1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cac dang bai tap BDHSG lop 3

76 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 633 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cải Bài 5: Gạch chân các từ chỉ sự vật trong đoạn văn sau.Phân loại các từ chỉ sự vật tìm đợc chỉ ngời ,đồ vật, con vật , cây cối Chim đậu chen nhau trắng xoá trên những đầu cây mắm,câ

Trang 1

Toán từ trang 2 đến trang 13

Tiếng Việt từ trang 14 đến trang 79

Trang 2

PHẦN 1: TOÁN

Bài 1- Tính giá trị biểu thức:

a) 72 : 9 + 75 x 2 – ( 31 – 19)

b) 16 x 2 + 5 x 16 + 16 x 3

Bài 2- Tìm y:

a) 40 : y – 2 = 3

b)54 : y + 3 = 12

Bài 3- Hãy viết thêm 3 số nữa vào chỗ chấm trong mỗi dãy số sau:

a) 4, 8, 16, 32

b) 1, 4, 9, 16, 25,

c) 1, 2, 3, 5 8,

d) 2, 6, 12, 20, 30,

Bài 4 Bạn An có 56 viên bi màu xanh và màu đỏ Bạn An nhận

thấy 1/3 số

viên bi xanh bằng 1/4 số viên bi đỏ Hỏi bạn Hoà có bao nhiêu viên bi màu đỏ? Bao nhiêu viên bi màu xanh?

Trang 3

Bài 5: Biết 13 tấm vải đỏ dài bằng 41 tấm vải xanh, cả hai tấm vải dài 84m Hỏi mỗi tấm vải dài bao nhiêu m?

* BÀi 6: Có hai ngăn sách Cô thư viện cho lớp 3A mượn 31 số

sách ở ngăn thứ nhất, cho lớp 3B mượn 51 số sách ở ngăn thứ hai Như vậy mỗi lớp đều được mượn 30 cuốn Hỏi số sách còn lại ở ngăn thứ hai nhiều hơn số sách còn lại ở ngăn thứ nhất là bao nhiêu cuốn?

* Bài 7: Trong vườn có 35 cây gồm vải, nhãn, hồng xiêm Số cây

hồng xiêm bằng 71 số cây trong vườn Số cây nhãn bằng 12 số cây vải Hỏi mỗi loại có bao nhiêu cây?

*Bài 8: Mẹ mang ra chợ bán 25 quả cam và 75 quả quýt Buổi sáng

mẹ đã bán được một số cam và quýt, còn lại 51 số cam và 15 số quýt

để đến chiều bán nốt Hỏi mẹ đã bán được bao nhiêu quả cam, bao nhiêu quả quýt?

C©u 3: §Æt tÝnh råi tÝnh (3®iÓm)

a/ 420 + 137 b/ 784 - 356 c/ 253 -122

Trang 4

Câu 4 : Tìm X (1điểm)

a/ X x 6 = 12 b/ X : 7 =8

Câu 6: Con hái đợc 57 quả quýt ,mẹ hái đợc gấp 6 lần số quả quýt

củ con Hỏi mẹ hái đợc bao nhiêu quả quýt ? ( 2điểm)

5 (3đ) Một cửa hàng cây cảnh có 48 cây quất Sau một ngày bán

chỉ còn lại 61 số cây quất Hỏi:

a) Cửa hàng còn lại bao nhiêu cây quất?

b) Đã bán bao nhiêu cây quất?

Bài 1- Tớnh giỏ trị biểu thức: ( 4 điểm)

a) 63 : 7 + 24 x 2 – ( 81 – 72)

b) 27 x 2 + 5 x 27 + 27 x 3

Trang 5

Bài 2- Tìm X: ( 4 điểm)

a) 72 : X – 3 = 5

b) X + 3 x X < 3

Bài 3- Hãy nêu quy luật viết số, rồi viết thêm 2 số nữa vào chỗ chấm trong mỗi dãy số sau: ( 4 điểm)

e) 1, 2, 4, 8, 16,

f) 1, 4, 9, 16, 25,

g) 1, 2, 3, 5 8,

h) 2, 6, 12, 20, 30,

Bài 4- Bạn Hoà có 72 viên bi màu xanh và màu đỏ Bạn Hoà nhận thấy 1/5 số

viên bi xanh bằng 1/3 số viên bi đỏ Hỏi bạn Hoà có bao nhiêu viên bi màu đỏ? Bao nhiêu viên bi màu xanh? ( 4 điểm)

Bài 5- Hãy điền 5 chữ số lẻ vào các ô vuông ( mỗi ô điền 1 chữ số)

để được phép tính đúng ( 4 điểm)

Trang 6

Câu 3: Đặt tính rồi tính (3điểm)

a/ 420 + 137 b/ 784 - 356 c/ 253 -122

Câu 4 : Tìm X (1điểm)

a/ X x 6 = 12 b/ X : 7 =8

Câu 6: Con hái đợc 57 quả quýt ,mẹ hái đợc gấp 6 lần số quả quýt

củ con Hỏi mẹ hái đợc bao nhiêu quả quýt ? ( 2điểm)

5 (3đ) Một cửa hàng cây cảnh có 48 cây quất Sau một ngày bán

chỉ còn lại 61 số cây quất Hỏi:

a) Cửa hàng còn lại bao nhiêu cây quất?

b) Đã bán bao nhiêu cây quất?

Trang 7

Đề kiểm tra đội tuyển số 1 - Năm học 2010 - 2011

Bài 4: An, Bình, Hoà đợc cô giáo cho một số nhãn vở Nếu An cho Bình 6

nhãn vở, Bình lại cho Hoà 4 nhãn vở thì số nhãn vở của mỗi bạn đều bằng 12 cái Hỏi lúc đầu mỗi bạn có mấy nhãn vở?

Bài 5: Số?

81 x 76 = 81 x 6 + 81 x ?

Bài 6: Hiệu của hai số là 84 Nếu giảm số trừ đi 12 và tăng số bị trừ lên 12

đơn vị thì hiệu mới là bao nhiêu?

Trang 8

Bµi 7: N¨m nay bè 40 tuæi Tuæi con b»ng 1/4 tuæi bè Hái 4 n¨m sau con

bao nhiªu tuæi? (Tóm tắt và giải vào vở)

Bài 8 : Câu 6: Con hái được 57 quả quýt ,mẹ hái được gấp 6 lần số quả quýt

củ con Hỏi mẹ hái được bao nhiêu quả quýt ? ( 2điểm)

Tóm tắt:………

………

……….

………

Bài giải ………

………

……….

………

Trang 9

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM KIỂM TRA HSG đợt I

MÔN: TOÁN - Lớp: 3 Năm học: 2009 – 2010

Trang 10

Bài 5/ (1 điểm): 81 x 76 = 81 x 6 + 81 x ? => 81 x 76 = 81 x 6 + 81 x 70

Bài 6/ (1 điểm)

Hiệu mới là : 84 + 12 + 12 = 108

Bài 7/ ( 1 điểm )

Bốn năm sau con có số tuổi là : 40 : 4 + 4 = 14 ( tuổi )

Bài 8 / ( 1 điểm )Vì Hoa lúc nào cũng đứng đầu , ta có 3 cách chọn bạn đứng hàng thứ 2 , có 2 cách chọn bạn đứng hàng thứ 3 , có 1 cách chọn bạn đứng hàng thứ tư Vậy ta có số cách xếp các bạn là : 1 x 3 x 2 x 1 = 6 ( cách )

( Chú ý: Điểm làm tròn là: 5,25 điểm = 5 điểm ; 5,5điểm đến 5,75

Hä vµ tªn :

Líp :

Bµi 1 (Lµm ra vë) (1,5 ®iÓm) §Æt tÝnh råi tÝnh

§iÓm Lêi phª cña thÇy c« gi¸o

Trang 11

804 - 589 345 + 878 812 -

679

Bài 2 (2,5điểm) Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng.

a) Số liền sau của 370 là:

đ) Biểu thức : 270 + 35 = + 65 Số thích hợp điền vào ô trống là :

A 305 B 370 C 240 D 235

Bài 3 .(Làm ra vở) (2điểm) Tìm y

y x 4 = 32 24 : 3 : y = 2

Bài 4 .(Làm ra vở) (2điểm) Bình có một túi kẹo, Bình chia đều cho 4 bạn

mỗi bạn đợc 6 cái thì Bình còn 7 cái Hỏi lúc đầu Bình có tất bao nhiêu cái kẹo ?

Bài 5 (1điểm)

Trang 12

a) H×nh vÏ bªn cã h×nh tam gi¸c b) H×nh vÏ bªn cã h×nh tø gi¸c

Trang 13

I Chính tả (nghe-viết)

Viết bài “Chim chích bông” SGK Tiếng Việt 2-Tập II- Trang 30 (Từ

đầu đến nhanh vun vút.)

II Luyện từ và câu.

1 Đặt một câu theo mẫu : Ai (cái gì, con gì) – làm gì ?

2 Đặt câu hỏi cho bộ phận đợc gạch chân trong câu : Dáng ngời chị gái

em thon thả.

III Tập làm văn.

Hãy viết đoạn văn ngắn (Từ 4 đến 7 câu) kể về ngời mà em yêu quý.

Trang 14

Tiếng

Bài 1: Viết lại cho đúng quy định về viết hoa các câu sau:

Cả nhà gấu ở trong rừng.mùa xuân,cả nhà gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong.mùa thu,gấu đi nhặt quả hạt dẻ

Bài 2: Viết lại cho đúng quy định về viết hoa các chữ đầu dòng thơ

sau

cứ mỗi độ thu sanghoa cúc lại nở vàngngoài vờn ,hơng thơm ngátong bớm bay rộn ràng

Trang 15

Bài 3: Điền vào chỗ trống l hay n

- …ải chuối - …àng xóm

- …o sợ - lỡi …iềm

- van …ài - …àng tiên

Bài 4: Điền vào chỗ trống vần ao hay au :

- chào m .` - trầu c

- S sậu - r cải

Bài 5: Gạch chân các từ chỉ sự vật trong đoạn văn sau.Phân loại các

từ chỉ sự vật tìm đợc( chỉ ngời ,đồ vật, con vật , cây cối)

Chim đậu chen nhau trắng xoá trên những đầu cây mắm,cây chà

là ,cây vẹt rụng trụi gần hết lá.Chim kêu vang động ,nói chuyện không nghe đợc nữa.Thuyền chúng tôi chèo đi xa mà hãy còn thấy chim đậu trắng xoá trên những cành cây

Theo Đoàn

Giỏi

Bài 6: Gạch chân các sự vật đợc so sánh với nhau trong các câu

d-ới đây.Các sự vật này(trong từng cặp so sánh ) có điểm gì giống nhau?

a Sơng trắng viền quanh núi

Trang 16

Bài 7: a Trong đoạn văn dới đây , tác giả đã so sánh hai sự vật nào

với nhau? Dựa vào dấu hiệu chung nào dể so sánh ?

Trờng mới của em xây trên nền ngôi trờng cũ lợp lá Nhìn từ

xa ,những mảnh tờng vàng ,ngói đỏ nh những cánh hoa lấp ló trong cây.Em bớc vào lớp ,vừa bỡ ngỡ vừa thấy quen thân tờng vôi

trắng, cánh cửa xanh , bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân nh lụa Em thấy tất cả đều sáng lên và thơm tho trong nắng mùa thu

Theo Ngô Quân Miện

Bài 8: Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc và trong sự

nghiệp thống nhất Tổ Quốc đã có rất nhiều đội viên thiếu niên anh hùng trở thành tấm gơng sáng cho các thế hệ thiếu nhi Việt Nam noi theo.Em hãy nói rồi viết khoảng 6 – 8 câu kể về một trong những tấm gơng anh hùng đó

Tiếng Việt 3- Đề 2

Trang 17

Bài 1: Viết hoa tên riêng trong các câu sau :

Bài 3:( Phân biệt uêch/uyu)

Điền vào chỗ trống tiếng có vần uêch, vần uyu để tạo thành từ ngữ

thích hợp:

- rỗng t kh tay

- kh trơng khúc kh

- bộc t ngã kh

Bài 4: Chọn từ ngữ thích hợp trong các từ: Thiếu nhi, trẻ em, trẻ

con để điền vào chỗ trống

a Chăm sóc bà mẹ và

b Câu lạc bộ quận Hoàn Kiếm

c Tính tình còn quá

Bài 5: Gạch chân các câu kiểu Ai- là gì? trong đoạn thơ dới đây và

nêu tác dụng của kiểu câu này ( dùng để làm gì ? )

Trang 18

Cốc, cốc, cốc!

- Ai gọi đó?

- Tôi là Thỏ

- Nếu là Thỏ Cho xem tai

Cốc, cốc, cốc!

- Ai gọi đó?

- Tôi là Nai

- Thật là NaiCho xem gạc

Bài 6: Em hãy viết 3- 4 câu bày tỏ nguyện vọng đợc vào Đội Thiếu

niên Tiền phong Hồ Chí Minh và lời hứa nếu đơn đợc chấp nhận

Tiếng Việt 3- Đề 3

Trang 19

Bài 1( Phân biệt ch/ tr): Điền vào chỗ trống:

a chẻ hay trẻ: lạt ; trung ; con ; củi

b cha hay tra: mẹ ; hạt ; hỏi ; ông

c chong hay trong : đèn ; xanh ; nhà ; chóng

d chứng hay trứng: minh ; .tỏ ; gà ; vịt

Bài 2: Nối tiếng ở cột A với tiếng ở cột B để tạo thành từ ngữ đúng

chính tả:

A B A BCửu trơng thuỷ chiềuKhai chơng buổi triềuTrâu chấu cây tếtChâu bò chúc trúc

Bài 3: ( phân biệt ăc/ oăc)

Tìm các tiếng có vần ăc hoặc oăc điền vào chỗ trống để tạo thành từ ngữ thích hợp:

- h là ngúc ng đ

điểm

- thuốc b s sảo dấu

ng

Bài 4: Gạchchân những chữ viết sai trong đoạn văn, đoạn thơ sau

và viết lại cho đúng:

Trang 20

Em bớc vào lớp, vừa bỡ ngỡ vừa thấy thân quen Tờng vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gổ xoan đào nổi vân nh lụa Em thấy tất cả đều sáng lên và thơm tho trong nắng mùa thu.

Bài 5:Tìm các hình ảnh so sánh trong những đoạn thơ dới đây

Trong những hình ảnh so sánh này em thích nhất hình ảnh nào ? Vì sao ?

Khi vào mùa nóng

Tán lá xoè ra

Nh cái ô to Đang làm bóng mát

Bóng bàng tròn lắmTròn nh cái nong

Em ngồi vào trongMát ơi là mát

Bài 6: Chép lại đoạn văn vào vở sau khi loại bỏ các dấu chấm dùng

không đúng và viết hoa lại cho hợp lí:

Cô bớc vào lớp, chúng em Đứng dậy chào Cô mỉm cời vui ớng Nhìn chúng em bằng đôi mắt dịu hiền Tiết học đầu tiên là tập

s-đọc Giọng cô thật ấm áp Khiến cả lớp lắng nghe Cô giảng bài thật dễ hiểu Những cánh tay nhỏ nhắn cứ rào rào đa lên phát biểu Bỗng hồi trống vang lên Thế là hết tiết học đầu tiên và em cảmthấy rất thích thú

Trang 21

Bài 7: Hãy kể lại chuyện em chăm sóc một ngời thân trong gia

Bài 2: Trong các câu thơ sau đây , có từ ngữ nào viết sai chính tả ,

em hãy gạch chân và sửa lại cho đúng :

Hạt gạo làng ta

có vị phù sa Của sông kinh thầy

có hơng sen thơm trong hồ nớc đầy

Có lời mẹ hát Ngọt bùi hôm nay

Trang 22

b.rẻo day dẻo : bánh , múa , dai, caoc.rang hay dang : lạc , tay, rảnh , cánh

d.ra hay da : cặp , diết, vào, chơi

Bài 4: (phân biệt vần ân / âng):Tìm từ ngữ có chứa vần ân hoặc

Bài 5: (Phân biệt vần oai / oay)

Gạch chân những từ ngữ viết sai chính tả và sửa lại cho đúng

- Quả xài, ngắc ngải, khai lang, thai thải, khái chí, mệt nhài, tại nguyện

- Nớc xáy, ngáy trầu, ngáy tai, hí háy, ngọ ngạy, nhay, nháy, ngó ngáy

Bài 6: Em chọn từ thích hợp trong các từ sau đây để điền vào chỗ

trống: hoà nhã, hoà thuận, hoà giải , hoà hợp, hoà mình

- Gia đình

Trang 23

- Nói năng

- với xung quanh

- Tính tình với nhau

- những vụ xích mích

Bài 7: a Điền vào chỗ trống từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh các

câu theo mẫu Ai – là gì ?

- là vốn quý nhất

- là ngời mẹ thứ hai của em

- là tơng lai của đất nớc

- là ngời thầy đầu tiên của em

b Các câu trên đợc dùng để giới thiệu hay nêu nhận định về một ngời , một vật nào đó?

Bài 8: Hãy tởng tợng và kể thêm đoạn kết thúc cho câu chuyện “

Ngời mẹ” em đã học

Tiếng Việt 3- Đề 5

Bài 1:( Phân biệt l / n):Tìm và điền tiếp vào chỗ trống 3 từ láy âm

đầu l và 3 từ láy âm đầu n

a) l / l : lung linh, lấp lánh ,

b) n / n : no nê, nao núng,

Bài 2: Điền l hay n vào chỗ trống

Cửa lò hé mởThan rơi , than rơiAnh thợ ò ơi

Trang 24

Bµn tay ãng ÊmChuyÒn vµo tay t«i

Vµ mµu öa s¸ngTrong m¾t anh cêi

Bµi 3: (Ph©n biÖt vÇn en / eng):T×m tõ ng÷ chøa vÇn en hoÆc eng ,

Bµi 4: (Ph©n biÖt vÇn khã oam / o¨m)

§iÒn vµo chç trèng vÇn oam hoÆc o¨m

- xåm x.` - ngåm

ng.`

- s©u h -

o¸i

Trang 25

Bài 5: Trong mỗi khổ thơ ,bài thơ dới đây, tác giả đã so sánh hai sự

vật nào với nhau?Hai sự vật đó giống nhau ở chỗ nào ? Từ so sánh

đợc dùng ở đây là từ gì?

Bố mẹ già đi ông bà già nữaNăm tháng bay nh cánh chim qua cửaVội vàng lên con đừng để muộn điều gì Nguyễn Hoàng Sơn

Ông rằng : trăng tựa con thuyền cong mui

Bài 6: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh

hình ảnh so sánh về cây bàng - trong từng câu dới đây

a) Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông nh

Trang 26

b) Con sông quê em quanh co, uốn khúc.

c) Mặt biển phẳng lặng rộng mênh mông

d) Tiếng ma rơi ầm ầm , xáo động cả một vờn quê yên bình

Bài 8: Em hãy giới thiệu về trờng mình cho một bạn học ở trờng

khác rồi ghi lại lời giới thiệu đó

Tiếng Việt 3- Đề 6

Bài 1: ( Phân biệt eo/ oeo)

Điền vào chỗ trống oe hay oeo:

- Con đờng ngoằn ng - kh tay hay làm

- Ngõ ngách ngoắt ng - Già n đứt dây

- Chân đi cà kh - Chó tr mèo

đậy

Bài 2: ( Phân biệt x/s)

Điền vào chỗ trống :

a Xắc hay sắc: b Xao hay sao:

- Cái da nhỏ - Dày thì nằng, vắng

Trang 27

Bài 3( Phân biệt ơn/ ơng):Viết tiếp 4 từ có vần ơn, 4 từ có vần ơng

a “Gióng giả” chỉ tiếng trống vang lên nh thế nào ?

b Trong các từ sau đây, từ nào có thể thay thế đợc từ “ gióng giả” trong dòng thơ ở trên: thúc giục, thúc bách, thúc đẩy, giục giã

Bài 6: Em chia các từ ngữ dới đây thành 2 nhóm và đặt tên cho mỗi

nhóm:

Trờng học, lớp học, ông bà, cha mẹ, sân trờng, vờn trờng, ngày khai giảng, tiếng trống trờng, phụng dỡng, thơng con quý cháu, sách vở, bút mực, kính thầy yêu bạn, con cái, cháu chắt, trên kính dới nh-ờng,giáo viên, học sinh, học một biết mời, đùm bọc, hiếu thảo, nghỉ

hè, bài học, bài tập

Trang 28

Bµi 7: §Æt dÊu phÈy vµo nh÷ng chç thÝch hîp trong tõng c©u v¨n

- H«m nay êi n¾ng ang ang

MÌo con ®i häc ¼ng mang thø g×

Bµi 2 (Ph©n biÖt iªn/ iªng)

§iÒn vµo chç trèng c¸c tõ ng÷ cã tiÕng ë cét bªn tr¸i :

Trang 29

chiên chiêng

Bài 3: ( Phân biệt vần en/ oen)

Điền vần thích hợp vào chỗ trống en hay oen:

- Non ch choẹt Cài th cửa

Tặng giấy kh Nh miệng cời

Bài 4: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong từng câu dới đây

để tạo ra hình ảnh so sánh :

a Mảnh trăng lỡi liềm lơ lửng giữa trời nh

b Dòng sông mùa lũ cuồn cuộn chảy nh

c Những giọt sơng sớm long lanh nh

d Tiếng ve đồng loạt cất lên nh

Bài 5: Đọc đoạn văn sau :

“ Mẹ ơi, mẹ hãy giả vờ quay đi chỗ khác một tí, chỉ một tí thôi,

để cho con ngắt bông hoa đi, mẹ !” Con nhủ thầm nh thế và nhân lúc mẹ không để ý, con đã quên lời mẹ khuyên, tự ý ngắt bông hoa

đẹp kia.Con giấu kín bông hoa dới một lùm cây Đến gần tra, các bạn vui vẻ chạy lại Con khoe với các bạn về bông hoa Nghe con nói, bạn nào cũng náo nức muốn đợc xem ngay tức khắc Con dẫn các bạn đến nơi bông hồng đang ngủ Con vạch lá tìm bông hồng, còn các bạn đều chăm chú nh nín thở chờ bông hồng thức dậy

a Gạch chân các từ chỉ hoạt động, các từ chỉ trạng thái trong

đoạn văn trên và ghi lại

b Tìm thêm một từ chỉ hoạt động, trạng thái mà em biết

Trang 30

Bài 6: Đặt câu với một từ chỉ hoạt động, một từ chỉ trạng thái tìm

đợc ở bài tập trên

Bài 7: Em đã chứng kiến chuyện các bạn nhỏ giúp đỡ một cụ già

không may bị ngã Hãy kể lại chuyện đó

Tiếng Việt 3- Đề 8

Bài 1:( Phân biệt d/r/gi)

Trong những câu sau, từ nào viết sai chính tả Em hãy gạch chân và sửa lại cho đúng:

- Suối chảy dóc dách - Cánh hoa dung dinh

- Nụ cời rạng rỡ - Chân bớc rộn ràng

- Sức khoẻ rẻo rai - Khúc nhạc du dơng

Bài 2: Nối từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành từ ngữ thích hợp:

Trang 31

Điền vào chỗ trống uôn hay uông:

- khuôn th kh nhạc m thú

- chiều t trào v vắn

- hát t yêu ch ngọn ng

- bánh c c rau b bán

- b thả chuồn ch ch reo

Bài 4: Cho các tiếng : thợ, nhà, viên

Hãy thêm vào trớc hoặc sau các tiếng trên một tiếng( hoặc 2,3

tiếng) để tạo thành các từ ghép chỉ ngời lao động trong cộng đồng

Bài 5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu tục

ngữ( nói về quan hệ của những ngời trong cộng đồng) sau đây :

- Một con ngựa cả tàu bỏ

- làm chẳng nên non

- chụm lại nên hòn núi cao

- Bầu ơi thơng lấy cùng

- Tuy rằng khác nhng chung một giàn

Trang 32

Các em bé đang sải cánh trên cao

Bài7: Trong xóm em (hoặc khu phố nơi em ở) có một bác( hoặc cô,

chú) rất tốt bụng hay giúp đỡ mọi ngời Hãy kể về ngời đó

Tiếng Việt 3- Đề 9

Bài 1: Điền dấu thanh thích hợp( hỏi, ngã) vào các chữ dới đây:

Ngõ hem, nga ba, trô bông, ngo lời, cho xôi, cây gô, cánh ca, ớt

đâm, nghi ngơi, nghi ngợi, vững chai, chai tóc

Bài 2: Tìm từ có âm đầu l hay n điền vào chỗ trống để tạo thành

Trang 33

Bài 3:Đọc khổ thơ sau :

Quê hơng là con diều biếc

Tuổi thơ con thả trên đồngQuê hơng là con đò nhỏ Êm đềm khua nớc ven sông

a.Gạch chân các câu theo mẫu Ai- là gì ? trong khổ thơ trên và ghi lại

a Ghi lại từng câu tìm đợc vào chỗ trống thích hợp trong mô hình sau :

Ai( cái gì , con gì ?) Là gì( là ai, là cái gì, là con gì )

Bài 4: Đọc đoạn văn sau :

Bé treo nón, bẻ một nhánh trâm bầu làm thớc Mấy đứa em chống hai tay ngồi nhìn chị Bé đa mắt nhìn đám học trò Nó đánh vần từng tiếng đàn em ríu rít đánh vần theo

a.Gạch chân các câu theo mẫu câu Ai- làm gì? và ghi lại

a Ghi từng câu tìm đợc vào chỗ trống thích hợp trong mô hình sau :

Trang 34

Bài 5: Một lần em bị sốt cao, bố mẹ lo lắng và chăm sóc em với tất

cả tấm lòng thơng yêu Hãy kể lại chuyện em bị ốm đợc bố mẹ chăm sóc nh thế nào cho các bạn cùng nghe

Bài 2: Điền vào chỗ trống et hay oet:

Bài 1: Tìm một số thành ngữ so sánh trong Tiếng Việt

Ví dụ : Đẹp nh tiên

Trang 35

Trắng nh tuyết

Bài 3: Trong đoạn văn dới đây, ngời viết quên không đặt dấu chấm

Em chép đoạn văn vào vở sau khi đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp

và viết hoa những chữ đầu câu :

Trang và Thảo là đôi bạn rất thân với nhau một hôm, Thảo

rủ Trang ra công viên chơi Trang đồng ý ra tới đấy, hai đứa tha hồ ngắm vẻ đẹp Trang thích nhất là cây hoa thọ tây nó nhiều cánh, nhuỵ tụm ở giữ, dới nắng xuân càng làm tăng thêm vẻ lộng lẫy còn Thảo lại thích hoa tóc tiên màu hoa mợt nh nhung

Bài 4: Hãy viết đoạn văn giới thiệu về quê hơng em.

3 nhởn nhơ

4 um tùm

Trang 36

13 xa tắp

14 trải rộng

Bài 3:a Gạch dới những thành ngữ nói về quê hơng:

-Non xanh nớc biếc Thức khuya dậy sớm Non sông gấm vóc

- Thẳng cánh cò bay Học một biết mời Chôn rau cắt rốn

- Làng trên xóm dới Dám nghĩ dám làm Muôn hình muôn vẻ

- Quê cha đất tổ

b Đặt câu có thành ngữ : Quê cha đất tổ( chỉ mảnh đất nơi tổ tiên,

ông bà ta sinh sống từ lâu đời)

Bài 4: Viết đoạn văn ngắn từ 3- 5 câu kể về việc trực nhật lớp của

em Trong đoạn văn có sử dụng kiểu câu Ai – làm gì ?

Trang 37

Bài 5:Tuổi thơ của em gắn liền với những cảnh vật của quê hơng

Một dòng sông với những cánh buồm nâu rập rờn trong nắng sớm Một cánh đồng xanh mớt thẳng cánh cò bay Một con đờng làng thân thuộc in dấu chân quen Một đêm trăng đẹp với những điệu hò

Em hãy tả một trong những cảnh đẹp đó

Tiếng Việt 3- Đề 12

Bài 1: Gạch chân những chữ viết sai chính tả trong đoạn văn sau

Viết lại cho đúng quy tắc chính tả viết hoa em đã đợc học

Giữa thành phố đà lạt có hồ xuân hơng, mặt nớc phẳng nh

g-ơng phản chiếu sắc trời êm dịu Hồ than thở nớc trong xanh êm ả,có hàng thông bao quanh reo nhạc sớm chiều

Bài 2: Điền vào chỗ trống ch hay tr:

Nền ời rực hồng Từng đàn én ao lợn, bay ra phía biển

Những con tàu sơn ắng đậu san sát, tung bay cờ đủ màu

sắc, ông úng nh những toà lâu đài nổi ẩn hiện ong gió ban mai

Bài 3:( Phân biệt at/ac) :Điền vào chỗ trống at hay ac:

-Lên th xuống ghềnh - Ăn no v nặng

- Nhà sạch thì m ,; b sạch ngon cơm

Bài 4: Cho đoạn văn sau

Trang 38

Trời nắng gắt.Con ong xanh biếc, to bằng quả ớt nhỡ, lớt nhanh những cặp chân dài và mảnh trên nền đất.Nó dừng lại ,ngớc đầu lên, mình nhún nhảy rung rinh, giơ hai chân trớc vuốt râu rồi lại bay lên, đậu xuống thoăn thoắt rà khắp mảnh vờn Nó đi dọc đi ngang, sục sạo, tìm kiếm.

a Gạch chân các từ chỉ hoạt động của con ong trong đoạn văn trên và ghi lại:

b Những từ ngữ này cho thấy con ong ở đây là con vật thế nào ?

Bài 5: Tìm các hình ảnh so sánh trong khổ thơ, câu văn dới đây

Các hình ảnh so sánh này đã góp phần diễn tả nội dung thêm sinh

động, gợi cảm nh thế nào ?

a Nắng vàng tơi rải nhẹ

Bởi tròn mọng trĩu cành Hồng chín nh đèn đỏ Thắp trong lùm cây xanh

b.Về đêm, trăng khi thì nh chiếc thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì nh chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống

đầy sân

Bài 6: Chọn từ ngữ thích hợp trong khung ở dới để điền vào chỗ

trống trong các dòng dới đây cho thành câu Sắp xếp các câu đã

điền từ hoàn chỉnh thành một đoạn văn tả con mèo

- có bộ lông rất đẹp: màu vàng sậm lẫn với trắng tinh

và đen tuyền

Ngày đăng: 11/05/2015, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w