Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ gây thoái hoá giống vì: - Giảm tỷ lệ thể dị hợp tăng tỷ lệ thể đồng hợp, gây hiện tợng thoái hoá vì các 2... Biểu hiện: Nữ lùn, cổ n
Trang 1Sở GD&ĐT Nghệ An Kì thi chọn học sinh giỏi tỉnh
Năm học 2007-2008 Hớng dẫn chấm và biểu điểm đề chính thức
Môn: Sinh học lớp 9 - bảng B
1 * Yếu tố quy định tính đặc trng và ổn định:
-Số lợng, thành phần, trình tự sắp xếp các nu trên ADN 0,5
- Tỷ lệ
X G
T A
+
* Cơ chế:
Tự nhân đôi, phân ly và tổ hợp của ADN trong quá trình nguyên phân, giảm phân
2 Có tính chất tơng đối vì:
- Có thể xảy ra đột biến do tác nhân vật lý, hoá học của môi trờng làm thay đổi
- Có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân dẫn đến thay đổi cấu trúc ADN 0,5
Số liên kết H sẽ thay đổi trong các trờng hợp sau:
- Mất cặp nu: + Nếu mất cặp A-T sẽ giảm 2 liên kết H 0,5 + Nếu mất cặp G- X sẽ giảm 3 liên kết H 0.5
- Thay bằng cặp khác:
+ Thay cặp A - T bằng cặp T - A hoặc cặp G - X bằng cặp X - G sẽ không
thay đổi
+ Thay cặp G - X bằng cặp T - A giảm 1 liên kết H
0.5 0.5 + Thay cặp A - T bằng cặp G - X tăng 1 liên kết H 0.5
1 Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ gây thoái hoá giống vì:
- Giảm tỷ lệ thể dị hợp tăng tỷ lệ thể đồng hợp, gây hiện tợng thoái hoá vì các
2 ở thế hệ F2 tỷ lệ các kiểu gen thay đổi:
P: Aa x Aa (100% dị hợp)
F1: 1/4AA: 1/2Aa: 1/4aa; → 50% dị hợp và 50% đồng hợp 1.0 F1 tự thụ phấn:
1/4(AA x AA) : 1/2(Aa x Aa) : 1/4(aa x aa) 0.5 F2 : 1/4AA : 1/2(1/4AA : 1/2Aa : 1/4aa) : 1/4aa
⇒ 3/8AA: 2/8Aa : 3/8aa; → thể đồng hợp 75% và thể dị hợp 25% 0.5 (Nếu học sinh nêu đợc F1 → 50% dị hợp và 50% đồng hợp; F2 có 75 % đồng hợp
và 25% dị hợp cho 1.5 điểm)
3 Vai trò:
- Tạo dòng thuần để tạo u thế lai và sử dụng trong lai phân tích 0.5
- Củng cố các gen có lợi và loại bỏ các gen có hại 0.5
1 Xác định tơng quan trội -lặn :
- Phép lai 1: Xét tỷ lệ tính trạng chiều cao ở F1 có 3 thân cao: 1 thân thấp chứng
tỏ: thân cao (A) là tính trạng trội so với thân thấp (a) → ở P có kiểu gen: Aa có
- Phép lai 2: Xét tỷ lệ hình dạng hạt ở F1 có 3 hạt dài: 1 hạt tròn chứng tỏ: hạt dài (B) là trội so với hạt tròn (b) → ở P có kiểu gen Bb kiểu hình hạt dài (2) 0.5
2 Xác định kiểu gen P:
- Phép lai 1: Tính trạng hình dạng hạt ở F1 có 100% hạt tròn → ở P có kiểu gen
→ Kết hợp (1) và (3) → phép lai P1 là: Aabb(cao, tròn) x Aabb (cao, tròn) 0.5 Viết sơ đồ lai: (học sinh viết đúng sơ đồ lai) 1.0
Trang 2- Phép lai 2: Tính trạng chiều cao cây ở F1 có 100% thân thấp → ở P có kiểu gen
aa (4)
→ Kết hợp (2) và (4) → phép lai P2 là: aaBb (thấp, dài) x aaBb(thấp, dài) 0.5 Viết sơ đồ lai: (học sinh viết đúng sơ đồ lai) 1.0
2 Cơ chế hình thành:
- Do trong quá trình phát sinh giao tử cặp NST giới tính phân ly bất thờng tạo
- Trong thụ tinh giao tử 22A + 0 kết hợp với giao tử bình thờng 22A + X tạo hợp
3 Biểu hiện: Nữ lùn, cổ ngắn, cơ quan sinh sản kém phát triển, không có kinh
1 - Số tinh nguyên bào: 1048576 : 4 = 262144 (TB) 0.5
- Số NST trong bộ 2n của loài: 2n = 3145728 : 262144 = 12 (NST) 0.5
2 - Số đợt nguyên phân của tế bào mầm: 2k = 262144 = 218⇒ k = 18 (đợt) 0.5
- Môi trờng cung cấp số NST: 12 (218-1) = 3145716 (NST) 0.5