THỰC HÀNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA... Liệt kê tên các chủ đề nội dung, chương..... tương ứng với thời lượng trong PPCT... Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cộtCộng dồn tư
Trang 1HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH RA ĐỀ KIỂM TRA
Trang 24 cách tính điểm.
2 THỰC HÀNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 31 QUY TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
( Quy trình 6 bước)
Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra
Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm, thang điểm Bước 6: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Trang 4* Xác định mục đích kiểm tra (3 câu hỏi)
- Sau khi học xong 1 phần/chương/học kỳ/ : trình độ, khả năng của HS như thế nào? (Cần thu thập thông tin gì?)
- Chuẩn KTKN có yêu cầu như thế nào đối với HS?
- GV và Hiệu trưởng có phải điều chỉnh cách dạy, cách quản lý sau khi kiểm tra không?
* Xác định mục đích của đề kiểm tra:
kỹ năng, thái độ
Ví dụ:
- Nhớ được
- Phân tích được
- Vận dụng được
1 QUY TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
( Quy trình 6 bước)
Trang 5Ví dụ về mục đích của đề kiểm tra học kỳ I,
lớp 12 môn Ngữ văn
MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:
Kiểm tra mức độ đạt chuẩn KTKN trong chương trình Ngữ
văn lớp 12 sau khi HS học xong học kỳ I:
1 Nhớ được nội dung khái quát của 1 văn bản đã học
2 Nhớ được đặc điểm phong cách nghệ thuật của 1 tác giả
3 Phân tích được biện pháp tu từ được sử dụng trong 1 đoạn
văn bản
4 Vận dụng kiến thức, kỹ năng để hoàn thành 1 bài nghị
luận văn học
Trang 61 Đề tự luận;
- Đề kết hợp TL+ TNKQ: Cho HS:
+ Làm phần TNKQ trước + Làm phần tự luận sau.
Trang 7MA TRẬN: Bảng 2 chiều
- Một chiều: Nội dung, mạch kiến thức chính cần đánh giá
- Một chiều: Các cấp độ nhận thức của HS
Cấp độ
Tên chủ
đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ
thấp Cấp độ cao
Trang 8V1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra
Căn cứ vào Chuẩn KT - KN đến thời điểm kiểm tra
V2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
- Đối chiếu với chuẩn KTKN để nhập nội dung chuẩn: Bắt đầu bằng 1 động từ
Hiểu được đặc điểm PCNN khoa học
(Ch)
Cấp độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Trang 9Lưu ý: Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:
+ Chuẩn được chọn: Là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình (có thời lượng quy định trong PPCT nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác)
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) đều phải có những chuẩn đại diện được chọn.
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với thời lượng trong PPCT Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng
và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.
Trang 10- 2 căn cứ để quyết định:
+ Mục đích KT (thi chọn HSG, kiểm tra HK, 45’, 15’) + Tầm quan trọng của nội dung, thời lượng học tập nội dung đó và đối tượng HS
Cấp độ
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Trang 13Cấp độ
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Trang 14V7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột
Cộng dồn từ trên xuống dưới trong mỗi cột
=> thấy tương quan tỉ lệ giữa các bậc tư duy
Cấp độ
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm
Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm
Số câu
Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm
Trang 15Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm
Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm
Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm
% điểm % điểm % điểm % điểm
Trang 16V9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa (nếu cần)
Nhìn tổng thể bảng ma trận để đánh giá mức độ phù hợp, cân đối giữa các cột và các hàng.
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Chủ đề 1 Chuẩn
KTKN cần kiểm tra (Ch)
(Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch)
Số câu
Số điểm Tỷ lệ%
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu điểm
= %
Chủ đề 2 Chuẩn
KTKN cần kiểm tra (Ch)
(Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch)
Số câu
Số điểm Tỷ lệ%
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu điểm
Trang 17Hai nguyên tắc:
1 Căn cứ vào ma trận đã xây dựng để biên soạn loại câu hỏi, số câu hỏi,
nội dung câu hỏi
2 Mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra 1
chuẩn/ 1 vấn đề/
Trang 1811 YÊU CẦU đối với câu TNKQ - dạng có nhiều lựa chọn
1 Phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2 Phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3 Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4 Không trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong SGK;
5 Phải được diễn đạt rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
6 Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm
vững kiến thức;
7 Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai
lệch của HS;
8 Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các
câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
9 Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
10 Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
11 Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc
“không có phương án nào đúng”.
Trang 1910 YÊU CẦU đối với câu hỏi tự luận
1 Phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2 Phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3 Câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
4 Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
5 Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
6 Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của HS;
7 Yêu cầu học sinh phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
8 Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải hết được những yêu cầu của người ra đề đến học sinh
9 Nên gợi ý về: Độ dài của bài luận; Thời gian để viết bài kiểm tra; Các tiêu chí cần đạt
10 Nếu câu hỏi yêu cầu HS nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận để quan điểm chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó
Trang 20 Nội dung: Khoa học, chính xác
Cách trình bày: Cụ thể, chi tiết, ngắn gọn, dễ hiểu
Phù hợp với ma trận
3 YÊU CẦU, 4 CÁCH TÍNH ĐIỂM
Trang 214 Cách tính điểm:
2 cách tính đối với đề kiểm tra TNKQ
số câu hỏi
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được
0,25đ
Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được
0 điểm Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức: 10X/X max , trong đó
+ X là số điểm đạt được của HS;
+ X max là tổng số điểm của đề.
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng
được 1 điểm, một học sinh làm được 32 điểm thì qui về thang điểm 10 là: 10*32/40 = 8 điểm
Trang 222 cách tính đối với đề kết hợp Tự luận + TNKQ
mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm Nếu có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trả lời đúng sẽ được 3/12 = 0,25đ
Trang 23TN TL TL
TN
X T X
Trang 24CẤU TRÚC TRÌNH BÀY BÀI SOẠN MỘT TIẾT KIỂM TRA
Ngày kiểm tra: tại Lớp
Ngày kiểm tra: tại Lớp
Tên bài kiểm tra
(Ghi theo PPCT môn học)
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA
Kiểm tra mức độ đạt chuẩn KTKN trong chương trình môn lớp sau khi HS học xong chương/ phần/ học kỳ, cụ thể:
1 Ghi mức độ cần đạt về kiến thức theo chuẩn KTKN của chương trình
2 Ghi mức độ cần đạt về kỹ năng theo chuẩn KTKN của chương trình
3 Ghi mức độ cần đạt về thái độ (nếu có) theo chuẩn KTKN của chương trình
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: Tự luận/ TNKQ/ Kết hợp TL + TNKQ
- HS làm bài trên lớp hay ở nhà?
III MA TRẬN (Thiết lập ma trận)
IV NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA
V HƯỚNG DẪN CHẤM, THANG ĐIỂM