Cả lớp H: Xác định vị trí, giới hạn của đới nóng trên bản đồ các môi trờng địa lí2. Ph ơng tiện, thiết bị: - Lợc đồ các môi trờng đới nóng - Biểu đồ nhiệt độ, lợng ma trong SGK phóng to
Trang 1Phần một: Thành phần nhân văn của môI trờng
Tiết 1: Bài 1 Dân số
Ngày soạn: /08/2009…
Ngày dạy:……/08/2009
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS trình bày đợc quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế
giới, nguyên nhân và hậu quả của nó
2 Kĩ năng: HS đọc đợc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số, hiểu cách xây
dung tháp tuổi
II Kiến thức trọng tâm: Phần 2 và 3
III Ph ơng pháp chủ yếu:
- Thuyết trình
- Đàm thoại kết hợp phơng tiện trực quan
IV Ph ơng tiện, thiết bị:
Các hình trong SGK
V Tiến trình các hoạt động: Vào bài: Các em có nghe nói tới “Điều tra dân số”
bao giờ cha? Điều tra dân số là điều tra những nội dung gì? Mục đích của điều tra dân số?
- 2 câu hỏi trong SGK
- Nhìn vào tháp tuổi chúng ta biết đợc
những gì?
HS: Báo cáo, nhận xét, bổ sung (H1.1)
GV: Chuẩn kiến thức (H1.1)
- Tháp 1: trai 5,5 triệu; gái: 5,5 triệu
- Tháp 2: trai 4,5 triệu; gáI 4,7 triệu
- DS thờng đợc biểu hiện bằng tháp tuổi (tháp DS)
Trang 2thu hẹp dần
- KL:
+Tháp có thân phình rộng nh tháp 2 thì tỉ
lệ ngời trong độ tuổi lao động cao
+Tháp tuổi cho biết: tổng số nam, nữ phân
theo từng độ tuổi; số ngời dới độ tuổi lao
động (xanh lá cây), trong độ tuổi lao động
(xanh nớc biển), trên độ tuổi lao động
(cam); tuổi thọ; nguồn lao động hiện tại
và tơng lai; kết cấu DS già hay trẻ (qua
hình dạng tháp)
Cả lớp
GV: Các số liệu thống kê và điều tra DS
liên tục trong nhiều năm sẽ giúp ta biết
đ-ợc quá trình gia tăng DS của một địa
ph-ơng, một nớc hay trên toàn thế giới
H1.2: thời gian nào DS tăng chậm, thời
gian nào tăng nhanh? (số liệu) Nguyên
nhân? HS…
GV: Chuẩn kiến thức (H1.2); cung cấp
thêm: ngày 11/07/1995 công dân thứ 5 tỉ
của thế giới chào đời (1 bé gái Nam T) –
thế giới quyết định lấy ngày 11/07 hàng
- Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Nguyên nhân: nhờ những tiến
bộ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và y tế
3 Sự bùng nổ dân số
- Bùng nổ DS xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân của DS lên
đến 2,1%
- Nguyên nhân: đời sống đợc cải thiện và những tiến bộ về y
tế làm cho tỉ lệ tử vong giảm mạnh, trong khi tỉ lệ sinh vẫn còn cao
- Hậu quả: tạo nên gánh nặng
đối với các vấn đề: ăn, ở, học hành, việc làm,…
Trang 3GV: ChuÈn kiÕn thøc: Nhãm níc ®ang
*Tæng kÕt: HS tãm t¾t néi dung bµi häc
Trang 4V Tiến trình các hoạt động:
1 Bài cũ: Câu 1 và 3 tr 6 SGK
2 Bài mới: Vào bài: Lấy VD sự phân bố dân c ở địa bàn HS sinh sống -> trên thế
giới cũng vậy Trên thế giới có những chủng tộc nào?
Cá nhân/cả lớp
GV: Yêu cầu các tổ trởng kiểm tra sự
chuẩn bị của các thành viên trong tổ về
phần chuẩn bị ở nhà (giao từ tiết trớc)
HS: Báo cáo kết quả
H: Căn cứ vào đâu ngời ta biết đợc nơi
nào đông dân, nơi nào tha dân? HS…
H: Những nơi có điều kiện nh thế nào thì
- Mỗi chủng tộc phân bố chủ yếu ở đâu?
- Ngời VN thuộc chủng tộc nào?
HS: Hoàn thành phiếu cá nhân trong vòng
- Nơi tha dân: điều kiện sinh sống và giao thông khó khăn (vùng núi, hải đảo, vùng cực, hoang mạc, khí hậu khắc nghiệt)
2 Các chủng tộc
- Dân c thế giới thuộc 3 chủng tộc chính:
+Môn-gô-lô-it (châu á)+Nê-grô-it (châu Phi)+Ơ-rô-pê-ô-it (châu Âu)
Trang 5GV: Hớng dẫn cách làm việc nhóm theo
kĩ thuật “Các mảnh ghép”
-V1: sau khi thảo luận, nhóm đi đến thống
nhất, các cá nhân ghi các nội dung đã thảo
luận vào phiếu cá nhân của mình
-V2: Hình thành nhóm 3 ngời mới, thông
báo kết quả với nhau
Thời gian thảo luận: 6 phút
Đại diện nhóm báo cáo, nhận xét
Trang 62 Bài mới: Vào bài: SGK
Cả lớp
HS: Đọc khái niệm “Quần c” tr188
H: Trên thế giới có mấy kiểu quần c
HS: đọc khái niệm “Đô thị hoá” tr187
GV: nhấn mạnh “quá trình biến đổi
-Dân c, làng mạc phân bố phân tán
-HĐKT: công nghiệp, dịch vụ
-Dân c, nhà cửa tập trung với mật độ cao
2 Đô thị hoá Các siêu đô thị
a Đô thị hoá
- Quá trình tăng lên về số lợng các đô thị
- Tăng lên về số lợng dân c đô
thị
Trang 7những yếu tố nào của đô thị?
Trang 81 Kiến thức: Củng cố cho HS
- Khái niệm mật độ dân số và phân bố dân c không đồng đều trên thế giới
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu á
ng Nơi có mật độ dân số thấp nhất
là huyện Tiền Hải (< 1 000 ời/km2)
ng-Bài tập 2
- Hình dáng:
+ Đáy thu hẹp lại+ Thân phình rộng ra-> DS TPHCM đang có xu hớng già đi
Trang 9GV: Để chứng minh điều này, chúng ta
sẽ phân tích cụ thể hơn 2 tháp tuổi này
H: Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ, nhóm
tuổi nào giảm về tỉ lệ?
HS:
H: Trong nhóm dới độ tuổi lao động thì
nhóm tuổi nào giảm rõ rệt? Cụ thể là
giảm bao nhiêu?
các chem đỏ dày đặc Đó là những nơi
có mật độ DS cao nhất Căn cứ vào vị trí
của các nơi đó ở Châu á, HS xác định đó
ơng I MôI trờng đới nóng Hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng
Tiết 5 Bài 5 Đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm
Trang 10Ngày soạn: /08/2009
Ngày dạy:……/08/2009
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trờng xích đạo ẩm
- Lợc đồ các kiểu môi trờng đới nóng
- ảnh về các kiểu rừng ở môi trờng xích đạo ẩm
IV Tiến trình các hoạt động:
1 Bài cũ: Trên Trái Đất có mấy đới khí hậu? Đó là những đới nào?
2 Bài mới: Vào bài: từ bài cũ
Cả lớp
H: Xác định vị trí, giới hạn của đới
nóng trên bản đồ các môi trờng địa lí?
H: Xác định vị trí của môi trờng Xích
đạo ẩm trên bản đồ các môi trờng địa
trên thế giới)
- Đây là khu vực đông dân, tập trung nhiều nớc đang phát triển
II Môi tr ờng xích đạo ẩm
1 Khí hậu:
- Chủ yếu nằm trong khoảng từ
50B đến 50N
- Khí hậu nóng và ẩm quanh năm:
Trang 11Chia nhóm:
+N1 và 3: câu 1 (H5.2)
+N2 và 4: câu 1 (H5.2)
Các nhóm thảo luận 5 phút
Đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét
GV: Chuẩn kiến thức và nhấn mạnh
thêm: đây cũng là đặc điểm chung của
khí hậu môi trờng Xích đạo ẩm
Cả lớp
H: Quan sát ảnh và hình vẽ (H5.3,
H5.4) miêu tả về rừng rậm xanh quanh
năm và cho biết tại sao rừng lại có đặc
điểm nh vậy? HS
GV: ở các vùng cửa sông ven biển lầy
bùn còn có rừng ngập mặn
+Nhiệt độ chênh lệch trong năm nhỏ, nhng chênh lệch nhiệt độ ngày đêm cao
+Lợng ma lớn (1500 – 2500 mm), ma quanh năm, càng gần Xích đạo ma càng nhiều
+Độ ẩm rất cao: trên 80%, nên không khí ẩm ớt, ngột ngạt
2 Rừng rậm xanh quanh năm
- Độ ẩm và nhiệt độ cao, nên rừng phát triển rậm rạp, xanh tốt quanh năm, có nhiều tầng, số lợng loài thực, động vật phong phú, đa dạng
- ở các vùng cửa sông, ven biển còn có rừng ngập mặn
*Tổng kết: HS tóm tắt nội dung
*Hớng dẫn:
- Bài tập: bài 3 và bài 4 làm tại lớp
- Chuẩn bị bài mới: đọc SGK và trả lời câu 1 tr20
Trang 12- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trờng nhiệt đới.
III Ph ơng tiện, thiết bị:
- Lợc đồ các môi trờng đới nóng
- Biểu đồ nhiệt độ, lợng ma trong SGK (phóng to)
H: Xác định vị trí và giới hạn của môI
trờng nhiệt đới trên bản đồ các môI
-Nhiệt độ: nhiệt độ TB khoảng bao
nhiêu, chênh lệch giữa tháng cao nhất
và thấp nhất => KL nhiệt độ cao hay
thấp, biên độ lớn hay nhỏ
- Khí hậu có đặc điểm:
+Nhiệt độ cao quanh năm (trên
200C), nhng có sự thay đổi theo mùa
+Lợng ma trung bình năm từ 500 – 1500 mm, chủ yếu tập trung vào mùa ma Trong năm có một thời kì khô hạn từ 3 đến 9 tháng;
Trang 13của môi trờng nhiệt đới
HS hoàn thành phiếu cá nhân trong
vòng 6 phút
HS: Báo cáo, nhận xét
GV: Chuẩn kiến thức
GV: Giải thích thêm về:
-Quá trình hình thành đất feralit
-Phơng pháp bảo vệ đất ở môi trờng
nhiệt đới
-Quá trình mở rộng diện tích xa van,
nửa hoang mạc dới tác động của con
ngời
-Cho HS quan sát 6.3 và 6.4
- Thiên nhiên thay đổi theo mùa
- ở miền đồi núi đất đặc trng là
đất feralit
- Đất dễ bị xói mòn, rửa trôi, thoái hoá
- Thảm thực vật thay đổi dần về phía 2 chí tuyến: rừng tha – xa van – nửa hoang mạc
- Trồng đợc nhiều loại cây lơng thực và cây công nghiệp
- Đây cũng là khu vực tập trung
đông dân của thế giới
*Tổng kết: HS tóm tắt nội dung
*Hớng dẫn:
- Bài tập: bài 4 làm tại lớp
- Chuẩn bị bài mới: đọc SGK, trả lời câu 1 vào vở ghi
1 Kiến thức: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên
cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa
Trang 14- Lợc đồ các loại gió ở Nam á và Đông Nam á
- Bản đồ các môi trờng địa lí thế giới
- Các bức ảnh về cảnh quan môi trờng này
H: Xác định vị trí của môI trờng
nhiệt đới gió mùa trên H5.1? HS
H: Quan sát H7.1 và 7.2 nhận xét về
hớng gió thổi về mùa hạ và mùa
đông ở các KV Nam á và Đông
Nam á? Giải thích tại sao lợng ma ở
các KV này lại có sự chênh lệch rất
lớn giữa mùa hạ và mùa đông?
HS
H: Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và
lợng ma của Hà Nội và Mum - bai
nêu nhận xét về diễn biến nhiệt độ
và lợng ma trong năm của khí hậu
nhiệt đới gió mùa? Diễn biến nhiệt
độ ở Hà Nội có gì khác với
Mum-bai? HS
Cá nhân/cả lớp
H: Tóm tắt nội dung mục 2?
HS: Hoàn thành phiếu cá nhân trong
- Mùa đông: gió từ lục địa châu á ra
+ Nhiệt độ TB năm trên 200C, biên
độ khoảng 80C
+ Lợng ma TB năm trên 1000 mm, thay đổi tuỳ thuộc vào vị trí gần hay
xa biển, vào sờn đón gió hay khuất gió
+ Mùa ma năm đến sớm, năm đến muộn; lợng ma năm ít, năm nhiều
2 Các đặc điểm khác của môi tr - ờng
- Là môi trờng đa dạng và phong
Trang 15- Đây là khu vực thích hợp trồng cây lơng thực nhiệt đới và cây công nghiệp.
- Là nơi tập trung đông dân trên thế giới
*Tổng kết: HS tóm tắt nội dung bài học.
*Hớng dẫn:
- Học bài cũ
- Bài tập: Bài 2 làm tại lớp
- Chuẩn bị bài mới: Đọc SGK
Trang 16- Biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng.
- Biết một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới nóng
2 Kĩ năng: Quan sát, miêu tả, nhận xét ảnh; đọc lợc đồ những khu vực thâm canh
lúa nớc ở châu á
II Trọng tâm bài học: mục 2; bài tập trọng điểm: bài 3
III Ph ơng pháp chủ yếu: đàm thoại kết hợp phơng tiện trực quan
IV Ph ơng tiện, thiết bị:
- Bản đồ nông nghiệp châu á
- ảnh về 3 hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng
- Lợc đồ những khu vực thâm canh lúa nớc ở châu á
V Tiến trình các hoạt động:
1 Bài cũ: câu 1 tr25 SGK
2 Bài mới: Vào bài: SGK
cộng với vốn hiểu biết của bản thân em
hãy nêu một số điều kiện để thâm canh
lúa nớc? HS…
H: Những lợi ích của thâm canh đem
lại? HS…
GV: Giảng thêm về các yếu tố KH-KT
trong thâm canh: giống ngắn ngày cho
năng suất cao, chất lợng tốt; máy nông
2 Làm ruộng, thâm canh lúa n
ớc
- Điều kiện:
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa+ Nguồn lao động dồi dào+ Chủ động tới tiêu
- Thâm canh cho phép tăng vụ, tăng năng suất, tăng sản lợng, chăn nuôi cũng có điều kiện phát triển Một số nớc trở thành những nớc xuất khẩu gạo
Trang 17ờng một số nớc vẫn lâm vào tình trạng
thiếu lơng thực
Cả lớp
H: Dựa vào kênh chữ SGK, H8.5 và hiểu
biết của bản thân em hãy nêu những
hiểu biết về sản xuất nông sản hàng hoá
theo quy mô lớn? HS
theo quy mô lớn
- ở các trang trại, đồn điền
- Trồng cây công nghiệp và chăn nuôi chuyên môn hoá theo quy mô lớn
- Mục đích: xuất khẩu và cung cấp nguyên liệu
- Tạo ra khối lợng nông sản hàng hoá lớn, giá trị cao
*Tổng kết: HS tóm tắt nội dung bài học
*Hớng dẫn:
- Học bài cũ
- Bài tập: bài 2 tr28: đánh mũi tên phù hợp; Bài 3 tr29
- Chuẩn bị bài mới: Đọc SGK
Trang 18GV: Môi trờng đới nóng phân hoá đa
dạng, làm cho hoạt động nông nghiệp ở
vùng nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa và xích
đạo có các đặc điểm khác nhau
H: Đặc điểm khí hậu của môi trờng xích
đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn
gì cho SX nông nghiệp? HS…
H: Quan sát H 9.1, H 9.2 nêu nguyên
nhân dẫn đến xói mòn đất ở MT xích đạo
ẩm? HS…
H: Nêu biện pháp khắc phục những khó
khăn kể trên trong nông nghiệp? HS…
GV: ở 2 môi trờng này việc bố trí mùa
vụ và lựa chọn loại cây trồng bị chi phối
bởi lợng ma và chế độ ma trong năm
H: Tìm VD để thấy ảnh hởng của khí hậu
nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa đến sản
xuất nông nghiệp? HS Vào vụ …
mùa (T10) thờng khi sắp thu hoạch hay
gặp lũ lụt do trùng với mùa ma…
H: Sản xuất nông nghiệp ở các môi trờng
- Khó khăn: + Khí hậu nóng ẩm dễ gây các loại mẩm bệnh cho cây trồng
+ Tầng mùn không dầy, dễ bị rửa trôi
+ Mùa khô dễ gây hạn hán
+ Canh tác không khoa học làm đất
bị thoái hoá
- Biện pháp: làm thuỷ lợi, trồng rừng, đảm bảo thời vụ chặt chẽ, phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch bệnh
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:
Trang 19H: Tại sao các vùng trồng lúa lại thờng
*Tổng kết: HS tóm tắt nội dung bài học
*Hớng dẫn:
- Học bài cũ (câu 1, 2 và 4)
- Bài tập: bài 3 làm tại lớp
- Chuẩn bị bài mới: Đọc SGK
Ngày duyệt: /09/2009
Tiết 10 Bài 10 Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên,
môI trờng ở đới nóng
- Đàm thoại kết hợp phơng tiện trực quan
IV Ph ơng tiện, thiết bị:
ảnh về tài nguyên, môi trờng bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi
V Tiến trình các hoạt động:
Trang 201 Bài cũ: Câu 1, 2 và 4 tr32 SGK
2 Bài mới:
Cả lớp
H: ở đới nóng tập trung bao nhiêu % DS
thế giới và những nơi tập trung dân c đông
đúc ở đới nóng là những nơi nào? HS
GV: Từ những năm 60 của TK XX, nhiều
nớc ở đới nóng giành đợc độc lập
H: Điều này ảnh hởng tới DS nh thế nào?
H: Hậu quả của vấn đề này là gì? HS…
H: Biện pháp khắc phục hậu quả? HS…
Chuyển ý: Bùng nổ DS ở đới nóng tạo sức
ép lớn đối với tài nguyên, môi trờng
Cá nhân/cả lớp
Yêu cầu: Phân tích sức ép của DS tới tài
nguyên thiên nhiên?
HS: Hoàn thành phiếu cá nhân : 6 phút
HS: Báo cáo, nhận xét, bổ sung
GV: Chuẩn kiến thức
Cả lớp
H: Phân tích H10.1 để thấy mối quan hệ
giữa gia tăng DS với lơng thực ở châu Phi?
H: Nêu một vài dẫn chứng để thấy sự khai
thác rừng quá mức sẽ có tác động xấu tới
môi trờng? HS:…
H: Để giảm bớt sức ép của DS tới tài
nguyên, môi trờng ở đới nóng cần tiến hành
những biện pháp gì? HS…
1 Dân số
- Tập trung gần 50% DS thế giới
- Những nơi tập trung đông đúc là: Đông Nam á, Nam á, Tây Phi
và Đông Nam Bra-xin
- Tình trạng bùng nổ DS đa đến những hậu quả nghiêm trọng đối với phát triển kinh tế, đời sống, tài nguyên và môi trờng
- Biện pháp: kiểm soát tỉ lệ gia tăng DS
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi tr ờng
a) Sức ép tới tài nguyên
- Diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp
- Đất ngày càng bác màu
- Nhiều loại KS nhanh chóng bị cạn kiệt
b) Sức ép tới môi trờng:
- DS đông dẫn tới thiếu nhà ở làm cho môi trờng bị ô nhiễm
- 700 triệu ngời ở đới nóng không
đợc dùng nớc sạch, 80% số ngời mắc bệnh do thiếu nớc sạch
- Khai thác tài nguyên quá mức làm cho môi trờng bị tàn phá
c) Biện pháp khắc phục:
- Giảm tỉ lệ gia tăng DS
- Phát triển kinh tê
- Nâng cao đời sống ngời dân
*Tổng kết: HS tóm tắt nội dung bài học
Trang 21*Hớng dẫn:
- Học bài cũ
- Bài tập: bài 2
DS tăng nhanh
- Chuẩn bị bài mới: Đọc SGK
II Trọng tâm: mục 2, bài tập trọng điểm: bài tập 3
III Ph ơng pháp chủ yếu: đàm thoại kết hợp PTTQ, thuyết trình.
IV Ph ơng tiện, thiết bị:
- Lợc đồ các siêu đô thị
- ảnh về các đô thị ở đới nóng
V Tiến trình các hoạt động:
1 Bài cũ: Trình bày sức ép của DS tới tài nguyên, môi trờng ở đới nóng?
2 Bài mới: Vào bài SGK
Cả lớp
HS: Đọc SGK từ đầu đến “Tây Nam á”
H: Tại sao nói tình trạng di dân ở đây lại đa
Trang 22H: Biện pháp để khắc phục tình trạng này?
HS…
Cả lớp
HS: Đọc khái niện “Đô thị hoá” tr187 SGK
GV: TRong những năm gần đây đới nóng là
nơi có tốc độ đô thị hoá cao trên thế giới
H: Em hãy tìm dẫn chứng để chứng minh
cho điều này? HS…
(Đọc tìm thông tin: “Nhiều TP phát triển…
thuộc đới ôn hoà”)
-Có kế hoạch: đô thị xanh, sạch, đẹp; ngời
dân có đời sống ổn định, đủ tiện nghi…
-Không có kế hoạch thì ngợc lại (đó chính…
là hậu quả của đô thị hoá quá nhanh)
H: Nêu các giải pháp đợc áp dụng ở đới
- Từ năm 1989 đến năm 2000 dân
số đô thị ở đới nóng đã tăng lên gấp đôi
*Biện pháp: tiến hành đô thị hoá
gắn liền với phát triển kinh tế và phân bố dân c hợp lí
*Tổng kết: HS tóm tắt nội dung bài học
*Hớng dẫn:
- Bài tập:
+Bài 3: Hớng dẫn và làm tại lớp
+>Bớc 1: Tính và so sánh tốc độ đô thị hoá của tong châu lục và khu vực năm 2001
so với năm 1950 (Lấy tỉ lệ năm sau trừ đI tỉ lệ năm trớc, chia cho tỉ lệ năm trớc, nhân với 100) 73 - 56
Trang 23Tiết 12 Bài 12 Thực hành: Nhận biết đặc điểm
môI trờng đới nóng
Ngày soạn: /09/2009
Ngày dạy:……/……/2009
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết đặc điểm môi trờng đới nóng
2 Kĩ năng: Quan sát ảnh, phân tích ảnh, biểu đồ khí hậu để nhận biết các kiểu môi
trờng của đới nóng
II Ph ơng pháp: đàm thoại
III Ph ơng tiện: các ảnh, hình trong SGK
IV Tiến trình các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Câu 1 tr38
- Đặc điểm, hậu quả, biện pháp của tình hình đô thị hoá ở đới nóng?
2 Bài mới:
*Bớc 1: GV nêu yêu cầu và hớng dẫn:
- HS đọc kĩ đề bài, quan sát kĩ ảnh và biểu đồ để trả lời các câu hỏi
- Hoàn thành bài báo cáo thực hành ra giấy kiểm tra thực hành
*Bớc 2: HS hoàn thành báo cáo
*Bớc 3: GV thu các báo cáo của HS
Trang 24*Bớc 4: GV chọn một bài để HS báo cáo trớc lớp; các HS khác nhận xét
*Bớc 5: GV đa đáp án, HS tự đối chiếu:
- Bài 1: A MT hoang mạc; B MT nhiệt đới; C MT Xích đạo ẩm
- Bài 2: B
- Bài 3: A – X; C – Y
- Bài 4: Biểu đồ B, vì: có nhiệt độ cao quanh năm trên 250C; ma trên 1500 mm và
ma theo mùa (đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa)
*Bớc 6: GV chấm và công bố kết quả các bài báo cáo
*Tổng kết: GV đánh giá chung giờ thực hành
*Hớng dẫn: Chuẩn bị cho tiết ôn tập: Giao nhiệm vụ:
- Tổ 1: học bài 1, bài 2, bài 3
- Tổ 2: bài 5, bài 6
- Tổ 3: bài 7, bài 8
- Tổ 4: bài 9, bài 10, bài 11
- Tất cả làm lại các bài tập: bài 2 tr9, bài 4 tr19, bài 4 tr22, bài 2 tr28, bài 3 tr29, bài 3 tr32, bài 2 tr35, bài 3 tr38
Ngày duyệt: /……./2009
Trang 25
- Thành phần nhân văn của môi trờng
- Môi trờng đới nóng Hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng
IV Tiến trình giờ dạy:
Cả lớp
*GV gọi lần lợt các thành viên của tổ 1 trả lời các câu hỏi
đã chuẩn bị, các HS khác trong lớp bổ sung, nhận xét:
- C1: Kết quả điều tra DS cho biết điều gì?
- C2: Nhìn vào tháp DS chúng ta biết điều gì?
- C3: Bùng nổ DS xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả,
- C7: Nêu sự khác nhau cơ bản giữa QCNT và QCĐT?
- C8: Quá trình đô thị hoá kéo theo sự biến đổi những yếu
tố nào của đô thị?
*GV gọi lần lợt các thành viên của tổ 2 trả lời các câu hỏi
đã chuẩn bị, các HS khác trong lớp bổ sung, nhận xét:
- C9: Cho biết vị trí của đới nóng? Trình bày đặc điểm tự
nhiên cơ bản của đới nóng?
- C10: Trình bày vị trí, đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi
Bài 1: Dân sốBài 2: Sự phân bố dân c, các chủng tộc trên thế giớiBài 3: Quần c Đô thị hoá
Trang 26trờng xích đạo ẩm?
- C11: Trình bày vị trí, đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi
trờng nhiệt đới?
*GV gọi lần lợt các thành viên của tổ 3 trả lời các câu hỏi
đã chuẩn bị, các HS khác trong lớp bổ sung, nhận xét:
- C12: Trình bày vị trí, đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi
trờng nhiệt đới gió mùa?
- C13: Trình bày đặc điểm hình thức “Làm nơng rẫy”?
- C14: Trình bày đặc điểm hình thức “Làm ruộng, thâm
canh lúa nớc”?
- C15: Trình bày đặc điểm hình thức “Sản xuất nông sản
H theo quy mô lớn”?
*GV gọi lần lợt các thành viên của tổ 4 trả lời các câu hỏi
đã chuẩn bị, các HS khác trong lớp bổ sung, nhận xét:
- C16: Nêu đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở đới nóng?
- C17: Nêu những sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới
nóng?
- C18: Trình bày đặc điểm DS ở đới nóng?
- C19: Phân tích sức ép của DS tới tài nguyên, môi trờng ở
đới nóng? Biện pháp khắc phục?
- C20: Bài tập 2 tr35 SGK
- C21: Trình bày nguyên nhân, tình trạng và biện pháp
khắc phục sự di dân ở đới nóng?
- C22: Trình bày đặc điểm, hậu quả của vấn đề đô thị hoá
ở đới nóng? Biện pháp khắc phục?
- C23: Bài 3 tr38 SGK
Bài 7 Môi trờng nhiệt đới gió mùaBài 8: Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
Bài 9: Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng.Bài 10: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trờng
ở đới nóngBài 11: Di dân và
- Ôn tập theo hệ thống câu hỏi, bài tập GV đã cho
- Chuẩn bị đồ dùng cho tiết kiểm tra: bút, giấy nháp, thớc
* Tự nhận xét:
………
………
………
Tiết 14 Kiểm tra viết
Ngày duyệt: 1/10/2009 Ngày soạn: 28/9/2009
Ngày kiểm tra: 8/10/2009
Trang 27Đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm 0,5
(C1b )
0,5
(C1b )
0,5
Môi trờng nhiệt đới gió mùa 0,5
(C1b )
0,5
Dân số, sức ép dân số tới tài
nguyên, môi trờng ở đới nóng
3 (C3 )
A Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Câu 1 (3đ) Hãy nối các thông tin ở cột A với các thông tin ở cột B cho phù hợp:
a) (1,5đ)
b) (1,5đ)
1 MT Nhiệt đới gió mùa 1 với …… a Nằm trong khoảng từ 50B đến 50N
2 MT Xích đạo ẩm 2 với … b ở khoảng từ vĩ tuyến 50 đến chí
tuyến ở cả hai bán cầu
Trang 283 MT Nhiệt đới 3 với … c Điển hình ở Nam á và Đông Nam á
B Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)
Câu 2 (1đ): Kết quả điều tra dân số cho ta biết những điều gì?
Câu 3 (3đ): Trình bày sức ép của dân số tới môi trờng ở đới nóng?
Câu 4 (1,5đ): Hoàn thành bảng dới đây:
Tên nớc Diện tích (Km 2 ) Dân số (ngời) Mật độ dân số (Ngời/Km 2 )
A Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Câu 1 (3đ) Hãy nối các thông tin ở cột A với các thông tin ở cột B cho phù hợp:
a) (1,5đ)
b) (1,5đ)
1 MT Nhiệt đới 1 với … a Nằm trong khoảng từ 50B đến 50N
2 MT Nhiệt đới gió mùa 2 với … b ở khoảng từ vĩ tuyến 50 đến chí
tuyến ở cả hai bán cầu
3 MT Xích đạo ẩm 3 với … c Điển hình ở Nam á và Đông Nam á
B Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)
Câu 2 (1đ): Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?
Câu 3 (3đ): Trình bày sức ép của dân số tới tài nguyên ở đới nóng?
Câu 4 (1,5đ): Hoàn thành bảng dới đây:
Tên nớc Diện tích (Km 2 ) Dân số (ngời) Mật độ dân số (Ngời/Km 2 )
Trang 29Việt Nam 330 991 78 700 000
In-đô-nê-xi-a 1 919 000 206 100 000
Câu 5 (1,5đ): Em hãy hoàn thành bảng dới đây:
Châu lục (Khu
Câu2 (1đ): Kết quả điều tra dân số cho biết tổng số dân, số ngời ở từng độ tuổi, số
nam, số nữ, số ngời trong độ tuổi lao động, trình độ văn hoá
Câu 3 (3đ): Sức ép của dân số tới môi trờng ở đới nóng:
- DS đông dẫn tới thiếu nhà ở làm cho môi trờng bị ô nhiễm
- 700 triệu ngời ở đới nóng không đợc dùng nớc sạch, 80% số ngời mắc bệnh do thiếu nớc sạch
- Khai thác tài nguyên quá mức làm cho môi trờng bị tàn phá
Trang 30Câu2 (1đ): Kết quả điều tra dân số cho biết tổng số dân, số ngời ở từng độ tuổi, số
nam, số nữ, số ngời trong độ tuổi lao động, trình độ văn hoá
Câu 3 (3đ): Tháp tuổi cho biết: tổng số nam, nữ phân theo từng độ tuổi; số ngời
d-ới độ tuổi lao động (xanh lá cây), trong độ tuổi lao động (xanh nớc biển), trên độ tuổi lao động (cam); tuổi thọ; nguồn lao động hiện tại và tơng lai; kết cấu DS già hay trẻ (qua hình dạng thap)
Trang 311 Kiến thức:
- Biết vị trí của đới ôn hoà trên bản đồ tự nhiên thế giới
- Trình bày và giải thích đơn giản 2 đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới ôn hoà:
+Tính chất trung gian của khí hậu
+Sự thay đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian
kiểu môi trờng ở đới ôn hoà?
- Nêu vai trò của dòng biển nóng và
gió Tây ôn đới đối với khí hậu ở đới ôn
hoà? HS…
? Quan sát H13.2 và biểu đồ kèm theo
trình bày đặc điểm khí hậu và thảm
thực vật ở môi trờng ôn đới hải dơng?
HS…
? Quan sát H13.3 và biểu đồ kèm theo
trình bày đặc điểm khí hậu và thảm
thực vật ở môi trờng ôn đới lục địa?
- Thời tiết thay đổi thất thờng:
+Các đợt khí nóng ở chí tuyến và các
đợt khí lạnh ở vùng cực tràn tới +Gió Tây ôn đới và các khối khí từ đại dơng mang theo không khí ẩm và ấm
2 Sự phân hoá của môi tr ờng
*Theo thời gian: 4 mùa: xuân, hạ, thu,
- Sâu trong nội địa: ôn đới lục địa: lợng
ma giảm, mùa đông lạnh, tuyết rơi nhiều, mùa hạ nóng; rừng lá kim
- Gần chí tuyến: môi trờng địa trung hải: mùa hạ nóng khô, mùa đông ấm
Trang 32trình bày đặc điểm khí hậu và thảm
thực vật ở môi trờng địa trung hải?
HS…
áp, ma vào thu - đông; rừng cây bụi gai
3 Tổng kết: HS tóm tắt nội dung bài học
IV Tiến trình giờ dạy
1 Bài cũ: Câu 1 và câu 2 tr45 SGK
? Biểu hiện của việc áp dụng triệt
để những thành tựu kĩ thuật vào sản
1 Nền nông nghiệp tiên tiến
- Tổ chức sản xuất có 2 hình thức: hộ gia
đình và trang trại, trình độ sản xuất tiến tiến và sử dụng nhiều dịch vụ nông nghiệp
- áp dụng nhiều thành tựu khoa học - kĩ thuật:
Trang 33xuất ở đới ôn hoà là gì HS…
? Quy mô nền nông nghiệp đới ôn
+Giống cây, con…
- Tổ chức theo kiểu công nghiệp, sản xuất
đựơc chuyên môn hoá và quy mô lớn
- Hoang mạc ôn đới: cừu
- Ôn đới lạnh: khoai tây, lúa mạch đen,
IV Tiến trình giờ dạy:
1 Bài cũ: Câu 1 và câu 2 tr49 SGK
Trang 342 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Cả lớp
? Tại sao nói nền CN của các nớc ở đới
ôn hoà là nền công nghiệp hiện đại
GV: Cảnh quan CN là niềm tự hào của
các quốc gia trong đới ôn hoà; tuy
nhiên, các chất thải CN lại là nguồn
gây ô nhiễm môi trờng
1 Nền công nghiệp hiện tiến
- Trang bị nhiều máy móc, thiết bị tiến tiến
- Công nghiệp khai thác phân bố ở những nơi tập trung nhiều khoáng sản
và rừng
- Công nghiệp chế biến là thế mạnh và hết sức đa dạng:
+Các ngành truyền thống: luyện kim, cơ khí, hoá chất…
+Các ngành hiện đại: điện tử, hàng không, vũ trụ…
- Chiếm 3/4 tổng sản phẩm công nghiệp toàn thế giới
- Các nhà máy có liên quan phân bố thành các khu công nghiệp
- Nhiều khu công nghiệp hợp thành một trung tâm công nghiệp
- Các trung tâm công nghiệp tập trung trên một lãnh thổ tạo nên vùng công nghiệp
3 Tổng kết: HS tóm tắt nội dung bài học
Trang 35Tiết 18 Bài 16 đô thị hoá ở đới ôn hoà
Ngày duyệt: 15/10/2009 Ngày soạn: 12/10/2009
IV Tiến trình giờ dạy:
1 Bài cũ: Câu 1 và câu 2 tr52 SGK
? Quan sát H16.3, 16.4 và hiểu biết cá
nhân em hãy cho biết việc mở rộng và
phát triển đô thị ở đới ôn hoà làm nảy
sinh những vấn đề gì HS…
? Để giải quyết những vấn đề này, các
nớc ở đới ôn hoà đã tiến hành những
đô thị
- Các đô thị phát triển theo quy hoạch
- Các TP lớn phát triển cả vầ chiều rộng, chiều cao, lẫn chiều sâu
- Lối sống đô thị phổ biến trong phần lớn dân c
- Vô gia c, thất nghiệp
*Các giải pháp:
- Quy hoạch lại đô thị theo hớng “phi tập trung”:
Trang 36+Xây dựng nhiều thành phố vệ tinh+Chuyển dịch các hoạt động CN, DV
Bài 17: Tiết 19: Ô nhiễm môi trờng ở đới ôn hoà
Ngày duyệt: 22/10/2009 Ngày soạn: 19/10/2009
IV Tiến trình giờ dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh ở đới ôn
hoà và hớng giải quyết?
Trang 37- Nh vậy tình trạng đô thị phát triển quá nhanh là một trong những nguyên nhân gây ô nhiếm môi trờng ở đới ôn hoà Ngoài nguyên nhân này ra thì môi trờng ở đới
ôn hoà còn bị ô nhiễm bởi những nguyên nhân nào nữa? Hậu quả của vấn đề này ra sao? Chúng ta sẽ có câu trả lời sau khi nghiên cứu bài 17
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV: Đây là một vấn đề mang tính toàn cầu chứ không
riêng ở đới ôn hoà
? Tại sao vấn đề này lại mang tính toàn cầu HS…
? Quan sát H17.2 trang 56 SGK cho biết ô nhiễm không
khí đã gây ra những hậu quả gì HS…
? Dựa vào H17.2 và hiểu biết thực tế, hãy cho biết nh thế
nào là ma axít và ma a xít có tác hại gì HS…
GV: Ma a xít: ma có cha một lợng a xít A xít này đợc
hình thành do trong khí thải của các nhà máy và các phơng
tiện giao thông có chứa lợng lớn khí SO2 (ô xít lu huỳnh),
khi gặp nớc ma:
SO2 + H2O –> H2SO4 (a xít sun fu ríc)
? Ô nhiễm không khí còn gây ra những hậu quả gì?
H: Hiệu ứng nhà kính là gì và tác hại của hiệu ứng nhà
kính?
GV: Hiệu ứng nhà kính: bình thờng khi ánh sáng Mặt trời
chiếu xuống bề mặt Trái đất, một phần năng lợng đợc mặt
đất hấp thu, một phần đợc bức xạ trở lại bầu khí quyển
Nhng khí thải làm cho trong không khí hàm lợng khí CO2
(các bô níc) tăng cao, tạo thành một lớp màng chắn ở trên
cao, bao bọc Trái đất, ngăn cản nhiệt Mặt trời bức xạ từ
mặt đất không thoát đợc vào khí quyển Lợng hiệt này bị
giữ lại và làm cho Trái đất nóng lên Hiện tợng này giống
nh hiện tợng nóng lên của không khí trong nhà kính (màn
chắn bởi lớp khí CO2 giống nh một lớp kính bọc lấy Trái
đất) nên gọi là “hiệu ứng nhà kính”
? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 6, em hãy cho biết tác
dụng của tầng ô zôn? Quá trình tầng ôzôn bị thủng diễn ra
nh thế nào? Tầng ôzôn bị thủng gây ra tác hại gì?
1.Ô nhiễm không khí
*Nguyên nhân:
-Khí thải công nghiệp-Khí thải của các phơng tiện giao thông
*Hậu quả:
-Ma a xít:
+làm chết cây cối +ăn mòn các công trình xây dựng
+gây ra các bệnh về ờng hô hấp
đ Hiệu ứng nhà kính: +Trái đất nóng lên+biến đổi khí hậu toàn cầu
+băng ở cực tan, nớc đại dơng dâng cao, chìm các khu vực ven biển, đảo-Thủng tầng ô zôn, nguy hiểm cho sức khoẻ của con ngời
-Ô nhiễm phóng xạ
Trang 38GV: -Tầng ôzôn: tầng tập trung đại bộ phận khí ôzôn (O3)
trong khí quyển, nằm ở độ cao 25 – 35 km (trong tầng
bình lơu) Đây là bức màn chắn các tia bức xạ vũ trụ, bảo
vệ sự sống cho các sinh vật trên Trái đất
-Nguyên nhân chính làm thủng tầng ôzôn là do chất khí
CFC (cờ lo, fờ lo, các bon) – chất đợc sử dụng trong công
nghiệp làm lạnh Khí này làm hạn chế và cản trở quá trình
kết hợp tự nhiên giữa ô xi nguyên tử và ô xi phân tử để
thành ôzôn (O + O2 –> O3)
-Hiện nay, ở hai cực tình trạng thủng tầng ôzôn là nghiêm
trọng nhất: cực Bắc mất 20 – 30 % ôzôn/năm, cực Nam
mất > 50 % ôzôn/năm
-Tầng ôzôn bị thủng các tia bức xạ độc hại nh tia cực tím
sẽ lọt đợc xuống bề mặt Trái đất làm ung th da, mù mắt do
đục thuỷ tinh thể Vì thế mà các nhà khoa học đã khuyến
cáo rằng, chúng ta không nên đi ra đờng từ 10hS 4hC
trong những ngày trời nắng, nếu buộc phải ra ngoài các em
nhớ đội mũ, nón và che kín tránh để da tiếp xúc trực tiếp
với ánh nắng mặt trời, không tắm sông, ao hay tắm ở ngoài
trời khi đang nắng gắt
-Tầng ôzôn có thể đợc phục hồi vào năm 2050 nếu nh tất
cả các quốc gia chấm dứt hoàn toàn việc sử dụng khí CFC
Cả lớp
GV: Ô nhiễm phóng xạ xảy ra khi con ngời thực hiện các
phản ứng hạt nhân nhằm mục đích phục vụ cuộc sống (sản
xuất điện nguyên tử), hay quân sự ( những vụ thử vũ khí
hạt nhân nhằm thể hiện sức mạnh quân sự của các quuốc
gia phát triển)
? Trớc tình trạng này, các nớc phát triển đã có giải pháp
gì
GV: Nghị định này đợc kí 12/1997 tại Ki-ô-tô (Nhật Bản),
các nớc đã cam kết giảm lợng khí thải đi 5 % so với năm
1990
*Chuyển ý: ở đới ôn hoà, không chỉ có bầu không khí bị ô
nhiễm mà nguồn nớc cũng bị ô nhiễm Vậy nguyên nhân,
hậu quả của những vấn đề này ra sao
? Những nguồn nớc bị ô nhiễm bao gồm những nguồn nớc
nào
? Thảo luận nhóm:
-N1+3: Nguyên nhân gây ô nhiễm nớc sông suối ở đới ôn
hoà? Hậu quả của vấn đề này là gì?
-N2+4: Nguyên nhân gây ô nhiễm nớc biển ở đới ôn hoà?
Hậu quả của vấn đề này là gì?
*Giải pháp: kí nghị định
th Ki-ô-tô về cắt giảm ợng khí thải, bảo vệ không khí
l-2.Ô nhiễm n ớc
Trang 39GV phát phiếu, yêu cầu các nhóm phân công…
Các nhóm đọc câu hỏi thảo luận: N1 và N4
Thời gian thảo luận 5 phút
Đại diện các nhóm trình bày
-Chất thải sinh hoạt
-Cạn kiệt nguồn lợi thuỷ sản nớc ngọt.-ảnh hởng xấu đến ngành nuôi trồng thuỷ sản nớc ngọt
-Đời sống của c dân sống bằng nghề
đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản nớc ngọt gặp khó khăn
-Huỷ hoại cân bằng sinh thái môi trờng nớc ngọt
-Gây bệnh cho con ngời-Hiếm nớc ngọt, dẫn đến tranh chấp n-
ớc ngọt
Ô
nhiễm
biển
-Váng dầu ở các vùng ven biển do
chuyên chở, đắm tàu, khai thác
dầu
-Chất thải phóng xạ, chất thải công
nghiệp
-Chất thải từ sông chảy ra
-Tập trung chuỗi đô thị lớn trên bờ
-Đời sống của c dân sống bằng nghề nuôi trồng và đánh bắt hải sản gặp khó khăn
-Gây bệnh cho con ngời
GV: Phần lớn các đô thị tập trung dọc dải ven biển rộng không
quá 100 km tạo nên một sức ép nặng nề về dân số (gần 60% dân
số thế giới)
H: Việc tập trung các đô thị nh thế sẽ gây ô nhiễm nh thế nào
cho nớc biển ven bờ ở đới ôn hoà?
H: Em hãy giải thích thuật ngữ “thuỷ triều đen” và “thuỷ triều
đỏ”? Gây tác hại nh thế nào cho sinh vật dới nớc và ven biển?
Cả lớp phát biểu thảo luận, Gv đa đáp án:
-Thuỷ triều đen: do váng dầu đợc tạo thành trong quá trình vận
Trang 40chuyển dầu trên biển, đắm tàu, khai thác dầu
+Màng của váng dầu ngăn sự tiếp xúc giữa nớc và không khí,
làm cho thức ăn của động vật biển suy giảm
+Váng dầu cùng một số chất độc khác phá vỡ hệ sinh thái dới
sâu, huỷ diệt sự sống trên biển và ven biển
-Thuỷ triều đỏ: do sự d thừa lợng đạm và ni tơ trong nớc thải
sinh hoạt, phân hoá học trong nông nghiệp, hoá chất của các nhà
máy, kết hợp với loài tảo đỏ chứa chất độc phát triển nhanh
+Chiếm hết lợng ô xi trong nớc, khiến sinh vật biển chết hàng
loạt
+Gây cản trở giao thông
+Sự cân bằng sinh thái bị phá vỡ
+Vùng ven bờ biển bị ô nhiễm nặng
*Tổng kết bài: GV nhấn mạnh các ý chính trong bài.
3 Tổng kết: HS làm các bài tập :
1.1Khoanh tròn vào chữ cái trớc đáp án mà em cho là đúng:
a> Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà là:
A Khí thải công nghiệp
B Nớc thải của các nhà máy
C Khí thải của các phơng tiện giao thông
b> Nghị định Ki-ô-tô là văn bản thống nhất về:
A Bảo vệ động thực vật trên địa cầu
B Cắt giảm lợng khí thải gây ô nhiễm, bảo vệ bầu không khí trong lành của Trái
Hoá chất từ nhà máy, lợng phân hoá
học, thuốc trừ sâu, chất thải sinh
hoạt
Thuỷ triều đen
1.3.Bài tập 2 trang 58 SGK: -HS nêu cách vẽ, cách tính