1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Ngữ pháp Tiếng Anh 9

30 513 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 631 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Use: - Simple Present dùng để diễn tả những hoạt động xảy ra thờng xuyên, hoặc đợc lặp đi, lặp lại theo thói quen ở hiện tại.. - Present continuous/ progressive diễn tả các hoạt động đan

Trang 1

13 Use, Used to, Be used to 21

Trang 2

1 to be: (am, is, are): thì, là, ở

I + am I am not = I’m not

He, she, it, N (s.ít) + is (not) is not = isn’t

We, you, they, Ns (s.n) + are are not = aren’t

* ở dạng câu hỏi ta đảo “be” (am, is, are) lên trớc chủ ngữ

Ex: 1 I am a student 2 She (Na) is not tall 3 What are they like?

2 to have: (has, have): + N : có

(+): He, she, it, N (s.ít) + has

I, you, we, they, Ns (s.n) + have (-): He, she, it, N (s.ít) + doesn’t

I, you, we, they, Ns (s.n) + don’t (?) does + He, she, it, N (s.ít)

do + I, you, we, they, Ns (s.n)

* does not = doesn’t do not = don’t

Ex: 1 My father doesn’t have a new beautiful car 2 He has a new house

3 What do you have in your bag?

3 Normal verbs: động từ thờng

(+): He, she, it, N (s.ít) + V-s/es

I, you, we, they, Ns (s.n) + V(nth) (-): He, she, it, N (s.ít) + doesn’t

I, you, we, they, Ns (s.n) + don’t (?) does + He, she, it, N (s.ít)

do + I, you, we, they, Ns (s.n)

4 Use:

- Simple Present dùng để diễn tả những hoạt động xảy ra thờng xuyên, hoặc đợc lặp đi, lặp lại theo thói quen ở hiện tại Thờng có trạng từ tần suất đi kèm.

Ex: I often get up at five every morning

My mother goes to work by car five times a week

- Simple Present dùng để diễn tả những sự việc là hiển nhiên, luôn luôn đúng, là chân lý.

Ex: The sun rises in the east and sets in the west

Trang 3

- Simple Present dùng để diễn tả những hoạt động sẽ xảy ra theo lịch trình, theo thời gian

biểu, lịch tàu xe… (nghĩa nh tơng lai gần)

Ex: The train leaves at four

We leave HN at 8pm next Saturday and arrive in HCM city at 10

- Simple Present dùng với câu điều kiện loại 1 trong mệnh đề “if”

Ex: If he learns hard, he will pass the exam

- Simple Present dùng trong các mệnh đề chỉ thời gian hiện tại bắt đầu bằng when, as soon

as, before, after, until …

Ex: When it rains you should take an umbrella

*Trạng từ tần suất:1 always, usually, often, sometimes, seldom, rarely, never…

2 every hour/ morning/ day/ week/ month/ year…

3 once an hour

twice a day

three times a week

…… …

4 as a rule, generally, normally, occasionally…

- Trạng từ tần xuất trả lời cho câu hỏi “How often…?

Ex: How often do you go to school?

I go to school every day

- Các từ nhóm (1) đứng sau “to be”, các trợ động từ và trớc các động từ thờng

Ex: She is often late for school

They don’t often go to school late

- usually, sometimes có thể đứng đầu hoặc cuối câu

Ex: Na sometimes goes to school by car

= Sometimes Na goes to school by car

= Na goes to school by car sometimes

- very often đứng ở cuối câu

Ex: She gets up early very often

- Các cụm từ tần suất đứng ở cuối câu

Ex: We go to school every morning

- seldom, rarely, never đứng ở đầu câu thì ta phải đảo ngữ (để nhấn mạnh)

Ex: Never does she go to school late

5 Cách thêm “- es” đối với động từ có chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít ở thì hiện tại đơn.

- Hầu hết các động từ thờng ở thì hiên tại thờng, dạng khẳng định ngôi thứ 3 số ít (he, she, it)

ta thêm “s”

- Khi động từ có tận cùng O, S, X, SH, CH, Z, ta thêm “ - es”

do > does miss > misses

fix > fixes wash > washes

watch > watches buzz > buzzes

- Khi động từ có tận cùng là Y, (trớc Y là phụ âm), ta đổi Y thành “i” rồi thêm “-es”

study > studies

*5 nguyên âm trong tiếng Anh: a, e, i, o , u (ue, oai)

* Cách đọc “– s ”

–s: đọc là / s /: khi trớc đó là các âm / k, f, p, t/

Những âm này thờng có cách viết là (c, k, f, p(h), t)

Ex: takes, laughs / la:fs/

–s: đọc là / iz /: khi trớc đó là các âm / s, z, dz, gi, tS, S, /

Ex: Relaxes, freezes, rushes, watches…

- Các động từ “do” và “say” khi thêm –s, –es cách đọc có thay đổi

say / sei/ -> says / sez/ do / du:/ -> does / d^z/

*******

Câu văn cần có động từNếu mà thiếu nó chủ từ làm chi!

Nói, viết cần phải nghĩ suy

Ta nên xem thử số chi, ngôi nào?

Trang 4

Sự việc thờng xuyên xảy raCảm nghĩ tri giác hay là hiển nhiênMột tập quán, một thói quen

Lặp đi, lặp lại (hoặc) xảy liền nay mai Lịch trình gian biểu tơng lai

Phải có trạng ngữ tơng lai đi cùng

II Present continuous/ progressive

1 Form: S + am/ is/ are (not) + V-ing

* ở dạng câu hỏi ta đảo “be” (am, is, are) lên trớc chủ ngữ

2 Use:

- Present continuous/ progressive diễn tả các hoạt động đang xảy ra tại thời điểm nói hoặcxung quanh thời điểm nói Thờng có các trạng ngữ chỉ thời gian sau đi kèm:

Now, at the moment, at present, nowadays, these days…

Look!, listen!, Wait a minute! Be careful!, Be quiet!

Ex: What are you doing at the moment?

Listen! Someone is knocking at the door

- Present continuous/ progressive diễn tả các hoạt động đang sẽ xảy ra ở tơng lại gần, có dự

định, có kế hoạch trớc, chắc chắn sẽ xảy ra, có trạng ngữ chỉ thời gian ở tơng lai

Ex: My father is visiting my grandparents tomorrow

= My father is going to visit my grandparents tomorrow

- Present continuous/ progressive kết hợp với “always” diễn tả sự phàn nàn (complanation)

Ex: You are always talking in the class

(you talk in the class too much It annoys the others)

3 Cách thêm “– ing

- Với hầu hết các động từ ta chỉ việc thêm –ing

- Những động từ có tận cùng là “ - e” (“e” câm, không đợc đọc, thờng sau phụ âm), ta bỏ “e”rồi thêm –ing ” (trừ các động từ to age , to dye, to singe (cháy xém) Và các động từ tận

cùng là “ee”)

write > writing but see > seeing

- Những động từ một âm tiết (đọc một tiếng), có 1 nguyên âm (a, e, i, o, u) trớc một phụ

âm; ta nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm –ing Trừ các chữ -W, X, Y, Z (ta không nhân đôinhững chữ cái này)

Ex: swim > swimming run > running

But: saw > sawing play > playing

- Nếu động từ có 2 hoặc hơn 2 âm tiết tận cùng là một nguyên âm ở giữa 2 phụ âm và trọng

âm rơi vào âm tiết cuối thì ta nhân đôi phụ âm đó rồi thêm “ing”

begin > beginning

- Những động từ có tận cùng là ‘-ie” ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm –ing;

Ex: die -> dying lie ->lying

- Những động từ hai âm tiết (đọc thành hai tiếng), âm thứ hai có 1 nguyên âm (a, e, i, o, u)trớc một phụ âm; có trọng âm rời vào âm thứ hai; ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm –ing

Ex: admitting, forgetting, beginning, preferring

- Những động từ hai âm tiết (đọc thành hai tiếng), có tận cùng là “-L” mà trớc nó là mộtnguyên âm đơn ta nhân đôi phụ âm “L” rồi thêm –ing (British English)

Lu ý: Các động từ thờng không đợc dùng ở các thì tiếp diễn.

- Verbs of senses (cảm giác-involuntary actions-hành động vô thức):

feel*, see*, smell*, hear*, taste*, notice, observe (=notice)

- Verbs of feelings & emotions (tình cảm): love, like, enjoy*, dislike, hate, want, wish,

admire (respect), adore, appreciate (value), care for (like), desire, detest, fear, loathe, mind (care), respect, value*

- Verbs of mental activities (nhận thức chi giác, trí tuệ): agree, appreciate (understand),

assume*, believe, expect* (think), feel (think), feel sure/certain, forget, know, mean, perceive, realize, recall, recognize, recollect, remember, see (understand), see through sb (penetrate his temple to deceive), suppose, think* (have an opinion), trust (believe/have confidence in), understand.

- Verbs of possession: belong, owe, own, possess, have*

- Linking Verbs: be, look

- appear* (seem), corcern, consist, contain, hold (contain), keep (continue), matter, seem, signify, sound (seem, appear)

*Với các động từ này ta thay bằng thì Simple Present

Ex: I am tired now

Trang 5

She wants to go for a walk at the moment

Xảy ra khoảnh khắc tơng lai rất gần

Em ơi đừng có bâng khuângHiện tại tiếp diễn ta cần nhớ ghiHiện tại tiếp diễn cần chi?

To be + ing-Verb khắc ghi trong lòng.

III Present perfect

1 Form: S + has/ have (not) + P2 (V-ed/ C3)

* ở dạng câu hỏi ta đảo “has/ have” lên trớc chủ ngữ

2 Use:

- Present perfect diễn tả một hoạt động vừa mới xảy ra Thờng có từ just ở giữa have và P2

- Present perfect diễn tả một hoạt động xảy ra trong quá khứ mà không xác định thời gian

Ex: John has travelled around the world

I’ve already met her

- Present perfect diễn tả một hoạt động hoàn thành trong khoảng thời gian bây giờ cha qua

Ex: I have seen him this morning (It is morning now)

- Present perfect diễn tả một hoạt động bắt đầu trong quá khứ, còn tiếp diễn ở hiện tại Thờng

có các từ How long, for, since, so far, until now, up to now

Ex: Nam has lived in Hanoi for 10 years

- Present perfect diễn tả một hoạt động vừa kết thúc trớc hiện tại, kết quả còn liên quan tớihiện tại Thờng có các từ just, already, lately, recently, never, ever, not…yet, in the last

few weeks, several times…

Ex: I’ve lost my keys

*for: + a period of time

*since:+ a point of time

- Present perfect: used with superlative, ordinal numbers, the only

Eg: This/ it is the first time he has been in a canoe (no “ever”)

This is only book he has written (no “ever”)

This is the best wine I have ever drunk

*******

Ai ơi hiện tại hoàn thànhDiễn tả công việc rành rành xảy ra

Kể từ giây phút đã qua Cho đến thời điểm mà ta luận bànViệc hoàn thành có liên quan

Đến những kết quả rõ ràng ngày maiHành động quá khứ của ai

Sự việc nào đó kéo dài diễn raThời gian vẫn cha phôi phaiHoặc một kinh nghiệm trải ra lâu rồi

IV Present perfect progressive (no passive form)

hoạt động bắt đầu trong quá khứ, còn tiếp diễn ở hiện tại hoặc còn để lại kết quả ở hiện tại.Thờng có các từ How long, for, since, so far, until now, up to now

Eg: John has been living in that house for 20 years (now he is still living there)

John has lived in that house for 20 years

Ex: She has been crying Her eyes are red

- Hành động đã chấm dứt ở hiện tại do đó đã

có kết quả rõ rệt (quan tâm tới kết quả của

hành động)

Eg: - I’ve waited for you for half an hour

(now I stop waiting because you didn’t

- Hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tơng lai do đó kết quả không rõ rệt (quan tâm tới tiến trình, diễn biến của hành động)

Eg: - I’ve been waiting for you for half an

S + have/ has (not) + been + V-ing

Trang 6

- He has read 43 pages hour (now I’m still waiting, hoping that you’ll come)

- He has been reading for 3 hours

2 Use:

- Simple Past diễn tả những hoạt động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm hoặc khoảngthời xác định trong quá khứ

Thờng có các trạng ngữ thời gian đi kèm

Yesterday, t/g + ago, last + t/g, mệnh đề thời gian quá khứ.

Ex: The Browns visited my parents when he was in Ha Noi

I bought this pen in 2008

- Diễn tả một chuỗi các sự kiện xảy ra trong quá khứ

Ex: Yesterday, I got up late I hurriedly washed my face, brushed my teeth, then went

to school

- Diễn tả một thói quen hay một công việc lâu dài trong quá khứ

Ex: I often played football in the morning last year

3 Cách thêm - ed

- Hầu hết các động từ khi chuyển sang quá khứ ta thêm “ed”; work -> worked

- Những động từ có tận cùng là “-e” ta chỉ việc thêm “d”: die -> died

- Những động từ có tận cùng là Y, (trớc Y là phụ âm), ta đổi Y thành “i” rồi thêm “ed”

- Những động từ một âm tiết (đọc một tiếng), có 1 nguyên âm (a, e, i, o, u) trớc một phụ

âm; ta nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm “ed” Trừ các chữ -W, X, Y, Z (ta không nhân đôinhững chữ cái này): stop -> stopped

- Những động từ hai âm tiết (đọc hai tiếng), âm thứ hai có 1 nguyên âm (a, e, i, o, u) trớcmột phụ âm; có trọng âm rơi vào âm thứ hai, ta nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm “ed”

Ex: preferred; permit -> permitted

- Nếu động từ tận cùng là “l” trớc nó là một nguyên âm đơn thì ta nhân đôi “l” lên rồi thêm

“ed” (AE) Ex: travel -> travelled

4 Cách đọc - ed

- ed: đọc là / id/: khi trớc nó là các âm / t, d/

- ed: đọc là / t/: khi trớc nó là các âm / s, ks, S, tS, k, f, p/ Những âm này thờng có cách viết

là (s, x, sh, ch, c, k, f, p(h))

- ed: đọc là / d/: với các âm còn lại

********

Việc xảy ra rồi xong hẳn

Có thời gian quá khứ đi kèm

Có điều ta cũng nhớ thêmKhả năng quá khứ thói quen thờng tìnhViệc xảy ra trong quá trình

Về thời quá khứ mà mình trải qua

Sự việc thờng hay xảy raMột lúc nào đó đã qua mất rồiNhững việc nh thế ai ơi

Quá khứ đơn giản suốt đời khó quên

VI Past continuous/ progressive

1 Form: S + was/ were (not) + V-ing

* ở dạng câu hỏi ta đảo “was/ were” lên trớc chủ ngữ

2 Use:

- Past continuous/ progressive diễn tả các hoạt động đang xảy ra tại thời điểm xác địnhtrong quá khứ Thờng có các trạng ngữ chỉ thời gian sau đi kèm:

At this time/ at this moment, at 5.00… (yesterday/ last year…), then…

I, He, She, It + was (not) You, We, They + were (not)

Trang 7

Ex: I was writing a letter at 8 o'clock last night.

- Past continuous/ progressive diễn tả các hoạt động đang sẽ xảy ra ở quá khứ, thì có hoạt

động khác chen vào Hoạt động chen vào ở quá khứ đơn, hoạt động đang xảy ra ở quá khứtiếp diễn Thờng có từ “when”

Ex: I was having dinner when he came.

- Past continuous/ progressive diễn tả các hoạt động xảy ra đồng thời (song song) trong quákhứ Thờng có từ “while”

Ex:Mary was watching TV while Tom was reading newspaper.

*******

Quá khứ liên tiến song song (tiếp diễn)Chỉ hai sự việc cùng dòng thời gianTại một thời điểm rõ ràng

Hay đang tiếp diễn “bị” cắt ngang giữa chừngNgang giữa chừng dùng thời đơn giản

Tiếp diễn rồi thì liên tiến em ơi (Liên tiến rồi thì tiếp diễn em ơi)

VII Past perfect

1 Form: S + had (not) + P2 (V-ed/ C3)

* ở dạng câu hỏi ta đảo “had” lên trớc chủ ngữ

2 Use:

- Past perfect - Diễn tả một hành động xảy ra và hoàn tất trớc (tại) một thời điểm hoặc mộthành động khác trong quá khứ Thờng có các từ after, before, when, as soon as, already,

yet, ever, never, by + time, no sooner….than đi kèm

Ex: By 2000 I had graduated from University

- Past perfect - Diễn tả một hành động đợc mong muốn, trông đợi trong quá khứ, thờng dùngvới expect, think, believe, doubt, hope…

Ex: I had done the homework when I went to bed

He had lived in New York for ten years before he moved to VN

VIII Simple and Near Future tenses (will … be going to)

will đợc dùng với tất cả các ngôI (willnot = won’t)

shall chỉ dùng với I, we; đặc biệt, shall I/ we…?, (shallnot = shan’t)

Simple future (will + V)

Near future (am/ is/ are + going to + V)

- Action is decided at the speaking time

A: Have you heard about Nam? He is in hospital

now

B Oh, I haven’t been told about it I think I will go

to see him this afternoon on the way home from

school

-

Uncertain action

A: What will you do this weekend?

B: I will go to Ha Noi if I have time

*time markers are often used: tomorrow, soon,

sooner or later, someday, in the future, from now

on, next + time, in two days…

* will is used to :

a offer to do st

That box looks heavy I’ll help you with it

(I’ll carry it for you)

b agree or disagree to do st

A: Can you move this box for me?

B: Of course I’ll do it now

A: Can that boy move this box?

B: I think he won’t

c promise to do st

-

planned, decided action

A: Have you heard about Nam? He is

in hospital now

B: Lan told me last night We are going

to see him this afternoon on the way home from school

-

More certain action

A: What will you do this weekend?B: I am going to Ha Noi to visit my grandparents I haven’t seen them for a long time

*time markers are often used: in a moment, at 2.00 this afternoon…

Trang 8

Thank you for lending me the money I’ll pay you

Eg: Will you go out for dinner tonight?

IX Future progressive

S + will (not) + be + V-ing

- Future progressive diễn tả một hoạt động sẽ đang xảy ra vào một thời điểm xác định trong tơng lai

Eg: We will be learning English at 5.00 tomorrow

- Future progressive dùng kết hợp với HTTD để diễn tả một hoạt động đang xảy ra ở hiện tại và một hoạt động đang xảy ra cùng thời điểm đó ở tơng lai

Eg: Now we are learning English but at this time tomorrow we will be doing something at home

- Future progressive đề cập đến một sự kiện tơng lai đã xác định

Eg: Next school year, we will be studying in one team

- Future progressive dự đoán tơng lai

- Future progressive đề nghị lịch sự

X Future perfect

S + will + have + P2 Future perfect chỉ một hành động sẽ phải đợc hoàn tất vào một tời điểm xác định trong tơng

lai, hoặc trớc một hoạt động khác trong tơng lai * by the end of… , by the time + sentence.Eg: By the time you come, I will have finished the work (already)

=====================

SEQUENSE OF TENSES - SUBORDINATE CLAUSE

(Sự phối hợp thì giữa mệnh đề chính và mệnh đề phụ)

Qui tắc 1 Simple present Simple present/present perfect

Simple future/near future

Qui tắc 2 Simple past Simple past/past perfect

Future in the past (Would/was/were going to + Inf )

Qui tắc 3 Present perfect Simple present

SEQUENSE OF TENSES IN ADVERBIAL CLAUSE OF TIME

Main clause Adverbial clause of time

since/when

Simple presentSimple presentSimple pastSimple pastSimple past2.-Simple past

-Simple present

-Continuous

while

''''

Past continuousPresent continuousContinuous

Present perfectSimple presentSimple past

*Note: Không dùng thì tơng lai đơn trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

passive voice

I Tenses.

Trang 9

1 Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động

Active -> Passive

O -> S

S -> by O

V -> be + P2 (V-ed/C3)

*to be đợc biến đổi để hợp với chủ ngữ về thì, số

Ex: She is cleaning the windows at her house now (present continuous)

S V O adv of place adv of time

=> The windows are being cleaned at her house (by her) now

*Trạng ngữ ta giữ nguyên nh trong câu chủ động

*.Các b ư ớc biến đổi từ câu chủ động thành câu bị động :

B1: Xác định thành phần chủ ngữ (S), động từ (V) (=> thì của câu), tân ngữ (O) (=>

số ít hay số nhiều) của câu chủ động

B2: Lấy tân ngữ của câu chủ động chuyển xuống làm chủ ngữ của câu bị động

B3: Xác định thì của câu chủ động, để cho dạng đúng của động từ ToBe (chia động

từ To Be phụ thuộc vào chủ ngữ của câu bị động và cùng thì của câu chủ động)B4: Viết dạng quá khứ phân từ của động từ chính ở câu bị động

B5: Lấy chủ ngữ của câu chủ động xuống làm tân ngữ trong câu bị động Hoàn tấtcâu bị động bằng cách đưa thành phần còn lại (nếu có) vào câu

*Khi chủ ngữ là các Đại từ nhân xng (I, you, he, she, it, we, they) chuyển thành các đại từ Tânngữ (by + me, you, him, her, it, us, them) ta có thể bỏ

- Khi chủ ngữ là các danh từ chung: (people, someone, somebody, noone, nobody…) chuyểnthành tân ngữ là: by people, someone, somebody, noone, nobody… ta nên bỏ

*Nếu động từ chủ động có hai tân ngữ, một trong hai tân ngữ có thể dùng làm chủ ngữ trong câu bị động

Nên chuyển tõn ngữ thứ nhất làm chủ ngữ trong cõu bị động

Eg:1 He gave me that book yesterday He gave that book to me

O1 O2 O1 O2

=> I was given that book yesterday or =>That book was given to me yesterday.

2 I will buy her a book on her birthday

=> She wil be bought a book on her birthday

Or => A book will be bought for her on her birthday.

*Những động từ đi với giới từ "TO"

own, offer, give, send, show, lend, promise, hand, tell, pay, read, throw, wish, deny, write

* Những động từ đi với giới từ "FOR"

make, leave, order, do (trong thành ngữ "do me a favour"),spare, get, buy,…

present S + V-s/es S + doesn’t/ don’t + V

- She often washes the dishes

Trang 10

Past S + V-ed/C2 S + didn’t + V

-She washed the dishes yesterday

=>The dishes will be washed by her

* can, could, must, have to, had to, may, might, should, will, shall

*Các cấu trúc: be going to, have to, used to, đợc sử dụng nh các động từ khuyết thiếu(modal verbs)

Ex: She is going to wash the dishes => The dishes are going to be washed by her

She has to wash the dishes => The dishes have to be washed by her

II Causative form: câu truyền khiến

- Active: S + tell/ get sb to do st

S + have sb do st

- Passive S + have/get st done

Ex: I will tell / get him to repair my bike

I will have him repair my bike

=> I will have my bike repaired (by him)

III Active: People say, think, report, know, acknowledge that + S + V …

They believe, understand, assume, claim,

consider, estimate, feel, find, presume

Passive: => It + be + said/ thought/ believed….that + S + V …

=> S + be + said/ thought/ believed + to + V

To be V-ing (V ở thỡ tiếp diễn)

To have P2 (2mđ khác thì) Ex: They said that he was a brilliant scientist

=> It was said that he was a brilliant scientist

=> He was said to be a brilliant scientist

They rumored the president had died

→ It was rumored the president had died

OR: The president was rumored to have died

* Note: He said that he would do it => He said that it would be done (different type)

IV Imperative sentence:

1 V + O + A -> Let + O + be + PP + A

Ex: Write your name here

=> Let your name be written here

2 Để bảo ngời khác phải sắp xếp việc gì đợc làm cho họ, ta thờng dùng get + PP

Ex: Get vaccinated as soon as you can

2 Perfect conditional: would have been + P2

3 Present/ perfect infinitive: to be + P2/ to have been + P2

Trang 11

eg: the lock was covered with paint (by the boy).

9 S + V + prep + + O => S (O) + be + P2 + prep

10 S + V + prep/ adv

Eg: He looked after the children well => the children were well looked after

11 passive + infinitive

Eg: We saw them go out => They were seen to go out

He made us work => We were made to work

12 S + V + V-ing + O => S + V that + S (O) + should be + P2

Eg: They advised employing part-time workers

=> They advised that part-time workers sould be employed

(advise, suggest…)

==================

articles (a, an, the)

*Sau mạo từ luôn là một danh từ (Noun) hoặc một ngữ danh từ (Noun Phrase)

{noun phrase: NP = (a/ an/ the/ this/ those/ his/ her/ …) + (adj) + N}

I Mạo từ không xác định: a, an = one

- Mạo từ không xác định: (a, an) dùng trớc danh từ đếm đợc số ít, có nghĩa là một

*- an: dùng trớc các danh từ đếm đợc số ít bắt đầu bằng một âm nguyên âm (a, e, i, o, u)

Ex: an apple, an unhappy boy, an umbrella, an orange, an ink-pot…

- an: dùng trớc các từ bắt đầu bằng h câm (H không đợc đọc)

Ex: an hour, an honest person…

- an: dùng trớc tên của các chữ cái: a, e, i, o, f, h, l, m, n, r, s và x

Ex: The word “tea” has a T, an E and an A

*- a: dùng trớc các danh từ đếm đợc số ít bắt đầu bằng một phụ âm

Ex: a book, a happy boy, a pen, …

- a: dùng trớc EU, U khi chúng đợc đọc là /ju/ và o đọc là /w/

Ex: a uniform, a university, a unicorn, a European man…

a one-way street, a one-eye man…

- all of a sudden - a great/ good many (of)

- in a hurry/ in a rush/ in a good/ bad mood - many a + N (s.it) = many + Ns

- What a pity

*- Không dùng a, an trớc danh từ số nhiều và danh từ không đếm đợc

Ex: - water, - sugar, - vegetables, - books…

- Không dùng a, an trong các thành ngữ “sort/ kind/ type of”

Ex: Henrry is the sort of – person you trust immediately

2 Mạo từ xác định: the:

(dùng cả với danh từ số ít và số nhiều, đếm đợc và không đếm đợc)

- Mạo từ xác định: the dùng trớc danh từ đã đợc xác định bởi một danh từ khác, một tìnhhuống hoặc một ngữ cảnh, đã đợc đề cập trớc…mà cả ngời nói, ngời nghe, ngời viết, ngời đọc

đều hiểu

Ex: There is a book on the table

I have bought a new car I like the car very much

- Mạo từ xác định: the dùng trớc các danh từ mà số lợng của nó là duy nhất

Ex: the Sun, the Moon, the Earth, the only son…

- Mạo từ xác định: the dùng trớc các nhạc cụ

Ex: the piano, the guitar…

- Mạo từ xác định: the dùng trong câu so sánh nhất và so sánh kép

Ex: She is the most beautiful girl I have ever met

The harder you learn, the better you are

Trang 12

- Mạo từ xác định: the dùng với số thứ tự: the first, the second, the third, …

*Không dùng the với một số ngữ sau:

- love at first sight - on second thought

- Mạo từ xác định: the dùng với tên của quần đảo, nhóm hồ, rặng núi, sa mạc, bán đảo, đại

d-ơng, biển, vịnh, sông, kênh đào, cầu, đờng hầm, sở thú, vờn cảnh…

Ex: the Great Lakes, the Alps, the Philippines, the Pearl of the Antiles, the Sahara, theRed River, …

- Mạo từ xác định: the dùng với tên riêng có chứa các từ: Union, United, Kingdom, Republic,Empire, Dynasty

Ex: the United States, the People’s Republic of China, the Han Dynasty…

- Mạo từ xác định: the dùng với East, West, South, North khi chúng chỉ một miền của đất nớchay một phần của thế giới (không dùng the khi chúng là các trạng từ)

3 Không dùng mạo từ tr ớc:

- Danh từ chỉ các bữa ăn hàng ngày:

Ex: - breakfast, - lunch, - dinner…

*Dùng mạo từ khi các bữa ăn đợc xác định bằng một tính từ…

Ex: I had a good dinner with Nam last night

- Danh từ chỉ tên các môn học, thể thao, nghệ thuật…

Ex: maths, soccer, volleyball…

- Danh từ riêng: - Nam, - Hoa, - Ha Noi…

- Danh từ chỉ thời gian: on -Monday, in -April…

- Các từ báo hiệu danh từ: this, that, these, those, whose, my, your, his, her, its, our, their,

another, every, some, any, either, much, many, no…

*Note: - the Browns: = the Brown family: gia đình Brown

- Một số thành ngữ: school, hospital, church, prison…khi những danh từ này chỉ hoạt độngchính ở đó

Ex: I go to school: Tôi đi học/ dạy học

*Khi các danh từ này chỉ một địa danh cụ thể thì phải có mạo từ

Ex: I went to the school to meet my son’s teacher

================

Indefinite pronouns (Đại từ không xác định)

some, any, few, a few, little, a little,

a lot of, lots of, much, many…

1 some, any: một ít, một vài…+ N (đếm đợc số nhiều hoặc không đếm đợc)

a some: thờng dùng trong câu khẳng định

Ex: We have some new friends in England

Please give me some water

Exception: Would you like (to have) some tea? (invitation)

b any: thờng dùng trong câu phủ định và nghi vấn

Ex: There isn’t any milk in the fridge

Have you got any money?

Do you have any pens?

Exception: Please choose any books you want (emphasis)

2 few, a few, little, a little

a Meaning: - few, little: một ít (mang nghĩa phủ định, nghĩa là gần hết, không đủ để làm gì)

- a few, a little: = some: (vừa đủ để làm gì)

b Use: - few, a few: dùng trớc danh từ đếm đợc số nhiều

Ex: He has few friends/ books (không nhiều bạn/ sách, không đủ để chơi với,/ đọc)

Nam has a few friends/ books (đủ để chơi với/ đọc)

I met Tom a few days ago

- little, a little: dùng trớc danh từ không đếm đợc.

Ex: hurry up! We have little time (không đủ thời gian, dễ bị muộn)

Let’s go and have a drink We have a little time before the train leaves (đủ thờigian để uống nớc)

She has a little money She can lend you some (đủ để cho mợn)

*chú ý: only a little/ a few: mang nghĩa phủ định

3 a lot of, lots of, much, many.

a many, much: thờng dùng trong câu phủ định và nghi vấn

- many: dùng trớc danh từ đếm đợc số nhiều

Trang 13

- much: dùng trớc danh từ không đếm đợc số ít.

Ex: We didn’t spend much money

Have you got many friends here?

* Too much/ many: quá nhiều

Ex: There is too much noise in the city

There are too many people in the room

b a lot of, lots of: thờng dùng trong câu khẳng định, trớc cả danh từ đếm đợc số nhiều và

danh từ không đếm đợc

Ex: We have a lot of money

She has lots of stories

====================

Adverbs of frequency (trạng từ tần suất)

1 always, usually, often, sometimes, seldom, rarely, never

- Đứng sau “to be”, động từ khuyết thiếu (can, will…) và các trợ động từ (do, does, did, has,have…)

- Đứng trớc các động từ thờng

Ex: She always does her homework

He is never late for school

I usually help my mother with her house work

Lan sometimes watches TV

We don’t often stay up late

2 Every + N of time: every hour/ morning/ day/ week/ month/ year…đứng cuối hoặc đầucâu

1 Yes/ No- questions: các câu hỏi bắt đầu bằng động từ “to be” (am, is, are, was, were), các

động từ khuyết thiếu (can, will…) và các trợ động từ (do, does, did…) Câu trả lời luôn bắt

đầu là Yes hoặc No

Ex: Are you a doctor? – Yes, I am/ No, I’m not

Were they tired? - Yes, they were/ No, they weren’t

Do learners learn words in the same way? – Yes, they do/ No, they don’t.

* Với câu hỏi lựa chọn “or… ta phải chọn một trong hai phơng án để trả lời Không trả lờiYes/ No

Ex: Do you live in the city or in the countryside?

- I live in the city / in the countryside

2 - What: gì, cái gì

- What/ Which (+ N): nào, cái nào, ngời nào

- Who/ Whom: ai, ngời nào

- Where: đâu, ở đâu

- When: khi nào, bao giờ

- What time: mấy giờ, khi nào

- Why: tại sao -> because

- How : nh thế nào, How + be + S?

How are you? I am fine Thank you

bằng phơng tiện gì: How do/ does/ did + S + go/ get/ travel…?

How do you go to school every day? I go to school on foot/ by bike

* Câu hỏi với How

- How much + N (không đếm đợc): bao nhiêu

Ex: How much rice do you want?

- How much + be + S?: giá bao nhiêu

+ do/ does/ did + S + cost?

= What is/ was the price of the + N?

- How many: + N (đếm đợc số nhiều): bao nhiêu

Ex: How many students are there in the class?

- How far is it from …to…? Từ tới là bao xa?

How far is it from your house to the school? It is (about) 2 kilometers

- How long: bao lâu

Trang 14

- How long + does/ did/ will + it take + O + to do st?

= How much time …you spend + V-ing

It takes/ took/ will take + O + period of time + to do st

= I (spend) period of time + V-ing

Ex: How long does it take you to go to school on foot every day?

It takes us (about) 15 minutes to go to school on foot every day

= How much time do you spend going to school on foot every day?

I spend (about) 15 minutes going to school on foot every day

- How often: (cã thêng lµm g×? - hái vÒ tÇn suÊt)

How often do you go to school?

We go to school every morning/ six times a week

(We usually go to school in the morning)

- How + Adj + be + S? = What + be + the N of the N? (What + be + one…s N)

How tall are you? = What is your height?

How thick is the table? = What is the thickness of the table?

3 Some common questions

3.1 Name: What + be + name?

- What is your name? My name is………

(Who are you?) I am………

- What is her name? Her name is………

- What is his name? His name is………

- What are their names? Their names are……

- What is your family name? It is Tran

(What is your surname?)

- What is your middle name? It is Van

3.2 Age: How old + be + S? = what is one…s age?

- How old are you? = what is your age? - I am…

- How old is she/ Nam’s sister/ your mother …? – She is…

- How old is he/ Na’s brother/ your father …? – He is…

3.3 Origin: Where + be + S + from?

= Where + do/ does/ did + S + come from?

- Where are you from? I am from VN

Where do you come from? I come from VN

- Where is she/ he from? She/ he is from…

Where does she/ he come from? She/ he comes from…

3.4 Job: What + do/ does/ did + S + do?

= What + be + S/ TTSH job?

- What do you do? – I am a student

What are you? I am an engineer

What is your job?

- What does she/ he do? She/ he is a student

- What is she/ he? She/ he is an architect

- What is her/ his job?

3.5 Class/ Grade: Which/ What class/ grade + be + S + in?

- Which grade are you in? I am in grade 8

- What class is she in? She is in class 8A

3.6 Place/ Address: Where + do/ does/ did + S + live?;

What + be + one’s address?

- Where do you live? I live at 56 Tran Phu Street in NamDinh

- What is your address? It is 56 Tran Phu street in NamDinh (no preposition “at”)

- Where does she/ he live? She/ he lives on Tran Phu Street

- What is her/ his address? It is Tran Phu street in NamDinh (no preposition “on”)

3.7 Birthday: When + be + one’s birthday? = What + be + one’s date of birth?;

When was/ were + S + born?

- When is your birthday? It is on 22/ 4

What is your date of birth?

Trang 15

When were you born? I was born on 22/ 4/ 1996

3.8 Hobbies: What + be + one’s hobbies? = What + do/ does/ did + S + like?

- What are your hobbies? My hobbies are drawing, watching TV…

What do you like? I like drawing, watching TV…

3.9 Phone number: What + be + one’s phone number?

- What is your phone number? It is 0350 770 000

3.10 Weather: What + be + the weather like (in) …?

- What was the weather like in Nam Dinh yesterday? It was windy and hot

================

Adjectives and Adverbs of manner

I Adverbs of manner bổ nghĩa, làm rõ nghĩa cho động từ thờng Chúng thờng đứng sau

động từ, trớc trạng từ chỉ nơi chốn và thời gian

Ex: She can sing very well (not “good”)

* Adverbs of manner có thể đứng trớc động từ để nhấn mạnh

Ex: She angrily shouted at the son

* Sau các động từ sau ta không dùng trạng từ mà phải dùng tính từ

be, become, get, look (trông), feel, seem, sound (= seem)…

make/ find sb/ st + adj

Ex: That girl looks very beautiful (not “beautifully”)

Good grades always make us happy (not “happily”)

II Adjectives: bổ nghĩa cho danh từ và đứng trớc danh từ

Ex: This is a beautiful house

* Attitudinal Adjectives (Các tính từ chỉ thái độ)

- Có nhiều cặp adjectives tận cùng bằng …ing (Present participle) hay –ed (Past participle)

VD : boring - bored: This film is boring I am bored with this film.

- Tính từ tận cùng bằng …ing khi muốn nói tới tính chất của một ngời, sự vật, sự việc (tínhchủ động)

- Tính từ tận cùng bằng …ed khi muốn nói tới cảm xúc, trạng thái tâm lý của con ngời.(Tính bị động, thờng có giới từ)

Tom is interested in politics Tom finds politics interesting

III Hầu hết các Adverbs of manner đợc thành lập bằng cách thêm …-ly” vào sau Adj

- Nếu Adjectives tận cùng là “-Y”: ta chuyển “-Y” -> i + ly

- Nếu Adjectives tận cùng là …-IC” ta thờng thêm …AL + LY

Ngày đăng: 10/05/2015, 19:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w