1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dạy học ở Tiểu học

60 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 292,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với giáo dục tiểu học - Dạy học và đánh giá theo chuẩn; - Đổi mới phương pháp giáo dục; - Đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện... • Có chuẩn các môn học ở mỗi lớp, chuẩn cho mỗi bà

Trang 2

Tiếp tục đổi mới quản lí

- Đảm bảo nguyên tắc phù hợp với đối tượng;

- Phân cấp triệt để đến cơ sở;

- Phát huy tính chủ động của các cơ sở giáo dục

(toàn quyền);

- Phát huy sáng tạo của giáo viên (toàn quyền). Đối với giáo dục tiểu học

- Dạy học và đánh giá theo chuẩn;

- Đổi mới phương pháp giáo dục;

- Đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện.

Trang 3

 Đổi mới QL là QL phải phát triển theo HĐDH.

Đổi mới QL + DH sáng tạo = Nâng cao CL

Trang 4

Phòng, Trường chỉ đạo trực tiếp;

GV toàn quyền lựa chọn ND, YC, PP, ĐG

Trang 5

MỤC TIÊU CỦA PHÂN CẤP

Tự chủ của cơ sở

Lựa chọn

NỘI DUNG, YÊU CẦU, PHƯƠNG PHÁP…

CẦN NĂNG LỰC và BẢN LĨNH CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU

- GD An toàn giao thông

- GD Môi trường

- Phòng chống tai nạn thương tích

- Phòng chống đại dịch H5N1

- GD Kĩ năng sống,….

Trang 6

Lựa chọn NỘI DUNG, YÊU CẦU, PP…

là do ĐỊA PHƯƠNG chủ động

Căn cứ vào đội ngũ, điều kiện,

- Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng, Gia Lai, Kon Tum…lựa chọn nội dung phòng chống lũ quét

- Kiên Giang, An Giang, Cà Mau… lựa chon nội dung GD An

toàn giao thông đường thủy, phòng chống đuối nước

- Hà Nội, T.p Hồ Chí Minh, Hải Phòng… lựa chọn GD An toàn

GT đường bộ…

Cần Năng lực, bản lĩnh của người đứng đầu CSGD,

quyết định và thực hiện sự lựa chọn.

Không hỏi cấp trên những điều trong phạm vị quyền

hạn của mình.

Trang 7

CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

• Quốc gia có chuẩn chung;

• Căn cứ chuẩn QG để đảm bảo không quá tải;

• Địa phương chịu trách nhiệm về tình trạng quá tải.

Trang 8

Học sinh năng khiếu Phát triển không giới hạn (HS ở mọi vùng, miền)

CHUẨN QUỐC GIA

TỈNH A H X

H Y

TỈNH B

TỈNH C

Chuẩn là mức tối thiểu mọi HS phải đạt được;

Chuẩn là cơ để dạy học và kiểm tra đánh giá;

Chuẩn là yếu tố động, đảm bảo tính phù hợp.

Trang 9

• Tỉnh có mức độ chuẩn riêng, không dưới

chuẩn QG;

• Huyện(quận) có mức độ chuẩn riêng, không dưới chuẩn của tỉnh;

• Đảm bảo chuẩn QG và phát triển HS năng

khiếu phù hợp với khả năng và điều kiện;

năng lực và nhu cầu;

• Không quá tải HS bình thường, không hạn

chế HS năng khiếu.

Trang 10

• Chuẩn là một khái niệm “động”, chỉ có giới hạn ở dưới (tối thiểu), không có giới hạn

trên (tối đa).

• Có chuẩn các môn học ở mỗi lớp, chuẩn

cho mỗi bài học là tương đối ; có thể điều

chỉnh yêu cầu mỗi bài học nhưng đảm bảo chuẩn của cả cấp học, hoặc mỗi lớp học;

• Thực tế có bài học dài, giáo viên được phép điều chỉnh nội dung, yêu cầu Cán bộ quản

lí phải ủng hộ sự năng động, tích cực của

GV

Trang 11

ĐẶC ĐIỂM DẠY HỌC Ở TIỂU HỌC

• Giáo dục tiểu học chủ yếu là hình thành và phát triển kĩ năng, các kĩ năng cơ bản là:

Nghe, nói, đọc, viết và kĩ năng tính toán

Kĩ năng được hình thành từ thấp đến cao; kĩ năng ở cuối mỗi giai đoạn là kết quả tổng

hợp của cả quá trình:

Trang 12

Kĩ năng tính là kết quả của quá trình học về số,

Trang 13

Kĩ năng đọc, viết là kết quả cuối cùng của quá trình học:

âm, vần, tiếng (chữ), câu, đoạn, văn bản

Trang 14

Sự khác nhau giữa đánh giá GIAI ĐOẠN và

đánh giá TRUNG BÌNH CỘNG

Văn học Dân gian

Châu Phi Châu Mĩ

Trang 15

ĐÁNH GIÁ

• Đánh giá để giúp HS có đủ KT, KN tiếp tục học lên.

• HS không đạt chuẩn được lên lớp là “tai hoạ” với

+ GV biết HS yếu ở Kĩ năng nào kịp thời giúp

đỡ để HS đạt yêu cầu về Kĩ năng đó;

+ GV biết rõ HS được lên lớp, hay phải kiểm tra lại môn học nào;

Trang 16

+ Kết quả KTĐK chỉ là minh chứng định lượng cho đánh giá TX, nếu GV thấy kết quả thấp hơn khả năng thực của HS thì cho

kiểm tra lại.

GV được giao toàn quyền lựa chọn nội

dung, yêu cầu, tổ chức, cách dạy, kiểm tra đánh giá, quyết định lên lớp thẳng hay kiểm tra lại đối với mỗi HS Phải tin GV và yêu

cầu làm đúng trách nhiệm của mình

Trang 17

• HS ở cuối lớp 1: nhìn chữ nào cũng đọc được,

nghe tiếng nào cũng viết được (đọc 30 chữ/phút, viết 30 chữ/15phút); biết đọc, viết, so sánh và cộng,

trừ (không nhớ) số có 2 chữ số Đây là kết quả tự nhiên, tất yếu của tất cả quá trình học tập cả năm, yêu cầu cần đạt của HS được lên lớp 2

(không đạt không được)

• Bài KTĐK cuối năm , n ên để GV chủ nhiệm tổ chức cho HS như các giờ học bình thường để đánh giá kĩ năng: đọc, viết, làm tính; kết quả bài kiểm tra phản ánh đúng trình độ, khả năng của

HS

Trang 18

- Không có chuyện gây sức ép cho HS, nếu việc tổ chức kiểm tra đơn giản, tự nhiên như ngày học bình thường.

- Không thể lấy điểm trung bình cộng để thay kết quả bài kiểm tra cuối năm:

( 8 + 1)/2 = 9/2 = 4,5 5,0 lên lớp Một GV tiểu học có trách nhiệm, yên tâm khi một HS có bài KTCN đạt điểm 1 được lên lớp.

• Nếu HS nào không đạt, phải được giúp đỡ,

kiểm tra lại đến khi đạt mới có thể học được ở lớp 2 (quyền lợi của HS).

Trang 19

Môi trường giáo dục

Trang 20

GĐ thân thiện

NT thân thiện,

Lớp học thân thiện

(Phòng học thân thiện, GV thân thiện,

Bạn bè thân thiện, Môn học thân thiện)

Trang 22

Mục tiêu dạy học ở tiểu học

Kĩ năng sống là tổng hợp các kĩ năng cơ bản, cần thiết nhất ở tiểu học.

Trang 23

Tạo môi trường giáo dục vì trẻ em

Trang 24

• Đặc điểm tâm sinh lí HS tiểu học 

Lớp học phải vui & HS thích học.

• Làm thế nào để HS thích học?

ND: Không khó, không dài, thiết thực, gần gũi với HS.

PP: Không áp đặt, không nhồi nhét.

TC: Tự nhiên, linh hoạt,nhẹ nhàng

Trang 25

Dạy học ở tiểu học

Dạy chữ - Dạy kĩ năng - Dạy người Dạy kĩ năng

• Kĩ năng đọc, viết được học từ môn TV; tập

đọc, viết và phát triển kĩ năng đọc, viết là nhờ học TV, ĐĐ, Toán, TN – XH, KH, LS,

ĐL, Hát nhạc,…

• Kĩ năng nghe, nói được phát triển nhờ học

các môn, các hoạt động giao tiếp, vui

chơi.

Trang 26

Dạy người

• Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước,

tình yêu thiên nhiên qua các môn học

Trang 27

GDTH

Trang 28

Phương pháp dạy học: Dạy chữ (kt, kn)

Phương pháp giáo dục: Dạy chữ + Dạy người

Dạy người: Dạy ý nghĩa, tác dụng của kiến

thức với cuộc sống, giúp trẻ yêu thích kiến

thức, yêu môn học, thích học

PPGD: Điều chỉnh, nội dung, tổ chức, cách

dạy, cung cấp kiến thức, kĩ năng, vận dụng

kiến thức; xây dựng tình cảm, niềm tin, ý thức với tự nhiên, xã hội, con người

Trang 29

Mục tiêu giáo dục các môn học

viết; biết giao tiếp; Thích đọc, thích giao

tiếp; Yêu tiếng Việt.

thấy được ý nghĩa, tác dụng của toán; Thích học toán, làm toán là niềm vui.

hát; Yêu con người, cuộc sống.

nhiên, con người; Yêu quý thiên nhiên; biết

bảo vệ môi trường.(các môn khác tương tự)

Trang 30

Hạn chế

Nặng về Dạy chữ, nhẹ về Dạy người, ít

dạy về Kĩ năng sống.

Chưa chú ý đến mục tiêu giáo dục con

người; Nhồi nhét về nội dung; Kiến thức xa

Trang 31

Thực trạng dạy học hiện nay

Dạy học hiện nay

3 Quy chế (linh hoạt, phù

hợp đối tượng)

trạng bất cập này

Trang 32

• Đảm bảo tính Thực tiễn, phát huy vốn

kinh nghiệm của học sinh;

• Tổ chức hoạt động học cho học sinh

Trang 33

Giáo viên tiểu học

gần gũi HS; Biết động viên, khuyến

khích, khen ngợi học sinh (cô giáo như

mẹ hiền).

yếu, GV tạo cảm xúc, khích lệ học sinh

(GV nhập hồn vào bài giảng: Giọng nói

truyền cảm, giọng đọc đã diễn cảm, lối kể chuyện cuốn hút; tạo tình huống học tập tự nhiên, gây hứng thú, hấp dẫn).

Trang 36

Yêu cầu đổi mới

Trang 38

động học  KT

HĐ HĐ HĐ KT

Trang 40

PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

• TV là “tất cả” ở tiểu học.

• Không biết đọc, biết viết thì không học

được môn học khác

• Biết đọc, viết bắt đầu từ TV Đọc thông,

viết thạo một phần nhờ đọc, viết khi

học các môn khác.

Trang 41

Tiếng Việt ở lớp 1

• TV lớp 1 là dạy HS cách cầm bút, cầm sách,

tư thế ngồi viết, sau đó học đọc, học viết

Quan hệ giữa “chữ” và “nghĩa”

• Đa số tiếng HS đã biết nghĩa nhưng chưa

biết chữ: bé, mẹ, bố, bà, chị, cá, nước,…

• Học chữ phải gắn liền với nghĩa, HS mới dễ

học, dễ hiểu

Trang 42

Ví dụ học vần: “ui”

Trước hết GV tổ chức trò chơi tạo không khí lớp học thật vui

Hỏi HS có “vui” không? Học

Đánh vần, viết chữ vui như thế nào?

(nghĩa vui đã có, chữ vui chưa biết).

Đưa HS vào tình huống học tập, có nhu cầu học vần “ui”.

Trang 43

Một số HS có thể đánh vần được tiếng “vui” (do kinh nghiệm mà không giải thích được)

GV nên bắt đầu từ kinh nghiệm của

HS hơn là theo SGK dạy từ “đồi núi”

xa lạ với HS

Hãy để HS nói tiếng có vần “ui” như

“cái túi”, “cúi đầu”, “múi bưởi”, “chui”,

Trang 44

Có nhiều chữ trẻ đọc đươc, viết được

nhưng không hiểu nghĩa: bẽ, vở kịch,vó

bè GV không sa đà giải nghĩa các từ khó

HS không hiểu.

Cho HS về nhà cùng cha mẹ tìm những tiếng có vần đã học ở lớp.

GV dạy theo SGK, SGV hay dạy để HS dễ học hơn, dễ hiểu hơn?

HS học TV lớp 1 chưa tốt vì sao?

Trang 45

Tập đọc

• Biết đọc, đọc đúng

• Đọc trôi chảy, đọc hiểu Thích đọc?

• Ngắt nghỉ đúng thấy bài đọc hay

• Đọc diễn cảm yêu nhân vật,…

PPDH

P P G D

HS thích đọc, ham đọc đọc sẽ tiến bộ, lưu loát, hiểu câu chuyện, đọc diễn cảm.

Trang 46

HS đã thích đọc chưa? HS có cảm xúc

với bài đọc

đọc , không cảm xúc , không đọng lại

trong đầu Chỉ biết nói theo sách, nói theo

ý GV!

Dạy đọc như vậy đã thành công

chưa, đạt yêu cầu?

Trang 47

Môn Toán

Dạy số, các phép tính + Ý nghĩa, ứng dụng toán;

Yêu toán, thích làm toán

PPDH

PPGD (giáo dục TH)

PPDH cung cấp KT, KN

PPGD cung cấp KT, KN, TĐ, Niềm tin

và Tình yêu với Toán học

Trang 48

Môn Đạo đức

• Trẻ em yêu mẹ vì mẹ yêu thương, chăm sóc,

che chở Tình yêu của trẻ tự nhiên, tự giác.

• Ai yêu trẻ như mẹ, thì trẻ sẽ nhận được tình

yêu của trẻ.

• Hãy để trẻ yêu, đừng “bắt trẻ yêu”; dạy yêu những gì gần gũi, thiết thân; đừng bắt trẻ

“nói yêu”, trong khi không thật lòng yêu.

để HS tự giác: tự nhận thức; tự thể hiện thái

Trang 50

• Hoạt động của GV

1 Chia lớp thành các nhóm

(4 hs/nhóm);

2 Cho HS hoạt động nhóm;

Nhóm trưởng phân công: HS A lấy 1

qt, HS B lấy 2 que tính, HS C(D) lấy 3 (4) qt.

3 Giao nhiệm vụ: Bạn X có ? qt, phải

thêm ? qt, để thành 5 qt (tương tự các

HS khác)

Trang 51

4 GV gọi từng nhóm, nói các trường hợp thêm vào để thành 5 que tính (1 thêm 4 bằng 5, , 3 thêm 2 bằng 5, 4 thêm 1

Trang 52

- HS tự làm việc theo hướng dẫn của

GV (không nhồi nhét, không áp đặt).

Trang 54

I Ngoài lớp (HS quan sát cây ngoài lớp)

1 Chọn loại 2 cây khác nhau, cho mỗi nhóm quan sát, nói tên các bộ phận

của mỗi cây.

2 Nhóm bàn bạc, sắp xếp các bộ phận của cây theo thứ tự( trên xuống dưới hoặc từ dưới lên trên).

3 So sánh 2 cây có gì giống, khác nhau

về hình dáng, kích thước.

(hình dáng, kích thước: khác; các bộ phận

giống nhau)

Trang 55

II Trong lớp (có thể ở ngoài lớp)

4 Gọi các nhóm báo cáo kết quả trước lớp:

- Các bộ phân của cây theo thứ tự tuỳ ý;

- Sự giống nhau, khác nhau về kích

thước, hình dạng.

6 GV nêu kết luận, gọi HS nhắc lại

- Cây cối có hình dạng, kích thước khác

nhau;

- Mỗi cây thường có : rễ, thân, lá (hoa, quả).

Trang 56

7 Cho HS nhìn, nói về các cây trong SGK,

và tên các cây không có trong SGK các

em biết (HS càng kể được nhiều càng

Trang 57

Môn Tiếng Việt Nguyên tắc

– Tận dụng những kinh nghiệm sử dụng

tiếng Việt;

– Hình thành và phát triển năng lực giao

tiếp, trọng tâm là các kĩ năng đọc, viết, nghe, nói; tập trung nhiều vào kĩ năng đọc, viết.

– Dạy TV thông qua hoạt động giao tiếp

Trang 58

Ai là gì?

thăm lớp Em hãy giới thiệu cho người khách các bạn là lớp trưởng, lớp phó,

quản ca, tổ trưởng của lớp.

• GV gọi HS nói tên lớp trưởng, lớp phó,…

Theo mẫu: Bạn … là lớp trưởng;

Bạn … là …

Trang 60

• GV cho một số HS tập giới thiệu các cán

bộ lớp.

• Tập giới thiệu kĩ về một người, ví dụ

Bạn An là lớp trưởng, bạn An là HS lớp , bạn An là con bác…, bạn An là chị em …

Nhận xét:

+ Dạy qua giao tiếp, HS học giao tiếp;

+ Tận dụng vốn tiếng Việt của HS;

+ Tình huống, đối tượng gần với cuộc

sống thực của HS

Ngày đăng: 14/05/2015, 07:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w