Giảng dạy nhiệt động học trong môn vật lí
Trang 1MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa Lời cam ñoan Lời cảm ơn Mục lục 1
PHẦN I: MỞ ðẦU 3
1 Lí do chọn ñề tài 3
2 Mục tiêu 3
3 Nhiệm vụ 3
4 Các phương pháp nghiên cứu 4
5 ðối tượng và phạm vi 4
PHẦN II: NỘI DUNG 5
Chương 1 Cơ sở lí luận của vấn ñề nghiên cứu 1.1 Nguyên lí thứ nhất của nhiệt ñộng học 5
1.1.1 Phát biểu nguyên lí I 5
1.1.2 Hàm trạng thái nội năng U 5
1.2 Nguyên lí thứ hai của nhiệt ñộng học 8
1.2.1 Phát biểu nguyên lí II 8
1.2.2 Chiều hướng diễn biến cỉa một phản ứng hóa học 8
1.3 Cân bằng hóa học 9
1.3.1 Cân bằng ñồng thể 9
1.3.2.Cân bằng hoá học dị thể 11
1.3.3 Sự chuyển dịch cân bằng 11
Trang 2Chương 2 Thống kê kiến thức nhiệt ñộng học trong chương trình hoá học trung học phổ thông
2.1 Các nội dung về nhiệt hóa học 14
2.2 Cân bằng hoá học 14
2.3 Cân bằng trong dung dịch ñiện li 16
Chương 3 Một số kết quả ban ñầu 3.1 Một số kết quả khảo sát ban ñầu 18
3.2 Một số bài soạn minh hoạ
3.1.1 Bài 38: Cân bằng hoá học 18
3.1.2 Bài 2: Axit, bazơ và muối 26
3.2.1 Bài 50: Cân bằng hoá học 30
3.2.2 Bài 3: Axit, bazơ và muối
3.3 Một số bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức
PHẦN III: KẾT LUẬN
1 Kết luận
2 Ý kiến, ñề xuất TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 3có sự hiểu biết và vốn kiến thức vừa sâu, vừa rộng , ñặc biệt là những nội dung khó như phần nhiệt ñộng học ñể học sinh hiểu và vận dụng giải bài tập
Hiện nay, một số giáo viên trẻ mới ra trường gặp khó khăn trong việc giảng dạy những nội dung khá trừu tượng này Do ñó, không mang lại hiệu quả cao trong quá trình giảng dạy
Nhận thấy ñược ñiều ñó nên em ñã chọn ñề tài: “ Giảng dạy một số nội dung
nhiệt ñộng học trong chương trình hóa học trung học phổ thông”
Trang 4Nghiên cứu về nhiệt ñộng học trong chương trình hóa học phổ thông, ñặc biệt lớp
10 và 11
ðiều tra, thiết kế tiết dạy
4 Các phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu lí luận: sách giáo khoa và các tài liệu liên quan khác
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát giáo viên và học sinh
Phương pháp nghiên cứu khác: ñiều tra và trao ñổi với giáo viên, test…
5 ðối tượng và phạm vi:
ðối tượng: giáo viên và học sinh
Các nội dung nhiệt ñộng học trong chương trình hóa học trung học phổ thông Phương pháp, phương tiện dạy học, tổ chức dạy học tích cực
Trang 5PHẦN II: NỘI DUNG Chương I: Cơ sở lí luận của vấn ñề nghiên cứu
1.1 Nguyên lí thứ nhất của nhiệt ñộng học:
1.1.1 Phát biểu nguyên lí I:
Nguyên lí I ñược phát biểu dưới nhiều dạng khác nhau
Khi một hệ kín thực hiện một chu trình, tổng ñại số của các công W và nhiệt Q
mà hệ trao ñổi với môi trường ngoàu bằng không
1.1.2 Hàm trạng thái nội năng U:
Dựa trên nguyê lí I, chúng ta chứng minh rằng có tồn tại một hàm nội năng Giả sử một hệ kín thực hiện một biến ñổi AB theo 2 con ñường 1, 2 rồi sau ñó lại quay về trạngt hái ban ñầu theo ñường 3 Năng lương mà hệ trao ñổi với môi trường ngoài trong mỗi trường hợp là:
A
Q
W ) ( +
Như vậy, giá trị của tổng W + Q ñối với một biến ñổi bất kì của hệ kín không phụ thuộc vào ñường biến ñổi mà chỉ phụ thuộc vào ñiểm ñi và ñiểm ñến Nó biểu thị ñộ biến thiên của một hàm của các thông số trạng thái của hệ Hàm trạng thái này ñược gọi là nội năng U của hệ
Trang 6B A A
U − = ( + )Hay : ∆U =W+Q
1.1.2.1 Biến ñổi ñoạn nhiệt:
Trong biến ñổi ñoạn nhiệt Q = 0 Biểu thức tóan học của nguyên lí I có dạng :
W
U =
∆
ðặc biệt với chu trình : ∆U =W = 0
Một lần nữa chúng ta lại thấy: một hệ chạy theo chu trình không trao ñổi nhiệt với bên ngoài không thể sinh công
V
Q Q
Trang 7Như vậy: δQ P =dH và Q P = ∆Η
1.1.4 Phương pháp tính hiệu ứng nhiệt:
1.1.4.1 Entanpi sinh:
Entanpi sinh của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành một mol chất
ấy từ các ñơn chất ở vào trạng thái bền vững nhất trong những ñiều kiện ñã cho về nhiệt ñộ và áp suất
Nếu ñiều kiện này là ñiều kiện tiêu chuẩn thì entanpi sinh ñược gọi là entanpi sinh chuẩn và ñược kí hiệu bằng o
Với ivà j là những hệ số hợp thức trong phương trình phản ứng
Entanpi sinh nguyên tử
Khi một mol hợp chất khí ñược tạo thành từ các nguyên tử thì ñộ biến thiên entanpi của quá trình này ñược gọi là entanpi sinh nguyên tử
Entanpi sinh của chất tan
Entanpi sinh của chất tan là hiệu ứng nhiệt của quá trình hình thành một mol chất
ở trạng thái tan từ các ñơn chất ở vào trạng thái bền vững nhất trong các ñiều kiện
ñã cho về nhiệt ñộ và áp suất
1.1.4.2 Entanpi cháy:
Entanpi cháy của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng ñốt cháy một mol chất tới các dạng oxi hóa thích ứng của các nguyên tố
Entanpi cháy của các chất ñược xác ñịnh bằng thực nghiệm và thường ñược quy
về các ñiều kiện tiêu chuẩn: Entanpi cháy tiêu chuẩn o
Trang 81.1.4.3 Năng lượng liên kết:
Năng lượng của một liên kết ñịnh vị là năng lượng ñược giải phóng khi liên kết hóa học ñược hình thành từ những nguyên tử cô lập
“Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng hóa học bằng tổng các năng lượng liên kết của các phân tử sản phẩm trừ ñi tổng các năng lượng liên kết của các chất phản ứng”
1.1.5.4 Năng lượng mạng lưới tinh thể ion:
Trong ñiều kiện bình thường, các hợp chất ion có cấu trúc tinh thể Trong mạng lưới tinh thể ion không có ranh giới giữa các phân tử Mỗi tinh thể ñược coi như một phân tử Vì lí do ñó, ñối với loại hợp chất này, người ta ít dùng năng lượng liên kết mà dùng năng lượng mạng lưới tinh thể ðây là năng lượng ñược giải phóng khi một mol chất tinh thể ñược hình thành từ các ion ở thể khí
1.2 Nguyên lí thứ hai của nhiệt ñộng học:
1.2.1 Phát biểu nguyên lí II:
+ Cách phát biểu thứ nhất:
Cách phát biểu này do Clausius ñề xuất nên cũng ñược gọi là cách phát biểu Clausius hay ñịnh ñề Clausius
“Không thể có quá trình mà kết quả duy nhất chỉ là chuyển nhiệt từ vật có nhiệt
ñộ thấp sang vật có nhiệt ñộ cao; hoặc nhiệt không thể chuyển từ vật lạnh sang vật nóng nếu ñồng thời không diễn ra một quá trình ñền bù nào khác”
1.2.2 Chiều hướng diễn biến của một phản ứng hóa học:
1.2.2.1 Tiêu chuẩn chiều hướng diễn biến:
Các phản ứng hóa học thường diễn ra trong ñiều kiện ñẳng nhiệt, ñẳng áp Theo quy luật ở trên, muốn xác ñịnh khả năng diễn biến của chúng ở những nhiệt ñộ và
áp suất xác ñịnh chúng ta phải tính biến thiên entanpi tự do ∆G trong phản ứng tại
Trang 9những ñiều kiện ñó Giá trị âm của ∆Gcho biết phản ứng có khả năng diễn ra hay
+ Cách 1: Ở nhiệt ñộ và áp suất không ñổi: ∆G = ∆Η −T ∆S
+ Cách 3: ðối với các phản ứng oxi hóa – khử có thể diễn ra trong pin ñiện, bằng
cách ño sức ñiện ñộng E của pin, ta có thể tính ∆Gtheo hệ thức:
G
∆ = - n.F.E
Với: n : số electron trao ñổi trong phản ứng
F : ñiện lượng tương ứng với 1 mol electron
F = 96500 C
1.3 Cân bằng hóa học:
1.3.1 Cân bằng ñồng thể:
1.3.1.1 Cân bằng ñồng thể trong pha khí:
Trong trường hợp này, các chất phản ứng và các sản phẩm ñều là các khí Nếu
chúng ñược coi là khí lí tưởng thì ai =
T, ) ln
(
µ Như vậy, hằng số cân bằng ñược biểu thị qua các áp
suất phần của các khí và ñược kí hiệu là KP
Trang 10KP chỉ phụ thuộc vào nhiệt ñộ, không có thứ nguyên và liên hệ với o
Các biểu thức khác của hằng số cân bằng trong pha khí
Khi phản ứng hoá học xảy ra trong pha khí, ta có thể biểu thị hằng số cân bằng qua phần mol hoặc nồng ñộ mol của các chất phản ứng và các sản phẩm phản ứng lúc cân bằng
Trong trường hợp thứ nhất, nếu gọi ni là số mol của khí I thì phần mol của nó bằng:
P
P n
P
P
RT i P
RT i
Kc(T) là một hằng số ở một nhiệt ñộ xác ñịnh ðây là hằng số cân bằng ñược biểu thị qua nồng ñộ mol của các chất Quan hệ giữa Kc và Kp ñược biểu thị bởi hệ thức:
n i = i
Trang 111.3.1.2 Cân bằng ñồng thể trong pha lỏng:
Nếu các chất phản ứng và các sản phẩm hoàn toàn trộn lẫn vào nhau ở trạng thái lỏng và dung dịch ñược coi như lí tưởng thì trong biểu thức của hoá thế của chất i,
ta thay ai = xi ( xi - phần mol của chất nguyên chất I trong hỗn hợp lỏng )
i o
i i
i.(T,x ) =µ (T) +RT lnx
µ Quan hệ giữa Kx và o
G
∆ của phản ứng ñược biểu thị bởi hệ thức”:
x o
K RT
* Hệ phản ứng gồm một pha lỏng và nhiều pha rắn:
Trong trường hợp này, khi viết biểu thức của hằng số cân bằng chỉ cần ñể ý ñến phân số mol của các chất tan trong pha lỏng Nếu là dung dịch nước loãng thì có thể thay phân số mol của các chất tan bằng nồng ñộ mol
1.3.3 Sự chuyển dịch cân bằng:
Khi một phản ứng hoá học ñã ở trạng thái cân bằng thì trạng thái này ñược giữ lâu
bao nhiêu cũng ñược Nếu các yếu tố quyết ñịnh cân bằng như nhiệt ñộ, áp suất, nồng ñộ … không thay ñổi Tuy nhiên, nếu một trong các yếu tố này thay ñổi thì sẽ
có sự chuyển dịch cân bằng Hai yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất là nhiệt ñộ và áp suất
1.3.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ðịnh luật Van Hoff:
“ Sự tăng nhiệt ñộ của một hỗn hợp cân bằng ( ở P hay V = const 0 làm chuyển dịch cân bằng theo chiều của phản ứng thu nhiệt “
* Cân bằng diễn ra trong pha khí hay cân bằng dị thể khí - rắn:
Trang 12Như ñã biết, ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến biến thiên entanpi tự do của phản ứng hoá học ñược biểu thị bởi phương trình Gibbs – Helmholtz
2
T dT
T
G d
o T
o T
P O
C
P
RT K
* Cân bằng diễn ra trong pha lỏng:
Bằng phương pháp tương tự như ở trên ta tìm ñược:
2
2
ln ln
RT dT
K d
RT
H dT
K d
o T C
o T x
∆Η
=
∆
=
1.3.3.2 Ảnh hưởng của áp suất ðịnh luật LeChalelier:
“ Sự tăng áp suất của một hỗn hợp cân bằng ( ở T = const ) làm chuyển dịch cân bằng theo chiều làm giảm số mol các khí “
Không chịu ảnh hưởng của áp suất
P
x( , )
Trang 13Phương trình trên cho thấy:
+ ðối với các phản ứng diễn ra với sự giảm số mol khí (∆υ<0)thì khi P tăng, Kxtăng, nghĩa là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ( chều làm giảm số mol khí hay làm giảm áp suất)
+ ðối với các phản ứng diễn ra với sự tăng số mol khí (∆υ>0)thì khi P tăng, Kxgiảm, nghĩa là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch ( chiều làm giảm áp suất)
Trang 14Chương 2 THỐNG KÊ KIẾN THỨC NHIỆT đỘNG HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1 Các nội dung về nhiệt hóa học:
Chương trình cơ bản và chương trình nâng cao không có bài riêng ựể nói về vấn
ựề này Còn chương trình lớp chuyên thì có riêng một bài về vấn ựề nhiệt hóa học
đó là bài ỘNhiệt phản ứng và nguyên lắ thứ nhất của nhiệt ựộng học Ợ Bài này gồm
có những vấn ựề sau:
- Những khái niệm mở ựầu:
+ Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng hóa học
+ Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt
- Các phép tắnh về nhiệt hóa học:
+ Năng lượng liên kết và nhiệt phản ứng
+ Nhiệt tạo thành, nhiệt phân hủy
+ định luật Hes
+ Cách tắnh nhiệt phản ứng
+ Nhiệt hòa tan
- Nguyên lắ thứ nhất của nhiệt ựộng học
+ Nội năng U
+ Hàm trạng thái H
- Nguyên lắ thứ hai của nhiệt ựộng học
+ Quá trình tự diễn biến
+ Entropi
+ Nguyên lắ thứ hai của nhiệt ựộng học
- Năng lượng tự do Gip
2.2 Cân bằng hoá học:
Cả 3 chương trình: cơ bản, nâng cao và phân ban ựều có bài nói về cân bằng hóa học nhưng mỗi chương trình có mức ựộ thể hiện khác nhau Chương trình cơ bản thì giới thiệu về cân bằng hóa học ựể học sinh có thể áp dụng giải những bài tập ựơn giản, chương trình nâng cao thì giúp học sinh giải ựược những bài toán khó hơn, tư
Trang 15duy hơn so với chương trình cơ bản Còn chương trình lớp chuyên thì nội dung càng sâu giúp học sinh hiểu nhiều vấn ñề, giới thiệu cho học sinh nhiều công thức tính ñể giải những bài tập khó, nhằm phát huy khả năng tư duy của học sinh
Sau ñây là bảng so sánh 3 chương trình : cơ bản, nâng cao và lớp chuyên về nội dung “ cân bằng hóa học ”
Chương trình cơ bản Chương trình nâng cao Chương trình lớp
2 Cân bằng hóa học
3 Các yếu tố ảnh hưởng
ñến cân bằng hóa học:
a.Ảnh hưởng của nồng ñộ
b.Ảnh hưởng của áp suất
c.Ảnh hưởng của nhiệt ñộ
d Vai trò của xúc tác
3 Sự chuyển dịch cân bằng hóa học:
a Thí nghiệm:
b ðịnh nghĩa
3 Sự chuyển dịch cân bằng Nguyên lí Lơ Satơliê
a Ảnh hưởng của sự biến ñổi nồng ñộ:
b Ảnh hưởng của sự thay ñổi áp suất:
c Ảnh hưởng của sự thay ñổi nhiệt ñộ:
d Nguyên lí Lơ Satơliê
về chuyển dịch cân bằng
Trang 16b Ảnh hưởng của áp suất
c Ảnh hưởng của nhiệt
ñộ
d Vai trò của chất xúc tác
5 Ý nghĩa của tốc ñộ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất hóa học
2.3 Cân bằng trong dung dịch ñiện li:
Chương trình cơ bản Chương trình nâng cao Chương trình lớp
chuyên
I Các ñịnh nghĩa về axit – bazơ:
- ðịnh nghĩa theo thuyết
ñiện li của Areniut
- ðịnh nghĩa theo thuyết ñiện li của Areniut
- ðịnh nghĩa theo thuyết proton của Bronstet
- ðịnh nghĩa theo thuyết ñiện li của Areniut
- ðịnh nghĩa theo thuyết proton của Bronstet
- ðịnh nghĩa theo thuyết electron của Liuyt
Không có nói ñến trong
bài học
II Hằng số phân li axit và bazơ:
III Cách tính pH của các dung dịch axit, bazơ:
Trang 17Không có dạy trong bài học 1 Axit mạnh, bazơ mạnh
2 Axit yếu, bazơ yếu
a Tính tan:
b Tính chất hóa học:
4 Các phương pháp ñiều chế muối:
Trang 18Chương 3 MỘT SỐ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM BAN đẦU
3.1 Một số kết quả thực nghiệm ban ựầu:
3.1.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của việc khảo sát:
đánh giá khả năng nắm vững kiến thức và vận dụng vào việc giải bài tập nội dung Ộ nhiệt ựộng họcỢ của học sinh các lớp 10 trường THPT TP Cao Lãnh
So sánh kết quả khảo sát giữa các lớp, từ ựó ựánh giá sơ bộ việc dạy và học nội dung Ộ nhiệt ựộng họcỢ của giáo viên và học sinh
Thông qua bài kiểm tra 15 phút của học sinh các lớp 10 ở trường THPT TP Cao
Lãnh ( lớp 10H, lớp 10SV, lớp 10A3, lớp 10Cba1), ta ựược kết quả ban ựầu như sau:
Bảng 3.1 điểm và số lượng họcsinh của lớp 10H ( tổng số học sinh n = 37)
Bảng 3.2 điểm và số lượng họcsinh của lớp 10SV( tổng số học sinh n = 24)
Trang 19Bảng 3.3 ðiểm và số lượng họcsinh của lớp 10A3 tổng số học sinh n = 50)
Trang 20Hình 3.1 Biểu ñồ cột biểu thị tần suất f i (%)
Hình 3.2 ðồ thị biểu thị tần suất f i (%)
Trang 21Dựa vào bảng 3.5 ta tính ñược tần suất luỹ tích như sau:
Bảng 3.6 Biểu diễn tần suất luỹ tích
Trang 22Hình 3.3 Biểu ñồ cột biểu thị tần suất luỹ tích
Hình 3.4 ðồ thị phân phối tần suất luỹ tích 3.1.5 Nhận xét:
Thông qua các số liệu và ñồ thị trên ta nhận thấy: nhìn chung mức ñộ nắm vững kiến thức về nội dung “ nhiệt ñộng học” của học sinh khối 10 không ñồng ñều nhau Chẳng hạn, số học sinh có ñiểm từ trung bình trở xuống ( ñiểm ≤ 5) ñối với 2 lớp
Trang 23chuyên : lớp 10H ( chuyên hoá ) chiếm khoảng 21.62% và lớp 10SV ( chuyên sinh ) chiếm khoảng 29.16% , ñối với lớp nâng cao 10A3 thì có tỉ lệ 48.005, còn ñối với với lớp cơ bản 10Cba1 thì tỉ lệ còn cao hơn nữa là 58.34%
Thông qua số liệu thống kê như trên ta nhận thấy: Tỉ lệ học sinh có ñiểm từ trung bình trở xuống ở các lớp chuyên chiếm tỉ lệ thấp nhất, còn ở lớp cơ bản thì chiếm tỉ lệ cao nhất Những số liệu này phản ánh mức ñộ nắm vững kiến thức ở các phân ban có sự khác nhau rõ rệt Ở các lớp chuyên thì khả năng chiếm lĩnh tri thức mới của các em khá cao Còn ở các lớp cơ bản thì mức ñộ nắm vững kiến thức của các em còn hạn chế Do ñó, giáo viên cần có phương pháp giảng dạy thích hợp ñể phát huy khả năng vốn có của học sinh lớp chuyên và giúp các em học sinh lớp cơ bản có thể chiếm lĩnh kiến thức một cách hiệu quả hơn
3.2 Một số bài soạn minh hoạ:
3.2.1 Bài 38: Cân bằng hoá học
Trang 24- Hóa chất : dung dịch HCl 1,0 M, kẽm viên, một bình khí NO2 , phích nước ñá nhỏ, dung dịch K2Cr2O4 0,2 M, dung dịch K2Cr2O7 0,1M, dung dịch NaOH 1,0M,
H2O2 thị trường
- Bộ dụng cụ: cốc 500 ml, hai ống nghiệm chứa khí NO2 giống nhau
- Chuẩn bị các phiếu học tập và chuẩn bị nội dung, bài giải của các phiếu học tập
“Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc ñộ phản ứng thuận bằng tốc ñộ phản ứng nghịch”
Ở trạng thái ñó phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra nhưng với tốc ñộ bằng nhau Vì vậy, cân bằng hóa học là cân bằng ñộng
Hoạt ñộng 3: Sự chuyển
dịch cân bằng
- GV tiến hành thí
- HS quan sát, so sánh màu giữa hai ống nghiệm và giải
Khi hạ nhiệt ñộ của hệ sẽ làm cho nồng ñộ của NO2giảm, nồng ñộ N2O4 tăng
Trang 25nghiệm theo SGK ( hình
7.5 ):
+ Bước 1: Quan sát màu
của 2 ống nghiệm ở nhiệt
thời gian và so sánh màu
giữa hai ống nghiệm
ựó
Trong hệ chứa NO2luôn diễn ra cân bằng:
2NO2(nâuựỏ)
N2O4(không màu)
lên, do ựó màu của hỗn hợp
bị nhạt ựi đó là sự thay ựổi
từ trạng thái cân bằng thứ nhất ở nhiệt ựộ phòng sang trạng thái cân bằng thứ hai ở nhiệt ựộ thấp hơn Nếu ta ựể
ra ngoài cốc nước ựá, nhiệt
ựộ của hệ trở lại nhiệt ựộ phòng thì hệ lại trở về trạng thái cân bằng thứ nhất
Kết luận: Sự chuyển dịch
cân bằng hóa học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do tác ựộng của các yếu tố từ bên ngoài lên cân bằng
Kết luận: Khi tăng hoặc
giảm nồng ựộ một chất trong cân bằng thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm nồng ựộ của chất ựó
Trang 26Hoạt ñộng 5: Ảnh hưởng
của áp suất
- GV tiến hành thí
nghiệm theo SGK, yêu
cầu HS quan sát màu của
thì áp suất chung của hệ
ảnh hưởng như thế nào?
- HS quan sát, nhận xét màu của hỗn hợp khí trong xi-lanh
- Trong xi-lanh tồn tại cân bằng:
2NO2(khí màu nâu ñỏ) N2O4 ( khí không màu )
- Khi tăng áp suất chung của hệ tốc ñộ của cả phản ứng thuận và phản ứng nghịch ñều tăng như nhau nên không làm chuyển dịch cân bằng của
hệ
+ Khi tăng áp suất,cân bằng chuyển dịch theo hướng tạo thành N2O4, ñồng nghĩa với việc làm giảm số mol khí trong hỗn hợp,dẫn ñến làm giảm áp suất chung của hệ chống lại sự tăng áp suất do tác dụng bên ngoài
+ Khi giảm áp suất,cân bằng chuyển dịch theo hướng tạo thành NO2 ñồng nghĩa với việc làm tăng số mol khí trong hỗn hợp,dẫn ñến làm tăng áp suất chung của hệ chống lại sự giảm áp suất do tác dụng bên ngoài
+ Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ cân bằng thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm áp suất ñó
Hoạt ñộng 6: Ảnh hưởng
của nhiệt ñộ
- GV yêu cầu HS nhắc
lại khái niệm phản ứng
thu nhiệt và phản ứng tỏa
nhiệt, lấy thí dụ minh
họa
- HS nhắc lại khái niệm phản ứng thu nhiệt và phản ứng tỏa nhiệt, lấy thí dụ minh họa
Khi tăng nhiệt ñộ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là theo chiều giảm tác dụng của việc tăng nhiệt ñộ, cân bằng
Trang 27ñá, yêu cầu HS quan sát
sự thay ñổi màu sắc và
chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt, nghĩa là theo chiều giảm tác dụng của việc giảm nhiệt ñộ
Hoạt ñộng 7: Nguyên lí
chuyển dịch cân bằng
(nguyên lí Lơ Sa–tơ-li-ê)
- GV ñặt vấn ñề:Dựa trên
các kết quả nghiên cứu
ảnh hưởng của các yếu tố
Nếu một trong các yếu tố của cân bằng ( nồng ñộ, nhiệt ñộ, áp suất ) bị biến ñổi thì cân bằng hóa học bị chuyển dịch về phía làm giảm tác ñộng ñó
+ Chất xúc tác làm
Nếu ta sử dụng chất xúc tác tốc ñộ phản ứng thuận và nghịch ñều tăng như nhau nên chất xúc tác không có tác dụng làm chuyển dịch cân bằng, mà chỉ có tác