúa nớc? HS…

H: Những lợi ích của thâm canh đem

lại? HS…

GV: Giảng thêm về các yếu tố KH-KT

trong thâm canh: giống ngắn ngày cho

năng suất cao, chất lợng tốt; máy nông

2 Làm ruộng, thâm canh lúa n

ớc

- Điều kiện:

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa+ Nguồn lao động dồi dào+ Chủ động tới tiêu

- Thâm canh cho phép tăng vụ, tăng năng suất, tăng sản lợng, chăn nuôi cũng có điều kiện phát triển Một số nớc trở thành những nớc xuất khẩu gạo

Trang 17

ờng một số nớc vẫn lâm vào tình trạng

thiếu lơng thực

Cả lớp

H: Dựa vào kênh chữ SGK, H8.5 và hiểu

biết của bản thân em hãy nêu những

hiểu biết về sản xuất nông sản hàng hoá

theo quy mô lớn? HS

theo quy mô lớn

- ở các trang trại, đồn điền

- Trồng cây công nghiệp và chăn nuôi chuyên môn hoá theo quy mô lớn

- Mục đích: xuất khẩu và cung cấp nguyên liệu

- Tạo ra khối lợng nông sản hàng hoá lớn, giá trị cao

*Tổng kết: HS tóm tắt nội dung bài học

*Hớng dẫn:

- Học bài cũ

- Bài tập: bài 2 tr28: đánh mũi tên phù hợp; Bài 3 tr29

- Chuẩn bị bài mới: Đọc SGK

Trang 18

GV: Môi trờng đới nóng phân hoá đa

dạng, làm cho hoạt động nông nghiệp ở

vùng nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa và xích

đạo có các đặc điểm khác nhau

H: Đặc điểm khí hậu của môi trờng xích

đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn

gì cho SX nông nghiệp? HS…

H: Quan sát H 9.1, H 9.2 nêu nguyên

nhân dẫn đến xói mòn đất ở MT xích đạo

ẩm? HS…

H: Nêu biện pháp khắc phục những khó

khăn kể trên trong nông nghiệp? HS…

GV: ở 2 môi trờng này việc bố trí mùa

vụ và lựa chọn loại cây trồng bị chi phối

bởi lợng ma và chế độ ma trong năm

H: Tìm VD để thấy ảnh hởng của khí hậu

nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa đến sản

xuất nông nghiệp? HS Vào vụ …

mùa (T10) thờng khi sắp thu hoạch hay

gặp lũ lụt do trùng với mùa ma…

H: Sản xuất nông nghiệp ở các môi trờng

- Khó khăn: + Khí hậu nóng ẩm dễ gây các loại mẩm bệnh cho cây trồng

+ Tầng mùn không dầy, dễ bị rửa trôi

+ Mùa khô dễ gây hạn hán

+ Canh tác không khoa học làm đất

bị thoái hoá

- Biện pháp: làm thuỷ lợi, trồng rừng, đảm bảo thời vụ chặt chẽ, phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch bệnh

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:

Trang 19

H: Tại sao các vùng trồng lúa lại thờng

*Tổng kết: HS tóm tắt nội dung bài học

*Hớng dẫn:

- Học bài cũ (câu 1, 2 và 4)

- Bài tập: bài 3 làm tại lớp

- Chuẩn bị bài mới: Đọc SGK

Ngày duyệt: /09/2009

Tiết 10 Bài 10 Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên,

môI trờng ở đới nóng

- Đàm thoại kết hợp phơng tiện trực quan

IV Ph ơng tiện, thiết bị:

ảnh về tài nguyên, môi trờng bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi

V Tiến trình các hoạt động:

Trang 20

1 Bài cũ: Câu 1, 2 và 4 tr32 SGK

2 Bài mới:

Cả lớp

H: ở đới nóng tập trung bao nhiêu % DS

thế giới và những nơi tập trung dân c đông

đúc ở đới nóng là những nơi nào? HS

GV: Từ những năm 60 của TK XX, nhiều

nớc ở đới nóng giành đợc độc lập

H: Điều này ảnh hởng tới DS nh thế nào?

H: Hậu quả của vấn đề này là gì? HS…

H: Biện pháp khắc phục hậu quả? HS…

Chuyển ý: Bùng nổ DS ở đới nóng tạo sức

ép lớn đối với tài nguyên, môi trờng

Cá nhân/cả lớp

Yêu cầu: Phân tích sức ép của DS tới tài

nguyên thiên nhiên?

HS: Hoàn thành phiếu cá nhân : 6 phút

HS: Báo cáo, nhận xét, bổ sung

GV: Chuẩn kiến thức

Cả lớp

H: Phân tích H10.1 để thấy mối quan hệ

giữa gia tăng DS với lơng thực ở châu Phi?

H: Nêu một vài dẫn chứng để thấy sự khai

thác rừng quá mức sẽ có tác động xấu tới

môi trờng? HS:…

H: Để giảm bớt sức ép của DS tới tài

nguyên, môi trờng ở đới nóng cần tiến hành

những biện pháp gì? HS…

1 Dân số

- Tập trung gần 50% DS thế giới

- Những nơi tập trung đông đúc là: Đông Nam á, Nam á, Tây Phi

và Đông Nam Bra-xin

- Tình trạng bùng nổ DS đa đến những hậu quả nghiêm trọng đối với phát triển kinh tế, đời sống, tài nguyên và môi trờng

- Biện pháp: kiểm soát tỉ lệ gia tăng DS

2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi tr ờng

a) Sức ép tới tài nguyên

- Diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp

- Đất ngày càng bác màu

- Nhiều loại KS nhanh chóng bị cạn kiệt

b) Sức ép tới môi trờng:

- DS đông dẫn tới thiếu nhà ở làm cho môi trờng bị ô nhiễm

- 700 triệu ngời ở đới nóng không

đợc dùng nớc sạch, 80% số ngời mắc bệnh do thiếu nớc sạch

- Khai thác tài nguyên quá mức làm cho môi trờng bị tàn phá

c) Biện pháp khắc phục:

- Giảm tỉ lệ gia tăng DS

- Phát triển kinh tê

- Nâng cao đời sống ngời dân

*Tổng kết: HS tóm tắt nội dung bài học

Trang 21

*Hớng dẫn:

- Học bài cũ

- Bài tập: bài 2

DS tăng nhanh

- Chuẩn bị bài mới: Đọc SGK

II Trọng tâm: mục 2, bài tập trọng điểm: bài tập 3

III Ph ơng pháp chủ yếu: đàm thoại kết hợp PTTQ, thuyết trình.

IV Ph ơng tiện, thiết bị:

- Lợc đồ các siêu đô thị

- ảnh về các đô thị ở đới nóng

V Tiến trình các hoạt động:

1 Bài cũ: Trình bày sức ép của DS tới tài nguyên, môi trờng ở đới nóng?

2 Bài mới: Vào bài SGK

Cả lớp

HS: Đọc SGK từ đầu đến “Tây Nam á”

H: Tại sao nói tình trạng di dân ở đây lại đa

Trang 22

H: Biện pháp để khắc phục tình trạng này?

HS…

Cả lớp

HS: Đọc khái niện “Đô thị hoá” tr187 SGK

GV: TRong những năm gần đây đới nóng là

nơi có tốc độ đô thị hoá cao trên thế giới

H: Em hãy tìm dẫn chứng để chứng minh

cho điều này? HS…

(Đọc tìm thông tin: “Nhiều TP phát triển…

thuộc đới ôn hoà”)

-Có kế hoạch: đô thị xanh, sạch, đẹp; ngời

dân có đời sống ổn định, đủ tiện nghi…

-Không có kế hoạch thì ngợc lại (đó chính…

là hậu quả của đô thị hoá quá nhanh)

H: Nêu các giải pháp đợc áp dụng ở đới

- Từ năm 1989 đến năm 2000 dân

số đô thị ở đới nóng đã tăng lên gấp đôi

*Biện pháp: tiến hành đô thị hoá

gắn liền với phát triển kinh tế và phân bố dân c hợp lí

*Tổng kết: HS tóm tắt nội dung bài học

*Hớng dẫn:

- Bài tập:

+Bài 3: Hớng dẫn và làm tại lớp

+>Bớc 1: Tính và so sánh tốc độ đô thị hoá của tong châu lục và khu vực năm 2001

so với năm 1950 (Lấy tỉ lệ năm sau trừ đI tỉ lệ năm trớc, chia cho tỉ lệ năm trớc, nhân với 100) 73 - 56

Trang 23

Tiết 12 Bài 12 Thực hành: Nhận biết đặc điểm

môI trờng đới nóng

Ngày soạn: /09/2009

Ngày dạy:……/……/2009

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết đặc điểm môi trờng đới nóng

2 Kĩ năng: Quan sát ảnh, phân tích ảnh, biểu đồ khí hậu để nhận biết các kiểu môi

trờng của đới nóng

II Ph ơng pháp: đàm thoại

III Ph ơng tiện: các ảnh, hình trong SGK

IV Tiến trình các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Câu 1 tr38

- Đặc điểm, hậu quả, biện pháp của tình hình đô thị hoá ở đới nóng?

2 Bài mới:

*Bớc 1: GV nêu yêu cầu và hớng dẫn:

- HS đọc kĩ đề bài, quan sát kĩ ảnh và biểu đồ để trả lời các câu hỏi

- Hoàn thành bài báo cáo thực hành ra giấy kiểm tra thực hành

*Bớc 2: HS hoàn thành báo cáo

*Bớc 3: GV thu các báo cáo của HS

Trang 24

*Bớc 4: GV chọn một bài để HS báo cáo trớc lớp; các HS khác nhận xét

*Bớc 5: GV đa đáp án, HS tự đối chiếu:

- Bài 1: A MT hoang mạc; B MT nhiệt đới; C MT Xích đạo ẩm

- Bài 2: B

- Bài 3: A – X; C – Y

- Bài 4: Biểu đồ B, vì: có nhiệt độ cao quanh năm trên 250C; ma trên 1500 mm và

ma theo mùa (đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa)

*Bớc 6: GV chấm và công bố kết quả các bài báo cáo

*Tổng kết: GV đánh giá chung giờ thực hành

*Hớng dẫn: Chuẩn bị cho tiết ôn tập: Giao nhiệm vụ:

- Tổ 1: học bài 1, bài 2, bài 3

- Tổ 2: bài 5, bài 6

- Tổ 3: bài 7, bài 8

- Tổ 4: bài 9, bài 10, bài 11

- Tất cả làm lại các bài tập: bài 2 tr9, bài 4 tr19, bài 4 tr22, bài 2 tr28, bài 3 tr29, bài 3 tr32, bài 2 tr35, bài 3 tr38

Ngày duyệt: /……./2009

Trang 25

- Thành phần nhân văn của môi trờng

- Môi trờng đới nóng Hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng

IV Tiến trình giờ dạy:

Cả lớp

*GV gọi lần lợt các thành viên của tổ 1 trả lời các câu hỏi

đã chuẩn bị, các HS khác trong lớp bổ sung, nhận xét:

- C1: Kết quả điều tra DS cho biết điều gì?

- C2: Nhìn vào tháp DS chúng ta biết điều gì?

- C3: Bùng nổ DS xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả,

- C7: Nêu sự khác nhau cơ bản giữa QCNT và QCĐT?

- C8: Quá trình đô thị hoá kéo theo sự biến đổi những yếu

tố nào của đô thị?

*GV gọi lần lợt các thành viên của tổ 2 trả lời các câu hỏi

đã chuẩn bị, các HS khác trong lớp bổ sung, nhận xét:

- C9: Cho biết vị trí của đới nóng? Trình bày đặc điểm tự

nhiên cơ bản của đới nóng?

- C10: Trình bày vị trí, đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi

Bài 1: Dân sốBài 2: Sự phân bố dân c, các chủng tộc trên thế giớiBài 3: Quần c Đô thị hoá

Trang 26

trờng xích đạo ẩm?

- C11: Trình bày vị trí, đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi

trờng nhiệt đới?

*GV gọi lần lợt các thành viên của tổ 3 trả lời các câu hỏi

đã chuẩn bị, các HS khác trong lớp bổ sung, nhận xét:

- C12: Trình bày vị trí, đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi

trờng nhiệt đới gió mùa?

- C13: Trình bày đặc điểm hình thức “Làm nơng rẫy”?

- C14: Trình bày đặc điểm hình thức “Làm ruộng, thâm

canh lúa nớc”?

- C15: Trình bày đặc điểm hình thức “Sản xuất nông sản

H theo quy mô lớn”?

*GV gọi lần lợt các thành viên của tổ 4 trả lời các câu hỏi

đã chuẩn bị, các HS khác trong lớp bổ sung, nhận xét:

- C16: Nêu đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở đới nóng?

- C17: Nêu những sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới

nóng?

- C18: Trình bày đặc điểm DS ở đới nóng?

- C19: Phân tích sức ép của DS tới tài nguyên, môi trờng ở

đới nóng? Biện pháp khắc phục?

- C20: Bài tập 2 tr35 SGK

- C21: Trình bày nguyên nhân, tình trạng và biện pháp

khắc phục sự di dân ở đới nóng?

- C22: Trình bày đặc điểm, hậu quả của vấn đề đô thị hoá

ở đới nóng? Biện pháp khắc phục?

- C23: Bài 3 tr38 SGK

Bài 7 Môi trờng nhiệt đới gió mùaBài 8: Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng

Bài 9: Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng.Bài 10: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trờng

ở đới nóngBài 11: Di dân và

- Ôn tập theo hệ thống câu hỏi, bài tập GV đã cho

- Chuẩn bị đồ dùng cho tiết kiểm tra: bút, giấy nháp, thớc

* Tự nhận xét:

………

………

………

Tiết 14 Kiểm tra viết

Ngày duyệt: 1/10/2009 Ngày soạn: 28/9/2009

Ngày kiểm tra: 8/10/2009

Trang 27

Đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm 0,5

(C1b )

0,5

(C1b )

0,5

Môi trờng nhiệt đới gió mùa 0,5

(C1b )

0,5

Dân số, sức ép dân số tới tài

nguyên, môi trờng ở đới nóng

3 (C3 )

A Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Câu 1 (3đ) Hãy nối các thông tin ở cột A với các thông tin ở cột B cho phù hợp:

a) (1,5đ)

b) (1,5đ)

1 MT Nhiệt đới gió mùa 1 với …… a Nằm trong khoảng từ 50B đến 50N

2 MT Xích đạo ẩm 2 với … b ở khoảng từ vĩ tuyến 50 đến chí

tuyến ở cả hai bán cầu

Trang 28

3 MT Nhiệt đới 3 với … c Điển hình ở Nam á và Đông Nam á

B Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)

Câu 2 (1đ): Kết quả điều tra dân số cho ta biết những điều gì?

Câu 3 (3đ): Trình bày sức ép của dân số tới môi trờng ở đới nóng?

Câu 4 (1,5đ): Hoàn thành bảng dới đây:

Tên nớc Diện tích (Km 2 ) Dân số (ngời) Mật độ dân số (Ngời/Km 2 )

A Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Câu 1 (3đ) Hãy nối các thông tin ở cột A với các thông tin ở cột B cho phù hợp:

a) (1,5đ)

b) (1,5đ)

1 MT Nhiệt đới 1 với … a Nằm trong khoảng từ 50B đến 50N

2 MT Nhiệt đới gió mùa 2 với … b ở khoảng từ vĩ tuyến 50 đến chí

tuyến ở cả hai bán cầu

3 MT Xích đạo ẩm 3 với … c Điển hình ở Nam á và Đông Nam á

B Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)

Câu 2 (1đ): Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?

Câu 3 (3đ): Trình bày sức ép của dân số tới tài nguyên ở đới nóng?

Câu 4 (1,5đ): Hoàn thành bảng dới đây:

Tên nớc Diện tích (Km 2 ) Dân số (ngời) Mật độ dân số (Ngời/Km 2 )

Trang 29

Việt Nam 330 991 78 700 000

In-đô-nê-xi-a 1 919 000 206 100 000

Câu 5 (1,5đ): Em hãy hoàn thành bảng dới đây:

Châu lục (Khu

Câu2 (1đ): Kết quả điều tra dân số cho biết tổng số dân, số ngời ở từng độ tuổi, số

nam, số nữ, số ngời trong độ tuổi lao động, trình độ văn hoá

Câu 3 (3đ): Sức ép của dân số tới môi trờng ở đới nóng:

- DS đông dẫn tới thiếu nhà ở làm cho môi trờng bị ô nhiễm

- 700 triệu ngời ở đới nóng không đợc dùng nớc sạch, 80% số ngời mắc bệnh do thiếu nớc sạch

- Khai thác tài nguyên quá mức làm cho môi trờng bị tàn phá

Trang 30

Câu2 (1đ): Kết quả điều tra dân số cho biết tổng số dân, số ngời ở từng độ tuổi, số

nam, số nữ, số ngời trong độ tuổi lao động, trình độ văn hoá

Câu 3 (3đ): Tháp tuổi cho biết: tổng số nam, nữ phân theo từng độ tuổi; số ngời

d-ới độ tuổi lao động (xanh lá cây), trong độ tuổi lao động (xanh nớc biển), trên độ tuổi lao động (cam); tuổi thọ; nguồn lao động hiện tại và tơng lai; kết cấu DS già hay trẻ (qua hình dạng thap)

Trang 31

1 Kiến thức:

- Biết vị trí của đới ôn hoà trên bản đồ tự nhiên thế giới

- Trình bày và giải thích đơn giản 2 đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới ôn hoà:

+Tính chất trung gian của khí hậu

+Sự thay đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian

kiểu môi trờng ở đới ôn hoà?

- Nêu vai trò của dòng biển nóng và

gió Tây ôn đới đối với khí hậu ở đới ôn

hoà? HS…

? Quan sát H13.2 và biểu đồ kèm theo

trình bày đặc điểm khí hậu và thảm

thực vật ở môi trờng ôn đới hải dơng?

HS…

? Quan sát H13.3 và biểu đồ kèm theo

trình bày đặc điểm khí hậu và thảm

thực vật ở môi trờng ôn đới lục địa?

- Thời tiết thay đổi thất thờng:

+Các đợt khí nóng ở chí tuyến và các

đợt khí lạnh ở vùng cực tràn tới +Gió Tây ôn đới và các khối khí từ đại dơng mang theo không khí ẩm và ấm

2 Sự phân hoá của môi tr ờng

*Theo thời gian: 4 mùa: xuân, hạ, thu,

- Sâu trong nội địa: ôn đới lục địa: lợng

ma giảm, mùa đông lạnh, tuyết rơi nhiều, mùa hạ nóng; rừng lá kim

- Gần chí tuyến: môi trờng địa trung hải: mùa hạ nóng khô, mùa đông ấm

Trang 32

trình bày đặc điểm khí hậu và thảm

thực vật ở môi trờng địa trung hải?

HS…

áp, ma vào thu - đông; rừng cây bụi gai

3 Tổng kết: HS tóm tắt nội dung bài học

IV Tiến trình giờ dạy

1 Bài cũ: Câu 1 và câu 2 tr45 SGK

? Biểu hiện của việc áp dụng triệt

để những thành tựu kĩ thuật vào sản

1 Nền nông nghiệp tiên tiến

- Tổ chức sản xuất có 2 hình thức: hộ gia

đình và trang trại, trình độ sản xuất tiến tiến và sử dụng nhiều dịch vụ nông nghiệp

- áp dụng nhiều thành tựu khoa học - kĩ thuật:

Trang 33

xuất ở đới ôn hoà là gì HS…

? Quy mô nền nông nghiệp đới ôn

+Giống cây, con…

- Tổ chức theo kiểu công nghiệp, sản xuất

đựơc chuyên môn hoá và quy mô lớn

- Hoang mạc ôn đới: cừu

- Ôn đới lạnh: khoai tây, lúa mạch đen,

IV Tiến trình giờ dạy:

1 Bài cũ: Câu 1 và câu 2 tr49 SGK

Trang 34

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Cả lớp

? Tại sao nói nền CN của các nớc ở đới

ôn hoà là nền công nghiệp hiện đại

GV: Cảnh quan CN là niềm tự hào của

các quốc gia trong đới ôn hoà; tuy

nhiên, các chất thải CN lại là nguồn

gây ô nhiễm môi trờng

1 Nền công nghiệp hiện tiến

- Trang bị nhiều máy móc, thiết bị tiến tiến

- Công nghiệp khai thác phân bố ở những nơi tập trung nhiều khoáng sản

và rừng

- Công nghiệp chế biến là thế mạnh và hết sức đa dạng:

+Các ngành truyền thống: luyện kim, cơ khí, hoá chất…

+Các ngành hiện đại: điện tử, hàng không, vũ trụ…

- Chiếm 3/4 tổng sản phẩm công nghiệp toàn thế giới

- Các nhà máy có liên quan phân bố thành các khu công nghiệp

- Nhiều khu công nghiệp hợp thành một trung tâm công nghiệp

- Các trung tâm công nghiệp tập trung trên một lãnh thổ tạo nên vùng công nghiệp

3 Tổng kết: HS tóm tắt nội dung bài học

Trang 35

Tiết 18 Bài 16 đô thị hoá ở đới ôn hoà

Ngày duyệt: 15/10/2009 Ngày soạn: 12/10/2009

IV Tiến trình giờ dạy:

1 Bài cũ: Câu 1 và câu 2 tr52 SGK

? Quan sát H16.3, 16.4 và hiểu biết cá

nhân em hãy cho biết việc mở rộng và

phát triển đô thị ở đới ôn hoà làm nảy

sinh những vấn đề gì HS…

? Để giải quyết những vấn đề này, các

nớc ở đới ôn hoà đã tiến hành những

đô thị

- Các đô thị phát triển theo quy hoạch

- Các TP lớn phát triển cả vầ chiều rộng, chiều cao, lẫn chiều sâu

- Lối sống đô thị phổ biến trong phần lớn dân c

- Vô gia c, thất nghiệp

*Các giải pháp:

- Quy hoạch lại đô thị theo hớng “phi tập trung”:

Trang 36

+Xây dựng nhiều thành phố vệ tinh+Chuyển dịch các hoạt động CN, DV

Bài 17: Tiết 19: Ô nhiễm môi trờng ở đới ôn hoà

Ngày duyệt: 22/10/2009 Ngày soạn: 19/10/2009

IV Tiến trình giờ dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh ở đới ôn

hoà và hớng giải quyết?

Trang 37

- Nh vậy tình trạng đô thị phát triển quá nhanh là một trong những nguyên nhân gây ô nhiếm môi trờng ở đới ôn hoà Ngoài nguyên nhân này ra thì môi trờng ở đới

ôn hoà còn bị ô nhiễm bởi những nguyên nhân nào nữa? Hậu quả của vấn đề này ra sao? Chúng ta sẽ có câu trả lời sau khi nghiên cứu bài 17

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

GV: Đây là một vấn đề mang tính toàn cầu chứ không

riêng ở đới ôn hoà

? Tại sao vấn đề này lại mang tính toàn cầu HS…

? Quan sát H17.2 trang 56 SGK cho biết ô nhiễm không

khí đã gây ra những hậu quả gì HS…

? Dựa vào H17.2 và hiểu biết thực tế, hãy cho biết nh thế

nào là ma axít và ma a xít có tác hại gì HS…

GV: Ma a xít: ma có cha một lợng a xít A xít này đợc

hình thành do trong khí thải của các nhà máy và các phơng

tiện giao thông có chứa lợng lớn khí SO2 (ô xít lu huỳnh),

khi gặp nớc ma:

SO2 + H2O –> H2SO4 (a xít sun fu ríc)

? Ô nhiễm không khí còn gây ra những hậu quả gì?

H: Hiệu ứng nhà kính là gì và tác hại của hiệu ứng nhà

kính?

GV: Hiệu ứng nhà kính: bình thờng khi ánh sáng Mặt trời

chiếu xuống bề mặt Trái đất, một phần năng lợng đợc mặt

đất hấp thu, một phần đợc bức xạ trở lại bầu khí quyển

Nhng khí thải làm cho trong không khí hàm lợng khí CO2

(các bô níc) tăng cao, tạo thành một lớp màng chắn ở trên

cao, bao bọc Trái đất, ngăn cản nhiệt Mặt trời bức xạ từ

mặt đất không thoát đợc vào khí quyển Lợng hiệt này bị

giữ lại và làm cho Trái đất nóng lên Hiện tợng này giống

nh hiện tợng nóng lên của không khí trong nhà kính (màn

chắn bởi lớp khí CO2 giống nh một lớp kính bọc lấy Trái

đất) nên gọi là “hiệu ứng nhà kính”

? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 6, em hãy cho biết tác

dụng của tầng ô zôn? Quá trình tầng ôzôn bị thủng diễn ra

nh thế nào? Tầng ôzôn bị thủng gây ra tác hại gì?

1.Ô nhiễm không khí

*Nguyên nhân:

-Khí thải công nghiệp-Khí thải của các phơng tiện giao thông

*Hậu quả:

-Ma a xít:

+làm chết cây cối +ăn mòn các công trình xây dựng

+gây ra các bệnh về ờng hô hấp

đ Hiệu ứng nhà kính: +Trái đất nóng lên+biến đổi khí hậu toàn cầu

+băng ở cực tan, nớc đại dơng dâng cao, chìm các khu vực ven biển, đảo-Thủng tầng ô zôn, nguy hiểm cho sức khoẻ của con ngời

-Ô nhiễm phóng xạ

Trang 38

GV: -Tầng ôzôn: tầng tập trung đại bộ phận khí ôzôn (O3)

trong khí quyển, nằm ở độ cao 25 – 35 km (trong tầng

bình lơu) Đây là bức màn chắn các tia bức xạ vũ trụ, bảo

vệ sự sống cho các sinh vật trên Trái đất

-Nguyên nhân chính làm thủng tầng ôzôn là do chất khí

CFC (cờ lo, fờ lo, các bon) – chất đợc sử dụng trong công

nghiệp làm lạnh Khí này làm hạn chế và cản trở quá trình

kết hợp tự nhiên giữa ô xi nguyên tử và ô xi phân tử để

thành ôzôn (O + O2 –> O3)

-Hiện nay, ở hai cực tình trạng thủng tầng ôzôn là nghiêm

trọng nhất: cực Bắc mất 20 – 30 % ôzôn/năm, cực Nam

mất > 50 % ôzôn/năm

-Tầng ôzôn bị thủng các tia bức xạ độc hại nh tia cực tím

sẽ lọt đợc xuống bề mặt Trái đất làm ung th da, mù mắt do

đục thuỷ tinh thể Vì thế mà các nhà khoa học đã khuyến

cáo rằng, chúng ta không nên đi ra đờng từ 10hS  4hC

trong những ngày trời nắng, nếu buộc phải ra ngoài các em

nhớ đội mũ, nón và che kín tránh để da tiếp xúc trực tiếp

với ánh nắng mặt trời, không tắm sông, ao hay tắm ở ngoài

trời khi đang nắng gắt

-Tầng ôzôn có thể đợc phục hồi vào năm 2050 nếu nh tất

cả các quốc gia chấm dứt hoàn toàn việc sử dụng khí CFC

Cả lớp

GV: Ô nhiễm phóng xạ xảy ra khi con ngời thực hiện các

phản ứng hạt nhân nhằm mục đích phục vụ cuộc sống (sản

xuất điện nguyên tử), hay quân sự ( những vụ thử vũ khí

hạt nhân nhằm thể hiện sức mạnh quân sự của các quuốc

gia phát triển)

? Trớc tình trạng này, các nớc phát triển đã có giải pháp

GV: Nghị định này đợc kí 12/1997 tại Ki-ô-tô (Nhật Bản),

các nớc đã cam kết giảm lợng khí thải đi 5 % so với năm

1990

*Chuyển ý: ở đới ôn hoà, không chỉ có bầu không khí bị ô

nhiễm mà nguồn nớc cũng bị ô nhiễm Vậy nguyên nhân,

hậu quả của những vấn đề này ra sao

? Những nguồn nớc bị ô nhiễm bao gồm những nguồn nớc

nào

? Thảo luận nhóm:

-N1+3: Nguyên nhân gây ô nhiễm nớc sông suối ở đới ôn

hoà? Hậu quả của vấn đề này là gì?

-N2+4: Nguyên nhân gây ô nhiễm nớc biển ở đới ôn hoà?

Hậu quả của vấn đề này là gì?

*Giải pháp: kí nghị định

th Ki-ô-tô về cắt giảm ợng khí thải, bảo vệ không khí

l-2.Ô nhiễm n ớc

Trang 39

GV phát phiếu, yêu cầu các nhóm phân công…

Các nhóm đọc câu hỏi thảo luận: N1 và N4

Thời gian thảo luận 5 phút

Đại diện các nhóm trình bày

-Chất thải sinh hoạt

-Cạn kiệt nguồn lợi thuỷ sản nớc ngọt.-ảnh hởng xấu đến ngành nuôi trồng thuỷ sản nớc ngọt

-Đời sống của c dân sống bằng nghề

đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản nớc ngọt gặp khó khăn

-Huỷ hoại cân bằng sinh thái môi trờng nớc ngọt

-Gây bệnh cho con ngời-Hiếm nớc ngọt, dẫn đến tranh chấp n-

ớc ngọt

Ô

nhiễm

biển

-Váng dầu ở các vùng ven biển do

chuyên chở, đắm tàu, khai thác

dầu

-Chất thải phóng xạ, chất thải công

nghiệp

-Chất thải từ sông chảy ra

-Tập trung chuỗi đô thị lớn trên bờ

-Đời sống của c dân sống bằng nghề nuôi trồng và đánh bắt hải sản gặp khó khăn

-Gây bệnh cho con ngời

GV: Phần lớn các đô thị tập trung dọc dải ven biển rộng không

quá 100 km tạo nên một sức ép nặng nề về dân số (gần 60% dân

số thế giới)

H: Việc tập trung các đô thị nh thế sẽ gây ô nhiễm nh thế nào

cho nớc biển ven bờ ở đới ôn hoà?

H: Em hãy giải thích thuật ngữ “thuỷ triều đen” và “thuỷ triều

đỏ”? Gây tác hại nh thế nào cho sinh vật dới nớc và ven biển?

Cả lớp phát biểu thảo luận, Gv đa đáp án:

-Thuỷ triều đen: do váng dầu đợc tạo thành trong quá trình vận

Trang 40

chuyển dầu trên biển, đắm tàu, khai thác dầu

+Màng của váng dầu ngăn sự tiếp xúc giữa nớc và không khí,

làm cho thức ăn của động vật biển suy giảm

+Váng dầu cùng một số chất độc khác phá vỡ hệ sinh thái dới

sâu, huỷ diệt sự sống trên biển và ven biển

-Thuỷ triều đỏ: do sự d thừa lợng đạm và ni tơ trong nớc thải

sinh hoạt, phân hoá học trong nông nghiệp, hoá chất của các nhà

máy, kết hợp với loài tảo đỏ chứa chất độc phát triển nhanh

+Chiếm hết lợng ô xi trong nớc, khiến sinh vật biển chết hàng

loạt

+Gây cản trở giao thông

+Sự cân bằng sinh thái bị phá vỡ

+Vùng ven bờ biển bị ô nhiễm nặng

*Tổng kết bài: GV nhấn mạnh các ý chính trong bài.

3 Tổng kết: HS làm các bài tập :

1.1Khoanh tròn vào chữ cái trớc đáp án mà em cho là đúng:

a> Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà là:

A Khí thải công nghiệp

B Nớc thải của các nhà máy

C Khí thải của các phơng tiện giao thông

b> Nghị định Ki-ô-tô là văn bản thống nhất về:

A Bảo vệ động thực vật trên địa cầu

B Cắt giảm lợng khí thải gây ô nhiễm, bảo vệ bầu không khí trong lành của Trái

Hoá chất từ nhà máy, lợng phân hoá

học, thuốc trừ sâu, chất thải sinh

hoạt

Thuỷ triều đen

1.3.Bài tập 2 trang 58 SGK: -HS nêu cách vẽ, cách tính

Ngày đăng: 14/05/2015, 10:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-V2: Hình thành nhóm 3 ngời mới, thông - Dia li 7
2 Hình thành nhóm 3 ngời mới, thông (Trang 5)
Hình thành từ đâu. - Dia li 7
Hình th ành từ đâu (Trang 120)
w