Sự quản lý vốn và sử dụng vốn có hiệu quả hay không có thể được đánhgiá qua phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.. 3.2 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian Công ty thức ăn c
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thanh cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo TrườngĐHCN Việt-Hung những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiếnthức bổ ích cho em, đó chính là nền tảng cơ bản và là hành trang cho em bướcvào sự nghiệp sau này trong tương lai Đặc biệt em xin gửi đến cô giáo:
……… lời cảm hơn chân thành nhất, cô đã tận tìnhhướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ em trong thời gian qua, cô đã giúp em giải đápnhững thắc mắc trong quá trình làm đồ án Nhờ sự giúp đỡ của cô giáo em mới
có thể hoàn thành được bài đồ án này Bên cạnh đó em cũng xin gửi lời cảm ơnchân thành đến giám đốc, kế toán trưởng cùng tất cả các anh, chị trong công ty
……… đã tạo cơ hội giúp đỡ em tìm hiểu rõ hơn
về môi trường làm việc thực tế mà ngồi trên ghế nhà trường em chưa từng biết.Các anh chị đã tạo điều kiện chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ, hướng dẫn để em timhiểu và thu thập thông tin để viết nên bài đồ án này
Trong quá trình thực tập và làm đồ án vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ dựavào lý thuyết đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên bài báo cáo của em chắcchắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến của thầy cô, các anh, các chị và các bạn để báo cáo của em được hoàn chỉnhhơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
PHẦN MỞ ĐẦU iv
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1
1.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 1
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp và phân tích tình tình tài chính của doanh nghiệp 1
1.1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của phân tích tài chính 1
1.1.3 Nội dung phân tích tài chính 2
CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THỨC ĂN CHĂN NUÔI XINAN HẢI DƯƠNG 14
2.1.2 cơ cấu tổ chức công ty 15
2.2 Tình hình vốn của công ty 17
2.1.3 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật 17
2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động 18
2.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 20
2.2.1 Phân tích biến động tài sản 22
2.2.2 Phân tích biến động nguồn vốn 25
2.2.3 Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư tại công ty thứ ăn chăn nuôi XINAN Hải Dương 27
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .28
2.4 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 30
2.4.1:Phân tích tình hình công nợ 30
2.4.2 Phân tích khả năng thanh toán 33
2.4 3 Tỷ suất các khoản phải thu 35
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THỨC ĂN CHĂN NUÔI XINAN HẢI DƯƠNG 45
KẾT LUẬN 49
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 15
Sơ đồ tổ chức phòng tài chính - kế toán 16
Bảng 1: Tình hình hoạt hộng kinh doanh qua 3 năm 2011, 2012, 2013 17
Bảng 2: Bảng cân đối kế toán của Xí nghiệp thức ăn chăn nuôi 20
Biểu đồ 1: biến động tỷ trọng cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn từ 2011- 2013 22
Biểu đồ 2: biến động trong cơ cấu nguồn vốn từ năm 2011- 2013 25
Bảng 3: Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư tại Công ty thức ăn chăn nuôi 27
Bảng 4 :báo cáo kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2011-2013 28
Bảng 5: Phân tích tình hình công nợ của công ty thức ăn chăn nuôi 31
Bang 6: khả năng thanh toán của công ty từ năm 2011- 2013 33
Bảng 7: Tỷ suất các khoản phải thu, phải trả 35
Bảng 8:bảng khả năng sinh lời của công ty tư năm 2011- 2013 36
Bảng 9: Số vòng quay vốn chung qua các năm 2011, 2012, 2013 37
Bảng 10: Số vòng luân chuyển hàng hóa năm 2011,2012,2013 38
Bảng 11: Bảng tính thời hạn thu tiền 39
Bảng 12: Bảng tính thời hạn trả tiền 39
Bảng13: Tỷ lệ hoàn vốn 40
Bảng14: Bảng phân tích kết cấu vốn cố dịnh 40
Bảng 15: Số vòng quay vốn cố định 41
Bảng16: Tỷ lệ sinh lời vốn cố định 42
Bảng17: Bảng phân tích kết cấu vốn lưu động 42
Bảng18: Số vòng quay vố lưu động 43
Bảng19: Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động 44
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đại Hội Đảng lần thứ VI đã đề ra chủ trương chuyển nền kinh tế đất nước
từ cơ chế tập trung sang cơ chế kinh tế thị trường, có sự quản lý của Nhà Nước,
kể từ đó đất nước ta đã không ngừng phấn đấu để thực hiện nhiều biện phápmang lại những thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực: Kinh tế, Văn hóa, Xã hội…,đây là nguyên nhân chính đưa đất nước ta tiến nhanh theo đà phát triển của cácnước trong khu vực và trên toàn thế giới
Tháng 11 năm 2006 là một bước ngoặt quan trọng đánh dấu sự trưởngthành và phát triển của kinh tế Việt Nam, Việt Nam đã chính thức trở thành thànhviên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Việt Nam đã ngày càng hội nhậpsâu hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới
Việc hội nhập kinh tế sẽ tạo ra cho Việt Nam nhiều cơ hội kinh doanh mớinhưng đồng thời môi trường kinh doanh sẽ ngày càng trở nên gay gắt hơn, quyếtliệt hơn do các doanh nghiệp của chúng ta không chỉ phải cạnh tranh với cácdoanh nghiệp cùng ngành khác trong nước, mà còn phải cạnh tranh với cácdoanh nghiệp nước ngoài với tiềm năng về vốn và khoa học công nghệ rất mạnh
mẽ Do đó, để tồn tại, phát triển và hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam phảihoạt động tích cực hơn, hiệu quả hơn trên cơ sở đề ra những đề án kinh doanhthật sự mang lại hiệu quả, tập trung khắc phục các mặt hạn chế, trong đó việc sửdụng kém hiệu quả nguồn vốn Nhà Nước là vấn đề được quan tâm nhiều nhấthiện nay, nó trở thành vấn đề thời sự được đặt ra trên nhiều diễn đàn, cả trongnhững cuộc họp Ban chấp hành Trung ương Đảng và các kỳ họp Quốc hội
Sự quản lý vốn và sử dụng vốn có hiệu quả hay không có thể được đánhgiá qua phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp để tiến hành sản xuất kinhdoanh, điều đầu tiên các doanh nghiệp cần phải có là vốn bao gồm vốn lưu động,vốn cố định, và các loại vốn chuyên dùng khác Doanh nghiệp có nhiệm vụ huyđộng các loại vốn cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức và sử dụngvốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc về tài chính, tíndụng và chấp hành đúng pháp luật Vì vậy, để việc kinh doanh đạt được hiệu quảnhư mong muốn đồng thời hạn chế những rủi ro có thể xảy ra doanh nghiệp phải
Trang 6phân tích hoạt động kinh doanh của mình, dự đoán điều kiện kinh doanh trongthời gian tới để từ đó vạch ra những chiến lược kinh doanh phù hợp Thườngxuyên quản lý tài chính và quản lý vốn sẽ giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp nắmđược thực trạng hoạt động của doanh nghiệp mình, đồng thời xác định rõ nguyênnhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh.Trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp cần thiết và hữu hiệu nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận thức được vai trò quan trọng của việc phân tích tình hình tài chínhtrong sự phát triển của một công ty nên trong quá trình thực tập tại Công ty thức
ăn chăn nuôi XINAN Hải Dương em đã quyết định chọn đề tài “Phân tích tình
hình tài chính của công ty thức ăn chăn nuôi XINAN Hải Dương-Thực trạng
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài
Phân tích tình hình tài chính của công ty qua 3 năm 2011-2013 để nhậnbiết và đánh giá khả năng, tiềm lực của công ty, tình hình vốn, tình hình công nợ,khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của công ty làm cơ sở để phân tích hiệuquả sử dụng vốn
Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, trên cơ sở đó đề ra biện pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Các phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu thu thập thông qua các báo cáotài chính qua các năm 2011-2013
- Phương pháp phân tích số liệu: Trong quá trình phân tích sử dụng cácphương pháp trong thống kê như so sánh liên hoàn, số tuyệt đối, số tương đối, số
Trang 7bình quân, để thấy được sự biến động từ đó tìm ra nguyên nhân và hướng giải
quyết
- Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dược dùng khi phân tíchtài chính ðây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trênviệc so sánh với một chỉ tiêu gốc Khi tiến hành so sánh phải: xác định được chỉ
Điều kiện so sánh cần được quan tâm khác nhau khi so sánh theo thời gian
và khi so sánh theo không gian Khi so sánh theo thời gian cần chú ý các điềukiện:
+ Đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu + Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu + Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu cả về số lượng, thời gian và giá trị
Phương pháp số tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc
Y1: trị số phân tích Y0: trị số gốc Y: trị số so sánh
Y = Y1 - Y0 Phương pháp số tương đối:
Y1
Y = x 100%
Y0
Trang 8Phương pháp số bình quân: là biểu hiện đặc trưng về mặt số lượng, san bằng mọi chênh lệch giữa các chỉ số của đơn vị để phản ánh đặc điểm, tình hình của bộ phận hay tổng thể có cùng tính chất.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian
Công ty thức ăn chăn nuôi XINAN Hải Dương là doanh nghiệp kinhdoanh thương mại và dịch vụ, đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu tình hình tàichính của công ty thức ăn chăn nuôi XINAN Hải Dương thông qua phân tíchbảng cân đối tài sản, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích khảnăng thanh toán, khả năng sinh lời, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua một
số chỉ tiêu kinh tế tài chính có liên quan
Phạm vi thời gian
Đề tài chỉ tập trung phân tích các biến động và sử dụng các báo cáo tàichính của công ty qua 3 năm 2011, 2012 và 2013
4 Kết cấu của đồ án
Đề tài gồm những nội dung chủ yếu sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Phân tích thực trạng tài hính của công ty thức ăn chăn nuôi
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của công ty thức ăn chăn nuôi XINAN Hải Dương
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp và phân tích tình tình tài chính của doanh nghiệp
a) Khái niệm về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất
và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sảnphẩm hoặc dịch vụ trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua
đó tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý với cácmục tiêu xã hội
b) Khái niệm về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phân tích và đánh giá tài chính là tập hợp các phương pháp, các công cụthông qua việc tính toán cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tinkhác nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, khảnăng thanh toán, cân đối vốn, mức dộ và chất lượng hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp Trên cơ sở đó lãnh dạo và quản lý doanh nghiệp có thể đưa ra cácgiải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của phân tích tài chính
a) Mục tiêu của phân tích tài chính
Mục tiêu của phân tích tài chính là giúp nhà quản trị có thể đánh giá đượcsức mạnh tài chính của doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động kinh doanh, khả năngsinh lời; đồng thời đánh giá những tiềm năng, những triển vọng cũng như nhữngrủi ro trong tương lai của doanh nghiệp để từ dó nhà quản trị có cơ sở để đưa ranhững quyết định thích hợp, mang tính khả thi và mang lại hiệu quả cao chodoanh nghiệp
b) Nhiệm vụ của phân tích tài chính
- Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính là làm rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của doanh nghiệp thông qua việc:
- Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn, xem xét việc phân bổ vốn
và nguồn vốn có hợp lý hay không
Trang 10- Đánh giá tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
- Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra biện pháp động viên, khai thác khảnăng tiềm năng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.1.3 Nội dung phân tích tài chính
a) Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp dựa trên cơ sở bảng cân đối
kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quáttoàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tạimột thời điểm nhất định
Bảng cân Đối kế toán còn được gọi là bảng cân đối tài sản đây là tài liệu quan trọng đối với việc nghiên cứu đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần: phần tài sản và phầnnguồn vốn
Phần tài sản: chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị hiện có củadoanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trongquá trình kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: tài sản lưu động và đầu tư ngắnhạn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có ở doanhnghiệp tại thời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp
lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp, baogồm: nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
Bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp được nhiều đối tượng quan tâm vớinhiều mục đích khác nhau, do đó khi tiến hành phân tích bảng cân đối kế toán ta cần xem xét và xác định các vấn đề như:
- Phân tích sự biến động và tình hình phân bổ vốn, tình hình tăng giảmvốn, qua đó đánh giá việc sử dụng vốn của doanh nghiệp có hợp lý không
- Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn để khái quát khả năng
tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp, xác định mức độ độc lập tự chủ
Trang 11trong kinh doanh hoặc những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việckhai thác nguồn vốn
- Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư để thấy được cơ cấu nguồn vốn,
vị trí của tài sản cố định quan trọng như thế nào, khi nào doanh nghiệp có thể sử dụngnguồn vốn vay mượn vào kinh doanh để mang lại hiệu quả cao nhất để phân tích cấutrúc tài chính và tình hình đầu tư ta dựa vào các chỉ tiêu sau:
Hệ số nợ phản ánh tỷ lệ vốn vay trong tổng tài sản, hệ số từ tài trợ phảnánh tỷ lệ vốn chủ sở hữu hình thành nên tài sản cố định Qua 2 chỉ tiêu này tathấy ñược mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ,mức độ ñóng góp của vốn chủ sở hữu trong tài sản đang sử dụng Hệ số tự tài trợcàng lớn thì doanh nghiệp có tính ñộc lập càng cao và ngược lại Nếu hệ số nợcao thì chứng tỏ phần lớn tài sản mà doanh nghiệp sử dụng là do vốn vay mượn
b) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 12Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phảnánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình thực hiện tráchnhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước trong một kỳ kế toán
Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thểkiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sảnxuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm hàng hóa vật tư đã tiêu thụ, tình hình chi phí,thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán đồng thờikiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhànước, đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau
Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần xem xét, xác địnhcác vấn đề cơ bản sau:
Xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh giữa các kỳ thông qua việc so sánh về số tuyệt đối và số tương đối.đặc biệt chú ý đến sự biến động của doanh thu thuần, tổng lợi nhuận kế toán, lợinhuận chịu thuế, lợi nhuận sau thuế, đồng thời lý giải nguyên nhân làm tăng giảmlợi nhuận của doanh nghiệp qua công thức sau:
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số doanh thu thuần thu được, trị giá vốnhàng bán chiếm bao nhiêu % Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuầncàng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càngtốt và ngược lại
Trang 13(2) Tỷ suất chi phí quản lý kinh doanh trên doanh thu thuần: là tỷ lệ % của chi phí bán hàng trong tổng số doanh thu thuần , được tính bằng công thức sau:
Chi phí QLKD * 100
Tỷ suất chi phí QLKD = _
Tồng doanh thu thuần
(3) Tỷ suất chi phí tài chính trên doanh thu thuần: là tỷ lệ % giữa chi phí tài chính trong tổng doanh thu thuần
Chi phí TC * 100
Tỷ suất chi phí TC =
Doanh thu thuần
Tỷ suất chi phí quản lý kinh doanh trên doanh thu thuần và tỷ suất chi
phí tài chính trên doanh thu thuần cho ta biết là để thu được 100 đồng doanh thu thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí quản lý kinh doanh và bao nhiêu đồng chi phí tài chính Hai tỷ suất này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Nhóm ch ỉ tiêu ph ả n ánh k ế t qu ả kinh doanh
(1) Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần: là tỷ lệ % của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trong doanh thu thuần
LN từ HĐKD * 100
Tỷ suất LN từ HĐKD =
Doanh thu thuần
(2) Tỷ suất lợi nhuận kế toán trên doanh thu thuần: là tỷ lệ % của lợi nhuận kế toán trong doanh thu thuần
LN kế toán * 100
Tỷ suất LN kế toán = _
Doanh thu thuần
(3) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần: là tỷ lệ % của lợi nhuận sau thuế trong tổng doanh thu thuần
Trang 14LN sau thuế * 100
Tỷ suất LN sau thuế =
Doanh thu thuân
Các tỷ suất này cho ta biết là trong 100 đồng doanh thu thuần thì lợi nhuận
từ hoạt ñộng kinh doanh, lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận kế toán là bao nhiêu đồng
c) Phân tích khả năng thanh toán
Sức mạnh tài chính của một doanh nghiệp thể hiện ở khả năng chi trả các khoản cần phải thanh toán, các đối tượng có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp luôn đặt ra câu hỏi: liệu doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các món nợ tới hạn hay không? Và tình hình thanh toán của doanh nghiệp như thế nào?
Trong kinh doanh, việc chiếm dụng vốn và đi chiếm dụng vốn là điều bìnhthường do luôn phát sinh các quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các đốitượng như Nhà nước, khách hàng, nhà cung cấp điều làm cho các nhà quản trịdoanh nghiệp phải lo ngại là các khoản nợ dây dưa, lòng vòng khó đòi, các khoảnthu không có khả năng thu hồi và các khoản phải trả không có khả năng thanhtoán Để nhận biết được điều đó cần phân tích tình hình công nợ để thấy đượctính chất hợp lý của các khoản công nợ
Để phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán trước hết ta lậpbảng phân tích tình hình công nợ sau đó tính toán, xác định và phân tích các chỉtiêu phản ánh khả năng thanh toán
Trang 15B ng phân tích tình hình công n có k t c u nh sau: ảng phân tích tình hình công nợ có kết cấu như sau: ợ có kết cấu như sau: ết cấu như sau: ấu như sau: ư sau:
I Các khoản phải thu
1 Phải thu của khách hàng
2 Trả trước cho người bán
Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán đánh giá trực tiếp khả năng thanhtoán bằng tiền mặt của một doanh nghiệp, cung cấp những dấu hiệu liên quan vớiviệc xem xét liệu doanh nghiệp có thể trả được nợ khi đến hạn hay không
(1) Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: thể hiện mối quan hệ giữa giá trị
tài sản và nợ phải thanh toán, hệ số này đo lường khả năng thanh toán tổng quát,được tính theo công thức sau:
Tổng giá trị tài sản
Hệ số khả năng =
thanh toán hiện hành T ổng nợ phải thanh toán
(2) Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (K) thể hiện mối quan hệ
tương đối giữa nợ ngắn hạn với nợ lưu ñộng
Trang 16(3) Hệ số khả năng thanh toán nhanh (KN): thể hiện quan hệ giữa các loại
tài sản lưu động có khả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạnvới nợ ngắn hạn Các loại tài sản lưu động ñược xếp vào loại chuyển nhanh thànhtiền gồm tiền, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn và các khoản phải thukhách hàng
Tiền + ĐTCK ngắn hạn + Phải thu của KH
Hệ số thanh toán =
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá khắt khe hơn đối với khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn so với hệ số thanh toán ngắn hạn
(4) Hệ số vòng quay các khoản phải thu (H)
Hệ số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp
Doanh thu thuần
H = _
Số dư bình quân các khoản phải thu
Trang 17Hệ số H càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh Điều nàynói chung là tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào khoản phải thu.Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao lại là một bất lợi vì khi đó thời hạn thanh toánngắn làm ảnh hưởng đến khối lượng hàng hóa tiêu thụ
d) Phân tích khả năng sinh lời
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp Lợi nhuận được cácnhà quản trị kinh doanh quan tâm và tìm hiểu Khi phân tích, lợi nhuận được đặttrong tất cả các mối quan hệ có thể (doanh thu, tài sản, vốn chủ sở hữu ), mỗigốc độ đều cung cấp cho nhà phân tích một ý nghĩa cụ thể để phục vụ cho cácquyếtđñịnh quản trị
(1) Hệ số lãi gộp: thể hiện khả năng trang trải chi phí để đạt lợi nhuận
Lãi gộp
Hệ số lãi gộp =
Doanh thu thuần
Hệ số lãi gộp cho phép dự kiến sự biến động của giá bán với biến động của chi phí Hệ số lãi gộp càng cao chứng tỏ giá trị mới sáng tạo của hoạt động kinh doanh để bù đắp chi phí càng cao và ngược lại
(2) Hệ số lãi ròng: phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh
doanh, thể hiện lợi nhuận do doanh thu tiêu thụ sản phẩm mang lại
Lãi ròng
Hệ số lãi ròng = _
Doanh thu thuần
Lãi ròng được hiểu là lợi nhuận sau thuế Hệ số lãi ròng hay còn gọi làsuất sinh lợi của doanh thu thể hiện 1 đồng doanh thu có khả năng tạo ra baonhiêu lợi nhuận ròng
(3) Suất sinh lợi của tài sản (ROA-Return on Asset) mang ý nghĩa: 1 đồng
tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ số này càng cao thể hiện sự sắpxếp phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả
Lãi ròng
Trang 18Suất sinh lợi của = _
tài sản (ROA) Tổng tài sản
Suất sinh lợi của tài sản chịu ảnh hưởng trực tiếp hệ số lãi ròng và số vòng quay tài sản nên phương trình trên được viết lại như sau:
ROA = Hệ số lãi ròng * Số vòng quay tài sản =
Lãi ròng * Doanh thu
= _
Tổng tài sản
Suất sinh lợi của tài sản càng cao khi hệ số lãi ròng càng cao và số vòng
quay tài sản càng cao
(4) Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE-Return on Equity) cho biết
một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu
e) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Trong nền kinh tế hiện đại khi mà các nguồn lực ngày một hạn hẹp đi vàchi phí cho việc sử dụng chúng ngày càng cao, vấn đề sử dụng hiệu quả cácnguồn lực càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết Để có thể sử dụng vốn có hiệuquả hơn thì ta phải đi vào phân tích hiệu quả sử dụng vốn các năm trước đó để cóthể đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Phân tích hi ệ u qu ả s ử d ụ ng toàn b ộ v ố n
Trang 19Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
(1) Số vòng quay toàn bộ vốn:
Doanh thu
Số vòng quay = _
toàn bộ vốn T ổng tài sản
Số vòng quay vốn chung là hệ số tổng quát về số vòng quay tài sản, tức
so sánh mối quan hệ giữa tài sản và doanh thu hoạt động Hệ số của số vòng quaytài sản nói lên doanh thu được tạo ra từ tổng tài sản hay nói cách khác 1 đồng tàisản nói chung mang lại bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số càng cao hiệu qua sửdụng tài sản càng cao
(2) Số vòng luân chuyển hàng hóa
Số vòng luân chuyển hàng hóa = trị giá hàng bán theo giá vốn trên trị giá hàng tồn kho bình quân
Số vòng luân chuyển hàng hóa hay gọi là số vòng quay kho hay số vòngquay hàng tồn kho là chỉ tiêu diễn tả tốc độ lưu chuyển hàng hóa, thể hiện mốiquan hệ giữa khối lượng hàng hóa đã bán với lượng hàng hóa dự trữ trong kho
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao tức số ngày cho 1 vòng quay càng ngắn thìdoanh nghiệp được đánh giá là hoạt động có hiệu quả, giảm được vốn đầu tư chotồn kho hàng hóa Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trongkhâu cung cấp, hàng hóa dự trữ không cung ứng kịp thời cho khách hàng, gâymất uy tín doanh nghiệp Còn hệ số này quá thấp thì cho thấy doanh nghiệp đãtồn kho quá mức cần thiết làm tăng chi phí 1 cách không cần thiết
(3) Thời hạn thanh toán
Trang 20Thời hạn thu tiền phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phảithu Thời hạn thu tiền sẽ có ý nghĩa hơn nếu biết được kỳ hạn bán chịu cho kháchhàng Nguyên tắc chung được đưa ra là số ngày trung bình để thu được các khoảnphải thu không vượt quá (1+1/3) số ngày của kỳ hạn thanh toán, nếu doanhnghiệp có quy ñịnh ngày được hưởng chiết khấu thì không vượt quá (1+1/3) sốngày của kỳ hạn được hưởng chiết khấu
Thời hạn trả tiền = _ Giá vốn hàng bán bình quân/ngày
Thời hạn trả tiền cho ta biết được nguồn vốn chiếm dụng từ bên ngoài vàohoạt động kinh doanh có thể sử dụng trong bao lâu thì phải trả cho các đối tác Thời hạn trả tiền càng lớn thì chứng tỏ thời gian chiếm dụng vốn càng dài
Phân tích hi ệ u qu ả s ử d ụ ng v ố n c ố đị nh để phân tích hiệu quả sử dụng
vốn cố định thì ta tiến hành phân tích kết cấu
vốn cố định và phân tích các chỉ tiêu sau:
Số vòng quay vốn cố định
Doanh thu vốn cố định
=
vốn cố định
Trang 21Số vòng quay vốn cố định cho biết trong một kỳ kinh doanh thì vốn cố định có thể quay được bao nhiêu vòng hay là một đồng vốn cố định tham gia vào quá trình kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Vốn cố định quay vòng càng nhiều trong kỳ chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định càng có hiệu
Tỷ lệ sinh lời của vốn lưu động cho biết 1 đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu lợi nhuận
Trang 22CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY THỨC ĂN CHĂN NUÔI XINAN HẢI DƯƠNG
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY THỨC ĂN CHĂN NUÔI XINAN HẢI DƯƠNG
2.1.1 Giới thiệu về công ty thức ăn chăn nuôi XINAN Hải Dương
Tên giao dịch: công ty TNHH thức ăn chăn nuôi XINAN Hải dươngĐiện thoại :0320.3562790
Fax :0320 3562790
Trụ sở :TP CÔn Minh –Vân Nam-Trung Quốc
MS thuế:0800858252
TKNH:2300201006581 Mở tại Agribank Hải Dương
Quá trình phát triển của công ty:
Tập đoàn Tây Nam Trung Quốc đã có hơn 20 năm kinh nghiệm sản xuấtkinh doanh thức ăn chăn nuôi
Năm 2005 tập đoàn đã được chứng nhận chứng chỉ ISO 9001:2000.Vớimục tiêu phát triển thành một tập đoàn đa quốc gia.Tập đoàn chính thức đầu tư ranước ngoài và điểm đến đầu tiên là Việt Nam.Năm 2010 tập đoàn Tây NamTrung Quốc đã quyết định xây dựng nhà máy với trang thiết bị tiên tiến nhất tạitỉnh Hải Dương với tên gọi:’Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi XINAN HảiDương.Đây là nhà máy thứ 2 của tập đoàn tại Việt Nam với công suất trên
200000 tấn/năm.Sản xuất đầy đủ các chủng loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi giasúc,gia cầm và thủy sản.Công ty hoạt động với mục tiêu và tôn chỉ; ‘mạnh mẽvang dội ,trách nhiệm đén cùng làm tác phong công việc và ‘chân thành lắngnghe ,thấu hiểu làm quan điểm phục vụ.từ năm 2010 đến nay,công ty khôngngừng mở rộng sản xuât và chú trọng đầu tư sâu
Trang 232.1.2 cơ cấu tổ chức công ty
Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Ban giám đốc: gồm có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm kinh doanh vàcác hoạt động kinh doanh xảy ra tại đơn vị
Phó giám đốc phụ trách chung: Thay mặt cho giám đốc điều hành toàn bộhoạt động của đơn vị và chịu trách nhiệm trước giám đốc
Phó giám đốc nội chính: có trách nhiệm xây dựng các kế hoạch kinhdoanh cho phù hợp và giúp giám đốc phụ trách về vấn đề hành chính nhân sự
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ giúp ban giám đốc quản lý và xây dựng
kế hoạch kinh doanh đầu vào, đầu ra, điều chỉnh cân đối kế hoạch kinh doanh.Đồng thời phòng kinh doanh cũng thực hiện kiểm tra kế hoạch đang tiến hànhnhằm thực hiện điều chỉnh sự mất cân đối nếu xảy ra Ngoài ra, đội tiếp thị có
Phòng kinhdoanh Bộ phận kho Phòng kế toán
Kế toán công nợ
ThủquỹBan giám đốc
Trang 24trách nhiệm nắm bắt nhu cầu thị trường, giới thiệu mẫu mã, giá cả, chủng loạicho khách hàng tham khảo.
Bộ phận kho: thủ kho tổ chức giao nhận, bảo quản vật tư hàng hóa theo kếhoạch của công ty Kiểm tra việc thực hiện nhiêm vụ đề ra và phương phápphòng ngừa, đề xuất xử lý vật tư bị hỏng hóc tại công ty Đội vận tải có nhiệm vụchở hàng hóa về kho và chở hàng cho khách hàng khi có yêu cầu
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán và phản ánh số liệu hiện
có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản Theo dõi quá trình hoạt động kinhdoanh, đồng thời ngăn ngừa những hành vi tham ô, lãng phí, vi phạm chính sách,chế độ, luật kế toán tài chính Nhà Nước, cung cấp số liệu điều hành các hoạtđộng kinh doanh, kiểm tra các hoạt động kế toán tài chính phục vụ công tácthống kê và thông tin kế toán trong công ty
Sơ đồ tổ chức phòng tài chính - kế toán
Trưởng phòng
Phó phòng
Nhân viên Tài
Nhân viên Văn thư & Thủ quỹ
Trang 252.2 Tình hình vốn của công ty
Công ty Thức Ăn Chăn Nuôi XINAN Hải Dương là thành viên của tâp
đoàn Tây Nam Trung Quốc, do ñó cơ chế quản lý tài chính được thống nhất
trong hệ thống toàn công ty Hằng năm, Tổng Công ty sẽ giao vốn theo kế hoạch
kinh doanh củacông ty, công ty tự quyết định công nợ bán hàng, điều tiết hoạt
động kinh doanh trong phạm vi vốn được giao Tuy nhiên, nếu có những biến
động lớn trong năm thì Tổng Công ty sẽ xem xét điều tiết vốn bổ sung cho Xí
nghiệp
2.1.3 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật
Ngay năm đầu đi vào hoạt động, Xí nghiệp đã gặp rất nhiều khó khăn về
vốn, thị trường tiêu thụ sản phẩm, chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng lao
động Xí nghiệp cũng nhận thấy được sự cần thiết phải đầu tư mua sắm các trang
thiết bị, máy móc phục vụ cho sản xuất Với hai dây chuyền đã có, quy mô sản
xuất của Xí nghiệp hàng năm là 45000 tấn
2.1.4 Tình hình hoạt động qua 3 năm 2011, 2012, 2013
Bảng 1: Tình hình hoạt hộng kinh doanh qua 3 năm 2011, 2012, 2013
(ĐVT: Trđ) -
Chỉtiêu
Năm2011
Năm2012
Năm2013
Chênh lệch năm 2012với năm 2011
Chênhlệch năm 2013với năm 2012Chênh lệch Tỷ trọng Chênh
(Nguồn:tài l iệu phòng kếtoán)
Doanh thu thuần 2011 là 1799,87trđ Đến 2012 với chính sách giảm giá
ban đầu nên doanh thu tăng 1916,65trđ tăng 116,78trđ tương ứng với 6,49%.Năm
2013 công ty đã sử dụng chính sách bán hàng mềm dẻo hơn thay vì yêu cầu
Trang 26thanh toán sớm, công ty đẩy mạnh chính sách chiết khấu trong thanh toán nêntình hình doanh thu có cải thiện với DTT là 5215,64trđ tăng đáng kể.
Doanh thu hoạt động tài chính: Khoản mục này chiếm tỷ trọng thấp nhữngcũng cần phải chú ý vì nó cũng ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của đơn vị.Năm 2012 giảm so với năm 2011 là 0,19trđ tương ứng với giảm 54,9%, năm
2013 DTTC đạt 1,46trđ tăng so với năm 2012 là 1,30trđ ứng với 812,50%
Thu nhập khác của doanh nghiệp chủ yếu là những khoản doanh thu bấtthường của đơn vị, khoản thu này chủ yếu thu từ bán phế liệu, thanh lí tài sản vì
là doanh nghiệp mới đi vào hoạt động nên khỏan thu nhập này từ nam
2011-2013 là không có
Điều này cho thấy công ty đang trong quá trình phát triển nhanh chóng sốlượng khách hàng gia tăng thị trường tiêu thụ được mở rộng từ đó số lượng hànghóa bán ra luôn tăng cao hơn năm trước Nguyên nhân của việc tăng doanh thucủa công ty là Việt Nam đang tiến hành chăn nuôi theo hướng tăng qui mô chănnuôi theo mô hình trang trại ,chăn nuôi tập trung với số lượng lớn , các khu côngtrang trại được thành lập nên sản phẩm của công ty được tiêu thụ mạnh và cũngmột phần do chiến lược chiếm lĩnh thị trường của công ty
2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động
*Thuận lợi:
Địa điểm kinh doanh: Nằm ở trên đường quốc lộ 5A đường xá thuận lợicho việc vận chuyển phân phối cũng như thu hút các nhiều khách hàng có nhucầu cao
Về quy mô: Do doanh nghiệp thuộc doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài,có đội ngũ nhân viên thị trường đông đảo làm việc có hiệu quả tạo điềukiện thuận lợi cho công ty như:
- Dễ bám sát thị trường, đồng thời có thể chỉnh hướng kinh doanh củamình với tốc độ nhanh nhất
- Với cơ cấu tổ chức chặt chẽ đảm bảo được sự thống nhất trong các quyếtsách từ lãnh đạo đến nhân viên, quá trình triển khai và thực hiện các kế hoachkinh doanh dễ dàng và thành công đến cũng dễ dàng hơn
Trang 27- Về đội ngũ lao động: Với đội nhân viên thị trường hăng hái, nhiệt tình,năng động, sáng tạo, có tinh thần ý thức, trách nhiệm cao
- Về giá bán: giá bán được coi là vũ khí lợi hại nhất của công ty nhằm đápứng nhu cầu của thị trường, công ty liên tục đưa ra các mức giá linh hoạt khácnhau phù hợp với túi tiền của mọi khách hàng
*Khó khăn:
-Vốn: Là một công ty kinh doanh khá chủng loại thức ăn chăn nuôi nênnhu cầu về vốn là lớn mà hiện nay các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn khó tiếpcận với các khoản vay có lãi suất thấp
- Sự thay đổi công nghệ: Công nghệ luôn thay đổi và phát triển, doanhnghiệp phải luôn phải thay đổi để phù hợp với công nghệ, phù hợp với nhu cầucủa khách hàng
Trang 282.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Bảng 2: Bảng cân đối kế toán của Xí nghiệp thức ăn chăn nuôi ết cấu như sau: i k toán c a Xí nghi p th c ăn chăn nuôi ủa Xí nghiệp thức ăn chăn nuôi ệp thức ăn chăn nuôi ức ăn chăn nuôi