1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐÁPÁNCHITIẾT ĐỀ DỰ BỊ HÓA CỦA BỘ

21 358 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 306,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0 − − *Phương pháp kinh nghiệm +Trong phản ứng có hiêu suất nhỏ hơn 100%, nếu tỷ lệ các chất tham gia phảnứng bằng đúng hệ số cân bằng phương trình thì sau phản ứng phần chất dư cũng có

Trang 1

Bộ GD ĐT ĐÁP ÁN CHI TIẾT CHO ĐỀ DỰ BỊ ĐẠI HỌC KHỐI A

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40):

Câu 1: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2 O 3 nung nóng Sau một thời gian thu được 10.44 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe 2 O 3 và Fe 3 O 4 Hòa tan hết X trong dung dịch HNO 3 đặc, nóng thu được 4.368 lít NO 2 (sản phẩm khử duy nhất ở điều kiện chuẩn) Giá trị của m là

+Từ (1) và (2)→ nFe=0.15 mol →m=0.5*0.15*160=12 gam (BTNT Fe)

*Phương pháp kinh nghiệm

+Áp dụng công thức nhanh: mFe=0.7*mhỗn hợp oxit Fe + 5.6*ne trao đổi=8.4 gam

+Suy ra : nFe=0.15 mol →m=12gam

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp A (glucôzơ, anđehit fomic, axit axetic)

cần 2.24 lít O 2 (điều kiện chuẩn) Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 , thấy khối lượng bình tăng m gam Giá trị của m là

+Theo phương trình trên: nCO2=nH2O=nO2=0.1 mol

+Khối lượng bình tăng chính là khối lượng H2O và CO2 →m=6.2 gam.

Trang 2

Câu 3: Tổng số hạt của một nguyên tử X là 28 X là

3

T p

Câu 4: Biết Cu có số hiệu nguyên tử là 29 Cấu hình electron của ion Cu + là

A [Ar]3d 10 4s 1 B [Ar]3d 9 4s 1 C.[Ar]3d 9 D.[Ar]3d 10

Đáp án D.

Cấu hình electron của Cu là [Ar]3d104s1 → Cu+ : [Ar]3d10

Câu 5: Cho phương trình hoá học:

*Phương pháp thông thường

Cân bằng phương trình bằng phương pháp oxi hóa -khử

*Phương pháp kinh nghiệm

+Áp dụng công thức nhanh: nHNO3=4nNO+10nN2O=22nN2O

+Suy ra hệ số tối giản của HNO3 phải chia hết cho 22, trong cả 4 đáp án chỉ

có đáp án A là thỏa mãn

Trang 3

Câu 6: Đưa một hỗn hợp khí N2 và H 2 có tỷ lệ 1: 3 vào tháp tổng hợp, sau phản ứng thấy thể tích khí đi ra giảm 1/10 so với ban đầu Tính thành phần phần trăm về thể tích của hỗn hợp khí sau phản ứng.

2 0

*Phương pháp kinh nghiệm

+Trong phản ứng có hiêu suất nhỏ hơn 100%, nếu tỷ lệ các chất tham gia phảnứng bằng đúng hệ số cân bằng phương trình thì sau phản ứng phần chất dư cũng

có tỷ lệ đúng bằng hệ số cân bằng trong phản ứng Cụ thể trường hợp này là 1:3

Do đó A và B có khả năng là đáp án đúng

+Trong phản ứng tổng hợp amoniac, thể tích khí giảm sau phản ứng đúngbằng thể tích khí NH3 sinh ra, do đó, trong trường hợp này, %NH3=10% hỗn hợpđầu hay là 1/9=11.11% hỗn hợp sau Do đó B là đáp án đúng

Câu 7: Dãy gồm các chất nào sau đây đều có tính lưỡng tính ?

A Al, NaHCO3 , NaAlO 2 , ZnO, Be(OH) 2

B H2 O, Zn(OH) 2 , CH 3 COONH 4 , H 2 NCH 2 COOH, NaHCO 3

C AlCl3 , H 2 O, NaHCO 3 , Zn(OH) 2, ZnO

D ZnCl2 , AlCl 3, NaAlO 2 , NaHCO 3 , H 2 NCH 2 COOH

Đáp án B

+ Al, ZnCl2, AlCl3, NaAlO2 không phải là chất lưỡng tính

Câu 8: Có 4 dung dịch trong suốt , mỗi dung dịch chỉ chứa một cation và một

loại anion Các loại ion trong cả 4 dung dịch gồm: Ca 2+ , Mg 2+ , Pb 2+ , Na + ,

SO 4 2- , Cl - , CO 3 2- , NO 3 - Đó là 4 dung dịch gì?

A BaCl2 , MgSO 4 , Na 2 CO 3 , Pb(NO 3 ) 2 B BaCO3 , MgSO 4 , NaCl, Pb(NO 3 ) 2

C BaCl2 , PbSO 4 , MgCl 2 , Na 2 CO 3 D Mg(NO3 ) 2 , BaCl 2 , Na 2 CO 3 , PbSO 4

Đáp án A

+ BaCO3, PbSO4 là những chất kết tủa nên chỉ có đáp án A là phù hợp

Trang 4

Câu 9: Khi nhiệt phân hoàn toàn 100 gam mỗi chất sau: KClO 3 (xúc tác MnO 2 ), KMnO 4 , KNO 3 và AgNO 3 Chất tạo ra lượng O 2 ít nhất là

Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng:

A Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể nguyên tử, photpho đỏ có cấu

trúc polime

B Nitrophotka là hỗn hợp của NH4 H 2 PO 4 và KNO 3

C Thủy tinh lỏng là dung dịch đậm đặc của Na2 SiO 3 và K 2 SiO 3

D Cacbon monooxit và silic đioxit là oxit axit

Đáp án C

+Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử

+Nitrophotka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3

+Cacbon monooxit là oxit trung tính

Câu 11: Cho các kim loại: Cr, W , Fe , Cu , Cs Sắp xếp theo chiều tăng dần

độ cứng từ trái sang phải là

Trang 5

Câu 12: Hoà tan 5.4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch A chứa Fe(NO3 ) 3 1M và Cu(NO 3 ) 2 1M Kết thúc phản ứng thu được m gam rắn Giá trị của m là

Đáp án C

nAl=0.2 mol ; nFe(NO3)3=0.15 mol ; nCu(NO3)2=0.15 mol

*Phương pháp thông thường

*Phương pháp kinh nghiệm ( phương pháp khoảng và BTE)

+Vì nFe3++2nCu2+ < 3nAl< 3nFe3++2nCu2+

+Nên suy ra :

m=0.15*64 + 56*(0.2-0.15/3-0.15*2/3)*3/2=13.8 gam

Câu 13: A là hỗn hợp khí gồm SO2 và CO 2 có tỷ khối hơi so với H 2 là 27 Dẫn a mol hỗn hợp khí A qua bình đựng 1 lít dung dịch NaOH 1.5a M, sau phản ứng

cô cạn dung dịch thu được m gam muối Biểu thức liên hệ giữa m và a là

Theo đề T=nNaOH/nXO2=1.5 → Phản ứng sinh ra 2 muối: NaHXO3 và Na2XO3

+Mặt khác T=0.5 nên nNaHXO3=nNa2XO3=0.5a mol

Suy ra m=0.5a*94 + 0.5a*116=105a

*Phương pháp kinh nghiệm

Dễ thấy phản ứng sinh 2 muối

Áp dụng công thức nhanh: m=(54+18)*a + 22*1.5a = 105a

Trang 6

Câu 14: Sục V lít CO2 ( điều kiện chuẩn) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH) 2

1M và NaOH 1M Sau phản ứng thu được 19.7 gam kết tủa, giá trị của V là

Đáp án B

*Phương pháp kinh nghiệm

nOH-=0.6 mol, nBaCO3=0.1 mol

+TH1: nCO2=nBaCO3=0.1mol→V=2.24 lít

+TH2: nCO2=nOH- - nBaCO3=0.5 mol →V=11.2 lít

Câu 15: Hoà tan hết m gam Al2 (SO 4 ) 3 vào nước được dung dịch A Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M vào A, thu được a gam kết tủa Mặc khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào A, cũng thu được a gam kết tủa Giá trị của m là

Đáp án A

*Phương pháp kinh nghiệm

+TH1: nNaOH(1)=3nkết tủa=0.3 mol (*)

+TH2: nNaOH(2)=4nAl3+ - nkết tủa=0.4 mol (**)

+Từ (*) và (**) suy ra nAl3+=0.125 mol →m=0.5* 0.125 *342=21.375 gam

Câu 16: A là hỗn hợp các muối Cu(NO3 ) 2 , Fe(NO 3 ) 2 , Fe(NO 3 ) 3 , Mg(NO 3 ) 2 Trong đó O chiếm 9.6% về khối lượng Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 50 gam muối A Lọc kết tủa thu được đem nung trong chân không đến khối lượng không đổi thu được m gam oxit Giá trị của m là

50

* 6 9

* 3

1

=0.1 mol+Sơ đồ hợp thức: 2NO3-(trong muối) →O2-

+Để sau khi kết thúc phản ứng không có kim loại thì số mol Fe(NO3)3 vừa

đủ hoặc dư Áp dụng ĐLBTE→ b ≥ 2a

Trang 7

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 4.872 gam một Hiđrocacbon X, dẫn sản phẩm

cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong Sau phản ứng thu được 27.93 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch giảm 5.586 gam Công thức phân tử của X là

= +

015 0 5 0

02 0

b a

b a

→b=0.01mol→nH+=0.02mol →[H+]=0.01

→pH=2

Trang 8

Câu 20: Cho từ từ 150 ml dd HCl 1M vào 500 ml dung dịch A gồm Na2 CO 3 và NaHCO 3 thì thu được 1.008 lít khí (điều kiện chuẩn) và dung dịch B Cho dung dịch

B tác dụng với dung dịch Ba(OH) 2 dư thì thu được 29.55 gam kết tủa Nồng độ mol của Na 2 CO 3 và NaHCO 3 trong dung dịch A lần lượt là:

A 0.18M và 0.26M B 0.21M và 0.18M

C 0.21M và 0.32M D 0.2M và 0.4M

Đáp án B

*Phương pháp kinh nghiệm (phương pháp nhẩm)

+nHCl=0.15 mol , nCO2=0.045 mol , nBaCO3=0.15 mol

+nNa2CO3=nHCl - nCO2=0.105 mol →[Na2CO3]=0.21M

+nNaHCO3=nBaCO3 + 2nCO2 - nHCl=0.09 mol →[NaHCO3]=0.18M

Câu 21: Cho 3.2 gam Cu tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp HNO 3 0.8M và

H 2 SO 4 0.2M, sản phẩm khử duy nhất là khí NO Số gam muối khan thu được là

Đáp án A

*Phương pháp kinh nghiệm (3 đồng 8 loãng 2 NO)

nCu=0.05 mol , nH+=0.12 mol , nNO3-=0.08 mol

+Dễ thấy H+ hết trước →nCu(phản ứng )=0.12/8*3=0.045 mol

nNO3-(tạo muối)=(0.08-0.12/4)=0.05 mol

+Suy ra mmuối=0.045*64 + 0.05*62 + 0.02*96=7.9 gam

Câu 22: Hãy cho biết, phản ứng nào sau đây HCl đóng vai trò là chất oxi hóa?

Trang 9

Câu 23 : Cho hỗn hợp kim loại Mg, Zn, Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO 3 ) 2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm 3 muối và chất rắn Y gồm ba kim loại Ba muối trong X là

A Mg(NO3 ) 2 , Fe(NO 3 ) 3 , AgNO 3 B Mg(NO 3 ) 2 , Zn(NO 3 ) 2 , Cu(NO 3 ) 2

C Mg(NO3 ) 2 , Zn(NO 3 ) 2 , Fe(NO 3 ) 3 D Mg(NO 3 ) 2 , Zn(NO 3 ) 2 , Fe(NO 3 ) 2

Đáp án D

*Phương pháp thông thường (loại trừ)

Nguyên tắc: Khử mạnh gặp oxi-hoá mạnh

+A) Sai vì có muối sắt thì dung dịch X phải có muối kẽm

+B) Sai vì có muối đồng thì dung dịch X phải có muối sắt

+C) Sai vì có sinh muối sắt III thì dung dịch X phải có muối đồng

*Phương pháp kinh nghiệm

+Dùng trục oxi- hóa khử dễ thấy Y gồm: Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)2

Câu 24: Cho 6.4 gam dung dịch rượu A có nồng độ 71.875% tác dụng với lượng dư

Na thu được 2.8 lít H 2 điều kiện chuẩn Số nguyên tử H có trong công thức phân tử rượu A là

* 125

.

0

6 4

− =92*n/3 (với n là số nhóm chức OH)

Dễ thấy A: C3H5(OH)3

Câu 25: Cho các công thức phân tử sau : C3 H 7 Cl , C 3 H 8 O và C 3 H 9 N Hãy cho biết

sự sắp xếp nào sau đây theo chiều tăng dần số lượng đồng phân ứng với các công thức phân tử đó?

*Phương pháp kinh nghiệm

Vì Cl có hoá trị I, O có hoá thị II , N có hoá trị III nên số lượng đồng phân của

C3H7Cl < C3H8O < C3H9N

Trang 10

Câu 26: Cho 2.46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3 COOH, C 6 H 5 OH,

H 2 NCH 2 COOH tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M Tổng khối lượng muối khan thu được sau khi phản ứng là

Câu 27: Dãy các chất đều làm mất màu dung dịch thuốc tím là

A Etilen, axetilen, anđehit fomic, toluen B Axeton, etilen, anđehit axetic, cumen

C Benzen, but-1-en, axit fomic, p-xilen D Xiclobutan, but-1-in, m-xilen, axit axetic

A CH 2 =CH-COOH B CH 2 =C(CH 3 )-COOH

C HOOC(CH 2 ) 3 CH 2 OH D HOOC-CH 2 -CH(OH)-CH 3

Đáp án C

*Phương pháp kinh nghiệm

nCO2=0.08 mol , nH2O=0.064 mol

nC/nH=5:8 → E: C5H8O2

Dễ thấy : 10 + 0.15*40 = 16 → E là este vòng→Đáp án C là phù hợp

Câu 29: Chất béo A có chỉ số axit là 7 Để xà phòng hoá 10 kg A, người ta đun

nóng nó với dung dịch chứa 1.420 kg NaOH Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn

để trung hoà hỗn hợp, cần dùng 500ml dung dịch HCl 1M Khối lượng xà phòng (kg) thu được là

NaOH cần dùng để phản ứng với 10 kg A là: 1.420/40-0.5/1000=0.035 kmol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có

mA + mNaOH(phản ứng với A) =mxà phòng + mglyxerol + mH2O

Trang 11

mxà phòng =10 + 0.035*40 - 0.00125*18 - 92*1/3*(0.035-0.00125)=10.3425 gam

Câu 30: Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm cacboxyl

bằng nhau là

A Gly, Ala, Glu, Tyr B Gly, Val, Tyr, Ala

C Gly, Val , Lys, Ala D Gly, Ala, Glu, Lys

Đáp án B

+Glu có 2 nhóm cacboxyl và 1 nhóm amino

+Lys có 1 nhóm cacboxyl và 2 nhóm amino

Câu 31: Cho 29.8 gam hổn hợp 2 amin đơn chức kế tiếp tác dụng hết với dung

dịch HCl, làm khô dung dịch thu được 51.7 gam muối khan Công thức phân tử 2 amin là

8 29 7

.

51

8

29− = →

Đáp án B là phù hợp

Câu 32: Cho các chất: amoniac (1); anilin (2); p-nitroanilin(3); p-metylanilin

(4) ; metylamin (5) ; đimetylamin (6) Hãy chọn sự sắp xếp các chất trên theo thứ

Mật độ electron càng cao thì tính bazơ càng mạnh

Câu 33: Thủy phân 34.2 gam mantôzơ với hiệu suất 50% Sau đó tiến hành phản

ứng tráng bạc với dung dịch thu được Khối lượng Ag kết tủa là

Đáp án B

Hướng dẫn giải

Lưu ý

+1mol Mantozơ tiến hành phản ứng tráng bạc sinh 2 mol Ag

+1mol Mantozơ thuỷ phân hoàn toàn sau đó lấy dung dịch thu được tiến hành phảnứng tráng bạc sinh 4 mol Ag

nmantôzơ=0.1 mol

+Suy ra : mAg=108*(0.1*0.5*2 + 0.1*0.5*4)=32.4 gam

Trang 12

Câu 34: Cứ 45.75 gam cao su buna-S phản ứng vừa hết với 20 gam brom trong CCl4

Tỉ lệ mắt xích butađien và stiren trong cao su buna-S là

Tỉ lệ mắt xích butađien và stiren trong cao su buna-S là T=0.125/0.375=1:3

Câu 35: Cho các chất sau : axetilen, axit fomic, fomanđehit, phenyl fomat,

glucôzơ, anđehit axetic, metyl axetat, mantôzơ, natri fomat, axeton Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là

Đáp án B

Hướng dẫn giải

Axetilen, metyl axetat, axeton không tham gia phản ứng tráng gương

Câu 36: Để nhận biết ba lọ mất nhãn: phenol, stiren, ancol benzylic, người ta

dùng một thuốc thử duy nhất là

Đáp án A

Hướng dẫn giải

+ Phenol + brom→ kết tủa trắng

+ Stiren + brom → mất màu dung dịch brom

+ Ancol benzylic + brom→ không có hiện tượng

Trang 13

Câu 37: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C 2 H 4 có tỉ khối so với He là 3.75 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là

2 75 3

* 4

28 75 3

* 4

4 2 2

% 4

* 5 H%)

(2

-* x

30

* H%

* x 28

* H%) - (1

* x 2

* H%) - (1

*

*Phương pháp kinh nghiệm (phương pháp BTKL+tự chọn lượng chất)

+ĐLBTKL: nX*4*3.75=nY*4*5 → 3nX=4nY → Chọn nX=4 mol và nY=3 mol

+Số mol khí giảm chính là số mol H2 phản ứng → nH2 phản ứng =1 mol

+Sử dụng đường chéo: nH2 ban đầu=nC2H4 ban đầu=2 mol

Câu 39: Cho dãy các chất: CH4 , C 2 H 2 , C 2 H 4 , C 2 H 5 OH, CH 2 =CH-COOH,

C 6 H 5 NH 2 (anilin), C 6 H 5 OH (phenol), C 6 H 6 (benzen), CH 3 CHO Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là

Đáp án B

Trang 14

CH4, C2H5OH , C6H6(benzen) không phản ứng được với nước brom

Câu 40: Rượu X, anđehit Y, axit cacboxylic Z có cùng số nguyên tử H trong phân tử,

thuộc các dãy đồng đẳng no đơn chức mạch hở Đốt hoàn toàn hỗn hợp 3 chất này (có

số mol bằng nhau) thu được tỉ lệ mol CO 2 :H 2 O=11:12 Vậy công thức phân tử của

*Phương pháp kinh nghiệm (phương pháp tự chọn lượng chất)

CO2:H2O=11:12 → chọn nCO2=11 mol và nH2O= 12 mol

Suy ra nX=12-11=1 mol

Vì 3 chất có số mol bằng nhau nên số nguyên tử H trong mỗi chất là

1 3

A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Cho các dung dịch sau: Na2 CO 3 , NaOH và CH 3 COONa có cùng nồng độ mol/l và có các giá trị pH tương ứng là pH 1 , pH 2 và pH 3 Sự sắp xếp nào đúng với trình

Tính bazơ càng mạnh thì pH càng cao vì tính bazơ của

NaOH>Na2CO3>CH3COONa nên pH3 < pH1 < pH2

Câu 42: Cho 13.8 gam axit A tác dụng với 16.8 gam KOH , cô cạn dung dịch sau phản

ứng thu được 26.46 gam chất rắn công thức cấu tạo thu gọn của A là

46

26 = (lẻ) nên KOH dư+mH2O= 13.8 + 16.8 – 26.46=4.14 gam → nA=nH2O=4.14/18=0.23 mol

Suy ra MA=13.8/0.23=60

Trang 15

+A) Sai vì tính oxi hóa của Fe3+ >Cu2+

+B) Sai vì tính khử của Fe>Ni

+D) Sai vì tính oxi hóa của Fe3+ > I2

Câu 44: Cần tối thiểu bao nhiêu gam NaOH (m1 ) và Cl 2 (m 2 ) để phản ứng hoàn toàn với 0.01 mol CrCl 3 Giá trị của m 1 và m 2 lần lượt là

A 3.2 và 1.065 B 3.2 và 0.5325 C 6.4 và 0.5325 D 6.4 và 1.065

Đáp án A

Hướng dẫn giải

*Phương pháp thông thường (Tính theo phương trình)

2CrCl3 + 16NaOH + 3Cl2 → 2Na2CrO4 + 12NaCl + 8H2O

0.01 mol →0.08 →0.015

Suy ra mNaOH=3.2 gam và mCl2=1.065 gam

*Phương pháp kinh nghiệm ( BTE+ BTNT)

+BTE: 3nCrCl3=2nCl2 → nCl2=0.015 mol → mCl2=1.065 gam

+BTNT: nNaOH=2nNa2CrO4 + nNaCl=8nCrCl3=0.08 mol →mNaOH=3.2 gam

Câu 45: Chỉ dùng một thuốc thử phân biệt các kim loại sau: Mg, Zn, Fe, Ba?

Cho mỗi mẫu thử kim loại tác dụng với mỗi ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4

loãng , ống nghiệm có tạo kết tủa trắng thì kim loại cho vào là Ba, tiếp tục cho Ba dưvào vì trong dung dich có nước nên Ba sẽ tác dụng với nước tạo Ba(OH)2 lấy dung dịchthu được làm thuốc thử, cho từ từ cho đến dư vào 3 ống nghiệm còn lại:

+Ống nghiệm nào chỉ tạo kết tủa trắng thì kim loại cho vào là Mg

+ Ống nghiệm nào tạo kết tủa trắng sau đó kết tủa tan hết thì kim loại cho vào là Zn+ Ống nghiệm nào tạo kết tủa màu lục nhạt sau đó chuyển sang màu nâu đỏ thì kim loại

Trang 16

Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ancol no A cần 3.5 mol O2 Công thức phân tử của A là

+Từ giả thiết suy ra công thức cấu tạo của X là: CH3NH3NO3

+Rắn gồm : NaOH dư(0.1 mol) và NaNO3 ( 0.1 mol)

→m=0.1* 40 + 0.1 *85 =12.5 gam

Câu 48: Hoà tan 19.2 gam Cu vào 500 ml dung dịch NaNO3 1M, sau đó thêm vào 500ml dung dịch HCl 2M Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và khí NO duy nhất, phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M vào X để kết tủa hết ion Cu 2+

Đáp án B

Hướng dẫn giải

nCu=0.3 mol , nH+=1mol , nNO3- =0.5 mol

*Phương pháp kinh nghiệm ( 3đồng 8 loãng 2NO)

+Dễ thấy H+ dư và Cu phản ứng hết: nH+(dư)=1 – 0.3/3 * 8=0.2 mol

+Để kết tủa hết ion Cu2+ thì

nNaOH=nH+(dư) + 2nCu=0.2 + 2*0.3 =0.8 mol →V=800 ml

Ngày đăng: 13/05/2015, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w