1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De KT 1 Tiet Vat Li HKII

10 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 274,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn 3: Nhận biết được nêu được khái niệm dòng điện và được chiều của dòng điện chạy trong mạch điện.. Chuẩn 5: Biết được các tác dụng của dòng điện và ứng dụng của nó trong thực tế..

Trang 1

Tiết 35: Kiểm tra học kỳ II

Ngày soạn: 28/02/2011 Môn: Vật Lý 7

I MỤC ĐÍCH :

1.Kiến thức:

Chuẩn 1: Biết được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế.

Chuẩn 2: Biết được chỉ có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm, tương tác giữa hai

loại điện tích đó

Chuẩn 3: Nhận biết được nêu được khái niệm dòng điện và được chiều của dòng điện chạy trong

mạch điện

Chuẩn 4:Phân biệt được chất dẫn điện và chất cách điện

Chuẩn 5: Biết được các tác dụng của dòng điện và ứng dụng của nó trong thực tế.

Chuẩn 6: Biết được ở hai cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau và giữa chúng có một

hiệu diện thế

Chuẩn 7: Biết được khái niệm về cường độ dòng điện và hiệu điện thế đồng thời hiểu được cách sử

dụng ampe kế và vôn kế dùng để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong mạch điện

Chuẩn 8: Phân biệt được cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch có các bóng đèn mắc nối tiếp và mắc song song

Chuẩn 9: Nêu được đơn vị của hiệu điện thế là Vôn và giải thích được ý nghĩa số Vôn ghi trên các

dụng cụ dùng điện

Chuẩn 10: Biết được qui tắc sử dụng điện an toàn khi sử dụng điện.

2 Kỹ năng:

Chuẩn 11: Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế

Chuẩn 12: Vận dụng chiều qui ước của dòng điện để xác định được chiều của dòng điện trong một

số mạch điện cụ thể

Chuẩn 13: Vận dụng được khái niệm cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối

tiếp và mắc song song vào một bài tập đơn giản

Chuẩn 14: Hiểu và vẽ được sơ đồ mạch điện đơn giản

II.MA TRẬN :

Bảng 1:

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Vận dụng Cấp độ cao Cộng

Chương III:

Điện học

Ch:1,2, 3,4,5, 7,11

Ch:3,6, 6,8,9, 12,13,

Ch 7,8, 12,13

Ch10 Ch 3,7,14

Trang 2

Bảng 2:

Nội dung số tiết Tổng thuyết Lý Tỉ lệ

Trọng số của chung Trọng số bài kiểm tra

Chương III:

Điện học

(100%) 17 11 7,7 9,3 45,3 54,7 45,3 54,7 Tổng

Bảng 3:

chủ đề Trọng số Tổng sốSố lượng câu hỏi cần kiểm traTNKQ TL Điểm số Cấp độ 1,2 :

Lý thuyết Chương III:Điện học 45,3 11 10 ( 2,5 đ) 1 ( 1,5 đ ) 4,0 đ

Cấp độ 3,4 :

Vận dụng Chương III:Điện học 54,7 13 10 ( 2,5 đ) 3 ( 3,5đ ) 6,0 đ

III.ĐỀ KIỂM TRA:

PHẦN A: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 5 đ )

I/ Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong các câu sau ( 4,0 đ ).

Câu 1: Có thể làm thước nhựa nhiễm điện bằng cách nào dưới đây ?

A Phơi thước nhựa ngoài nắng B Áp sát thước nhựa vào một cực của pin

C Cọ xát thước nhựa vào mảnh vải khô D Áp sát thước nhựa vào một cực của nam châm

Câu 2 : Sau một thời gian hoạt động, cánh quạt dính nhiều bụi vì:

A Cánh quạt cọ sát với không khí, bị nhiễm điện nên hút nhiều bụi

B Cánh quạt bị ẩm nên hút nhiều bụi

C Một số chất nhờn trong không khí đọng lại ở cánh quạt và hút nhiều bụi

D Bụi có chất keo nên bám vào cánh quạt

Câu 3: Dòng điện là gì ?

A Dòng các điện tích dịch chuyển có hướng B.Dòng các nguyên tử dịch chuyển có hướng

C Dòng các phân tử dịch chuyển có hướng D Dòng chất lỏng dịch chuyển có hướng

Câu 4: Vật nào dưới đây là vật cách điện ?

Câu 5: Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua bộ phận hay dụng cụ điện nào dưới đây khi

chúng hoạt động bình thường?

A Bóng đèn bút thử điện B Quạt điện

C Công tắc D Cuộn dây dẫn có lõi sắt non

*Câu 6: Tác dụng nhiệt của dòng điện trong các dụng cụ nào dưới đây có lợi ?

Trang 3

A B C D

Câu 7: Cho sơ đồ mạch điện như hình 1

Trong trường hợp nào dưới đây chỉ có Đ1, Đ2 sáng ?

A Cả ba công tắc đều đóng

B K1, K2 đóng, K3 mở

C K1, K3 đóng, K2 mở

D K1đóng, K2 , K3 mở

Câu 8: Mũi tên trong sơ đồ mạch điện nào trong các hình vẽ

sau đây chỉ đúng chiều qui ước của dòng điện ?

Câu 9: Con số 220V ghi trên một bóng đèn có nghĩa nào dưới đây?

A Giữa hai đầu bóng đèn luôn có hiệu điện thế là 220V

B Đèn chỉ sáng khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 220V

C Bóng đèn đó có thể tạo ra được một hiệu điện thế là 220V

D Để đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn phải là 220V

Câu 10: Cho một nguồn điện 12V và hai bóng đèn giống nhau có ghi 6V Để mỗi đèn

đều sáng bình thường thì phải mắc mạch điện như thế nào?

A Lần lượt nối hai đầu mỗi bóng đèn với hai cực của nguồn

B Hai bóng đèn mắc song song vào hai cực của nguồn

C Hai bóng đèn mắc nối tiếp vào hai cực của nguồn

D Không có cách mắc nào để cả hai đèn sáng bình thường

Câu 11: Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm hai bóng đèn như nhau mắc nối tiếp

có giá trị nào dưới đây?

A Bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn

B Nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn

C Bằng hiệu điện thế trên mỗi đèn

D Lớn hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn

Câu 12: Ampe kế có giới hạn đo là 50mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào?

A Dòng điện qua bóng đèn pin có cường độ 0,35A

B Dòng điện qua đèn điốt phát quang có cường độ 12mA

C Dòng điện qua nam châm điện có cường độ 0,8A

D Dòng điện qua bóng đèn xe máy có cường độ 1,2A

Câu 13: Sơ đồ nào trongcác hình vẽ dưới đây dùng để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng

đèn?

Đ

3

K

1

K 2

K 3

Đ 2

Hình 1

Đ 1

+

-A.

+

-B.

+

-C.

+

-D.

Trang 4

Câu 14: Hai quả cầu bằng nhựa có cùng kích thước, nhiễm điện cùng loại như nhau Giữa

chúng có lực tác dụng như thế nào trong số các khả năng sau:

A.Hút nhau B.Đẩy nhau

C.Có lúc hút, có lúc đẩy nhau D.Không có lực tác dụng

Câu 15: Câu khẳng định nào sau đây là đúng:

A.Giữa hai đầu bóng đèn luôn có một hiệu điện thế

B.Giữa hai chốt (+) và (-) của ampe kế luôn có một hiệu điện thế

C.Giữa hai cực của pin còn mới có một hiệu điện thế

D.Giữa hai chốt (+) và (-) của vôn kế luôn có một hiệu điện thế

Câu 16: Ampe kế là dụng cụ dùng để đo:

A.Hiệu điện thế B.Nhiệt độ

C.Khối lượng D.Cường độ dòng điện

II Nối mỗi câu ở cột A với mỗi câu ở cột B để có được một khẳng định đúng ( 1 đ )

Câu 17 :1) Chất dẫn điện là chất a) tác dụng từ 1+

Câu 18 :2) Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn b) cho dòng điện chạy qua 2+

Câu 19 :3) Chuông điện là ứng dụng của c) thì đèn càng sáng 3+

Câu 20 :4) Công nghệ mạ vàng là ứng dụng của d) tác dụng phát sáng 4+

e) tác dụng hoá học PHẦN B: TỰ LUẬN ( 5 đ ) Câu 21 (1,5 đ ):Dùng các kí hiệu đã học ( Pin, bóng đèn, công tắc, dây dẫn điện) vẽ sơ đồ mạch điện của mạch điện cho bỡi ( hình 2 ) dưới đây.Khi đóng công tắc hãy xác định chiều của dòng điện chạy trong mạch điện đó

Câu 22 (1,5 điểm): Em hãy nêu các quy tắc an toàn điện khi sử dụng điện?

Câu 23 ( 2 đ ):Cho sơ đồ mạch điện như ( hình 3)

a) Hãy so sánh hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn.

b) Biết các cường độ dòng điện I1 = 0,39 A; I = 0,85 A

Tính cường độ dòng điện I2

Hình 2

Trang 5

IV.ĐÁP ÁN: PHẦN A :TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 5 điểm ): I/ Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong các câu sau ( 4,0 đ ). Mỗi câu đúng được: 0,25đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C A A C A B B A Câu 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án D C A A D B C D II Nối mỗi câu ở cột A với mỗi câu ở cột B để có được một khẳng định đúng ( 1 đ ) Nối đúng mỗi câu được 0,25 đ : 1 + b; 2 + c; 3 + a; 4 + e

PHẦN B: TỰ LUẬN ( 5 đ ).

Câu 21 ( 1,5đ ):

- Vẽ đúng sơ đồ mạch điện theo mọi cách

( có thể như hình 4) được 1,0đ

- Xác định đúng chiều của dòng điện

chạy trong mạch ( như hình 4) được 0,5đ

Câu 22 ( 1,5đ ):Quy tắc an toàn khi sử dụng điện:

1- Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40 V ( 0, 50 đ )

3- Không được tự mình chạm vào mạng điện dân dụng và các thiết bị điện

4- Khi có người bị điện giật thì không được chạm vào người đó mà cần phải

tìm cách ngắt điện ngay và gọi người cấp cứu ( 0, 50 đ )

Đ

Hình 4

- +

Đ 1 K

Đ 2

Hình 3

Trang 6

Câu 23 ( 2đ ):

a) So sánh U 1 và U 2 :

Vì hai bóng đèn Đ1 và Đ2 mắc song song với nhau

Nên U1 = U2 ( 0,75đ ) b) Tính cường độ dòng điện I 2 : Vì hai bóng đèn Đ1 và Đ2 mắc song song với nhau

Nên: I = I1 + I2 ( 0,50 đ ) 0,85 = 0,39 + I2 ( 0,25 đ ) ⇒I2 = 0,85 – 0,39 = 0,46 (A ) ( 0,25 đ ) Vậy cường độ dòng điện qua Đ2 là 0,46A ( 0,25 đ ) V THỐNG KÊ: Lớp Sĩ số 0 – 1,8SL % 2 – 3,3SL % 3,5 – 4,8SL % 5 – 6,3SL % 6,5 – 7,8SL % 8 -10SL % TBSL % Ghi chú 7A 1 7A 2 7A 5 7A 4 VI NHẬN XÉT RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 7

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 7

1 1 Nhận biết ánh sáng Nguồn sáng vật sáng

2 2 Sự truyền ánh sáng

3 3 Ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng

4 4 Định luật phản xạ ánh sáng

5 5 Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

6 6 Thực hành: Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

7 7 Gương cầu lồi

8 8 Gương cầu lõm

9 9 Tổng kết chương I: Quang học

12 11 Độ cao của âm

13 12 Độ to của âm

14 13 Môi trường truyền âm

15 14 Phản xạ âm Tiếng vang

16 15 Chống ô nhiễm tiếng ồn

17 16 Tổng kết chương II: Âm học

19 17 Sự nhiễm điện do cọ xát

20 18 Hai loại điện tích

21 19 Dòng điện Nguồn điện

22 20 Chất dẫn điện và chất cách điện Dòng điện trong kim loại

23 21 Sơ đồ mạch điện Chiều dòng điện

Trang 8

24 22 Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện

25 23 Tác dụng từ, tác dụng hoá học, tác dụng sinh lí của dòng điện

28 24 Cường độ dòng điện

29 25 Hiệu điện thế

30 26 Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện

31 27 Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch

mắc nối tiếp

32 28 Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch

mắc song song

33 29 An toàn khi sử dụng điện

34 30 Tổng kết chương 3: Điện học

Ngày đăng: 10/05/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 13: Sơ đồ nào trongcác hình vẽ dưới đây dùng để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng - De KT 1 Tiet Vat Li HKII
u 13: Sơ đồ nào trongcác hình vẽ dưới đây dùng để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w