Truyền kỳ còn là một thể loại viết bằng chữ Hán văn xuôi tự sự hình thành sớm ở Trung Quốc, được các nhà văn Việt Nam tiếp nhận dựa trên những chuyện có thực về những con người thật, ma
Trang 1Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
Ngày15/11/2007
Nguyễn Đình Chiểu với truyện Lục Vân Tiên.
Đề 1: Viết bài văn thuyết minh về NĐC và truyện Lục Vân Tiên
Đề 2:Phân tích nhân vật Lục Vân Tiên qua đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu KNN”
H/s nêu đợc các ý cơ bản sau:
1 H/a LVT đợc khắc hoạ qua mô típ ở truyện Nôm truyền thống: một chàng trai học giỏi, cứu một cô gái thoát khỏi hiểm nghèo, từ ân nghĩa đến t/y…nh TS
Trang 2Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
đánh đại bàng để cứu công chúa Quỳnh Nga Mô típ truyền thống đó thờng biểu hiện niềm mong ớc của tg và cũng là của nd Trong thời buổi nhiễu nhơng hỗn loạn này, ngời ta trông mong ở những ngời tài đức, dám ra tay cứu nạn giúp đời
2 LVT là n/v lí tởng.Một chàng trai vừa rời trờng học bớc vào đời lòng đầy hăm hở,muốn lập công danh, cũng muốn thi thố tài năngcứu ngời, giúp đời Gặp tình huống bất bằng này là một thử thách đầu tiên, cũng là một cơ hội để chàng hành động
3 Hành động đánh cớp:
-Bộc lộ t/c anh hùng tài năngvà tấm lòng vị nghĩa của VT.(D/c)
+Chàng chỉ có một mình, hai tay không trong khi bọn cớp đông ngời, gơm giáo đầy đủ, thanh thế lẫy lừng (D/c)
+ VT vẫn bẻ cây bên đờng làm gậy xông vào đánh cớp
Trang 4*Đoạn thơ có g/t đạo lí cao, khuyên con ngời sống nhân nghĩa , diệt ác, hớng thiện , noi gơng 2 mẫu ngời lí tởng:VT_KNN.
Đề 3:Chứng minh rằng 2 n/v Trịnh Hâm và ông Ng là 2 n/v đối lập nh lửa với nớc
Trang 5Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
*Mb:
-NĐC ,nhà thơ bất hạnh không sáng mắt nhng sáng lòng, y/n, khí phách.Thơ văncủa ông là vũ khí chống x/l, tuyên truyền đạo lí
-Đoạn trích biểu hiện sự đối lập giữa cái thiện và cái ác qua t/c 2 n/v TH và ông
Ng, có m/đ gd con ngời hớng thiện diệt ác
*Thân bài:
1.Đây là 2 n/v tợng trng cho 2 thế lực thiện và ác
2.Tính chất thiện- ác trong 2n/v này đều đợc thể hiện qua những hành động cụthể và đều đợc đẩy tới mức tột cùng
-Trịnh Hâm quyết tìm cách hãm hại VT: có âm mu , có k/h sắp đặt khá kỹ lỡng, chặt chẽ: chọn thời gian gây tội ác “ đêm khuya “, khi mọi ngời đã ngủ say, “
Trang 6Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
lặng lẽ nh tờ”; chọn không gian giữa khoảng “ trời nớc mênh mông , mịt mờ
s-ơng bay”, ngời bị hại không có ai bảo vệ giúp đỡ, bị mù
+ Ông Ng lại tìm mọi cách để cứu VT , ông và g/đ ông nhốn nháo , hối hả
lo chạy chữa để cứu VT(D/c)
Đó là sự đối lập hoàn toàn với những mu toan thấp hèn , độc ác, xấu xa của TrịnhHâm
-Trịnh Hâm quyết tìm hãm hại VT vì tính đố kị , ganh ghét tài năng của Vt Ngay cả khi VT đã mù, không còn cản trở đợc con đờng tiến thân của hắn, hắn vẫn tim cách hẵm hại Sự độc ác đã ngấm vào máu thịt của hắn, trở thành bản chất của hắn
+Đối lập với tính ích kỉ, nhỏ nhen đến thành độc ác của TH là tấm lòng bao dung, nhân ái , hào hiệp của ng Ông: không những cứu sống VT mà ông còn sẵn
Trang 7Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
lòng cu mang chàng, dù gia cảnh nghèo khó, ông cũng không hề tính toán đến
ân nghĩa “ Dốc lòng nhân nghĩa há chờ trả ơn”
-Trịnh hâm chỉ lo đến công danh cá nhân còn ông Ng lại mơ ớc một cuộc sống tự
do ngoài vòng danh lợi ( D/c)
* NĐC đã gửi gắm khát vọng niềm tin về cái thiện, vào con ngời l/đ bình thờng, bọc lộ quan điểm nhân dân tiến bộ Đúng nh Xuân Diệu đã nhận xét: “ Với Đồ Chiểu, những ngời lđ ấy cũng là những ngời có tài, ghét đời ô trọc, mai danh ẩn tích”
Trang 9Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
- NGUYỄN Dữ khoảng đầu thế kĩ XVI -Quê: Huyện Trường Tân, nay là huyện
Thanh Miện - tỉnh Hải Dương
Là thời kì mở đầu cho một chặng dài lịch sử tối tăm củaxã hội nước ta thời phong kiến
Là con của Nguyễn Tướng Phiên (Tiến sĩ năm Hồng Đức thứ 27, đời vua Lê Thánh Tông 1496) Theo các tài liệu để lại, ông còn là học trò giỏi của
Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm, chịu ảnh hưởng tiết tháo của người thầy, sau khi đỗ hương cống, làm quan được một năm, Nguyễn Dữ lui về ẩn
cư ở vùng núi Thanh Hoá
Trang 10Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
1.Xuất xứ:
- Truyền kì mạn lục là tập truyện ngắn đầu tiên của văn học VN, viết bằng chữ
Hán, đợc Nguyễn Thế Nghi ngời cùng thời dịch ra chữ Nôm, ngời đơng thời
đánh giá rất cao, đời sau gọi đó là áng văn hay của bậc đại gia, là thiên cổ kì
bút.
-Truyện đậm giá trị nhân văn và Nguyễn Dữ là một trong những nhà văn khơi
mở cho trào lu nhân văn trong văn học trung đại VN
“ Truyền kỡ mạn lục”là tỏc phẩm duy nhất cũn lại của ụng Đõy được
coi là ỏng ô thiờn cổ kỡ bỳt” với 20 truyện được viết theo thể truyền kỡ
Truyền kỳ: là những truyện thần kỳ với cỏc yếu tố tiờn phật, ma quỷ vốn được
lưu truyền rộng rói trong dõn gian
Trang 11Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
Mạn lục: Ghi chép tản mạn.
Truyền kỳ còn là một thể loại viết bằng chữ Hán (văn xuôi tự sự) hình thành
sớm ở Trung Quốc, được các nhà văn Việt Nam tiếp nhận dựa trên những
chuyện có thực về những con người thật, mang đậm giá trị nhân bản, thể hiện ước mơ khát vọng của nhân dân về một xã hội tốt đẹp
1,Chuyện người con gái Nam Xương kể về cuộc đời và nỗi oan khuất của
người phụ nữ Vũ Nương, là một trong số 11 truyện viết về phụ nữ
- Truyện có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian “Vợ chàng Trương” tại huyện NamXương (Lý Nhân - Hà Nam ngày nay)
Trang 12Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
-Ngời con gái Nam Xơng là một trong 20 truyện của tập sách, đợc xây dựng trêncơ sở truyện cổ tích có h cấu thêm các yếu tố kì ảo
2 Chủ đề: ca ngợi vẻ đẹp của đức hạnh, lòng vị tha, thể hiện số phận bi kich
của ngời phụ nữ xa trong xh tao loạn, đồng thời thể hiện khát vọng vĩnh hằng của con ngời : cái thiện phải thắng cái ác
Trang 13Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
- Trương Sinh trở về, nghe câu nói của con và nghi ngờ vợ Vũ Nương bị oan nhưng không thể minh oan, đã tự tử ở bến Hoàng Giang, được Linh Phi cứu giúp
- Ở dưới thuỷ cung, Vũ Nương gặp Phan Lang (người cùng làng) Phan Lang được Linh Phi giúp trở về trần gian - gặp Trương Sinh, Vũ Nương được giải oan
- nhưng nàng không thể trở về trần gian
3 Đại ý.
Đây là câu chuyện về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phụ quyền phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của
Trang 14Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
con trẻ mà bị nghi ngờ, bị đẩy đến bước đường cùng phải tự kết liễu cuộc đời của mình để chứng tỏ tấm lòng trong sạch Tác phẩm thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân: người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng đáng, dù chỉ là ở một thế giới huyền bí
1, Nhân vật Vũ Nương: Cần làm rõ các luận điểm
: * Dù ở hoàn cảnh nào, VN đều tỏ rõ là người phụ nữ đẹp người đẹp nết:
+Trước khi lấy chồng: Được tiếng là người có “tư dung tốt đẹp”
+ Từ khi lấy chồng:
Trang 15Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
** Trong cuộc sống vợ chồng: Trước bản tính hay ghen của chồng, Vũ Nương
đã “giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải thất hoà”
** Khi tiễn chồng ra trận
** Khi xachồng: Khi xa chồng, Vũ Nương là người vợ chung thuỷ, yêu chồng tha thiết, một người mẹ hiền, dâu thảo.->Vụ Nương là người phụ nữ đảm đang, thương yêu chồng hết mực
** Khi bị chồng nghi oan: Phân trần để chồng hiểu rõ nỗi oan của mình Nhữnglời nói thể hiện sự đau đớn thất vọng khi không hiểu vì sao bị đối xử bất công
Vũ Nương không có quyền tự bảo vệ
Trang 16Khi sống ở thuỷ cung: Đó là một thế giới đẹp từ y phục, con người đến
quang cảnh lâu đài Nhưng đẹp nhất là mối quan hệ nhân nghĩa
- Cuộc sống dưới thuỷ cung đẹp, có tình người
Tác giả miêu tả cuộc sống dưới thuỷ cung đối lập với cuộc sống bạc bẽo nơi trần thế nhằm mục đích tố cáo hiện thực
- Vũ Nương gặp Phan Lang, yếu tố ly kỳ hoang đường
Trang 17Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
- Nhớ quê hương, không muốn mang tiếng xấu
Thể hiện ước mơ khát vọng một xã hội công bằng tốt đẹp hơn, phù hợp với tâm
lý người đọc, tăng giá trị tố cáo
- Thể hiện thái độ dứt khoát từ bỏ cuộc sống đầy oan ức Điều đó cho thấy cái
nhìn nhân đạo của tác giả
=>Vũ Nương là một người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang, tháo vát, hiếu thảo, thuỷ chung vẹn toàn, hết lòng vun đắp cho hạnh phúc gia đình
* Vũ Nương lại là một người phụ nữ bất hạnh, oan trái.
* Bởi sự ràng buộc của lễ giáo phong kiến: Người phụ nữ hoàn toàn phụ thuộc
Trang 18Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
vào người đàn ông trong gia đình Thậm chí không có cả quyền làm chủ số phận của chính bản thân mình cuộc hôn nhân không xuất phát từ tình yêu
lấy phải người chồng gia trưởng, độc đoán lại hay ghen tuông vô lối
* Cái chết của Vũ Nương thực chất là một sự bức tử:
*Xuất phát từ lời nói ngây thơ của con trẻ => khiến cho lòng ghen tuông vô
lối, mù quáng của Trương Sinh bùng phát không gì gỡ được.Hành động vũ phu,thái độ độc đoán, gia trưởng, bỏ ngoài tai mọi sự thanh minh của Vũ Nương và những người hàng xóm của Trương Sinh Một mực nghi oan cho
Trang 19Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
vợ, đánh đập, đuổi đi Vũ Nương rơi vào sự bế tắc hoàn toàn không còn sự lựa chọn nào khác ngoài cái chết
Cái chết của Vũ Nương không chỉ thể hiện sự bế tắc của nàng mà còn có nghĩa
vô cùng sâu sắc: Số phận mỏng manh của người phụ nữ, chế độ nam quyền bất công dung túng cho hành động của người chồng, chiến tranh phong kiến li gián lứa đôi, khiến cho hạnh phúc của họ phải đến cảnh “ bình rơi trâm gãy”,
lòng thương cảm của tác giả cho số phận người phụ nữ
2 , Nhân vật Trương Sinh: Điển hình cho quyền lực và tính cách của người
chồng trong chế độ phong kiến nam quyền: Gia trưởng, độc đoán, coi thường
Trang 20Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
nhân phẩm thậm chí coi thường cả mạng sống của vợ Ngoài ra, Trương Sinh còn là kẻ vô học, ghen tuông mù quáng, vô lối
3, Lời nói của Đản: “Ô hay! Thế ra ông cũng là cho tôi ư? Ông lại biết nói,
chứ không như cha tôi trước kia chỉ nín thin thít… Trước đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến…”
- Câu nói phản ánh đúng ý nghĩ ngây thơ của trẻ em: nín thin thít, đi cũng đi,
ngồi cũng ngồi (đúng như sự thực, giống như một câu đố giấu đi lời giải
Người cha nghi ngờ, người đọc cũng không đoán được)
Trang 21- Kết cấu độc đáo, sáng tạo.
- Nhân vật: diễn biến tâm lý nhân vật được khắc hoạ rõ nét
Trang 22Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
- Xõy dựng tỡnh huống truyện đặc sắc kết hợp tự sự + trữ tỡnh + kịch
- Yếu tố truyền kỳ: Kỳ ảo, hoang đường
- Nghệ thuật viết truyện điờu luyện
* Về nội dung Qua cõu chuyện về cuộc đời và cỏi chết thương tõm của Vũ
Nương, Chuyện người con gỏi Nam Xương thể hiện niềm cảm thương đối với
số phận oan nghiệt cua người của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ
1 Tập làm văn
Giá trị nhân đạo trong “chuyện ngời con gái Nam Xơng“ của Nguyễn
Dữ
Trang 23Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
I/ Tìm hiểu đề
- Đề yêu cầu phân tích một giá trị nội dung của tác phẩm – giá trị nhân
đạo Giá trị nhân đạo thể hiện trong tác phẩm văn chơng còn gọi là giá trịnhân văn
- Văn học trung đại Việt Nam thờng biểu hiện tiếng nói nhân văn ở sựtrân trọng mọi phẩm giá con ngời, đồng tìh thông cảm với khát vọng của conngời, đồng cảm với số phận bi kịch của con ngời và lên án những thế lực bạotàn chà đạp lên con ngời
- Dựa vào những điều cơ bản trên,ngời viết soi chiếu và “Chuyện ngời congái Nam Xơng” để phân tích những biểu hiện cụ thể về nội dung nhân văntrong tác phẩm Từ đó đánh giá những đóng góp của Nguyễn Dữ vào tiếngnói nhân văn của văn học thời đại ông
Trang 24Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
- Tuy cần dựa vào số phận bi thơng của nhân vật Vũ Nơng để khai thácvấn đề, nhng nội dung bài viết phải rộng hơn bài phân tích nhân vật, do đócách trình bày phân tích cũng khác
II/ Dàn bài chi tiết A- Mở bài:
- Từ thế kỉ XVI, xã hội phong kiến Việt Nam bắt đầu khủng hoảng, vấn đề
số phận con ngời trở thành mối quan tâm của văn chơng, tiếng nói nhân văntrong các tác phẩm văn chơng ngày càng phát triển phong phú và sâu sắc
- Truyền kì mạn lục cảu Nguyễn Dữ là một trong số đó Trong 20 thiêntruyện của tập truyền kì, “chuyện ngời con gái Nam Xơng” là một trongnhững tác phẩm tiêu biểu cho cảm hứng nhân văn của Nguyễn Dữ
B- Thân bài:
Trang 25Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
* Khái niệm nhân đạo: lòng yêu thuơng, sự ngợi ca, tôn trọng giá trị, phẩm
chất, vẻ đẹp, tài năng… và quyền lợi của con nguời
1 Tác giả hết lời ca ngợi vẻ đẹp của con ngời qua vẻ đẹp của VN, một phụ
nữ bình dân
- VN là con nhà nghèo (“thiếp vốn con nhà khó”), đó là cái nhìn nguời khá
đặc biệt của t tởng nhân văn Nguyễn Dữ
- Nàng có đầy đủ vẻ đẹp truyền thống của nguời phụ nữ Việt Nam: thuỳ mị,nết na Đối với chồng rất mực dịu dàng, đằm thắm thuỷ chung; đối với mẹchồng rất mực hiếu thảo, hết lòng phụ duỡng; đói với con rất mực yêu thuơng
- Đặc biệt, một biểu hiện rõ nhất về cảm hứng nhân văn, nàng là nhân vật đểtác giả thể hiện khát vọng về con nguời, về hạnh phúc gia đình, tình yêu đôilứa:
Trang 26Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
+ Nàng luôn vun vén cho hạnh phúc gia đình
+ Khi chia tay chồng đi lính, không mong chồng lập công hiển hách để đuợc
“ấn phong hầu”, nàng chỉ mong chồng bình yên trở về
+ Lời thanh minh với chồng khi bị nghi oan cũng thể hiện rõ khát vọng đó:
“Thiếp sở dĩ nuơng tựa và chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất”
Tóm lại : duới ánh sáng của tu tuởng nhân văn đã xuất hiện nhiều trong vănchuơng, Nguyễn Dữ mới có thể xây dựng một nhân vật phụ nữ bình dân mang
đầy đủ vẻ đẹp của con nguời Nhân văn là đại diện cho tiếng nói nhân văn củatác giả
2 Nguyễn Dữ trân trọng vẻ đẹp của Vũ Nuơng bao nhiêu thì càng đau đớn
truớc bi kịch cuộc đời của nàng bấy nhiêu.
Trang 27Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
- Đau đớn vì nàng có đầy đủ phẩm chất đáng quý và lòng tha thiết hạnh phúcgia đình, tận tuỵ vun đáp cho hạnh phúc đó lại chẳng đuợc huởng hạnh phúccho xứng với sự hi sinh của nàng:
+ Chờ chồng đằng đẵng, chồng về cha một ngày vui, sóng gió đã nổi lên từmột nguyên cớ rất vu vơ (Ngời chồng chỉ dựa vào câu nói ngây thơ của đứa trẻ
đã khăng khăng kết tội vợ)
+ Nàng hết mực van xin chàng nói rõ mọi nguyên cớ để cởi tháo mọi nghingờ; hàng xóm rõ nỗi oan của nàng nên kêu xin giúp, tất cả đều vô ích Đến cảlời than khóc xót xa tột cùng “Nay đã bình rơi trâm gãy,… sen rũ trong ao, liễutàn truớc gió,… cái én lìa đàn,…” mà nguời chồng vẫn không động lòng
+ Con nguời trong trắng bị xúc phạm nặng nề, bị dập vùi tàn nhẫn, bị đẩy đếncái chết oan khuất
Trang 28Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
à Bi kịch đời nàng là tấn bi kịch cho cái đẹp bị chà đạp nát tan, phũ phàng
3 Nhung với tấm lòng yêu thuơng con nguời, tác giả không để cho con nguời trong sáng cao đẹp nhu nàng đã chết oan khuất.
- Mợn yếu tố kì ảo của thể loại truyền kì, diễn tả Vũ Nuơng trở về để đuợc rửasạch nỗi oan giữa thanh thiên bạch nhật, với vè đẹp còn lộng lẫy hơn xa
- Nhng Vũ Nuơng đợc tái tạo khác với các nàng tiên siêu thực : nàng vẫn khátvọng hạnh phúc trần thế (ngậm ngùi, tiếc nuối, chua xót khi nói lời vĩnh biệt
“thiếp chẳng thể về với nhân gian đuợc nữa”
- Hạnh phúc vẫn chỉ là uớc mơ, hiện thực vẫn quá đau đớn (hạnh phúc gia
đình tan vỡ, không gì hàn gắn đuợc)
Trang 29Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
4 Với niềm xót thơng sâu sắc đó, tác giả lên án những thế lực tàn ác chà
đạp lên khát vọng chính đáng của con nguời.
- XHPK với những hủ tục phi lí (trọng nam khinh nữ, đạo tòng phu,…) gâybao nhiêu bất công Hiện thân của nó là nhân vật Truơng Sinh,
nguời chồng ghen tuông mù quáng, vũ phu
- Thế lực đồng tiền bạc ác (Truơng Sinh con nhà hào phú, một lúc bỏ ra 100lạng vàng để cuới Vũ Nuơng) Thời này đạo lí đã suy vi, đồng tiền đã làm đenbạc tình nghĩa con nguời
à Nguyễn Dữ tái tạo truyện cổ Vợ chàng Truơng, cho nó mạng dáng dấp củathời đại ông, XHPKVN thế kỉ XVI
C- Kết bài:
Trang 30Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
- “Chuyện nguời con gái Nam Xuơng” là một thiên truyền kì giàu tính nhânvăn Truyện tiêu biểu cho sáng tạo của Nguyễn Dữ về số phận đầy tính bi kịchcủa nguời phu nữ trong chế độ phong kiến
- Tác giả thấu hiểu nỗi đau thuơng của họ và có tài biểu hiện bi kịch đó khá sâusắc
2 Đoan văn: a, Chuyện nguời con gái Nam Xuơng của Nguyễn Dữ xuất
hiện nhiều yếu tố kì ảo.Hãy chỉ ra các yếu tố kì ảo ấy và cho biết tác giả muốn thể hiện điều gì khi đa ra những yếu tố kì ảo vào1 câu chuyện quen thuộc ?
- Cần chỉ ra đuợc các chi tiết kì ảo trong câu chuyện :
+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa
Trang 31Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
+ Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, đuợc cứu giúp; gặp lại
Vũ Nuơng, đợc sứ giả của Linh Phi rẽ đuờng nuớc đa về duơng thế
+ Vũ Nuơng hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh,huyền ảo rồi lại biến mất
- ý nghĩ của các chi tiết huyền ảo:
+ Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nuơng: nặng tình,nặng nghĩa, quan tâm đến chồng con, khao khát đuợc phụ hồi danh dự
+ Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện
+ thể hiện uớc mơ về lẽ công bằng ở đời của nhân dân
+ Tăng thêm ý nghĩa tố cáo hiện thực của xã hội
* Về hình thức: - Câu trả lời ngắn gọn, giải thích làm rõ yêu cầu của đề Các ý có sự liên kết chặt chẽ.- Trình bày rõ ràng, mạch lạc
Trang 32+ Cái bóng có ý nghĩa thắt nút câu chuyện vì :
Đối với Vũ Nuơng: Trong những ngày chồng đi xa, vì thuơng nhớ chồng, vì
không muốn con nhỏ thiếu vắng bóng nguời cha nên hàng đêm, Vũ Nuơng đãchỉ bóng mình trên tuờng, nói dối con đó là cha nó Lời nói dối của Vũ Nuơngvới mục đích hoàn toàn tốt đẹp
Trang 33Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
Đối với bé Đản: Mới 3 tuổi, còn ngây thơ, cha hiểu hết những điều phức tạp
nên đã tin là có một nguời cha đêm nào cũng đến, mẹ đi cũng đi, mẹ ngồi cũngngồi, nhung nín thin thít và không bao giờ bế nó
Đối với Truơng Sinh: Lời nói của bé Đản về ngời cha khác (chính là cái bóng)
đã làm nảy sinh sự nghi ngờ vợ không thuỷ chung, nảy sinh thái độ ghen tuông
và lấy đó làm bằng chứng để về nhà mắng nhiếc, đánh đuổi Vũ Nuơng đi để VũNuơng phải tìm đến cái chết đầy oan ức
+ Cái bóng cũng là chi tiết mở nút câu chuyện Chàng Truơng sau này
hiểu ra nỗi oan của vợ cũng chính là nhờ cái bóng của chàng trên tuờng đuợc bé
Đản gọi là cha.Bao nhiêu nghi ngờ, oan ức của Vũ
Nuơng đều đuợc hoá giải nhờ cái bóng
Trang 34Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
- Chính cách thắt, mở nút câu chuyện bằng chi tiết cái bóng đã làm cho cáichết của Vũ Nuơng thêm oan ức, giá trị tố cáo đối với xã hội phong kiến namquyền đầy bất công với nguời phụ nữ càng thêm sâu sắc hơn
b Yêu cầu hình thức: - Trình bày bằng văn bản ngắn - Dẫn dắt, chuyển ý hợp
lí - Diễn đạt lu loát
3, Phần cuối của tác phẩm “Chuyện nguời con gái Nam Xuơng“ đuợc tác
giả xây dựng bằng hàng loạt những chi tiết hu cấu Hãy phân tích ý nghĩa của các chi tiết đó.
Gợi ý : - Các chi tiết hu cấu ở phần cuối truyện : Vũ Nuơng gặp Phan Lang uới thuỷ cung, cảnh sống dới thuỷ cung và những cảnh Vũ Nuơng hiện về trênbến sông cùng những lời nói của nàng khi kết thúc câu chuyện Các chi tiết đó
Trang 354, Nêu những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm.
Nguyễn Dữ là nhà văn tiêu biểu của VHVN nửa đầu thế kỉ XVI Đây là thờikì xã hội phong kiến Việt Nam có nhiều biến động và khủng hoảng Những giátrị chính thống của Nho giáo bị nghi ngờ, đảo lộn Đặc biệt chiến tranh giữa cáctập đoàn phong kiến Lê – Trịnh – Mạc gây ra những loạn lạc, rối ren liên
Trang 36Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
miên trong đời sống xã hội Giống nhu nhiều tri thức khác của thời đại mình.Nguyễn Dữ chán nản và bi phẫn truớc thời cuộc Chính vì thế, sau khi đỗ H-uơng Cống, ông chỉ làm quan một năm rồi cáo quan về ở ẩn Truyền kì: là thểloại văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ Trung Quốc, thịnh hành từ thời Đuờng.Truyền kì thuờng dựa vào những cốt truyện dân gian hoặc dã sử Trên cơ sở đó,nhà văn hu cấu, sắp xếp lại các tình tiết, tô đâm thêm các nhân vật… ở truyềnkì, có sự đan xen giữa thực và ảo Đặc biệt, các yếu tố kì ảo trở thành phuơngthức không thể thiếu để phản ánh hiện thực và kí thác những tâm sự, những trảinghiệm của nhà văn “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ là tác phẩm tiêu biểucho thể loại truyền kì ở Việt Nam.Tác phẩm “Chuyện ngời con gái Nam X-uơng”là một trong 20 tác phẩm của “Truyền kì mạn lục” Qua cuộc đời của VũNuơng, Nguyễn Dữ tố cáo cuộc chiến tranh phi nghĩa đã làm vỡ tan hạnh phúc
Trang 37Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
lứa đôi, đồng thời thể hiện sự cảm thông sâu sắc với khát vọng hạnh phúc cũng
nh bi kịch của nguời phụ nữ trong xã hội xa Tác phẩm cũng là sự suy ngẫm,day dứt truớc sự mong manh của hạnh phúc trong kiếp nguời đầy bất trắc.Tácphẩm cho thấy nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật già dặn Sự đan xen thực
ảo một cách nghệ thuật, mang tính thẩm mĩ cao
5, Giá trị của tác phẩm :Chuyện nguời con gái Nam Xuơng là một truyện ngắn
đặc sắc cả về nội dung lẫn nghệ thuật trong tác phẩm Truyền kì mạn lục củaNguyễn Dữ Truyện đã thể hiện đuợc sự phối hợp hài hoà giữa chất hiện thực(câu chuyện đuợc luu truyền trong dân gian) với những nét nghệ thuật đặc trungcủa thể loại truyền kì (yếu tố kì lạ hoang đuờng)
1 Giá trị của tác phẩm :
Trang 39- Xét trong quan hệ gia đình, thái độ và hành động của Truơng Sinh chỉ là sựghen tuông mù quáng, thiếu căn cứ → (chỉ dựa vào câu nói vô tình của đứa trẻ
3 tuổi, bỏ ngoài tai mọi lời thanh minh của vợ và lời can ngăn của hàng xóm)
- Nhung xét trong quan hệ xã hội : hành động ghen tuông của Truơng Sinhkhông phải là một trạng thái tâm lí bột phát trong cơn nóng giận bất thuờng mà
là hệ quả của một loại tính cách – sản phẩm của xã hội đuơng thời
Trang 40Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
? Nguyên nhân của cái chết Vũ Nơng
Nếu Truơng Sinh là thủ phạm trực tiếp gây nên cái chết của Vũ Nuơng thìnguyên nhân sâu xa là do chính XHPK bất công – xã hội mà ở đó nguời phụnữ không thể đứng ra để bảo vệ cho giá trị nhân phẩm của mình, và lời buộc tội,
gỡ tội cho nguời phụ nữ bất hạnh ấy lại phụ thuộc vào những câu nói ngây thơcủa đứa trẻ 3 tuổi (lời bé Đản)
Đó là cha kể tới một nguyên nhân khác nữa : do CĐPK – dù không đuợcmiêu tả trực tiếp, nhung cuộc chia tay ấy đã tác động hoặc trực tiếp hoặc giántiếp tới số phận từng nhân vật trong tác phẩm :
+ Nguời mẹ sầu nhớ con mà chết
+ VN và TS phải sống cảnh chia lìa