ý nghĩa khoa học- Nội dung định nghĩa: Trong tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủnghĩa kinh nghiệm phê phán", LN đã đưa ra định nghĩa về vật chất như sau: "Vật chất là một phạm trù triết h
Trang 11 Định nghĩa vật chất của LN ý nghĩa khoa học
- Nội dung định nghĩa: Trong tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủnghĩa kinh nghiệm phê phán", LN đã đưa ra định nghĩa về vật chất như sau:
"Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, đượcđem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại,chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác"
- Phân tích nội dung của định nghĩa:
+Trong định nghĩa vật chất này, LN chỉ rõ "vật chất là một phạm trùtriết học", nghĩa là vật chất được LN sử dụng với tư cách là phạm trù triết họcchứ không phải với tư cách là phạm trù của các khoa học cụ thể khác Đã làmphạm trù triết học thì nó mang tính khái quát, trừu tượng hoá cao, đồng thờithể hiện thế giới quan và phương pháp luận triết học Hơn nữa, phạm trù triếthọc mang tính khái quát hoá rộng hơn so với phạm trù của các khoa học khác.Điều này có nghĩa vật chất được hiểu theo nghĩa triết học khác với phạm trùvật chất được dùng trong khoa học vật lý, hoá học, chính trị học
+ Trong định nghĩa của mình, LN cũng nói rằng vật chất "được dùng đểchi thực tại khách quan", có nghĩa là vật chất có rất nhiều thuộc tính nhưngthuộc tính cơ bản nhất, quan trọng nhất, thuộc tính cần và đủ để phân biệt cái
gì thuộc vật chất và cái gì không thuộc vật chất chính là thực tại khách quan.Thực tại khách quan là sự tồn tại thực và khách quan, không phụ thuộc vào ýmuốn chủ quan của con người và loài người Những gì có thuộc tính Êy thì
Trang 2thuộc về vật chất VD: Quan hệ sản xuất là một phạm trù vật chất Nhưng tìnhyêu, truyền thống dân téc lại thuộc phạm trù ý thức.
+ " được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác củachúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác"
có nghĩa là thực tại khách quan (tức vật chất) có trước, còn cảm giác của conngười (tức ý thức) là cái có sau Điều này cũng có nghĩa cảm giác của conngười (ý thức) có thể phản ánh được thực tại khách quan (tức vật chất) Haynói cách khác, thực tại khách quan không tồn tại trừu tượng mà thông qua cácdạng tồn tại cụ thể của mình và bằng cảm giác (ý thức) mà con người có thểnhận thức được
b Ý nghĩa khoa học
- Định nghĩa về vật chất của LN đã chống lại được cả quan điểm duytâm chủ quan và quan điểm duy tâm khách quan về vấn đề cơ bản của triếthọc và về phạm trù vật chất
- Định nghĩa này đã giải quyết được vấn đề cơ bản của triết học trên cảhai mặt" bản thể luận và nhận thức luận Phái bản thể luận cho rằng vật chất
có trước, ý thức có sau Phái nhận thức luận thì cho rằng ý thức tư duy, nhậnthức được vật chất
- Nội dung định nghĩa vật chất của LN đã khắc phục được tính trựcquan siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật
cũ, đồng thời kế thừa được những tư tưởng duy vật biện chứng về vật chất củaMác - Ăngghen
- Định nghĩa vật chất của LN là cơ sở thế giới quan khoa học vàphương pháp luận đúng đắn cho các nhà khoa học trong nghiên cứu thế giớivật chất
- Định nghĩa vật chất của LN là cơ sở khoa học cho việc xây dựng quanđiểm duy vật biện chứng trong lĩnh vực xã hội
- Định nghĩa này là một khuôn mẫu về định nghĩa khoa học, mở ra mộtphương hướng mới cho định nghĩa trong logic biện chứng
Trang 32 Nguồn gốc của bản chất của ý thức:
a Nguồn gốc:
Theo triết học duy vật biện chứng, ý thức của con người là sản phẩmcủa quá trình phát triển của cả tự nhiên và lịch sử xã hội loài người Nói khác
đi, ý thức có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
- Nguồn gốc tự nhiên: Triết học duy vật biện chứng chỉ ra rằng phảnánh là thuộc tính chung của mọi dạng vật chất Đó là năng lực giữ lại, tái hiệnlại của một hệ thống vật chất này những đặc điểm của một hệ thống vật chấtkhác khi hai hệ thống vật chất đó tác động lẫn nhau Tuy nhiên, do nội dung
và hình thức phản ánh phụ thuộc vào trình độ tổ chức của vật phản ánh và vậtđược phản ánh nên, cùng với sự phát triển của thế giới vật chất, thuộc tínhphản ánh cũng phát triển từ thấp đến cao Trong các dạng phản ánh thì ý thứccủa con người là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất, còn tổchức sống có dạng vật chất cao nhất là bộ não người Tóm lại, não người và
sự phản ánh thế giới khách quan vào não người là nguồn gốc tự nhiên của ýthức
(Phải nêu được thuộc tính phản ánh của vật chất, chứng minh rằng đó làthuộc tính chung của mọi dạng vật chất Chỉ rõ nội dung và hình thức phảnánh phụ thuộc vào trình độ tổ chức của vật được phản ánh và vật phản ánh.Ngoài ra, cũng phải nói thêm về sự phát triển của thuộc tính từ thấp đến caocủa vật chất)
Trang 4(Phải làm rõ vai trò của lao động và cùng với lao động là ngôn ngữ Đó
là hai nguồn gốc xã hội trực tiếp nhất cho sù ra đời của ý thức của con người.VD: quá trình chuyển biến vượn thành người)
Nh vậy, lao động và ngôn ngữ là "hai sự kích thích chủ yếu" để biến bộnão vượn thành não người, biến phản ánh tâm lý động vật thành phản ánh ýthức
b Bản chất của ý thức:
- Triết học duy vật biện chứng cho rằng bản chất của ý thức là sự phảnánh thế giới quan vào bộ não của con người trên cơ sở hoạt động thực tiễn.Nói nh LN, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới quan Nghĩa là ý thức làhình ảnh của sự vật trong bộ não người chứ không phải là bản thân sự vật đó
- ý thức là sự phản ánh sáng tạo thế giới khách quan vào bộ não người.Nghĩa là phản ánh ý thức phải dùa trên nhu cầu thực tiễn, do thực tiễn quyđịnh
- Phản ánh ý thức là tích cực, chủ động Nghĩa là con người trên cơ sởhoạt động thực tiễn chủ động tác động vào sự vật, hiện tượng làm cho chúngbộc lé thuộc tính, tính chất của mình Qua đó, con người có hiểu biết về sựvật, hiện tượng Hơn nữa, con người còn biết vận dụng tri thức để nhận thức
và cải tạo thế giới khách quan
- Phản ánh ý thức luôn mang bản chất xã hội Bởi lẽ ý thức luôn là sảnphẩm của sự phát triển của xã hội Nếu con người tách rời xã hội thì sẽ không
có ý thức
Trang 53 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn.
Còn ý thức của con người là sản phẩm của quá trình phát triển của cả tựnhiên và lịch sử xã hội loài người ý thức có cả nguồn gốc tự nhiên và nguồngốc xã hội
Nói ý thức có nguồn gốc tự nhiên là vì phản ánh là thuộc tính chungcủa mọi dạng vật chất Tuy nhiên, do nội dung và hình thức phản ánh phụthuộc vào trình độ tổ chức của vật phản ánh và vật được phản ánh nên, cùngvới sự phát triển của thế giới vật chất, thuộc tính phản ánh của vật phản ánh
và vật được phản ánh nên, cùng với sự phát triển của thế giới vật chất, thuộctính phản ánh cũng phát triển từ thấp đến cao Trong các dạng phản ánh thì ýthức của con người là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất và tổchức sống có dạng vật chất cao nhất của bộ não người Nói tóm lại, não người
và sự phản ánh thế giới khách quan vào não người chính là nguồn gốc tựnhiên của ý thức
Nói rằng ý thức có nguồn gốc xã hội là vì lao động và ngôn ngữ là hainguồn gốc xã hội quyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển của ýthức Lao động đóng vai trò quyết định trong việc chuyển biến vượn thànhngười, làm cho con người khác với tất cả các động vật khác, đồng thời là cơ
sở hình thành và phát triển ngôn ngữ Sự ra đời của ngôn ngữ, tiếp đó, giúpcon người phản ánh sự vật khái quát hơn, đồng thời thúc đẩy tư duy trừutượng phát triển
Trang 6* Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức được thể hiện nh sau:
- Vật chất có vai trò quyết định đối với ý thức:
+ Theo triết học duy vật biện chứng, vật chất có trước, ý thức có sau.Vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức và là nguồn gốc sinh ra ý thức
+ ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ nóo và tổchức kết cấu của bộ nóo người Điều này giải thớch tại sao con người có chỉ
số thông minh khác nhau Người này nhận thức nhanh hơn người kia hayngược lại
+ Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào bộ nóo của con người, làhình ảnh của thế giới khách quan Vì thế, thế giới khách quan là nguồn gốccủa ý thức, quyết định nội dung ý thức
- Ý thức tác động ngược trở lại vật chất trên cơ sở hoạt động thực tiễncủa con người
+ Theo triết học duy vật biện chứng, ý thức có tính năng động, sáng tạonên thông qua hoạt động thực tiễn của con người có thể thúc đẩy hoặc kỡmhóm ở một mức độ nhất định các điều kiện vật chất, góp phần cải biến thếgiới khách quan Nếu ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan sẽ góp phầnthúc đẩy, cải tạo khách quan theo hướng tiến bộ Ngược lại sẽ theo hướng tiêucực
+ Ý thức - thông qua hoạt động thực tiễn của con người trong một thờiđiểm, không gian xác định - có thể đóng vai trò quyết định đối với mối quan
hệ với vật chất Tuy nhiên, xét đến cùng thì sự tác động trở lại của ý thức vàovật chất vẫn phụ thuộc vào thế giới vật chất và điều kiện vật chất Do vậy, vậtchất vẫn quyết định ý thức
b Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tế.
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- Vật chất là nguồn gốc khách quan của ý thức: Ý thức chỉ là sự phảnánh thế giới khách quan vào trong bộ nóo người Vì vậy, trong hoạt độngnhận thức và hoạt động thực tiễn luôn luôn phải xuất phát từ thực tế khách
Trang 7quan, tôn trọng quy luật khách quan và hành động theo quy luật khách quan.Nghĩa là phải có quan điểm khách quan trong hành động.
- Do ý thức có tính độc lập tương đối, có thể tác động trở lại vật chấtthông qua ý thức của con người nên phải thấy được vai trò tích cực của ý thứctrong việc sử dụng có hiệu quả các điều kiện vật chất khách quan
- Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, cần phải chống chủnghĩa Tức là sự thụ động, ỷ lại vào điều kiện vật chất, không biết pháthuy vai trò tích cực của ý thức, tinh thần
- Cần phải chống bệnh chủ quan duy ý chí Tức là tuyệt đối hoá vai tròcủa ý thức, tinh thần, ý chí; không đánh giá đúng vai trò của các điều kiện vậtchất khách quan
* Liên hệ thực tiễn: Trước thời kỳ đổi mới, chúng ta mắc bệnh chủquan duy ý chí, nhất là trong các vấn đề kinh tế và phát triển nông nghiệp.Chúng ta đã xõy dựng các hợp tác xã khi chưa đủ điều kiện vật chất kỹ thuật,trang thiết bị cơ sở hạ tầng Chúng ta cũng đã tiến hành cải tạo công thươngnghiệp một cách chủ quan và triệt tiêu các thành phần kinh tế phi CNXH mộtcách nóng vội Tuy nhiên, từ khi thực hiện chính sách đổi mới đến nay, chúng
ta đã khắc phục những sai lầm trên Bài học này cho thấy chúng ta phải biếttôn trọng hiện thực khách quan Làm gì cũng phải có lộ trình VD: Tănglương là một điều tốt nhưng cũng cần phải thực hiện theo đúng lộ trình vì nếukhông sẽ gõy tác dụng ngược như làm gia tăng lạm phát Tăng lương chỉ nênthực hiện khi nó song hành với trình độ phát triển của nền kinh tế và trình độquản lý nhà nước
Trang 84 Nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn.
a Nội dung:
* Vị trí, vai trò của quy luật: Đõy là một trong 3 quy luật cơ bản của
phép biện chứng duy vật Quy luật này được LN gọi là hạt nhõn của phépbiện chứng, nghĩa là nắm bắt được quy luật này sẽ là cơ sở để hiểu các quyluật khác và hiểu được ngùôn gốc vận động, phát triển của mọi hiện tượng
* Một số khái niệm:
- Khái niệm về mõu thuẫn: mõu thuẫn là một phạm trù triết học chỉ sựliên hệ, tác động qua lại lẫn nhau giữa các mặt đối lập Mõu thuẫn được hìnhthành bởi một cặp đối lập Tuy nhiên, không phải bất kỳ mặt đối lập nào cũngtạo thành mõu thuẫn Chỉ những cặp mặt đối lập cùng tồn tại trong một sự vậthiện tượng, trong cùng một không gian và thời gian, về cùng một mối liên hệ
và thường xuyên tác động qua lại lẫn nhau mới tạo thành mõu thuẫn Ví dụ:cực Bắc và cực Nam của nam chõm, đột biến và di truyền, đồng hoá và dịhoá
- Các mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng phát triển trái ngượcnhau, tồn tại trong cùng một sự vật và hiện tượng
- Thống nhất của các mặt đối lập: Theo triết học DVBC, thống nhất củacác mặt đối lập được hiểu theo 3 nghĩa sau
+ Thứ nhất là các mặt đối lập làm tiền đề cho nhau tồn tại, không cómặt này thì không có mặt kia và ngược lại VD: không thày đố mày làm nên
Có giáo viên thì có học viên và ngược lại Có cầu ắt có cung đồng hóa chỉ
có được khi có dị hoá Dị hoá là cơ sở thúc đẩy đồng hoá và ngược lại
+ Thứ hai, xét về một số phương diện nào đó, giữa hai mặt đối lập cómột số yếu tố giống nhau, tương đồng nhau, đồng nhất với nhau và vì vậychúng có thể chuyển hoá cho nhau Ví dụ: tư bản và CNXH có điểm chungnhau về lợi ích nên dù hai bên trái ngược nhau nhưng vẫn có sự hợp tác, cộngtác Trong đối tác có đối tượng và ngược lại
+ Giữa hai mặt đối lập có trạng thái cõn bằng nhau, tác động ngangnhau Khi không đói, không no, có nghĩa là đồng hoá và dị hoá đang cõn bằng
Trang 9nhau Thời kỳ qúa độ là thời kỳ giằng co giữa CNXH và CNTB do không bênnào đủ mạnh để lấn át, triệt tiêu bên kia VN đang trong giai đoạn tạm thờicủa CN quá độ, cũn rất nhiều khó khăn.
- Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động lẫn nhau, bài trừ nhau,phủ định nhau, là sự triển khai của các mặt đối lập Đấu tranh giữa các mặtđối lập là tuyệt đối Cũn thống nhất giữa các mặt đối lập là tương đối vì nó chỉthống nhất ở một thời điểm nhất định, ở một số loại mõu thuẫn nhất định vàngay trong sự thống nhất ấy cũng hàm chứa những yếu tố phá vỡ sự thốngnhất
* Vai trò thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập đối với sự vận động phát triển của sự vật.
Khi các mặt đối lập thống nhất với nhau thì làm cho các mặt cũn lại của
nó và các mặt đối lập phát triển từ từ, chậm chạp
Khi các mặt đối lập phát triển đến mức chín muồi làm cho mõu thuẫntrở nên gay gắt đòi hỏi các mặt đối lập phải được giải quyết Nghĩa là hai mặtđối lập đều biến đổi và khi đó mõu thuẫn được giải quyết Khi mõu thuẫnđược giải quyết thì sự vật không cũn là nó nữa Sự vật mới ra đời thay thế sựvật đó
Sự vật mới ra đời là sự thống nhất mới của các đối lập mới Cứ nhưvậy, các mặt đối lập trong sự vật mới lại đấu tranh với nhau Như vậy, sự tácđộng qua lại lẫn nhau của các mặt đối lập là nguyên nhõn chính và cuối cùnglàm cho sự vật vận động, phát triển Túm lại, chớnh sự thống nhất và đấutranh của các mặt đối lập là nguồn gốc làm cho sự vật vận động, biến đổi vàphát triển VD: học hết lớp 1 sẽ lên lớp 2 và cứ thế học tiếp lên các lớp caohơn Điều đó có nghĩa học sinh luôn luôn phải cố gắng phấn đấu đáp ứng cácyêu cầu mới, cao hơn về trình độ, kiến thức, học thức
* Phân loại một số mâu thuẫn: Thông thường phõn mõu thuẫn thành
mõu thuẫn bên trong và bên ngoài, cơ bản và không cơ bản, chủ yếu và khôngchủ yếu, đối kháng và không đối kháng
Phải nêu rừ các cặp mõu thuẫn này và nêu ví dụ VD: Mõu thuẫn giữacác tầng lớp xã hội, giữa chủ nô và nô lệ, vô sản và tư sản là mõu thuẫn đối
Trang 10kháng; mõu thuẫn giữa CNXH và CNTB là mõu thuẫn không đối kháng vì haibên có thể cùng tồn tại và bổ sung lợi ích cho nhau )
b Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tế.
* í nghĩa phương pháp luận:
Nhận thức mõu thuẫn là khách quan phổ biến Do vậy nhận thức mõuthuẫn là cực kỳ quan trọng, không được né tránh mõu thuẫn mà phải nghiêncứu nó
Đối với hoạt động thực tiễn phải xác định đúng điều kiện chín muồi đểtỡm ra phương thức, phương tiện và lực lượng giải quyết
Mõu thuẫn chỉ có thể được giải quyết khi có đủ điều kiện chín muồi
Do vậy không được nóng vội, chủ quan giải quyết khi chưa đủ điều kiện.Ngược lại, khi đã đủ điều kiện rồi thì không được bảo thủ, trì trệ, né tránh, lẩntrốn giải quyết mõu thuẫn
Giải quyết mõu thuẫn phải bằng con đường đấu tranh của các mặt đốilập Do vậy không được thoả hiệp khi giải quyết mõu thuẫn
Mỗi một loại mõu thuẫn đều có vai trò, vị trí nhất định đối với sự vậnđộng, phát triển của sự vật Do đó phải có sự phõn loại và giải quyết hợp lýcác mõu thuẫn
* Liên hệ thực tế: Ở nước ta trước đây, thường có những biểu hiện
chưa đúng là nhấn mạnh thái quá hoặc tuyệt đối hoá mặt đấu tranh mà chưanhận thấy vai trò của sự thống nhất của các mặt đối lập Cho nên bõy giờ cầnnhận thức lại là thống nhất của các mặt đối lập cũng có vai trò rất quan trọngcủa quá trình phát triển, mặc dù chúng ta không phủ nhận vai trò đấu tranhcủa các mặt đối lập
Hiện tại có rất nhiều mâu thuẫn nổi lên ở nhiều lĩnh vực nên cần nhậnthức đầy đủ và giải quyết kịp thời VD: Các cuộc bói công, biểu tình của côngnhõn, nông dõn phản đối chính sách của CP Nếu không giải quyết đúngđắn, kịp thời sẽ nảy sinh mõu thuẫn, bất ổn XH
Trang 115 Phân tích sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn.
a Nội dung quy luật
- Vị trí, vai trò của quy luật: Đõy là một trong 3 quy luật cơ bản củaphép biện chứng duy vật Quy luật này chỉ ra cách thức vận động, phát triểncủa sự vật
Một sự vật có nhiều thuộc tớnh, do đó một sự vật cũng có nhiều chấtbởi lẽ chất là do thuộc tính cấu thành/cấu tạo nên Thuộc tớnh cơ bản sẽ tạo rachất cơ bản của sự vật VD: đồng hồ có những thuộc tớnh như trang sức, quàtặng, chặn giấy, ném chuột nhưng thuộc tính cơ bản là để xem giờ
+ Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ tớnh quy định kháchquan vốn có của nó nhưng là biểu thị về mặt lượng (cụ thể là biểu thị thành sốlượng, đại lượng, trình độ, quy mô, nhịp điệu, tốc độ ) sự vận động, pháttriển của sự vật VD: sinh viên năm thứ nhất thì sinh viên là mặt chất, năm thứnhất là mặt lượng Số 4 khi so sánh tương quan với các số khác thì là chất,nhưng khi nói ở góc độ là bốn số 1 cộng lại (định lượng) thì lại là lượng
- Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng:
+ Trong sự vật, chất và lượng thống nhất với nhau Nghĩa là sự thay đổi
về lượng tăng lên và giảm đi chưa làm cho chất căn bản của sự vật thay đổi
Sự thống nhất giữa chất và lượng này được thể hiện ở phạm trù "độ" Nóikhác đi, độ là một phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn mà ở đó, sự thay đổicủa lượng (tăng lờn hoặc giảm đi) thì chưa làm chất căn bản của sự vật thayđổi VD: Độ của sinh viên là từ khi nhập học đến trước khi bảo vệ thành công
Trang 12luận văn tốt nghiệp Vì số môn học tăng lên qua các năm nhưng xét cho cùngthì vẫn là sinh viên, chưa phải là cử nhõn Độ của triệu phú là từ 1 triệu -999,9 triệu.
+ Lượng đổi dần dần đến chất đổi: Sự thay đổi về chất của sự vật baogiờ cũng bắt đầu từ sự thay đổi về lượng Sự thay đổi về lượng đến một tớihạn nào đó sẽ lam cho chất căn bản của sự vật thay đổi.Điểm tới hạn mà sựthay đổi về lượng đã làm cho sự thay đổi về chất diễn ra được gọi là "điểmnút" VD: Điểm nút của sinh viên là chi chủ tịch hội đồng chấm luận văn công
bố sinh viên bảo vệ thành công luận văn tốt nghiệp
+ Chất mới ra đời tác động trở lại tới sự thay đổi của lượng mới: Chấtmới ra đời sẽ làm thay đổi quy mô tồn tại của sự vật, tác động đến nhịp độ,tốc độ, xu hướng vận động phát triển của sự vật VD: Trình độ cao đọc đượccác quyển sách có kiến thức cao hơn, nhiều hơn
Các hình thức của bước nhảy: khi có sự thay đổi về chất diễn ra do sựthay đổi về lượng trước đó làm tiền đề thì được gọi là bước nhảy Thườngngười ta chia thành bước nhảy đột biến (phản ứng nguyên tử) và bước nhảydần dần (giai đoạn quá độ của một cơ quan, tổ chức hay quốc gia); bước nhảytoàn bộ (phá nhà và xõy lại hoàn toàn) và bước nhảy cục bộ (sửa từng phần,nõng cấp nhà)
b Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn.
* í nghĩa phương pháp luận:
Trong hoạt động thực tiễn cần phải chống các tệ phương hướng tảkhuynh, tức là tuyệt đối hoá bước nhảy về chất, không đánh giá đúng tác động
về lượng do nóng vội, chủ quan, dễ phiêu lưu, mạo hiểm
- Chống khuynh hướng hữu khuynh: Tức là không thấy được vai tròthay đổi về chất, bước nhảy về chất mà chỉ nhấn mạnh, tuyệt đối hoá vềlượng, dẫn tới sự bảo thủ, trì trệ, ngại đổi mới
- Muốn giữ cho sự vật cũn là nó thì phải nắm được giới hạn độ của nó.Trên cơ sở đó giữ cho sự thay đổi về lượng hoặc tăng lên, hoặc giảm đi nhưng
Trang 13không vượt quá giới hạn độ VD: Nhà sản xuất, kinh doanh muốn duy trì hoạtđộng lõu dài thì phải chú trọng bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng, giữ hoạtđộng của các thiết bị điện tử trong giới hạn cho phép, nếu không sẽ gõy cháy,hỏng
- Khi nhận thức sự vật thì phải nhận thức cả mặt chất và mặt lượng của
nó Không được tuyệt đối hoá hoặc hạ thấp bất kỳ mặt nào
* Liên hệ thực tiễn: Hiện nay nước ta đang ở thời kỳ quá độ lên
CNXH, nên chúng ta phải xõy dựng con người mới, nền văn hoá mới Muốnvậy phải tích luỹ về lượng, tức là xõy dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, tích luỹ vàhình thành dần dần nhõn tố con người mới, XH mới
Mặc dù phải tích luỹ về lượng nhưng trong hoạt động thực tiễn conngười phải tích cực, chủ động, sáng tạo để thực hiện bước nhảy về chất Bướcnhảy về chất chỉ thực hiện được khi đã có thể chủ động tích lũy về lượng, tấtnhiên phải tuõn theo quy luật VD: tiêu chuẩn về hộ nghèo thay đổi khi đã cơbản thực hiện được công tác xoá đói giảm nghèo