Bộ giáo dục và đào tạoTrờng đại học vinh===== ===== Ngô ánh hiệp Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn vật lý của học sinh tHPT
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạoTrờng đại học vinh
===== =====
Ngô ánh hiệp
Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn vật lý
của học sinh tHPT trong giảng dạy chơng
"dao động điện, dòng điện xoay chiều" vật lí 12
luận văn thạc sĩ giáo dục học
Trong nhà trờng việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh không chỉ bao hàm mục đích tạo ra động cơ học tập và định hớng phát triển của họ mà còn góp phần cải tiến chất lợng giảng dạy của giáo viên Đây là những thông tin
Trang 2tốt trong phản hồi ngợc của quá trình dạy học Việc kiểm tra đánh giá đòi hỏi phải chính xác, khách quan và công bằng để đánh giá và sử dụng các sản phẩm
đào tạo của nhà trờng theo đúng giá trị của nó
Vì vậy cần cải tiến phơng pháp kiểm tra đánh giá theo hớng khoa học công nghệ để từng bớc làm cho việc kiểm tra đánh giá giữ đúng vai trò của mình thúc
đẩy việc nâng cao chất lợng đào tạo thông qua nội dung và phơng pháp khoa học dạy học ở đại học là một nhu cầu hết sức cấp thiết
Đổi mới phơng pháp dạy học là một trong những nhiệm vụ hàng đầu và cấp bách hiện nay của nghành giáo dục Đổi mới phơng pháp kiểm tra - đánh giá là hai mặt của một vấn đề không thể tách rời đợc, muốn đổi mới phơng pháp dạy học cần đổi mới phơng pháp kiểm tra - đánh giá
ở nớc ta việc đa vào một dạng kiểm tra đánh giá trắc nghiệm khách quan là cha có ở trờng THPT Lâu nay vẫn thờng đánh giá học sinh thông qua phơng pháp truyền thống Vì vậy mà vẫn còn một số hạn chế trong kiểm tra đánh giá bằng phơng pháp tự luận mang lại đó là:
Phơng pháp kiểm tra đánh giá bằng tự luận cho kết quả cha chính xác và mức độ khách quan không cao
Rất khó tránh khỏi sự học tủ của học sinh và các hành vi gian lận của học sinh
Nội dung thi, kiểm tra kiểu tự luận không thể bao trùm hết đợc mục tiêu, nội dung giảng dạy của chơng trình đào tạo
Trong trờng hợp dạy nhiều lớp, số học sinh cao thì việc chấm thi tự luận khó thực hiện, mất nhiều thời gian…Không so sánh học sinh bằng điểm số của kết Không so sánh học sinh bằng điểm số của kết quả kiểm tra đánh giá đợc vì không có các kì thi trắc nghiệm khách quan đợc chuẩn hoá…Không so sánh học sinh bằng điểm số của kết
Nhằm mục đích nâng cao hiệu quả trong việc đánh giá học sinh ở trờng THPT, chúng tôi những ngời trực tiếp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập của học sinh Chúng tôi chủ trơng nghiên cứu và đa vào ứng dụng các phơng pháp kỹ thuật kiểm tra đánh giá trắc nghiệm khách quan vào việc thẩm định và đánh giá kết quả của học sinh trong quá trình dạy và học môn Vật lý ở trờng THPT
Cùng với trắc nghiệm tự luận, trắc nghiệm khách quan là một trong những phơng pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh Trắc nghiệm khách quan sử
Trang 3dụng các câu hỏi khách quan, mặc dầu có một số nhợc điểm, nhng nó có u điểm lớn là: Kết quả đợc đánh giá khách quan, có độ tin cậy cao, nội dung đánh giá rộng, quá trình đánh giá nhanh chóng…Không so sánh học sinh bằng điểm số của kết
Chính vì vậy mà tôi đã chọn đề tài :
Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng kiểm tra - đánh giákết quả học tập môn vật lý của học sinh THPT trong giảng dạy chơng
“Dao động điện, dòng điện xoay chiều” Vật lí 12
2 Mục đích (mục tiêu nghiên cứu)
Nghiên cứu các phơng pháp trắc nghiệm khách quan và ứng dụng để viết các câu hỏi (bài tập) trắc nghiệm khách quan ở chơng " Dao động điện, dòng điện xoay chiều" Của vật lí 12 THPT nhằm nâng cao hiệu quả của việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra kiến thức của học sinh qua quá trình dạy học, đánh giá quá trình dạy học của giáo viên trong thời gian qua và tìm biện pháp mới cho thời gian tiếp theo (Định hớng đợc công tác dạy học tiếp theo)
- Lựa chọn mô hình trắc nghiệm khách quan thích hợp cho bộ môn Vật lý chơng
" Dao động điện, dòng điện xoay chiều" Vật lý 12 THPT để đánh giá kết quả củahọc sinh
- Xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm khách dựa theo các mục tiêu, nội dung giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả của việc kiểm tra đánh giá phần " Dao động
điện, dòng điện xoay chiều"
Trang 4- Thực nghiệm s phạm và đánh giá hiệu quả của phơng pháp thực nghiệm Từ đó hoàn thiện hệ thống câu hỏi và đề thi trắc nghiệm khách quan cho chơng " Dao
động điện, dòng điện xoay chiều"
4 Đối tợng.
- Nội dung chơng trình Vật lý 12 chơng “ Dao động điện và dòng điện xoay chiều” và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan tơng ứng
- Các cơ sở lý luận về kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở THPT
- Các phơng pháp của trắc nghiệm khách quan trong việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Hoạt động học tập và nghiên cứu của học sinh 12 ở trờng THPT Yên thành 2
5 Giả thuyết khoa học
Bằng một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan đợc xây dựng và sử dụng một cách hợp lý có thể nâng cao đợc hiệu quả của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT trong dạy học chơng “Dao động điện, dòng điện xoaychiều” Vật lí 12
6 Phơng pháp nghiên cứu
Kết hợp cả hai phơng pháp:
Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu những tài liệu về lý luận dạy học bộ môn
- Nghiên cứu chơng “ Dao động điện và dòng điện xoay chiều “và các tài liệu liên quan
- Nghiên cứu các tài liệu về trắc nghiệm khách quan
Nghiên cứu thực nghiệm
- Nghiên cứu thực tiễn dạy học chơng “ Dao động điện và dòng điện xoay chiều “ Vật lý 12 THPT
- Thẩm định hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho chơng “ Dao
động điện và dòng điện xoay chiều “ Vật lý 12 THPT
- Xử lý các số liệu bằng phơng pháp toán học
- Phân tích và đánh giá rồi rút ra kết luận
Trang 57 Cấu trúc của luận văn.
Luận văn gồm:
Phần mở đầu
Phần nội dung
Nội dung Luận văn bao gồm 3 chơng:
Chơng 1 : Vai trò của hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
Chơng 2 : Hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho chơng " Dao động
điện, dòng điện xoay chiều" ( Vật lý 12 THPT)
trong việc kiểm tra - đánh giá kết quả
học tập của học sinh.
Trang 61.1 Vai trò và chức năng của kiểm tra đánh giá.
Kiểm tra đánh giá nắm vững tri thức, thúc đẩy động cơ học tập Dựa vào các loại kiểm tra đánh giá ngời ta có thể phân loại đợc trình độ nhận thức của học sinh và dựa vào đó giáo viên có thể đa vào các trờng chuyên, lớp chọn, sắp xếp các lớp cho hợp lý về trình độ Kết quả của kiểm tra đánh giá vẫn đợc coi là phơng tiện quan trọng dùng để lựa chọn, để tuyển dụng trong giáo dục THPT Ví dụ dựa vàokiểm tra đánh giá ngời ta có thể phân ban cho học sinh theo các ban( tự nhiên, xãhội, cơ bản…Không so sánh học sinh bằng điểm số của kết )
Kiểm tra đánh giá chuẩn đoán việc học của học sinh Việc chuẩn đoán của sự học
có một tầm quan trọng là thống nhất việc học ở ban nào, lớp nào của học sinh là phù hợp Do đó một vấn đề đợc đặt ra là chúng ta cần thiết phải tổ chức các kì thikiểm tra đánh giá để chuẩn đoán năng khiếu của học sinh, từ đó định hớng cho học sinh theo các ban, nghành hợp lý phù hợp với năng lực t duy của học sinh.Kiểm tra đánh giá để chuẩn đoán việc dạy của giáo viên Đánh giá kết quả học tập của học sinh có giá trị thông tin về việc dạy, tổ chức quá trình dạy- học hoặc các chơng trình đã đem đến kiến thức môn học cho họ của giáo viên Khi học sinh trả lời đựơc một số câu hỏi trong bài kiểm tra sẽ đạt đợc một số mà chúng ta gọi là điểm Điểm số này thờng là theo quy định của thầy giáo Vì vậy có bài kiểm tra, điểm ấy lại thấp hơn hoặc cao hơn một bài khác hay là một chủ đề khác Trong trờng hợp này, thầy giáo hoặc trung tâm kiểm tra đánh giá phải tiến hành thêm một số kiểm tra khác nữa để xác định rõ nguyên nhân Việc làm này
có thể là kiểm tra chính thức hay không chính thức, nhng để dẫn đến kết quả là
sự phán xét và nhận định thống nhất
Trong quá trình kiểm tra đánh giá các thầy giáo tự phân tích một cách khách quan kết quả của sự kiểm tra sẽ dẫn đến các câu hỏi có liên quan đến các phơng pháp giảng dạy cũng nh nội dung chơng trình đào tạo (ví dụ nếu nh học sinh thực sự không hiểu đợc nội dung giảng dạy của phần A hoặc chơng B ? câu hỏi kiểm tra là không thích hợp làm cho học sinh không huy động đợc kiến thức trong lúc làm bài ? có sự khác nhau về tiêu chuẩn điểm trong khi xây dựng bài kiểm tra? )
Nh vậy là sự kiểm tra đánh giá chi tiết trong quá trình giảng dạy và lu lại trong
hồ sơ giảng dạy của thầy giáo giúp cho việc phát triển giảng dạy của thầy giáo
và phát triển học tập của học sinh
Từ quan niệm khái quát nêu trên về kiểm tra đánh giá có thể phân biệt đợc các chức năng khác nhau của kiểm tra đánh giá tuỳ theo mục đích kiểm tra đánh giá.Các tác giả nghiên cứu kiểm tra đánh giá nêu ra những chức năng khác nhau:J.M.De.Ketele phân biệt tám chức năng của đánh giá s phạm:
- Đánh giá xác nhận hay tổng kết các mục tiêu tổng thể kết thúc
- Đánh giá nhằm xếp loại trong một tập thể hay tổng kết các mục tiêu hoàn thiện
Trang 7- Đánh giá nhằm tổng kết các hoạt động trung gian.
- Đánh giá nhằm chuẩn đoán
- Đánh giá nhằm sắp xếp các nhóm nhỏ
- Đánh giá nhằm tuyển chọn
- Đánh giá nhằm tiên đoán sự thành công
- Đánh giá nhằm xếp thứ tự các mục tiêu
Patrice Pelpel nêu ra ba chức năng của đánh giá
GS Trần Bá Hoành đề cập ba chức năng của đánh giá trong dạy học
Nhờ việc xem xét kết quả kiểm tra đánh giá kiến thức, ngời ta biết rõ trình độ xuất phát của ngời học, từ đó xem xét , xác định nội dung và phơng pháp dạy họctiếp theo một cách phù hợp Đồng thời việc xem xét kết quả kiểm tra đánh giá cũng cho phép đề xuất định hớng bổ khuyết những sai sót, phát huy những kết quả trong cải tiến hoạt động dạy học đối với các phần kiến thức đã giảng dạy
Các bài kiểm tra, bài trắc nghiệm có thể đợc sử dụng nh phơng tiện, phơng pháp dạy học thông qua việc kiểm tra đánh giá để dạy (dạy bằng cách kiểm tra đánh giá ) Đó là các câu hỏi kiểm tra từng phần, kiểm tra thờng xuyên đợc sử dụng
Trang 8nh là một biện pháp tích cực, hữu hiệu để chỉ đạo hoạt động học( chỉ đạo bản thân quá trình học).
Các bài trắc nghiệm đợc giao cho học sinh, nếu đợc soạn thảo một cách công phu có thể đợc xem nh một cách diễn đạt mục tiêu dạy học cụ thể đối với các kiến thức, kĩ năng nhất định Nó có tác dụng định hớng hoạt động học tập tích cực, tự chủ của học sinh
Việc xem xét thảo luận về các câu hỏi trắc nghiệm, nếu đợc tổ chức một cách khoa học, đúng lúc có thể xem nh một phơng pháp dạy học tích cực giúp cho ng-
ời học chiếm lĩnh đợc tri thức một cách tích cực và sâu sắc, vững chắc, đồng thời
có thể giúp cho ngời dạy kịp thời bổ sung, điều chỉnh hoạt động dạy cho có hiệu quả
Các bài kiểm tra, trắc nghiệm đợc sử dụng để đánh giá thành tích học tập, xác nhận trình độ kiến thức, kĩ năng của ngời học
Việc kiểm tra đánh giá trình độ kiến thức, kĩ năng đòi hỏi phải soạn thảo nội dung các bài kiểm tra trắc nghiệm và các tiêu chí đánh giá, căn cứ theo các mục tiêu dạy học cụ thể đã xác định cho từng kiến thức, kĩ năng Các bài kiểm tra trắcnghiệm nh vậy có thể đợc sử dụng để nghiên cứu đánh giá mục tiêu dạy học và hiệu quả của phơng pháp dạy học
Ba chức năng s phạm của kiểm tra đánh giá nêu trên đợc thực hiện tơng ứng với quy trình kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng của học sinh theo những thời điểm khác nhau của quá trình dạy học một khối hay một chơng Đó là :
- Kiểm tra khi bắt đầu dạy học một chơng
- Kiểm tra trong quá trình dạy học một chơng
- Kiểm tra sau khi kết thúc dạy học một học kỳ
- Kiểm tra sau khi kết thúc một năm học
[4], [9], [13], [17], [18]
1.2 Mục đích của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Hiện nay một số bài trắc nghiệm đợc sử dụng với nhiều mục đích khác nhau Nó
có thể dùng để tuyển chọn học sinh theo những năng lực riêng biệt, nó có thể dùng để xác định những yếu kém nhất định ở một số lĩnh vực học tập, nó có thể dùng để xác định mức kiến thức tối thiểu về một số vấn đề
Mục đích của bài trắc nghiệm sẽ ảnh hởng tới cấu trúc của nó Nội dung và hình thức của một bài trắc nghiệm đợc xác định bởi mục đích Ngoài ra chúng ta có thể kiểm tra đánh giá khả năng nắm vững tri thức của học sinh từ đó định hớng thúc đẩy động cơ học tập của học sinh
Trang 9Kiểm tra kiến thức của học sinh thông qua quá trình dạy và học, đánh giá quá trình dạy học của giáo viên trong thời gian qua và tìm biện pháp mới cho thời gian tiếp theo (định hớng đợc công tác dạy học tiếp theo)
1.3 Các quy trình tiến hành kiểm tra đánh giá
Trớc khi đi vào các vấn đề mang tính chất cụ thể chúng tôi xin nêu ra 5 quy tắc chung của Stuffebean và Guber:
+ Đánh giá là một quá trình tiến hành có hệ thống để xác định phạm vi đạt đợc của các mục tiêu đã đợc đề ra Vì vậy điều tiên quyết là phải xác định rõ mục tiêu đánh giá là gì?
+ Quy trình và công cụ đánh giá phải đợc chọn theo mục tiêu đánh giá
+ Để đánh giá cần phải có nhiều công cụ và biện pháp tiến hành đồng thời để có giá trị tổng hợp
+ Biết những hạn chế của từng công cụ đánh giá để sử dụng cho đúng
+ Đánh giá chỉ là phơng tiện để đi đến mục đích chứ bản thân nó không phải là mục đích
Mục đích của đánh giá là để có những quyết định đúng đắn về quá trình dạy học Theo Cronbach, đánh giá là quá trình thu thập thông tinđể đi đến ba loại quyết
định cụ thể sau đây:
- Quyết định để cải tiến, hoàn thiện nội dung đào tạo: Quyết định xem tài liệu, phơng pháp, phơng tiện nào thích hợp và có cần thay đổi gì không?
- Quyết định có liên quan đến cá nhân: Xác định nhu cầu của ngời học, đánh giá học sinh với mục đích tuyển chọn hay phân loại, làm cho học sinh hiểu đợc khả năng của họ so với nhu cầu chung
- Quyết định về mặt quản lý hành chính: Đánh giá hệ thống nhà trờng, giáo viên, các tổ chức thực hiện
Nhìn chung chúng ta mới chú trọng đến loại quyết định thứ 2 nêu ở trên, do đó không tận dụng đợc hết các kết quả của đánh giá và mục tiêu đánh giá cũng bị hạn chế trong phạm vi của loại quyết định này
Với ý thức đầy đủ về sự hạn chế của một quy trình kiểm tra đánh giá cụ thể (Không thể bao hàm mọi tình huống), Chúng tôi cố gắng nêu các bớc nên tiến hành ở một kì kiểm tra nh sau:
1 Phân tích mục tiêu, nội dung kiểm tra.
2 Chọn các hình thức kiểm tra phù hợp.
3 Xây dựng các câu hỏi kiểm tra.
4 Phân tích các câu hỏi kiểm tra.
5 Chọn các phơng pháp chấm và cách cho điểm
6 Phân tích thống kê số liệu kết quả
Trang 107 Đánh giá các câu hỏi.
8 Điều chỉnh kết quả.
9 Kết thúc kiểm tra.
10 Định các bớc tiếp theo.
1.3.2 Quy trình tiến hành kiểm tra đánh giá
1.3.2.1 Phân tích mục tiêu, nội dung kiểm tra.
a) Về mục tiêu : Ngời chuẩn bị nội dung kiểm tra phải trả lời các câu hỏi sau đây:
- Mục đích kiểm tra là để đánh giá điều gì ? Ví dụ :
+ Học sinh phải vợt qua một ngỡng tối thiểu để vợt tiếp lên trên
+ Để khảo sát trình độ khác nhau của tất cả các học sinh trong một lớp
+ Xác định những thiếu sót của riêng từng học sinh nhằm giúp cho họ khắc phục.Lúc đó phải xây dựng nhiều loại câu hỏi, theo từng cách trả lời của từng câu hỏi, tổng số điểm lúc này là thứ yếu Vấn đề chính là phát hiện những khó khăn mà học sinh đã gặp và giúp cho họ khắc phục
- Đề xuất tất cả các mục tiêu, xét các thứ tự u tiên cho các mục tiêu
- Không nên nhằm quá nhiều mục tiêu trong một lần kiểm tra
- Các mục tiêu này có giá trị nh thế nào đối với học sinh, giáo viên, cán bộ lãnh
đạo? Kết quả nào là chủ yếu?
b) Về nội dung kiểm tra : Nội dung kiểm tra này gồm mấy chủ đề và các yêu cầucần đạt của từng chủ đề là gì? Tầm quan trọng của từng chủ đề và các trọng số t-
ơng ứng
Tất cả các thông tin này có thể tổng hợp trong bảng đặc trng của nội dung kiểm tra trong ví dụ minh hoạ dới đây
Bảng 1 Bảng đặc trng nội dung kiểm tra
Nội dung học
( từng chủ đề)
Trọngsố
Yêu cầu về nhận thức và thực hành
thực hànhA
4384
…Không so sánh học sinh bằng điểm số của kết 5
5510667
425583
Trang 11Cách xác định trọng số cho từng chủ đề và cho các yêu cầu về nhận thức thực hành: Đây là vấn đề phức tạp và phải căn cứ vào mục tiêu đào tạo và quan niệm
về ngời học( là theo thầy giáo định hớng, hay tự định hớng) và cần đạt đợc sự thống nhất trong quan niệm này giữa các giáo viên cùng dạy môn học hay cùng các chủ đề đó Chỉ khi có sự thống nhất này thì cách dạy và kiểm tra mới phù hợpvới mục tiêu và nội dung đặt ra cho kiểm tra, rõ ràng đối với giáo viên và học sinh, cuộc kiểm tra mới có sự công bằng về nội dung ra đề kiểm tra Vì vậy vấn
đề thống nhất về trọng số là sự thống nhất về quan niệm của các giáo viên yêu cầu đối với học sinh của mình Tuy nhiên để có cơ sở ban đầu cho việc thống nhất này, chúng tôi đề xuất một căn cứ để xác định trọng số dựa trên sự trao đổi với một số giáo viên
+ Kế hoạch thời gian cho chủ đề này
+ Mức độ quan trọng của chủ đề này có liên quan đến các môn học khác
+ Thời gian cần thiết để hình thành và phát triển năng lực này
Đối với các mức nhận thức và thực hành, có liên quan đến 3 nội dung 1- nhận thức, 2- kỹ năng, kỹ xảo, 3- hành vi, thái độ Việc phân chia các mức này thờng theo nguyên tắc phân loại các mục tiêu giáo dục
Theo Bloom, về lĩnh vực nhận thức có thể trắc nghiệm theo 6 mức độ về mục tiêugiáo dục sau đây
1 Nhớ : Ghi nhớ đợc các sự kiện, thuật ngữ, và các nguyên lý dới hình thức mà học sinh đã đợc học chúng
2 Hiểu : Hiểu các t liệu đã đợc học Học sinh phải có khả năng diễn giải, mô tả tóm tắt các thông tin đã thu nhận đợc, không nhất thiết phải liên hệ giữa t liệu này với t liệu khác
Trang 123 ứng dụng : Sử dụng đợc thông tin trong tình huống khác với tình huống đã đợchọc Đòi hỏi khả năng khái quát hoá hoặc trừu tợng hoá phù hợp với tình huống
6 Đánh giá : Đòi hỏi có những hành động về so sánh, phê phán, chọn lọc, quyết
định, đánh giá trên cơ sở các tiêu chí và tính hợp lý Đòi hỏi phải có khả năng tổng hợp để đánh giá
Hệ thống phân loại này nhằm cung cấp một hệ thống chi tiết và hợp lý trong lĩnhvực nhận thức để xây dựng và phân tích các câu hỏi kiểm tra đánh giá theo một thứ bậc các mục tiêu mong muốn trong giáo dục Tuy nhiên dù hệ thống phân loại này sử dụng cho vấn đề gì, các mục tiêu vẫn phải đợc xác định trớc khi chúng đợc phân loại và ngời soạn thảo bộ đề kiểm tra phải nghi nhớ các mục tiêu
đó trong khi viết các câu hỏi Nguyên tắc phân loại này cũng nh bảng đặc trng kiểm tra có thể còn có ích cho việc định rõ lại các mục tiêu dạy học đã đợc thốngnhất bằng cách đa ra một dãy hành vi có thể đợc đa vào trong các mục đích giảngdạy.[13]
1.4 Các hình thức và phơng pháp kiểm tra - đánh giá
1.4.1 Phân loại trắc nghiệm.
Có thể tóm tắt các kiểu trắc nghiệm phổ biến nhất trong sơ đồ sau đây: (Bảng 2)[13]
Trang 13Một cách tổng quát trắc nghiệm trong các bài thi của học sinh đợc chia thành hai loại đó là Trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận Loại trắc nghiệm tự luận đòi hỏi thí sinh viết câu tră lời, thờng gồm nhiều dòng, tơng ứng với mỗi câu
Trang 14hỏi, hay mỗi phần câu hỏi Chữ "khách quan " dùng để chỉ loại trắc nghiệm có phơng pháp chấm điểm khá đều tay và khá tin cậy khi có nhiều ngời chấm, nhờ
có bảng điểm đã cho trớc Chỉ trong loại trắc nghiệm "Điền vào chỗ trống" học sinh đợc tự do diễn đạt câu trả lời trong một giới hạn nào đó để đợc chấp nhận
đúng Còn trong các loại trắc nghiệm khách quan khác, học sinh sẽ đợc điểm nh nhau với bất kỳ ngời chấm là ai Vậy nên loại trắc nghiệm này đợc gọi là khách quan
1.4.2 Trắc nghiệm khách quan.
Nh ta đã biết có bốn loại trắc nghiệm khách quan chính : 1) Điền vào chỗ trống hay cần câu trả lời ngắn 2) Loại đúng sai 3) Loại ghép đôi 4) Loại câu hỏi nhiều câu trả lời để lựa chọn, MCQ
Ta sẽ xét qua u và khuyết điểm của mỗi loại và cách soạn câu hỏi của mỗi loại đó
1.4.2.1 Điền vào chỗ trống hay cần câu trả lời ngắn
Trắc nghiệm điền khuyết hay trắc nghiệm có câu trả lời ngắn thực ra chỉ là một, chúng chỉ khác nhau về dạng thức vấn đề đợc đặt ra Nếu đợc trình bày dới dạng câu hỏi thì đợc gọi là câu trả lời ngắn Nếu đợc trình bày dới dạng một câu phát biểu cha đầy đủ thì đợc gọi là loại điền khuyết Nói chung đây là loại trắc
nghiệm khách quan có câu trả lời tự do
u điểm của loại trắc nghiệm này
- Tạo cho học sinh trả lời các câu hỏi khác thờng, phát huy óc sáng kiến
- Mất cơ hội đoán mò do phải nhớ, suy nghĩ các câu trả lời thay vì lựa chọn câu trả lời
- Có độ tin cây cao hơn so với loại luận đề
- Thích hợp với các vấn đề tính toán, cân bằng phơng trình hoá học, đánh giá các mức hiểu biết các nguyên lý, giải thích dữ kiện, diễn đạt ý kiến và thái độ Trong loại này, học sinh chỉ cần viết câu trả lời từ một đến mời chữ, các câu trả lời thờng thuộc loại đòi hỏi trí nhớ Tuy nhiên trong các môn học tự nhiên thì còn đòi hỏi óc suy luận hay sáng kiến
nghiệm loại đúng – sai còn có một số nhợc điểm sau:
- Khuyến khích sự đoán mò của học sinh
- Độ tin cậy thấp do sự đoán mò
Trang 15- Khó dùng để kiểm tra trình độ kiến thức suy diễn hiểu biết cao hơn
Trong loại này, học sinh đọc các câu phát biểu và xác định xem nội dung hay hình thức của câu ấy đúng hay sai Loại câu hỏi này phù hợp nhất cho việc khảo sát trí nhớ những sự kiện hay nhận biết các sự kiện
Trong loại này học sinh tìm cách ghép mỗi từ hay câu trả lời trong một cột với một từ hay câu xếp trong cột khác Số câu hoặc từ trong cột thứ nhất có thể ít thua, bằng, hay nhiều hơn các câu hoặc từ trong cột thứ hai Các câu hỏi loại này mang nhiều tính chất của loại câu hỏi có nhiều câu trả lời để lựa chọn
1.4.2.4 Loại câu hỏi nhiều câu trả lời để lựa chọn, MCQ.
Loại này gồm một câu phát biểu căn bản gọi là câu dẫn, đi với nhiều câu trả lời
để học sinh chọn lựa khi làm bài Các câu trả lời cho mỗi câu hỏi có dạng giống nhau, gồm một từ , một cụm từ, hay một câu hoàn chỉnh Học sinh phải trả lời câu trả lời đúng hay hợp lý nhất Đây là loại trắc nghiệm khách quan thông dụng nhất Các câu hỏi loại này có thể dùng thẩm định trí nhớ, mức hiểu biết, khả năng
áp dụng, phân tích, tổng hợp hay cả khả năng phán đoán cao hơn
Loại trắc nghiệm có nhiều phơng án trả lời có những u điểm sau.
- Có thể đo đợc khả năng t duy khác nhau Với việc phối hợp của nhiều phơng án trả lời để chọn cho mỗi câu hỏi giáo viên có thể dùng loại trắc nghiệm MCQ để kiểm tra, đánh giá những mục tiêu giảng dạy, học tập khác nhau nh:
+ Xác định mối tơng quan nhân quả
+ Nhận biết các điều sai lầm
+ Ghép các kết quả, hay điều quan sát với nhau
+ Định nghĩa các thành ngữ
+Tìm nguyên nhân của một số sự kiện
+ Nhận biết một số điểm tơng đồng hay dị biệt giữa hai hay nhiều vật
+ Xác định nguyên lý hay ý niệm tổng quát từ các sự kiện
+ Xác định thứ tự, hay cách sắp đặt giữa nhiều vật
+ Xét đoán nhiều vấn đề đang đợc tranh luận dới nhiều quan điểm
- Độ tin cậy cao hơn Yếu tố đoán mò may rủi giảm đi so với loại trắc nghiệm khách quan khác khi số phơng án chọn lựa tăng lên
Trang 16- Học sinh phải xét đoán và phân biệt rõ ràng khi trả lời câu hỏi Tính chất tuyệt
đối cho loại đúng sai nhờng chỗ cho tính chất tơng đối khi học sinh phải chọn lựa
đúng nhất hay hợp lý nhất trong số các phơng án trả lời đã cho
- Tính chất giá trị lớn hơn Loại trắc nghiệm này có độ giá trị cao hơn nhờ tính chất có thể dùng do những mức t duykhác nhau Với một bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời cho sẵn để lựa chọn, ngời ta có thể đo đợc khả năng nhớ, những biểu hiện đa dạng của sự kiện, hiện tợng vật lý áp dụng các nguyên lý, suy diễn tổng quát hoá…Không so sánh học sinh bằng điểm số của kết rất hữu hiệu
- Có thể phân tích đợc tính chất của các câu hỏi Dùng phơng pháp phân tích tính chất câu hỏi, chúng ta có thể phân tích đợc câu nào quá dễ, câu nào quá khó, câu nào mơ hồ hay không giá trị đối với các mục tiêu cần trắc nghiệm Thêm vào đó, chúng ta có thể xem xét câu trả lời cho sẵn nào không lợi ích, hoặc làm giảm giá trị câu hỏi Phơng pháp phân tích này không thực hiện đợc với loại câu hỏi tự luận, hay khó thực hiện với các loại trắc nghiệm khác
- Tính chất khách quan khi chấm Cũng nh các loại trắc nghiệm khách quan khác, Trong loại trắc nghiệm MCQ điểm số không phụ thuộc vào yếu tố nh phẩmchất của chữ viết, hoặc khả năng diễn đạt tởng
Loại trắc nghiệm có nhiều phơng án trả lời có những nhợc điểm sau.
- Khó soạn câu hỏi Một giáo viên phải có nhiều kinh nghiệm và khả năng, cũng
nh mất nhiều thời giờ và công phu mới có thể viết đợc những câu hỏi hay, đúng chuẩn kĩ thuật Điều khó do ở chỗ phải tìm cho đợc một câu trả lời đúng nhất, trong lúc các câu, các phơng án trả lời khác để chọn cũng phải có vẻ hợp lý Thêm vào đó, các câu hỏi phải đo đợc các mục tiêu ở mức cao hơn chỉ ở mức nhớ
- Thí sinh nào có óc sáng kiến có thể tìm ra những câu trả lời hay hơn phơng án
đúng đã cho, nên họ có thể không thoả mãn hay cảm thấy khó chịu
- Các câu trắc nghiệm MCQ có thể không đo đợc khả năng phán đoán tinh vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo một cách hiệu nghiệm bằng câu hỏi tự luận soạn kỹ
- Các khuyết điểm nhỏ khác là tốn nhiều giấy để in loại câu hỏi này so với các loại khác, và học sinh cần nhiều thời giờ để đọc câu hỏi
Các quy tắc nên theo khi soạn các câu hỏi trắc nghiệm có nhiều phơng án trả
lời để chọn, MCQ.
- Phần chính, hay câu dẫn của câu hỏi phải diễn đạt rõ ràng một vấn đề Các câu trả lời để chọn phải là những câu khả dĩ thích hợp với vấn đề đã nêu Nên tránh dùng những câu có có vẻ nh câu hỏi loại " Đúng, sai" không liên hệ nhau đợc sắpchung một chỗ
- Phần chính, hay câu dẫn của câu hỏi nên mang trọn ý nghĩa và phần câu trả lời
để chọn nên ngắn gọn Muốn tiết kiệm khoảng in câu hỏi và thời gian cho học
Trang 17sinh đọc câu hỏi, các chi tiết cần thiết nên đợc sắp vào phần chính, hay câu dẫn,
để các câu trả lời chọn lựa đợc ngắn
- Nên bỏ bớt các chi tiết không cần thiết khi mục đích câu hỏi không phải để trắcnghiệm khả năng nhận biết sự kiện chính trong một đoạn văn, chúng ta nên loại
bỏ những chữ nào không cần thiết để diễn tả ý nghĩa câu hỏi
- Nên có bốn hoặc năm phơng án để trả lời Nếu có ít câu trả lời thì yếu tố may rủi tăng lên Nếu quá nhiều phơng án trả lời để lựa chọn thì chúng ta khó tìm đợc câu hay làm câu mồi, và học sinh cũng mất nhiều thời giờ để đọc câu hỏi
- Nên tránh hai thể phủ định liên tiếp, nh hai chữ "không" trong một câu hỏi
- Các câu trả lời để chọn lựa phải có vẻ hợp lý Nếu một câu phơng án chọn sai hiển nhiên, thí sinh sẽ loại dễ dàng
- Phải chắc chắn chỉ có một câu trả lời đúng khi viết câu hỏi, nên mời các giáo viên khác trong trờng đọc lại để góp ý sửa chữa những điểm sai lầm hay những chỗ tối nghĩa
- Khi một câu hỏi đề cập đến một vấn đề gây nhiều tranh luận, ý kiến nêu trong câu hỏi phải đợc xác định về nguồn gốc, hay phải định rõ chuẩn để xét đoán
- Độ dài các câu trả lời trong các phơng án cho sẵn để chọn phải có gần bằng nhau Không nên để các câu trả lời đúng có khuynh hớng ngắn hơn hoặc dài hơn các phơng án trả lời khác
- Các câu trả lời trong các phơng án để chọn lựa phải đồng nhất với nhau Tính chất đồng nhất có thể dựa trên căn bản ý nghĩa, âm thanh, độ dài, hoặc cùng là
động từ, tính từ, danh từ…Không so sánh học sinh bằng điểm số của kết
- Không nên đặt những vấn đề không thể xảy ra trong thực tế trong nội dung các câu hỏi
- Các câu hỏi nhằm vào sự hiểu biết, suy luận hay khả năng áp dụng các nguyên
lý vào những trờng hợp mới nên đợc trình bày dới hình thức mới Nếu các thí dụ trong câu hỏi giống hay tơng tự các thí dụ cho trong sách giáo khoa hoặc đã trìnhbày ở lớp, câu trả lời đúng có thể nhờ vận dụng trí nhớ hơn là nhờ các khả năng tâm linh ở mức độ cao khác mà chúng ta cần thẩm định
- Lu ý đến các kiểu liên hệ về văn phạm có thể giúp học sinh trả lời
- Cẩn thận khi dùng hai câu trả lời trong hai phơng án cho sẵn có hình thức hay ý nghĩa trái nhau, nếu một trong hai câu là câu trả lời đúng nhất Khi chỉ có hai câutrái nhau trong số các phơng án cho sẵn để chọn, học sinh sẽ nghĩ không lẽ cả haicâu đều sai, nên chỉ tập trung vào một trong hai câu này Nh vậy câu hỏi có dạng
nh loại chỉ có hai phơng án trả lời cho sẵn để chọn, thay vì năm Do đó, nếu thíchchúng ta có thể dùng bốn câu trả lời cho sẵn có ý nghĩa đối nhau từng đôi một
- Cẩn thận khi dùng "không câu nào trên đây đúng" hoặc "tất cả các câu trên đều
đúng" nh một trong những phơng án trả lời để chọn, vì về phơng diện văn phạm, các mệnh đề này đều không ăn khớp với các câu hỏi Khi không nghĩ ra các ph-
Trang 18ơng án trả lời để chọn lựa, ngời viết thờng dùng một trong hai mệnh đề trên nh một phơng án để chọn Nếu thí sinh biết chắc hai trong các phơng án trả lời đã cho là đúng, thí sinh ấy sẽ chọn "tất cả các câu trên đều đúng" để trả lời Do đó nếu đợc dùng, các mệnh đề trên phải đợc sử dụng nhiều lần nh các câu hỏi khác, trong ý nghĩa đúng cũng nh trong ý nghĩ sai.
- Câu trả lời đúng nhất hay hợp lý nhất phải đợc đặt ở những vị trí khác nhau một
là chính đáng Khi dùng một từ có ý nghĩa phủ định, chúng ta nên gạch dới hoặc viết hoa để học sinh chú ý hơn [9], [13]
1.5 Quy hoạch và soạn thảo bài trắc nghiệm khách quan.
Nhìn chung để quy hoạch và soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm có chất lợng ngời ta thờng tiến hành theo quy trình sau
1.5.1 Xác định các mục tiêu cần kiểm tra đánh giá.
Để xác đinh các mục tiêu cần kiểm tra - đánh giá, trớc hết chùng ta phải phân tích các nội dung chơng trình giảng dạy thành các chủ đề dạy học cụ thể và xác
định trọng số cho từng chủ đề đó bằng cách phân bố số lợng các câu hỏi tơng ứngcho từng chủ đề Trong mỗi chủ đề cần phân tích và liệt kê các mục tiêu dạy học
cụ thể hay các năng lực cần đợc đo lờng đối với học sinh Số lợng các câu hỏi cầnthiết sẽ tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng của từng mục tiêu và các vấn đề khác cần đợc kiểm tra
1.5.2 Bảng đặc trng câu hỏi ma trận hai chiều
Để chuẩn bị biên soạn các câu hỏi trắc nghiệm, thôngt thờng sau khi đã phân tíchnội dung dạy học thành các mục tiêu giảng dạy cụ thể, ta cần phải thiết lập bảng
đặc trng phân phối các câu hỏi một cách chi tiết Ngày nay ngời ta sử dụng nhiều loại bảng khác nhau nh bảng đặc trng các câu hỏi theo các đề mục trong nội dung chơng trình giảng dạy, bảng đặc trng các câu hỏi theo từng mục tiêu giảng dạy Tuy nhiên trong thực tế ta sử dụng kết hợp cả hai loại bảng đặc trng trên, đó
là một ma trận hai chiều
Bảng đặc trng này đã đã phân loại từng câu hỏi trắc nghiệm ra thành hai chiều cơ bản Một chiều là các chủ đề dạy học hay các đề mục, hay các nội dung quy
Trang 19định trong chơng trình theo hàng ngang, còn chiều còn lại là các mục tiêu giảng dạy hay các năng lực đòi hỏi ở học sinh Từ bảng đặc trng đợc xây dựng, Chúng
ta cần phải xem xét lại một cách cẩn thận từ các đề mục hay nội dung đến các mục ntiêu của các câu hỏi Rõ ràng số lợng các câu hỏi tuỳ thuộc và tầm mức quan trọng của mỗi loại mục tiêu và mỗi loại đề mục hay nội dung đã đợc thiết
kế trong lúc giảng dạy
1.5.3 Biên soạn các câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Căn cứ vào sự quy hoạch ở bảng đặc trng hai chiều đã đợc thiết lập chúng ta bắt
đầu biên soạn các câu hỏi trắc nghiệm Thông thờng để có một bài trắc nghiệm tốt ngời khuyên nên theo các quy tắc sau
- Biên soan các câu hỏi trớc khi kiểm tra nhiều ngày
- Số lợng các câu hỏi biên soạn trên bản thảo phải nhiều hơn số lợng câc hỏi
đem sử dụng
- Mỗi câu hỏi chỉ nên liên quan đến một mục tiêu xác định
- Các câu hỏi khi biên soạn phải theo các quy tắc chung
- Sắp xếp các câu hỏi theo từng nội dung và mức độ khó tăng dần
- Cuối cùng phải kiểm tra lại các câu hỏi một cách cẩn thận nghĩa là đọc kĩ các câu hỏi, xem xét đối chiếu với các mục tiêu, nội dung giảng dạy, cũng nh số lợngcác câu hỏi ở mỗi phần có phù hợp không, đồng thời xem xét ý kiến của các
đồng nghiệp để xem xét các câu hỏi không phù hợp
1.5.4 Soạn bài kiểm tra, thi theo phơng pháp trắc nghiệm khách quan và tổ chức thi
- Xác định nội dung kiểm tra đánh giá, thời gian làm bài
- Lập trọng số ma trận hai chiều
- Sắp xếp câu hỏi
- In ấn, hoặc đa vào máy tính trình chiếu
- Tổ chức thi
1.6 Phân tích và đánh giá câu hỏi và bài trắc nghiệm khách quan
Việc phân tích các câu hỏi nhằm mục đích
+ Thông qua kết quả của bài thi có thể giúp cho giáo viên các mức độ thành côngcủa việc giảng dạy và học tập Từ đó giáo viên có thể kịp thời điều chỉnh về ph-
ơng pháp giảng dạy, nội dung chơng trình một cách phù hợp hơn trong quá trình giảng dạy
Trang 20+ Qua việc phân tích chúng ta xem xét đợc học sinh đã trả lời các câu hỏi đó nh thế nào, để từ đó chúng ta có thể sửa chữa lại các câu hỏi sao cho bài trắc nghiệm
có thể đo lờng đợc kết quả học tập của học sinh sát thực hơn
1.6.1 Phơng pháp phân tích câu hỏi
Để phân tích câu hỏi của một bài trắc nghiệm, chúng ta thờng phải so sánh câu trả lời của mỗi câu hỏi của mỗi học sinh với điểm số chung cho toàn bài thi với mong muốn là có nhiều học sinh ở nhóm điểm cao và ít học sinh ở nhóm điểm thấp trả lời đúng mỗi câu hỏi
Việc phân tích thống kê để nhằm xác định các chỉ số thống kê nh độ khó, độ, phân biệt của mỗi câu hỏi
Trong mỗi mẫu phân bố chuẩn ngời ta thờng chia mẫu học sinh thành 3 nhóm sau
+ Nhóm điểm cao (H) có khoảng 27% học sinh đạt điểm cao nhất
+ Nhóm điểm thấp (L) có khoảng 27% học sinh đạt điểm thấp nhất
+ Nhóm điểm trung bình ( M) có khoảng 46% học sinh còn lại
Nếu ta gọi
n là tổng số học sinh dự thi trắc nghiệm
nH là số học sinh nhóm giỏi chọn câu đúng
nM là số học sinh nhóm trung bình chọn câu đúng
nL là số học sinh nhóm kém chọn câu đúng thì
Độ khó của một câu hỏi (Difficulty Value) :
n
n + n
+
n
=
DV H M L % 0 ≤ DV ≤ 1 Câu hỏi hay cần có 0,4≤ DV≤0,6
Độ phân biệt của một câu hỏi (Discrimination Index)
DI % -1≤ DI ≤1 Câu hỏi hay cần có 0,3 ≤ DI
Với (nH – nL )Max khi có toàn thể học sinh nhóm giỏi trả lời đúng và không có một học sinh nhóm kém nào trả lời đúng tức là (nH – nL )Max = nH Việc phân chianhóm giỏi(H), nhóm kém(L), nhóm trung bình(M) chỉ là tơng đối Đối với các lớp ít học sinh thì sai số thống kê khá lớn do đó ngời ta có thể lựa chọn nhóm theo một con số từ 25% đến 33%
Tiêu chuẩn để chọn câu hỏi hay
Một câu hỏi trắc nghiệm khách quan đợc cho là hay nếu thoả mãn đợc các tiêu chí sau
- Độ khó nằm trong khoảng 40 % đến 65 %
- Độ phân biệt từ 0,3 trở lên
- Các câu nhiễu đợc nhiều học sinh trong nhóm kém chọn
1.6.2 Phơng sai của câu hỏi và của bài trắc nghiệm
Trang 21B¶ng 3
Ký hiÖu tæng qu¸t cña ma trËn ®iÓm sè
Häc sinh 1 2 i nC©u hái §iÓmt
XN1 XN2 XNi XNn
i 1 n 1 i
X
i 2 n 1 i
X
i 3 n 1 i
X
ji n 1 i
X
Ni n 1 i
n 1 j 2 j
n 1 j ji
n 1 j jn
n 1
j
n 1 i ji
Trang 22Điểm số của toàn bài trắc nghiệm của học sinh thứ j đợc tính theo công thức
Vì mỗi câu trả lời đợc điểm 1 hoặc 0 nên tổng số điểm của học sinh thứ j chính là
số câu hỏi của học sinh đó trả lời đúng
Tổng số học sinh trả lời đúng câu hỏi thứ i còn gọi là tần số đáp đúng câu hỏi thứ
i đợc kí hiệu bằng chữ fi và đợc tính bằng cách lấy tổng số điểm số dọc theo mỗi cột của ma trận
Vậy tổng số thí sinh không trả lời đợc câu hỏi là:
qi = 1 - pi ( qi là tần suất đáp sai câu hỏi )
Từ công thức tính phơng sai của một câu hỏi thứ i là
) X X
có một trị số biến lợng si2 Rõ ràng phơng sai điểm số phụ thuộc vào tần số đáp
đúng, hay số ngời trả lời đúng câu hỏi Nếu không có một thí sinh nào trả lời
đúng câu hỏi thứ i thì pi = 0 và do đó phơng sai cũng bằng không, tức là câu hỏi thứ i đó không giúp ta phân biệt đợc học sinh giỏi hay học sinh kém Phơng sai tăng lên khi tần số đáp đúng câu hỏi tăng và đạt giá trị cực đại hay có độ phân biệt tối đa giữa học sinh giỏi và học sinh kém khi câu hỏi đó đợc một nửa số học sinh đáp đúng pi = qi = 0,5 Si2 = 0,25
Phơng sai của bài trắc nghiệm :
Ngời ta chứng minh đợc rằng: Phơng sai điểm số của toàn bài trắc nghiệm gồm ncâu hỏi đợc tính theo công thức
k i ik
1 n 1 k
2 i
Trang 23T – e < X < T + eHay nói cách khác số đo mà chúng ta nhận đợc nằm trong giới hạn (Te) và trong phạm vi đó chúng ta có thể tin cậy đại lợng đo đợc X có một sai số là e.Trong thực nghiệm để ớc tính độ tin cậy của một bài trắc nghiệm ngời ta thờng
sử dụng các công thức sau
+ Công thức Kuder – Richardson.( KR20):
) q p s
1 1
Trang 24) q p n s
1 1
/
1
2 / 1
Trong đó R11 là độ tin cậy ớc tính cho toàn bài trắc nghiệm ;
R1/2,1/2 là hệ số tơng quan giữa điểm số trên hai nửa bài trắc nghiệm
Lý thuyết về kỹ thuật trắc nghiệm đã chứng tỏ rằng có nhiều yếu tố ảnh hởng đến
độ tin cậy của bài trắc nghiệm Đó là
+ Bài trắc nghiệm càng thuần nhất thì độ tin cậy càng cao Nhng một bài trắc nghiệm đợc coi là thuần nhất nếu nếu phần lớn các câu hỏi trong bài có độ khó trung bình, khi đó nguy cơ dẫn đến thu hẹp nội dung đánh giá tức là làm giảm độgiá trị của bài trắc nghiệm
+ Các bài trắc nghiệm có mục đích khác nhau sẽ có độ tin cậy khác nhau
Nếu chiều dài của bài trắc nghiệm tăng lên k lần thì độ tin cậy sẽ tăng lên theo công thức Spearman – Brown:
R ) 1 k
Thuật ngữ độ giá trị nói đến tính hiệu quả của một bài trắc nghiệm trong việc đạt
đợc những mục đích xác định Độ giá trị có nhiều loại và độ giá trị có ích nhất trong mỗi hoàn cảnh đã cho sẽ tuỳ thuộc vào mục đích mà vì nó ngời ta đã sử dụng bài trắc nghiệm có các độ giá trị nh:
Tiên đoán, đồng thời, cấu trúc, nội dung
[9], [13]
Trang 25Chơng 2
Hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho
ch-ơng " Dao động điện, dòng điện xoay chiều"
Vật lí 12 THPT 2.1 Nội dung và cấu trúc chơng " Dao động điện, dòng điện xoay chiều" trong chơng trình Vật lí 12 THPT.
- Chơng 3 : Dao động điện, dòng điện xoay chiều ( 17 tiết )
- Chơng 4 : Dao động điện từ – Sóng điện từ ( 4 tiết )
- Chơng 5 : Sự phản xạ và sự khúc xạ ánh sáng ( 15 tiết )
- Chơng 6 : Mắt và các dụng cụ quang học ( 9 tiết )
- Chơng 7 : Tính chất sóng của ánh sáng ( 12 tiết )
- Chơng 8 : Lợng tử ánh sáng ( 8 tiết )
- Chơng 9 : Những kiến thức sơ bộ về Vật lý hạt nhân ( 17 tiết )
Chơng 3 : Dao động điện, dòng điện xoay chiều ( 17 tiết ) là chơng chiếm tỷ trọng tơng đối cao trong chơng trình Vật lí 12 Trong 17 tiết bao gồm 11 tiết lý thuyết, 3 tiết bài tập, 1 tiết kiểm tra, 2 tiết thực hành {2}, {15}
2.1.2 Nội dung của chơng.
Về nội dung và kiến thức chúng ta có thể phân chia thành hai nhóm sau
Mạch điện xoay chiều không phân nhánh
- Dòng điện xoay chiều Hiệu điện thế xoay chiều( điện áp ), các giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
- Viết biếu thức cờng độ dòng điện, hiệu điện thế
- Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, tụ điện hoặc cuộncảm
- Xác định R, L, C trong mạch mắc nối tiếp
- Công suất của dòng điện xoay chiều
- Sự liên hệ giữa các hiệu điện thế hiệu dụng (số đo vôn kế )
- Các bài toán cực trị về khảo sát mạch nối tiếp
Sản xuất và truyền tải điện năng
- Máy phát điện xoay chiều một pha
- Dòng điện xoay chiều ba pha
Trang 26- Động cơ không đồng bộ ba pha
- Máy biến thế sự truyền tải điện năng
- Cách tạo ra dòng điện một chiều
Nội dung kiến thức nhóm1 : Mạch điện xoay chiều không phân nhánh
Nội dung kiến thức nhóm 2 : Sản xuất và truyền tải điện năng
2.2 Hệ thống các câu hỏi đợc xây dựng dùng TNKQ trong giảng dạy và kiểm tra - đánh giá.
- Từ cơ sở lí luận ở chơng 1 Gồm có
Các chức năng của kiểm tra đánh giá
Mục đích của kiểm tra đánh giá
Các quy trình kiểm tra đánh giá
Các hình thức và phơng pháp kiểm tra dánh giá
Quy hoạch soạn thảo bài trắc nghiệm khách quan
Phân tích và đánh giá các câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- Qua lựa chọn các loại câu hỏi trắc nghiệm
- áp dụng các quy tắc trắc nghiệm
- Căn cứ vào nội dung của chơng “Dao động điện, dòng điện xoay chiều”
- Từ kinh nghiệm giảng dạy của bản thân
Chúng tôi đã xác định đợc mục tiêu xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan gồm 100 câu Giúp cho giáo viên có thể sử dụng trong giảng dạy và kiểm tra đánh giá Cụ thể chúng tôi đã xây dựng ở trên 4 mức độ
2.2.1 Các câu hỏi kiểm trá đánh giá ở mức độ biết.
Các câu hỏi thuộc dạng khái niệm, định nghĩa Mục tiêu của câu hỏi này đòi hỏihọc sinh phải nhớ đợc các khái niệm, các định nghĩa, các định luật, định lý, nguyên lý…Không so sánh học sinh bằng điểm số của kết Các hiện tợng và các đại lợng vật lý đặc trng đã đợc nghiên cứu Từ những cơ sở đó tôi đã xây dựng đợc 15 câu hỏi toàn chơng ở mức độ biết Đó là các câu từ 2.2.1.1 đến câu 2.2.1.15
Câu 1 Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều là :
A Cảm ứng điện từ
B Từ trờng quay
C Tự cảm
D ứng dụng dòng điện phu cô
Câu 2 Dòng điện xoay chiều hình sin là dòng điện.
A Có chiều và cờng độ biến thiên tuần hoàn
B i(t) = I0sin (t + ) A
C Do một nguồn hiệu điện thế biến thiên tuần hoàn
D Do chỉnh lu cả chu kỳ dòng điện xoay chiều tạo ra
Câu 3 Cho mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp có L thuần cảm Biểu
thức nào dới đây là biểu thức xác định tổng trở của mạch
Trang 27A 2 2
C
1 L R
A Cờng độ dòng điện trong mạch không phụ thuộc vào R
B Cờng độ hiệu dụng của dòng điện qua mạch có giá trị cực đại
C Cờng độ dòng điện qua mạch cùng pha với hiệu điện thế giữa hai đầu mạch
D Hiệu điện thế giữa hai bản tụ và giữa hai đầu cuộn dây là bằng nhau
Câu 5 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về máy phát điện xoay chiều một
pha
A Máy phát điện xoay chiều một pha biến điện năng thành cơ năng và ngợc lại
B Máy phát điện xoay chiều một pha kiểu cảm ứng hoạt động nhờ việc sử dụng
từ trờng quay
C Máy phát điện xoay chiều một pha có thể tạo ra dòng điện không đổi
D Máy phát điện xoay chiều một pha kiểu cảm ứng hoạt động nhờ hiện tợng cảm ứng điện từ
Câu 6 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế dao động điều hoà
A Hiệu điện thế dao động điều hoà là hiệu điện thế biến thiên điều hoà theo thời gian
B Hiệu điện thế dao động điều hoà ở hai đầu khung dây có tần số góc đúng bằngvận tốc góc của khung dây đó khi nó quay trong từ trờng
C Biểu thức của hiệu điện thế dao động điều hoà có dạng uU0sint
D Các phát biểu trên đều đúng
Câu 7 Góc lệch pha của hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch xoay chiều R, L,
C nối tiếp so với cờng độ dòng điện đợc xác định bằng công thức nào
A
R C
Trang 28C L
R tg
tg
Câu 8 Cách tạo ra dòng điện nào sau đây là phù hợp với nguyên tắc của máy
phát điện xoay chiều
A Cho khung dây chuyển động trong một từ trờng đều
B Cho khung dây quay đều trong một từ trờng đều quanh một trục cố định nằm song song với các đờng cảm ứng từ
C Cả A và B
D Làm cho từ thông qua khung dây biến thiên điều hoà
Câu 9 Cho một khung dây dẫn có N vòng Quay với vận tốc góc không đổi quanh một trục đặt trong từ trờng đều B Chọn phát biểu đúng
A Hai đầu khung có từ thông biến thiên
B Hai đầu khung có một suất điện động xoay chiều
C Hai đầu khung chỉ có suất điện động xoay chiều nếu khi khung quay có sự biến thiên từ thông qua khung
D Hai đầu khung có dòng điện xoay chiều
Câu 10 Hai bộ phận cơ bản của máy biến thế là :
A Lõi thép và hai cuộn dây
B Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp
C Trục sắt quay và cuộn dây
D Nam châm điện và cuộn dây
Câu 11 Cho dòng điện xoay chiều là i = I0sint A đi qua một điện trở R Nhiệt lợng toả ra ở điện trở R trong thời gian t đợc xác định bằng hệ thức
Câu 12 Chỉnh lu dòng điện xoay chiều là.
A Cách biến dòng xoay chiều thành dòng một chiều
B Cách tạo ra một dòng điện nhấp nháy
C Cách dùng máy phát điện một chiều tạo ra dòng điện một chiều
D Cách tạo ra dòng điện một chiều của Pin, Acquy
Câu 13 Trong cách mắc điện hình tam giác của dòng điện ba pha, hiệu điện thế
giữa hai dây pha là
Trang 29điện trở R trong thời gian t cũng toả nhiệt lợng Q Giữa I0 và I có công thức liên
hệ nào sau đây
2.2.2 Các câu hỏi kiểm tra dánh giá ở mức độ hiểu.
Các câu hỏi thuộc dạng diễn đạt các định luật, các nguyên tắc tổng quát bằng ngôn ngữ của học sinh Mục tiêu yêu cầu học sinh phải
Hiểu, biết đợc các khái niệm, các định nghĩa, các định luật, định lý, nguyên lý…Không so sánh học sinh bằng điểm số của kết Các hiện tợng và các đại lợng vật lý đặc trng đã đợc nghiên cứu
Hiểu và tóm tắt, tổng kết những phát biểu về những vấn đề (định lý, định luật, nguyên lý…Không so sánh học sinh bằng điểm số của kết ) đã học dới nhiều hình thức hoặc các dạng khác theo ngôn ngữ của mình Phần này tôi xây dựng đợc 25 câu từ câu số 2.2.2.1 đến câu số 2.2.2.24
Câu 1 Một đoạn mạch gồm một điện trở thuần R nối tiếp với một cuộn dây có
điện trở r và hệ số tự cảm L đợc mắc vào hiệu điện thế xoay chiều u = U0 sin t
độ lệch pha giữa i và u đợc xác định bởi biểu thức
A
r R
tg
Trang 30C
R
) L ( r
tg
2 2
L tg
Câu 2 Điều nào sau đây là đúng khi nói về dòng điện ba pha.
A Các dòng điện xoay chiều trong hệ thống dòng điện xoay chiều ba pha luôn lệch nhau một lợng là
Câu 3 Một máy biến thế có số vòng dây của cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây
của cuộn thứ cấp Biến thế này có tác dụng nào trong các tác dụng sau
A Giảm cờng độ dòng điện, tăng hiệu điện thế
B Tăng cờng độ dòng điện, tăng hiệu điện thế
C Giảm cờng độ dòng điện, giảm hiệu điện thế
D Tăng cờng độ dòng điện, giảm hiệu điện thế
Câu 4 Để truyền tải điện năng đi xa ngời ta nâng hiệu điện thế lên nhằm mục
đích gì?
A Hiệu điện thế U lớn thì cùng với một công suất truyền tải P cờng độ dòng
điện I sẽ nhỏ, đỡ nguy hiểm cho dân c xung quanh khi dây bị đứt
B Cờng độ dòng điện nhỏ thì hao phí trên đờng dây sẽ nhỏ, công suất sử dụng
đợc ở nơi tiêu thụ sẽ lớn
C Cờng độ dòng điện I nhỏ thì dây dẫn không cần lớn sẽ tiết kiệm đợc rất nhiềukim loại để làm dây tải điện
D Hiệu điện thế U lớn thì điện sẽ đợc truyền tải nhanh hơn, tiết kiệm đợc nhiều thời gian
Câu 5 Trong mạch R, L, C mắc nối tiếp, khi nào thì i trễ pha hơn so với u
Trang 31B Cờng độ dòng điện biến thiên điều hoà theo thời gian.
C Dòng điện có tần số xác định
D Các câu trên đều đúng
Câu 7 Điều nào sau đây là đúng khi nói về đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có
điện trở thuần
A Dòng điện qua điện trở và hiệu điện thế hai đầu điện trở luôn cùng pha
B Pha của dòng điện qua điện trở luôn bằng không
C Mối liên hệ giữa cờng độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng là I = UR
D Nếu hiệu điện thế ở hai đầu điện trở có biểu thức uU0sint thì biểu thứcdòng điện qua điện trở là i I0sin ω t
Câu 8 Tìm phát biểu sai khi có cộng hởng điện.
A Dòng điện I và hiệu điện thế cùng pha
B UC và U lệch pha nhau một giá trị
B Các dây pha luôn là dây nóng (hay dây lửa)
C Có thể mắc tải hình sao vào máy phát mắc hình tam giác và ngợc lại
A Các câu trên đều đúng
Câu 10 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về máy phát điện xoay chiều một
pha
A Các lõi của phần cảm và phần ứng đợc ghép bằng nhiều tấm thép mỏng cách
điện với nhau để tránh dòng điện phucô
B Biểu thức tính tần số dòng điện do máy phát ra f n p
60
C Phần cảm luôn đứng yên còn phần ứng luôn quay đều
D Máy phát điện xoay chiều một pha còn gọi là máy dao điện một pha
Câu 11 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói đến hoạt động của máy phát
điện xoay chiều dùng trong công nghiệp
A Máy phát điện hoạt động trên nguyên tắc của hiện tợng cảm ứng điện từ.
B Để lấy điện ra ngoài ta phải dùng hai bánh khuyên tì vào hai chổi quét cố
định
C Rôto của máy phát điện có thể là phần cảm hoặc phần ứng.
Trang 32D Khi từ thông qua phần ứng cực đại thì suất điện động sinh ra bằng không.
Câu 12 Điều nào sau đây là sai khi nói về động cơ không đồng bộ ba pha
A Động cơ không đồng bộ ba pha biến điện năng thành cơ năng
B Động cơ hoạt động dựa trên cơ sở hiện tợng cảm ứng điện từ và sử dụng từ ờng quay
tr-C Từ trờng quay trong động cơ là kết quả của việc sử dụng dòng điện xoay chiều một pha
D Vận tốc góc của khung dây luôn nhỏ hơn vận tốc góc của từ trờng quay
Câu 13 Trong các phát biểu sau đây về máy biến thế, câu nào sai
A Cờng độ hiệu dụng tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hiệu dụng ở mỗi cuộn dây
B Hiệu điện thế hiệu dụng ở mỗi cuộn dây tỉ lệ thuận với số vòng dây
C Hoạt động dựa vào hiện tợng cảm ứng điện từ
D Hoạt động đợc với dòng điện một chiều nhấp nháy
Câu 14 Vì sao trong đời sống và kỷ thuật dòng điện xoay chiều đợc sử dụng phổ
biến hơn dòng điện một chiều Tìm kết luận sai
A Sản xuất dễ dàng hơn vì các máy dao điện cấu tạo đơn giản hơn
B Có thể sản xuất với công suất lớn với các máy dao điện rất to lớn
C Có thể dùng máy biến thế chuyển tải đi xa, tăng giảm hiệu điện thế dễ dàng
D Có mọi tác dụng, tính năng nh dòng điện một chiều (thắp sáng, chạy máy )
Câu 15 Với mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần R thì uR và iR có:
Câu 16 Tìm câu trả lời sai Giống nh dòng điện một chiều không đổi, dòng
điện xoay chiều có thể dùng để
A Thắp sáng đèn
B Mạ điện
C Tạo nam châm điện
D Chạy động cơ điện
Câu 17 Máy biến thế là một thiết bị có tác dụng.
A Tăng hoặc giảm hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều
B Tăng hoặc giảm cờng độ của dòng điện xoay chiều
C Truyền điện năng từ mạch này sang mạch khác
D Cả ba tác dụng trên
Câu 18 Tìm phát biểu sai về dòng điện một chiều.
Trang 33A Trong một số trờng hợp cụ thể chỉ có thể dùng dòng điện một chiều nh mạ
điện, nạp ắc quy, sản xuát hoá chất bằng điện phân, tinh chế kim loại bằng điện phân, cung cấp năng lợng cho các mạch điện tử…Không so sánh học sinh bằng điểm số của kết
B Dùng một điốt bán dẫn ta có thể chỉnh lu một nửa chu kì dùng hai điốt bán dẫn ta có thể chỉnh lu hai nửa chu kì
C Động cơ điện một chiều dùng để chạy xe điện, xe lửa điện vì chúng có u
điểm : mô men khởi động lớn và thay đổi đợc vận tốc một cách dễ dàng
D Sau chỉnh lu ta đợc dòng điện nhấp nháy Để giảm nhấp nháy cho gần giống với dòng do ắc quy phát ra ta dùng bộ lọc với các tụ điện
Câu 19 Trong các máy phát điện xoay chiều một pha.
A Rôto có thể là phần cảm hay phần ứng
B Các cuộn dây của phần cảm và phần ứng đều đợc quấn trên các lõi làm bằng thép silic để tăng từ thông qua các cuộn dây
C Để tránh dòng điện phu cô, các lõi đợc ghép bằng nhiều là thép mỏng cách
điện với nhau
D Tất cả đều đúng
Câu 20 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về máy phát điện xoay chiều một
pha
A Máy phát điện xoay chiều một pha biến điện năng thành cơ năng và ngợc lại
B Máy phát điện xoay chiều một pha kiểu cảm ứng hoạt động nhờ hiện tợng cảm ứng điện từ
C Máy phát điện xoay chiều một pha kiểu cảm ứng hoạt động nhờ việc sử dụng
từ trờng quay
D Máy phát điện xoay chiều một pha có thể tạo ra dòng điện không đổi
Câu 21 Điều nào sau đây là sai khi nói về động cơ không đồng bộ ba pha
A Động cơ không đồng bộ ba pha có hai bộ phận chính là stato và rôto
B Stato gồm các cuộn dây của ba pha điện quấn trên các lõi sắt bố trí trên một vành tròn để tạo ra từ trờng quay
C Rôto hình trụ có tác dụng nh một cuộn dây cuốn trên lõi thép
D Từ trờng quay trong động cơ là kết quả của việc sử dụng dòng điện xoay chiều một pha
Câu 22 Tìm phát biểu đúng về từ trờng quay của dòng điện ba pha
A Để tạo ra từ trờng quay ta phải quay một nam châm vĩnh cửu
B Để có một từ trờng quay trong một động cơ không đồng bộ ba pha, ta cho ba dòng điện xoay chiều một pha vào ba cuộn dây của nam châm điện đặt cách nhau
1200 trên vòng tròn tơng tự nh ba cuộn dây của máy phát điện ba pha
C Từ trờng tổng cộng của cả ba cuộn dây quay quanh tâm o với tần số bằng ba lần tần số dòng điện
Trang 34D Từ trờng trong các cuộn dây của động cơ điện cũng dao động điều hoà giống
nh cờng độ dòng điện
Câu 23 Điều nào sau đây sai khi nói về máy biến thế
A Máy biến thế có một khung sắt non
B Hai cuộn sơ cấp và thứ cấp có thể quấn chồng lên nhau
C Cuộn sơ cấp có ít vòng, cuộn thứ cấp có nhiều vòng
D Máy biến thế không hoạt động đợc với dòng điện không đổi
Câu 24 Điều nào sau đây đúng khi nói về đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ
điện thuần dung kháng
A Tụ điện không cho dòng điện không đổi đi qua, nhng cho dòng điện xoay chiều “đi qua ” nó
B Hiệu điện thế hai đầu tụ điện luôn chậm pha so với dòng điện qua tụ một ợng là
l-2
C Dòng điện qua tụ tính bởi biểu thức I=CU
D Các phát biểu trên đều đúng
Câu 25 Điều nào sau đây sai khi nói về dòng điện xoay chiều.
A Dòng điện xoay chiều gây ra tác dụng nhiệt trên điện trở
B Dòng điện xoay chiều gây ra từ trờng biến thiên
C Dòng điện xoay chiều dùng để mạ điện, đúc điện
D Dòng điện xoay chiều bắt buộc phải có cờng độ tức thời biến đổi theo thời gian bằng hàm số sin
{3}, {5}, {6}, {8}, {10}, {14}, {15}, {16}, {19}
2.2.3 Các câu hỏi kiểm tra dánh giá ở mức độ áp dụng.
Mục tiêu của câu hỏi dạng này là đòi hỏi học sinh phải biết áp dụng đợc các côngthức, các định luật, định lý về kiến thức đã học vào các trờng hợp cụ thể đặt ra Phần này tôi đã xây dựng đợc 40 câu đó là các câu từ 2.2.3.1 đến câu 2.2.3.40
Câu 1. Một dòng điện có cờng độ i = )
2 t 100 sin(
2
3 A
Chọn câu phát biểu sai khi nói về i
A Cờng độ hiệu dụng là 3 A
B Cờng độ cực đại là 3 2
C Tần số dòng điện là 50 Hz
D Tại thời điểm t = 0 thì cờng độ dòng điện i = 0
Câu 2 Viết phơng trình dao động của hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu
dụng U = 220V, tần số f = 60 Hz với gốc thời gian sao cho u(t=0) =110 6 V
A u = 220sin120 t V
3 t 120 sin(
2
220 V
Trang 35C u = )
3 t 120 sin(
R = 100 mắc nối tiếp Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế một chiều
U = 50 V Cờng độ dòng điện nhận giá trị nào
A I = 0.25 A
B I = 1 A
C I = 1.5 A
D I = 0.5 A
Câu 4 Để tạo ra dòng điện xoay chiều có tần số f = 60 Hz Máy phát điện xoay
chiều có rôto gồm 5 cặp cực phải quay với vận tốc là bao nhiêu ?
A 900 Vòng / phút
B 600 Vòng/ phút
C 720 Vòng / phút
D 640 Vòng/ phút
Câu 5 Một động cơ ba 380V có thể mắc vào mạng điện mắc hình sao có hiệu
điện thế pha bao nhiêu
A 220V
B 127V
C 300V
D 110V
Câu 6 Một máy biến thế có cuộn sơ cấp 2640 vòng, cuộn thứ cấp 180 vòng Mắc
cuộn sơ cấp vào hiệu điện thế 220V Tìm hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp khi không có tải
Trang 36C©u 11 Mét m¸y ph¸t ®iÖn ba pha m¾c h×nh sao cã hiÖu ®iÖn thÕ d©y 220V, tÇn
sè 50Hz hiÖu ®iÖn thÕ Uf cã thÓ nhËn gi¸ trÞ nµo díi ®©y
A Uf = 127V
B Uf = 380V
C Uf = 110V
D Uf = 220V
C©u 12 Cuén s¬ cÊp cña mét m¸y biÕn thÕ cã 1000 vßng d©y m¾c vµo
U = 200V Cuén thø cÊp cã hiÖu ®iÖn thÕ hiÖu dông 20V Bá qua mÊt m¸t n¨ng îng trong m¸y biÕn thÕ TÝnh sè vßng d©y ë cuén thø cÊp