1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De thi ki II sinh hoc 6

6 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nón đực nằm ở ngọn cây, sinh sản bằng hạt hở.. Trong nước hoặc trong đất, càng ở các lớp đất sâu càng nhiều vi khuẩn; b.. Trong nước hoặc trong không khí, nước càng sạch càng nhiều vi kh

Trang 1

TRƯỜNG THCS ĐẠ LONG

LỚP: ……….

TÊN: ………

………

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II

MÔN: SINH HỌC 6 (Đề số 1) THỜI GIAN : 45 PHÚT (không kể thời gian phát đề)

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5 Đ)

I Khoanh tròn vào đầu chữ cái đầu dòng (a,b,c,d) câu trả lời đúng: (mỗi câu 0,5 đ)

Câu 1: Thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách:

a.Giảm bụi và vi sinh vật gây bệnh, tăng cacbonic;

b.Giảm bụi và khí độc, tăng cacbonic;

c.Giảm bụi, khí độc và giảm vi sinh vật gây bệnh, tăng cacbonic;

d.Giảm bụi, khí độc, giảm vi sinh vật gây bệnh, tăng oxi

Câu 2: Cách dinh dưỡng của vi khuẩn :

b Đa số sống hoại sinh; d Đa số sống dị dưỡng, một số sống tự dưỡng

Câu 3: Nhóm quả gồm toàn quả thịt là:

a.Quả hồng xiêm, quả táo, quả đỗ đen, quả chuối;

b Quả đào, quả xoài, quả dưa hấu, quả đu đủ;

c Quả cam, quả bồ kết, quả vú sữa;

d Quả chanh, quả mơ, quả cà chua, quả bồ kết

Câu 4: Đặc điểm đặc trưng của quyết là:

a Sinh sản bằng hạt; c Chưa có rễ, thân, lá thật;

b Đã có rễ, thân, lá thật, có mạch dẫn; d Nón đực nằm ở ngọn cây

Câu 5: Nhóm gồm toàn những cây Hai lá mầm:

a Cây lúa, cây xoài, cây ngô; c Cây bưởi, cây cà chua, cây lạc, cây nhãn;

b Cây cà chua, cây cam, cây tỏi, cây táo; d Cây cam, cây hoa hồng, cây vải thiều, cây tỏi

Câu 6: Đặc điểm đặc trưng của cây hạt kín là:

a Đã có hoa, sinh sản bằng hạt;

b Đã có rễ, thân, lá thật, có mạch dẫn;

c Chưa có rễ, thân, lá thật;

d Nón đực nằm ở ngọn cây, sinh sản bằng hạt hở

Câu 7: Vi khuẩn thường sống ở:

a Trong nước hoặc trong đất, càng ở các lớp đất sâu càng nhiều vi khuẩn;

b Trong nước hoặc trong không khí, nước càng sạch càng nhiều vi khuẩn;

c Trong nước, trong không khí hoặc trong đất;

d Trong nước hoặc trong không khí, không khí càng sạch càng nhiều vi khuẩn

Câu 8: Hoa tự thụ phấn phải có đặc điểm:

a Hoa lưỡng tính hoặc đơn tính;

b Hoa lưỡng tính, nhị và nhụy chín không cùng một lúc;

c Hoa lưỡng tính, nhị và nhụy chín cùng một lúc;

d Hoa đơn tính, nhị và nhụy chín cùng một lúc;

Trang 2

2 Hãy chọn nội dung ở cột B sao cho phù hợp với cột A để viết các chữ cái( a,b,c,d) vào cột trả lời: (2.5 đ)

1 Lá

2 Hoa

3 Quả

4 Hạt

5 Thân

a Bảo vệ và góp phần phát tán hạt

b Bảo vệ phôi nảy mầm thành cây mới

c Chế tạo chất hữu cơ, trao đổi khí và nước

d Sinh sản (Thụ phấn, thụ tinh)

e Dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên lá

g Hút nước và muối khoáng trong đất

1………

2………

3………

4………

5………

II TỰ LUẬN(5đ) Câu 1: (1.5 đ) Nêu điểm khác nhau giữa cây thuộc lớp hai lá mầm và cây một lá mầm? Câu 2: (1đ) Tại sao nói thực vật góp phần hạn chế lũ lụt, hạn hán? Câu 3: (1 đ) Những cây có hoa nở về đêm như hoa Quỳnh, hoa Dạ Hương có đặc điểm gì để thu hút sâu bọ? Câu 4: (1 đ) Trình bày lợi ích của vi khuẩn? BaØi Làm

TRƯỜNG THCS ĐẠ LONG LỚP: ……….

TÊN: ………

………

Trang 3

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II

MÔN: SINH HỌC 6 (Đề số 2) THỜI GIAN : 45 PHÚT (không kể thời gian phát đề)

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5 Đ)

1 Khoanh tròn vào đầu chữ cái đầu dòng (a,b,c,d) câu trả lời đúng: (mỗi câu 0,5 đ)

Câu 1: Chất dự trữ của hạt thường nằm ở:

a Trong lá mầm hoặc trong phôi nhũ;

b Trong chồi mầm hoặc trong phôi nhũ; c Trong thân mầm hoặc trong phôi nhũ;d Trong thân mầm hoặc trong chồi mầm

Câu 2: Quả tự phát tán có đặc điểm:

a Có nhiều gai, nhiều móc;

b Quả có vị ngọt;

c Quả có cánh hoặc có túm lông;

d Quả có khả năng tự tách hoặc mở vỏ cho hạt tung ra xa

Câu 3: Bộ phận bảo vệ của hoa là:

a Đế hoa, cánh hoa;

b Đế hoa, nhị hoa; c Cánh hoa, nhị hoa;d Cánh hoa, nhụy hoa

Câu 4: Tảo là thực vật bậc thấp vì:

a Có diệp lục, sống dưới nước;

b Có cấu tạo đơn giản, sống dưới nước; c Sống ở nước, chưa có rễ, thân, lá;d Có diệp lục, chưa có rễ, thân, lá

Câu 5: Nấm không phải là thực vật vì:

a Chúng sinh sản chủ yếu bằng bào tử;

b Cơ thể chúng không có chất diệp lục nên không tự dưỡng được;

c Cơ thể chúng không có dạng thân, lá;

d Cơ thể chúng có dạng sợi

Câu 6: Hầu hết vi khuẩn là những sinh vật dị dưỡng vì:

a Cơ thể nhỏ bé nên không đủ khả năng quang hợp;

b Một số di chuyển được như động vật;

c Tế bào cơ thể chưa có nhân hoàn chỉnh;

d Hầu hết vi khuẩn không có chất diệp lục trong nên không tự tổng hợp được chất hữu cơ

Câu 7: Vi khuẩn thường sống ở:

a Trong nước hoặc trong đất, càng ở các lớp đất sâu càng nhiều vi khuẩn;

b Trong nước hoặc trong không khí, nước càng sạch càng nhiều vi khuẩn;

c Trong nước, trong đất, trong không khí;

d Trong nước hoặc trong không khí, không khí càng sạch càng nhiều vi khuẩn;

Câu 8: Nhóm gồm toàn những cây một lá mầm là:

a Cây lúa, cây hành, cây ngô, cây đậu tương;

b Cây tre, cây lúa mì, cây tỏi, cây táo;

c Cây mía, cây cà chua, cây lạc, cây nhãn;

d Cây trúc, cây lúa, cây ngô, cây tỏi;

2 Hãy chọn nội dung ở cột B sao cho phù hợp với cột A để viết các chữ cái a, b, c… vào cột trả lời: (1 đ)

1 Các ngành tảo

2 Ngành rêu

3 Ngành dương xỉ

a Thân không phân nhánh, rễ giả, lá nhỏ, chưa có gân giữa Sống ở cạn, thường là nơi ẩm ướt, có bào tử

b Có rễ, thân, lá chưa có mạch dẫn

1……… 2……… 3………

Trang 4

4 Ngành hạt kín c Có thân, rễ, lá Sống ở cạn là chủ yếu, có bào tử, bào tử nảy mầm

thành nguyên tản

d Có thân, rễ, lá thật, đa dạng Sống ở cạn là chủ yếu Có hoa và quả Hạt nằm trong quả

e Chưa có rễ, thân, lá Sống ở nước là chủ yếu

4………

5………

II/ TỰ LUẬN: (5 đ) Câu 1: (1 đ) Giải thích vì sao hoa thụ phấn nhờ gio,ù hạt phấn thường nhiều, nhỏ và nhẹ? Câu 2: (1 đ) Kể tên 5 loại cây lương thực và 5 loại cây công nghiệp Câu 3: (1.5 đ) Trình bày và giải thích thí nghiệm hạt nảy mầm cần độ ẩm thích hợp? Câu 4: (1.5 đ) Nêu sự khác nhau giữa tảo và rêu? Bài làm

………

………

………

………

TRƯỜNG THCS ĐẠ LONG LỚP: ………

TÊN: ………

………

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II

Trang 5

MÔN: SINH HỌC 6 (Đề số 3) THỜI GIAN : 45 PHÚT

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5 Đ)

I Khoanh tròn vào đầu chữ cái đầu dòng (a,b,c,d) câu trả lời đúng: (mỗi câu 0,5 đ)

Câu 1: Nhóm quả gồm toàn quả khô là:

a Quả cải, quả đu đủ, quả cam, quả cà chua;

b Quả mơ, quả chanh, quả lúa, quả vải;

c Quả dừa, quả đào, quả gấc, quả ổi;

d Quả bông, quả thì là, quả đậu hà lan

Câu 2: Đặc điểm của rêu là:

a Sinh sản bằng hạt có thân, lá;

b Chưa có rễ thật, có thân, lá, chưa có mạch dẫn;

c Thân phân nhánh, có mạch dẫn;

d Nón đực nằm ở ngọn cây, có rễ, thân, lá

Câu 3: Nhóm gồm toàn những cây một lá mầm là:

e Cây lúa, cây hành, cây ngô, cây đậu tương;

f Cây tre, cây lúa mì, cây tỏi, cây táo;

g Cây mía, cây cà chua, cây lạc, cây nhãn;

h Cây trúc, cây lúa, cây ngô, cây tỏi;

Câu 4: Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió:

a Hoa thường tập trung ở ngọn cây, có hương thơm, mật ngọt;

b Hoa thường tập trung ở ngọn cây, bao hoa thường tiêu giảm, chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng, hạt phấn nhiều, nhỏ nhẹ;

c Hoa thường to, sặc sỡ, tập trung ở ngọn cây, có hương thơm, mật ngọt, hạt phấn nhiều, nhỏ nhẹ

d Hoa thường tập trung ở gốc cây, bao hoa thường tiêu giảm, chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng, hạt phấn nhiều, nhỏ nhẹ

Câu 5: Đặc điểm đặc trưng nhất của cây hạt trần là:

a Hạt nằm trên lá noãn hở, chưa có hoa, quả;

b Sinh sản hữu tính;

c Lá đa dạng, hạt nằm trong quả;

d Có rễ, thân, lá thật, có mạch dẫn

Câu 6: Thực vật điều hòa khí hậu bằng cách:

a Giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm, tăng CO2;

b Giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm, tăng gió mạnh;

c Giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm, tăng O2,, giảm gió mạnh ;

d Giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm, tăng CO2,, giảm gió mạnh

2 Hãy điền thông tin cho cột B và cột C sao cho phù hợp với nội dung ở cột A: (2đ)

Kiểu rễ ………

……… ………………

Kiểu gân lá ………

………

………

………

II/ TỰ LUẬN: (5 đ)

Câu 1: (1.5 đ)Trình bày lợi ích và tác hại của vi khuẩn?

Câu 2: (1.5 đ) Nêu sự khác nhau giữa tảo và rêu ?

Trang 6

Câu 3: (2 đ) Trình bày và giải thích thí nghiệm hạt nảy mầm cần độ ẩm thích hợp?

Bài làm

………

………

………

………

Ngày đăng: 14/05/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w