1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài tập lịch sử

124 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 651 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1.Nêu vấn đề 1’ : Lịch sử loài người cho chúng ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống con người từ khi xuất hiện với tổ chức nguyên thuỷ cho đến ngày nay.. - GV giảng: người Rô m

Trang 1

Ngày soạn:14 / 8 / 2010 Ngày giảng: 17 /8/ 2010

Tiết 1 - Bài 1

SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

I/ Mục tiêu bài hoc:

1/ Kiến thức: HS hiểu rõ học lịch sử là học những sự kiện cụ thể sát thực , có căn cứ KH

Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp hơn

2/ Kỹ năng: HS có kỹ năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử KH rõ ràng, chuẩn xác

và xác định được phương pháp học tập tốt, có thể trả lời các câu hỏi cuối bài, đó là những kiến thức cơ bản nhất của bài

3/ Thái độ: Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ

2 Kiểm tra bài cũ

( Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS )

3 Bài mới.

3.1 Nêu vấn đề ( 1’) : Con người, cỏ cây, mọi vật xung quanh ta ko phải từ khi sinh ra nó

đã như thế này, mà nó đã trải qua một quá trình hình thành, tồn tại và phát triển, nghĩa là

nó phải có một quá khứ Để hiếu được quá khứ đó trí nhớ của chúng ta hoàn toàn ko đủ mà cần đến một KH Đó là KH LS Vậy KHLS là gì, chúng ta tìm hiểu bài hôm nay

3.2 Các hoạt động dạy và học

*Hoạt động1: (14’ )

- GV trình bày theo SGK

? Có phải ngay từ khi xuất hiện con người, cỏ cây, loài

vật xung quanh ta đẫ có hình dạng như ngày nay không?

( Cỏ cây: hạt -> cây bé -> lớn

Con người: vượn -> người tối cổ -> người tinh khôn …)

- GV: Sự vật, con người, làng xóm, phố phường, đất

nước mà chúng ta thấy, đều trải qua quá trình hình

thành, phát triển và biến đổi nghĩa là đều có 1 quá khứ

=> quá khứ đó là lịch sử

? Vậy em hiểu lịch sử nghĩa là gì.?

- GV: ở đây, chúng ta chỉ giới hạn học tập LS loài

người, từ khi loài người xuất hiện trên trái đất (cách đây

1/ Lịch sử là gì

- Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ

Trang 2

mấy triệu năm) qua các giai đoạn dã man, nghèo khổ vì

áp bức bóc lột, dần dần trở thành văn minh tiến bộ và

- Lịch sử xã hội loài người là không ngừng phát triển, là

sự thay thế của một XH cũ bằng một XH mới tiến bộ và

văn minh hơn )

- GVKL:Lịch sử chúng ta học là lịch sử xã hội loài

người, tìm hiểu về toàn bộ những hoạt động của con

người từ khi xuất hiện đến ngày nay

- GV giảng tiếp theo SGK.

- GV: Vậy chúng ta có phải học lịch sử không ? Và học

LS để làm gì…

* Hoạt động 2: ( 14’)

- GV hướng dẫn HS quan sát kênh hình 1- SGK và trả

lời

? So sánh lớp học trường làng ngày xưa và lớp học hiện

nay của các em có gì khác nhau ? Vì sao có sự khác

nhau đó ?

( Khung cảnh, lớp học, thầy trò, bàn ghế có sự khác

nhau rất nhiều, sở dĩ có sự khác nhau đó là do XH loài

người ngày càng tiến bộ, điều kiện học tập tốt hơn,

trường lớp khang trang hơn )

? Vậy chúng ta có cần biết không ? Tại sao có sự thay

đổi đó

( Cần biết Quá khứ, tổ tiên, ông cha ta, DT mình sống

như thế nào ? và có sự thay đổi đó là do bàn tay khối óc

của con người làm nên…)

- GVKL:Ko phải ngẫu nhiên có sự thay đổi đó mà phải

trải qua những thay đổi theo thờp gian XH tiến lên, con

người văn minh hơn, cùng với sự phát.triển của KH

công nghệ…con người tạo nên những sự thay đổi đó

? Theo em, học lịch.sử để làm gì.?

- Lịch sử là 1 khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ

2/ Học lịch sử để làm gì.

+ Là để hiểu được cội nguồn

DT, biết quá trình dựng nước

và giữ nước của cha ông ta, biết quá trình đấu tranh với thiên nhiên và đấu tranh chống giặc ngoại xâm để gìn giữ độc lập DT

+ Quý trọng những gì đang có.+ Biết ơn những người làm ra

Trang 3

? Gọi HS lấy VD trong cuộc sống gia đình, quê hương,

để thấy rõ sự cần thiết phải hiểu biết lịch sử

- GVKL: Học lịchsử không chỉ biết được cội nguồn của

tổ tiên ông cha mình, mà còn biết những gì loài người

làm nên trong quá khứ để xây dựng XH ngày nay

- Môn LS có ý nghĩa quan trọng đối với con người,

chúng ta học lịch sử là rất cần thiết Vậy dựa vào đâu để

biết và dựng lại LS…

* Hoạt động 3: (11’)

- GV: Thời gian trôi qua song những dấu tích của gia

đình, quê hương vẫn được lưu lại

? Vì sao em biết được gia đình, quê hương em ngày

- GV: Nó là hiện vật người xưa để lại.

? Trên bia ghi gì.

( Trên bia ghi tên tuổi, năm sinh, địa chỉ và năm đỗ của

tiến sĩ )

- GVkhẳng định: Đó là hiện vật gười xưa để lại, dựa vào

những ghi chép trên bia đá, chúng ta biết được tên tuổi,

địa chỉ, công trạng của tiến sĩ

- GV yêu cầu HS kể chuyện "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" hay

" Thánh Gióng"

( L.sử ông cha ta phải đấu tranh với thiên nhiên và giặc

ngoại xâm.)

- GV khẳng định: Câu chuyện này là truyền thuyết được

truyền miệng từ đời này qua đời khác ( từ khi nước ta

chưa có chữ viết) sử học gọi đó là truyền miệng

? Căn cứ vào đâu để biết được lịch.sử./

nó và biết mình phải làm gì cho đất nước

3/Dựa vào đâu để biết và dựng lại lich sử.

- Dựa vào tư liệu:

+Truyền miệng (các chuyện dân gian )

+ Chữ viết (các văn bản viết.) + Hiện vật (những di tích, di vật, cổ vật người xưa để lại.)

Trang 4

- GVCC bài: lịch sử là một khoa học dựng lại những

hoạt động của con người trong quá khứ Mỗi chúng ta

phải học và biết lịchsử Phải nắm được các tư liệu Lsử

- GV giải thích danh ngôn: "LS là thầy dạy của cuộc

sống"

4/ Củng cố, kiểm tra đánh giá: (2’)

?Lịch sử là gì ?Học lịch sử để làm gì?

* Bài tập: (bảng phụ ).

1/ Đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là đúng.

Là một công dân của đất nước cần phải hiểu biết LS của DT mình

Học LS giúp ta hiểu biết được cội nguồn của DT, biết được công lao sự hi sinh to lớn của tổ tiên trong quá trình dựng nước và giữ nước

Nhờ có học LS mà chúng ta thêm quý trọng và giữ gìn những gì tổ tiên ta để lại, ta có thêm kinh nghiệm để XD hiện tại và tương lai tốt đẹp hơn

L.sử là chuyện xa xưa chẳng cần biết, có cũng chẳng làm gì vì nó đã đi qua

2/ Em hãy kể tên những chuyện dân gian có những chi tiết giúp em biết được LS.

( Con Rồng , Bánh Chưng …, Thánh Gióng, Sự Tích Hồ Gươm )

5/ Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)

- Nắm vững nội dung bài

- Đọc trước bài 2 và trả lời câu hỏi SGK Chuẩn bị lịch treo tường.

1/ K.thức: HS hiểu tầm quan trọng của việc tính (t) trong LS Thế nào là dương lịch, âm

lịch và công lịch Biết cách đọc ghi và tính năm tháng theo công lịch

2/ Kỹ năng: Bồi dưỡng cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại 3/ Thái độ: G.dục HS quý trọng (t) và tính chính xác KH về (t).

II/ Chuẩn bị:

1 Thầy : Quả địa cầu, lịch treo tường.

2 Trò : Đọc trước bài, lịch treo tường.

III/Phần thể hiện trên lớp.

1 ổn định tổ chức.( 1’ ) Sĩ số : 6A: 6B:

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

2.1 Hình thức kiểm tra: (miệng)

2.2 Nội dung kiểm tra:

Trang 5

3.2 Các hoạt động dạy và học

*Hoạt động 1: ( 10’)

- GV giảng: LS loài người bao gồm muôn vàn sự kiện xảy

ra vào những (t) khác nhau : con người, nhà cửa, phố xá,

xe cộ đều ra đời và thay đổi

Xã hội loài người cũng vậy, muốn hiểu và dựng lại LS

phải sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự thời gian

- GV cho HS quan sát H1 và H2 (bài 1)

? Em có thể nhận biết trường làng và tấm bia đá dựng lên

cách đây bao nhiêu năm không ?

( Không biết, đã lâu rồi)

? Các em có cần biết thời gian dựng tấm bia 1 tiến sĩ nào

không ?

- GVKL: Như vậy việc xác định thời gian là thực sự cần

thiết

- GV: Nhìn vào bức tranh Văn Miếu quốc tử giám, không

phải các tiến sĩ đều đỗ cùng 1 năm, phải có người trước,

người sau, bia này có thể cách bia kia rất lâu Như vậy

người xưa đã có cách tính và cách ghi (t) Việc tính (t) là

rất quan trọng vì nó giúp chúng ta nhiều điều

- GV gọi HS đọc : " Từ xưa … từ đây "

? Để tính (t), việc đầu tiên con người nghĩ đến là gì

( Ghi lại những việc mình làm, nghĩ cách tính (t), nhìn

thấy những hiện tượng tự nhiên…=>Đó là cơ sở xác định

- Cơ sở để xác định thời gian

là các hiện tượng tự nhiên

Trang 6

*Hoạt động 2: (12’)

- GV giảng: Người xưa đã dựa vào thiên nhiên, qua quan

sát và tính toán được (t) mọc, lặn, di chuyển của mặt trời

và mặt trăng và làm ra lịch, phân (t) theo tháng năm, sau

đó chia thành giờ, phút….Lúc đầu có nhiều cách tính lịch

tuỳ theo đặc điểm của từng vùng, từng dân tộc nhưng cơ

bản vẫn dựa vào chu kỳ xoay của mặt trăng quay quanh

trái đất(âm lịch)

+ Chu kỳ xoay của trái đất quay quanh mặt trời (dương

lịch)

? Xem trên bảng ghi " những ngày lịch.sử và kỉ niệm" có

những đơn vị (t) nào và có những loại lịch nào

( Ngày, tháng, năm âm lịch, dương lịch.)

- GV cho HS quan sát lịch treo tường

- Yêu cầu HS nói rõ lịch âm, dương

- GV: cách đây 3000- 4000 năm, người phương Đông đã

sáng tạo ra lịch

- GV dùng quả địa cầu để minh hoạ

? Em hiểu thế nào là âm lịch, dương lịch

- GVKL: Người xưa cho rằng: mặt trăng, mặt trời đều

quay quanh trái đất Tuy nhiên họ tính khá chính xác, 1

tháng tức là 1 tuần trăng có 29 -30 ngày, 1 năm có 360

-365 ngày => người xưa dựa vào mặt trăng, mặt trời, trái

đất để tính (t)

*Hoạt động 3: (12’)

- GV giảng: XH loài người càng phát.triển, sự giao hoà

giữa các nước, các DT, các khu vực ngày càng mở rộng

=> nhu cầu thống nhất cách tính (t) được đặt ra.(GV đưa

ra các sự kiện.)

? Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay không ?

? Em hiểu công lịch là gì

? Nếu chia số đó cho 12 tháng thì số ngày còn lại là bao

nhiêu ? Thừa ra bao nhiêu ? Phải làm thế nào ?

( Người xưa có sáng kiến: 4 năm có 1 năm nhuận, thêm 1

3/Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không

-Cần phải có 1 lịch chung cho các DT trên thế giới

- Công lịch là lịch chung cho các DT trên thế giới

- Theo công lịch 1 năm có 12 tháng =365 ngày 6 giờ

Trang 7

+ 100 năm là 1 thế kỷ.

+ 1000 năm là 1 thiên niên kỷ.)

- GV vẽ sơ đồ lên bảng: cách ghi thứ tự thời gian (HS vẽ

vào vở.)

TCN CN SCN

179 111 50 40 248 254

- GVKL: Việc xác định (t) là 1 nguyên tắc cơ bản quan

trọng của Lsử, do nhu cầu ghi nhớ và xác định (t), từ xa

xưa con người đã tạo ra lịch, tức là 1 cách tính và xác định

(t) thống nhất cụ thể Có 2 loại lịch: âm lịch và dương lịch

gọi chung là công lịch

* Cách ghi thứ tự thời gian:

4/ Củng cố kiểm tra đánh giá: (2’ )

- Xem trước bài 3 và trả lời câu hỏi trong SGK

Ngày soạn: Ngày giảng: / /2010

- Đ/sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan dã

2 Kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh

3.Thái độ: Bước đầu hình thành cho HS ý thức đúng đắn về vai trò của LĐSX trong sự p.triển của XH loài người

Trang 8

II/ Chuẩn bị:

1 Thầy: Một số tranh ảnh, mẫu vật và bản đồ thế giới

2 Trò : Đọc trước bài 3 và sưu tầm tranh ảnh XH nguyên thuỷ

III/ Phần thể hiện trên lớp:

1.ổn định tổ chức (.1’) sĩ số : 6A: 6B:

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

2.1.Hình thức kiểm tra : ( miệng )

2.2.Nội dung kiểm tra :

* Câu hỏi :

? Giải thích khái niệm âm lịch, dương lịch, công lịch ? Vì sao trên tờ lịch chúng ta ghi thêm ngày tháng âm lịch

*Đáp án:

- Âm lịch : là sự di chuyển của mặt trăng quanh trái đất

- Dương lịch : sự di chuyển của trái đất quanh mặt trời

Công lịch: Là lịch chung cho các dân tộc trên thế giới

-Vì: Tổ tiên chúng ta ngày xưa là dùng âm lịch Do đó những ngày lễ tết cổ truyền, ngày giỗ tổ tiên đều dùng ngày âm lịch Ghi như vậy để biết những ngày tháng Âm lịch đó ứng với ngày , tháng nào của dương lịchđể làm cho đúng

3 Bài mới

3.1.Nêu vấn đề (1’ ): Lịch sử loài người cho chúng ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống con người từ khi xuất hiện với tổ chức nguyên thuỷ cho đến ngày nay Nguồn gốc của con người từ đâu? Đời sống của họ trong buổi đầu sơ khai đó như thế nào? Vì sao tổ chức

đó lại tan dã Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều này

3.2.Các hoạt động dạy và học

*Hoạt động 1:(12’)

- Gv giảng theo SGK "Cách đây… 3- 4 triệu

năm"

- GV giải thích: Vượn cổ: Vượn có dáng hình

người (vượn nhân hình) sống cách đây 5 - 15 triệu

năm Vượn nhân hình là kết quả của sự tiến hoá từ

động vật bậc cao

- HS q.sát H 5a

? Em có nhận xét gì về người tối cổ

- GV giải thích: "Người tối cổ" Còn dấu tích của

loài vượn ( trán thấp và bợt ra phía sau, mày nổi

cao, xương hàm còn choài về phía trước, trên

người có 1 lớp lông bao phủ…) những người tối cổ

đã hoàn toàn đi bằng 2 chân hai chi trước đã biết

1/ Con người xuất hiện như thế nào

- Cách đây khoảng 3 – 4 triệu năm,

từ 1 loài vượn cổ trải qua quá trình tìm kiếm thức ăn đã tiến hoá thành người tối cổ

- Người tối cổ sống ở nhiều nơi trên

Trang 9

cầm, nắm, hộp sọ đã p.triển, thể tích sọ lớn biết sử

dụng và chế tạo công cụ

- GVKL:

? Căn cứ vào đâu chúng ta khẳng định người tối cổ

sống ở nhiều nơi trên thế giới

( Hài cốt của người tối cổ )

- GV chỉ bản đồ thế giới: Miền Đông Châu Phi,

đảo Gia- Va (In đô nê xi a) gần Bắc Kinh (TQ)

- GV cho HS q.sát H3, H4

? Nhìn vào hình 3, 4 em thấy người tối cổ sống

như thế nào

(Sống thành từng bầy trong hang động, núi đá, chủ

yếu là hái lượm săn bắn, có tổ chức, có người đứng

đầu, bước đầu biết chế tạo công cụ lao động, biết

sử dụng và lấy lửa bằng cách cọ sát đá ( khác với

- GVKL: Cách đây 3 - 4 triệu năm, do quá trình lao

động sáng tạo tìm kiếm thức ăn, loài vượn cổ đã

trở thành người tối cổ, bước đầu đời sống của họ

có sự tiến bộ, sống có tổ chức Tuy nhiên đó vẫn là

1 cuộc sống bấp bênh "ăn lông ở lỗ" kéo dài hàng

triệu năm cho tới khi người tối cổ trở thành người

tinh khôn Vậy người tinh khôn sống như thế nào?

(+ Về hình dáng: có cấu tạo cơ thể giống người

ngày nay, xương cốt nhỏ hơn người tối cổ, bàn tay

khéo léo, các ngón tay linh hoạt, hộp sọ và thể tích

não p.triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể linh

hoạt…)

GV giảng: Nếu như người tối cổ sống theo bầy

khoảng vài chục người ( bầy người nguyên thuỷ)

thì ->

thế giới

- Người tối cổ sống thành từng bày trong các hang động, núi đá, chủ yếu hái lượm, săn bắn, biết chế tạo công

cụ, biết dùng lửa… Sống có tổ chức,

có người đứng đầu

2/Người tinh khôn sống như thế nào

- Người tinh khôn sống theo từng nhóm nhỏ có quan hệ huyết thống, ăn chung, ở chung gọi là thị tộc

- Biết trồng trọt chăn nuôi

- Làm gốm, dệt vải

Trang 10

? Tổ chức công xã thị tộc và bầy người nguyên

thuỷ có gì khác nhau

( + Nguyên thuỷ mang tính chất tự nhiên do nhu

cầu của cuộc sống do khả năng chống đỡ của con

người ban đầu còn yếu

+ Thị tộc mang tính chất huyết thống nên chặt

chẽ quy củ hơn.)

- GV giảng: " Những người cùng thị tộc…vui

hơn - GV cho HS quan.sát mẫu vật - nhận xét

? Con người biết làm đồ trang sức chứng tỏ điều

( Đã chú ý đến thẩm mĩ, làm đẹp cho mình.)

? Qua đây em thấy đời sống của người tinh khôn

so với đời sống của người tối cổ như thế nào

( Cao hơn đầy đủ hơn, họ đã chú ý đến đời sống

vật chất và đời sống tinh thần.)

- GVKL: Đờisống của con người trong thị tộc đã

tiến bộ hơn hẳn so với bầy người nguyên thuỷ,

bước đầu đã dần thoát khỏi cảnh sống lệ thuộc vào

thiên nhiên, mà đã biết tổ chức cuộc sống tôt hơn

như chăn nuôi, trồng trọt, sản phẩm làm ra nhiều

hơn, cuộc sống tốt đẹp hơn và kéo dài khi kim loại

ra đời đã làm cho xã hội nguyên thuỷ tan dã

( Rìu, cuốc, thuổng, lao, mũi tên, trống đồng.)

- GV giảng SGK: Năng xuất lao động tăng, sản

phẩm nhiều, dư thừa => có kẻ giàu, người nghèo

- GVKL:Công cụ bằng kim loại ra đời, làm cho

XH nguyên thuỷ p.triển ở mức cao hơn, đ/s của cư

dân đầy đủ hơn, bước đầu có sự phân hoá giàu

nghèo Đó chính là nguyên nhân làm cho xã hội

nguyên thuỷ tan dã

- Làm đồ trang sức

3/ Vì sao xã hội nguyên thủy tan dã

- Khoảng 4000 năm TCN công cụ kim loại ra đời

* Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan dã

- Công cụ kim loại ra đời

- Năng xuất lao động tăng, của cải dư thừa

- Xã hội đã có sự phân biệt giàu nghèo

Trang 11

- GVCC toàn bài: Khoảng 3 - 4 triệu năm trước

đây xuất hiện người tối cổ, trải qua hàng năm tiếp

theo, họ dần dần trở thành người tinh khôn Đ/sống

của họ có những bước p.triển mới, đặc biệt là từ

khi họ tìm ra kim loại và biết dùng kim loại chế tạo

ra công cụ lao động, thì chế độ làm chung, hưởng

chung trong công xã thị tộc không còn nữa XH

nguyên thuỷ tan dã nhường chỗ cho XH có giai

cấp và nhà nước Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài sau

4/ Củng cố, kiểm tra đánh giá (2’ ):

* Bài tập: (Bảng phụ)

Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng

1/ Người tinh khôn sống như thế nào

A- Theo bầy, phụ thuộc vào thiên nhiên

B- Độc lập, phụ thuộc vào thiên nhiên

C- Theo nhóm, ăn chung làm chung, trồng trọt, chăn nuôi *D- Cả 3 ý trên

5/ Hướng dẫn học bài:( 1’)

- Học bài cũ, nắm vững nội dung bài

- Đọc trước bài 4 và trả lời câu hỏi SGK Q.sát H8

Ngày soạn: Ngày giảng :

- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này

2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng q.sát tranh ảnh

3/Thái độ: XH cổ đại phương Đông p.triển cao hơn XH nguyên thuỷ, bước đầu ý thức về

sự bất bình đẳng, sự phân chia g/c trong XH và về nhà nước chuyên chế

II/ Chuẩn bị:

1 Thầy: Bản đồ CỎC QUốc gia cổ đại phương Đông, tư liệu CÚ LIỜN QUAN

Trang 12

2 Trò : Đọc trước bài, xem lược đồ trong Sgk.

III/ Phần thể hiện trên lớp:

1.ổn định tổ chức (1’) Sĩ số 6A: 6B:

2.Kiểm tra bài cũ : (5’ )

2.1.Hình thức kiểm tra: ( miệng )

2.2.Nội dung kiểm tra:

* Câu hỏi :

? So sánh đời sống của người tinh khôn với người tối cổ

? Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan dã

*Đáp án :

- So sánh: +.Người tối cổ sống theo bầy, trong các hàg động, núi đá, Chủ yếu là háI lượm , săn bắt , biết dùng lửa…Chế tạo công cụ.Họ sống có tổ chức , có người đứng đầu Cuộc sốngbấp bênh

+ Người tinh khôn: Sống thành từng nhóm nhỏ, ăn chung, ở chung, gọi là thị tộc.họ biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, dệt vải Cuộc sống của họ cao hơn, đầy đủ hơn

- Nguyên nhân: Công cụ kim loại ra đời, năng xuất lao động tăng,của cải dư thừa xã hội có

sự phân biệt giàu nghèo

- GV treo bản đồ và giảng giải " Vào cuối …nước ra đời"

+ Sông Nin năm ở phía Đông Bắc châu Phi, nó có vai trò

quan trọng lịch.sử của đất nước Ai Cập cổ đại -> nó tạo

nên đất nước Ai Cập, người xưa nói " Ai Cập là quà tặng

của sông Nin"

+ Sông Ơ Pơ rát và Ti gi rơ ở Lưỡng Hà ( L.Hà có nghĩa

vùng giữa 2 con sông) thuộc khu vực Tây á ( nay NẰM

giữa lãnh thổ 2 nước I rắc và Cô oét)

+ Sông ấn và S Hằng nằm ở miền Bắc bán đảo ẤN Độ

+ Sông Hoàng Hà, Trường Giang (TQ), đất ven sông vừa

mầu mỡ, DỄ trồng trọt -> nghề trồng lúa phát.triển

- GV giải thích:'Thuỷ lợi" là những công trình ngăn nước,

dẫn nước tưới tiêu cho đồng ruộng

1/ Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ

- Từ cuối thiên niên kỷ IV đến đầu thiên niên kỷ III TCN, các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở Ai Cập, Lưỡng Hà,

Ân Độ, Trung Quốc

- Các quốc gia cổ đại phương

Trang 13

? Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông lại được hình

thành ở lưu vực các con sông lớn

( Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ,dễ trồng

(- Hình dưới từ trái -> phải: cảnh gặt và gánh lúa về

- Hình trên từ phải -> trái: cảnh đập lúa và ND nộp thuế

cho quý tộc

- GVKL: ở lưu vực các con sông lớn, điều kiện kinh tế

thuận lợi, là cơ sở để hình thành nên các quốc gia cổ đại

phương Đông, kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp

Vậy XH của họ bao gồm những tầng lớp nào…

* Hoạt động 2:( 12’ )

- GV giảng theo SGK " ở các nước….con vật"

? Vua, quý tộc, quan lại có nhiều của cải, quyền thế…đại

diện cho tầng lớp nào

( Thống trị.)

? Những người nông dân công xã phải nộp thuế, lao dịch

không công, nô lệ hầu hạ vua, bị đối sử như 1 con vật…đại

diện cho tầng lớp nào ( Bị trị.)

- GVKL: Bị áp bức bóc lột, nông dân nghèo, nô lệ đấu

tranh

năm 2300 TCN cuộc bạo động nổ ra ở La gát (Lưỡng Hà)

Năm 1750 TCN dân nghèo nổi dậy ở Ai Cập

( Nhà nước quan tâm và khuyến khích phát triển sản xuất

nông nghiệp, buộc người nông dân phải tích cực cày cấy

mà ko được bỏ ruộng hoang, nếu người nào bỏ hoang thì

ko những vẫn phải nộp thuế ( bằng mức thuế của người

ruộng bên cạnh) mà còn phải cày bừa ruộng bằng phẳng,

Đông được hình thành từ các con sông lớn

- Kinh tế chính là nông nghiệp

2/Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào

- Nông dân: chiếm đa số trong

xã hội họ là lực lượng sản xuất chính, họ phải nộp thuế

và lao dịch cho quý tộc

- Quý tộc: vua và quan lại giàu có, có quyền lực

- Nô lệ: hèn kém, phụ thuộc vào quý tộc

- Do bị bóc lột nông dân, nô

lệ đã nổi dậy đấu tranh

Trang 14

rồi mới trả lại cho chủ ruộng.)

- GVKL:Nhà nước Cổ đại Phương Đông ra đời, XH phân

chi thành 3 tầng lớp :nông dân, quý tộc, nô lệ (Quý tộc là

tầng lớp thống trị, nông dân, nô lệ là tầng lớp bị trị) Như

vậy cùng với sự ra đời của nhà nước, là những mẫu thuẫn

cũng xuất hiện Tuy nhiên nhà nước đã quan tâm phát triển

nông nghiệp

* Hoạt động 3: (11’)

- GV giảng theo SGK " Để cai trị….người đứng đầu "

? NHà Nước CỔ đại PHươNG ĐôNG DO AI đứng đầu?

QUYỀN LỰC CỦA NGười đó NTN

- GV giảng: ở các nước quá trình hình thành và p.triển nhà

nước ko giống nhau, nhưNg có thể chế chung, vua là

người nắm mọi quyền hành chính trị => Đó là chế độ quân

chủ chuyên chế

? Vậy em hiểu thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế

( Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành.)

- GV giảng " Vua được coi là ….đứng đầu"

- HS tham khảo "bộ máy hành chính…lấn áp quyền vua "

(SGV- trang 26)

-GVKL:Chế độ chính trị ở các quốc gia cổ đại phương

Đông là chế độ quân chủ chuyên chế: Vua đứng đầu nắm

mọi quyền hành Tuy nhiên ở Ai Cập, Ân Độ, bộ phận tăng

lữ khá đông -> họ tham gia vào các việc chính trị và quyền

hành khá lớn, thậm trí có lúc lấn át quyền vua

* GVCC toàn bài: Sau khi XH nguyên thuỷ tan dã, các

quốc gia cổ đại phương Đông sớm được hình thành trên lưu

vực các con sông lớn Vì ở đây điều kiện tự mhiên thuận

lợi Cùng với sự ra đời của nhà nước là sự xuất hiện các

- Là nhà nước do vua đứng đầu, có quyền hành cao nhất,

từ việc đặt pháp luật, chỉ huy quân đội, xét sử người có tội

- Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương, gồm toàn quý tộc

4 Củng cố kiểm tra đánh giá: (2’)

? Em hiểu thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế

* Bài tập: Xác định các quốc gia cổ đại phương Đông trên lưu vực các con sông Điền dấu đúng sai vào ô trống

Trang 15

Sông ấn và sông Hằng ở Ân Độ Đ

Sông Lưỡng Hà, Trường Giang ở TQ Đ

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà.(1’)

- Học thuộc, nắm vững ND bài 4

- Xem trước bài 5 Vẽ lược đồ về các quốc gia Cổ Đại

- Sưu tầm tài liệu về các quốc gia cổ đại phương Tây

Ngày soạn Ngày giảng:

- Tên vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây

- Điều kiện tự nhên vùng đất Địa trung hải, ko thuận lợi cho p.triển nông nghiệp

- Những đặc điểm về nền tảng cơ cấu và thể chế nhà nước ở Hi Lạp và Rô ma cổ đại

- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây

2.Kỹ năng: Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát.triển kinh tế

3 Thái độ: GDHS ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong XH

II/ Chuẩn bị:

1 Thầy: Bản đồ thế giới Tranh về các quốc gia cổ đại phương Tây

2 Trò: Đọc trước bài 5 Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây

III/ Phần thể hiện trên lớp:

-Vì: Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai mầu mỡ, dễ trồng trọt

3 Bài mới

3.1 Nêu vấn đề: (1’) Sự xuất hiện nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi có điều kiện thuận lợi mà còn xảy ra ở cả phương Tây, những vùng khó khăn ở nơi này những nhà nước đầu tiên đã hình thành như thế nào Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay

Trang 16

3.2.Các hoạt động dạy và học

* Hoạt động 1: ( 9’)

- GV giảng theo SGK kết hợp chỉ bản đồ

" Nhìn trên.…Rô ma"

- GV giảng: ở giờ trước , các quốc gia cổ đại phương

Đông được hình thành trên lưu vực các con sông lớn, đất

đai màu mỡ, thuận lợi cho việc trồng lúa

? ở phương Đông nền kinh tế chính của các quốc gia này

là gì

( Nông nghiệp.)

- GV giảng: ở Rô ma và Hi lạp được hình thành trên bán

đảo Băng căng và I ta li a, địa hình đồi núi vừa hiểm trở,

đi lại khó khăn vừa ít đất trồng, chủ yếu là đất đồi khô

cứng Chính vì thế nó chỉ thuận lợi cho việc trồng cây lưu

niên như :nho ô lưu…

? Nền tảng KT chính của các quốc gia cổ đại phương Tây

là gì

- GV giảng: Bù lại Rô ma và Hi lạp có biển bao bọc, bờ

biển khúc khuỷu tạo ra nhiều vịnh, nhiều hải cảng tự

nhiên an toàn, thuận lợi cho tàu bè đi lại vùng biển, có

nhiều đảo nằm rải rác tạo thành 1 hành lang nối giữa lục

địa với các đảo vùng tiểu á => Sự phát triển của nghề thủ

công và điều kiện địa lí thuận lợi làm cho nghành thương

nghiệp được mở mang

- GV giảng: người Rô ma và Hi lạp mang các sản phẩm

thủ

công rượu, dầu sang L.hà, Ai Cập… bán,-> mua lúa mì,

xúc vật => Như vậy, cùng với sự ra đời của các quốc gia

cổ đại phương Đông, các quốc gia cổ đại phương Tây

cũng được hình thành…Song điều kiện tự nhiên và kinh

tế các quốc gia này không giống nhau

? Em hãy chỉ ra sự không giống nhau đó

(+ P.Đông: ven sông, đất đai màu mỡ -> k.tế nông nghiệp

là chính

+ P.Tây: đất đai khô cứng, xung quanh là biển…Kinh tế

chính là thủ công va thương nghiệp

- GVKL: các quốc gia cổ đại phương Tây được hình

1/ Sự hình thành các quốc gia

cổ đại phương Tây

- Khoảng đầu thiên niên kỷ I TCN, trên bán đảo Ban căng

và I ta li a, hình thành 2 quốc gia Hi Lạp và Rô ma

- Điều kiện kinh tế thuận lợi trồng cây lưu niên: nho, ô lưu…

- Kinh tế: nghề thủ công phát triển

- Ngành thương nghiệp (ngoại thương) phát triển

Trang 17

thành trên bán đảo Ban căng và I ta li a, điều kiện tự

nhiên chỉ thuận lợi cho p.triển kinh tế thương nghiệp

* Hoạt động 2 :(9’)

- GV giảng SGK: Sự p.triển mạnh mẽ của các ngành thủ

công, thương nghiệp dẫn đến sự hình thành 1 số chủ

xưởng, chủ lò, chủ thuyền buôn giàu có thế lực, nuôi

nhiều nô lệ…

Đó chính là giai cấp chủ nô

GV: Chủ nô chỉ làm việc trong các lĩnh vực chính.trị,

khoa học, XH , họ sử dụng và bóc lột sức lao động của

đông đảo nô lệ Nô lệ làm việc cực nhọc trong các trang

trại, xưởng thủ công, khuân vác…Chính vì thế mà chủ nô

nuôi nhiều nô lệ để hằng ngày cho thuê lấy tiền, để sinh

con như 1 hình thức kinh doanh Nô lệ là lực lượng sản

xuất chính trong XH, phần lớn họ là người nước ngoài, số

đông là tù binh bị bắt đem ra chợ bán như 1 xúc vật Nô lệ

ở Hi lạp, Rô ma đông gấp nhiều lần chủ nô, họ được sử

dụng trong mọi lĩnh vực kinh.tế, xã hội, văn hoá, nhiều ca

sĩ, vũ nữ, nhạc công giỏi là nô lệ Nô lệ là tài sản của chủ

nô, họ ko có quyền, có gia đình và tài sản riêng Chủ nô

có quyền giết nô lệ =>Họ gọi nô lệ là '' những công cụ

biết nói''

? Giai cấp thứ hai trong xã hội là giai cấp nào

? Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm những giai cấp nào

( Chủ nô, nô lệ.)

? Nhắc lại cơ cấu XH của các quốc gia cổ đại phương

Đông gồm những tầng lớp nào

( Nông dân, nô lệ, quý tộc.)

=> GV khắc sâu sự khác nhau này

- Cho HS đọc SGK "Nô lệ…kinh hoàng "

- GVKL: ở xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm 2 giaicấp:

chủ nô và nô lệ Chủ nô có quyền lực, bóc lột, làm giàu

trên sức lao động của nô lệ Nô lệ là lực lượng sản xuất

chính, bị bóc lột thậm tệ là tài sản, là công cụ của chủ nô

->Họ nổi dậy đ/tr

* Hoạt động 3:(8’)

- GV giảng theo SGK

+ Nô lệ là lực lượng sản xuất chính, lao động cực nhọc…

2/ Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm những giai cấp nào

- Chủ nô: có quyền lực, giàu

có và bóc lột nô lệ

- Nô lệ: họ là những người dân nghèo và tù binh, họ là lực lượng sản xuất chính, nhưg sản phẩm họ làm ra đều thuộc về chủ nô, họ bị bóc lột, đánh đập

- Họ đã nổi dậy chống chủ nô, điển hình là cuộc nổi dậy do Xpác- ta- cút lãnh đạo

3/ Chế độ chiếm hữu nô lệ

Trang 18

+ Chủ nô ( gồm dân tự do và quý tộc), có mọi quyền

hành, sống sung sướng…

+ về chế độ chính trị khác với các quốc gia cổ đại phương

Đông, ở p.Tây người dân tự do, họ có quyền cùng quý tộc

bầu ra những người quản lí đất nước theo thời hạn quy

định

=> Như vậy ở Hi lạp,Rô ma đã hình thành 2 giai cấp

chính là nô lệ và chủ nô => xã hội chiếm hữu nô lệ

? Em hiểu thế nào là XH chiếm hữu nô lệ

( Là xã hội có 2 giai cấp cơ bản chủ nô và nô lệ, 1 xã hội

dựa trên lao động của nô lệ và bóc lột nô lệ.)

? Thể chế nhà nước của quốc gia cổ đại phương Đông và

phương Tây khác nhau ở điểm nào

(+ P.Đông: nhà nước quân chủ chuyên chế: vua đứng

đầu…

+ P.Tây: nhà nước dân chủ chủ nô (cộng hoà) do dân bầu

lên…)

- GVKL: Khác với phương Đông, nhà nước cộng hoà

phương Tây theo thể chế dân chủ chủ nô và cộng hoà

- GVCC toàn bài: Các quốc gia cổ đại phương Tây Hi lạp,

Rô ma được hình thành trên bán đảo Ban căng, I ta li a,

điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kin tế

công thương…

Cơ cấu xã hội gồm 2 giai cấp cơ bản: chủ nô và nô lệ Thể

chế nhà nước theo thể chế dân chủ chủ nô, do quý tộc và

dân tự do bầu ra quản lí nhà nước,khác với quốc gia cổ

đại phương Đông, nhà nước quân chủ chuyên chế, vua

đứng đầu nắm mọi quyền hành

- Nhà nước do dân tự do và quý tộc bầu ra, gọi là chế độ dân chủ chủ nô và cộng hoà

- Xã hội chiếm hữu nô lệ có 2 giai cấp cơ bản: chủ nô và nô lệ

4/ Củng cố kiểm tra đánh giá : (2’)

? Nền k.tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là sản xuất nông nghiệp, còn các quốc gia

cổ đại phương Tây chủ yếu là kinh tế công thương Vì sao có sự khác nhau đó

( Khác nhau về điều kiện tự nhiên, về kinh tế.)

3 tầng lớp:nông dân, quý tộc, nô lệ

C.độ quân chủ C.chế

Trang 19

2 g/cấp chính:chủ nô, nô lệ dân chủ chủ nô.

5/ Hứơng dẫn học bà và làm bài tập ở nhà: (1’)

- Học bài cũ, nắm nội dung bài

- Đọc trước bài 6, xem kênh hình và tập mô tả.trả lời câu hỏi trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh văn hoá cổ đại

Ngày soạn: Ngày giảng:

2 Kỹ năng: Tập mô tả 1 công trình kiến.trúc hay nghệ thuật lớn cổ đại qua tranh ảnh

3.Thái độ: Tự hào về các thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại Bước đầu GD ý thức về tìm hiểu và giữ gìn các thành tựu văn minh cổ đại

II/ Chuẩn bị:

1 Thầy: Tranh ảnh 1 số công trình kiến trúc tiêu biểu như Kim Tự Tháp Ai Cập, chữ tượng hình, lực sĩ ném đá

2 Trò: Đọc trước bài 6 và 1 số tranh ảnh sưu tầm ở nội dung bài 6

III/ Phần thể hiện trên lớp

1.ổn định tổ chức.(1’) Sĩ số: 6A: 6B:

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

2.1.Hình thức kiểm tra: (miệng)

2.2 Nội dung kiểm tra:

Trang 20

nước…Song người cổ đại đã để cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, phong phú Đây

là những thành tựu gì , chúng.ta tìm hiểu bài học hôm nay

3.2 Các hoạt động dạy và học

* Hoạt động 1: (17’)

- GV giảng theo SGK " Để cày….thời gian"

? Người xưa tính thời gian như thế nào (Bài 2)

+ Âm lịch: mặt trăng quay quanh trái đất

+ Dương lịch: trái đất quay quanh mặt trời

+ Một năm có 12 tháng, 1 tháng có 29 - 30 ngày

- GV giảng: Lịch của người phương Đông chủ yếu là lịch

âm, về sau nâng lên là âm - dương lịch Tính tháng theo

mặt trăng, tính năm theo mặt trời Tuy nhiên bấy giờ họ

khẳng định mặt trời quay quanh trái đất => Lịch của

người phương Đông do đó rất hợp với thời vụ

- HS quan sát H11

? Miêu tả và nhận xét kênh hình 11

( Hình thù, đường nét khác nhau: hình chim, nhện,

rắn,vượn ,người nét ngang, nét dọc , đường thẳng, cong…

chữ đa dạng phong phú.)

- GV giảng: Người Ai cập cổ đại là một trong số những

dân tộc đã sáng tạo chữ viết của mình sớm nhất thế giới,

chữ viết của họ bắt đầu từ hình vẽ, chữ tượng hình Chữ

tượng hình Ai cập rất giống với các sự vật người ta muốn

miêu tả

+ VD: Mặt trời Ο, hay sông nước đều biểu hiện = 3 làn

sóng ≈

- GV giảng tiếp: +Người Ai cập viết trên giấy làm từ vỏ

cây Pa pi rút ( cây sậy)

+ Người Hà Lan viết trên phiến đất sét ướt rồi đem nung

khô…

+ Người TQuốc viết trên mai rùa, thẻ tre, lụa trắng…

? Việc sáng tạo ra chữ viết có ý nghĩa ntn

( Nhu cầu bức thiết của con người nói chung, nhà nước

nói riêng… là sự sáng tạo vĩ đại, 1 di sản quý giá…)

- Gv giảng theo SGK "Trong mọi lĩnh vực….sáng tạo

nên"

- HS quan sát H 12, 13

1/ Các quốc gia cổ đại phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì

- Hiểu biết về thiên văn, sáng tạo ra lịch

+ Chữ viết: chữ tượng hình ra đời sớm nhất

- Được viết trên giấy Pa pi rút, trên mai rùa, thẻ tre, đất sét…

+Chữ số: sáng tạo ra số ( Pi=3,16) toán học

Trang 21

? Nêu hiểu biết của em về kênh hình 12, 13.

(+ Công trình đồ sộ của văn hoá cổ đại phương Đông

nhiều quần thể Kim Tự Tháp Trong 3 Kim Tự Tháp lớn,

thì Kim Tự Tháp Kê ốp là lớn hơn cả, cao 146m, cạnh

đấy là 230…

Trong (Kê ốp kê ph ren, mê kê ri nốt) ở thủ đô Ai cập

ngày nay

+ Thành ba bi lon có chu vi dài 13m, được bao bọc bởi 3

lớp tường thành cao vững chắc và những hào nước

Thành có 7 cổng lớn, mỗi cổng lớn như 1 lầu cao và 1

công trình kiến trúc điêu khắc mĩ lệ - ở trung tâm thành

có ngọn tháp Ba bi lon nổi tiếng là nhà lầu cao 90m gồm

5 tầng…

- GVKL: Các dân tộc cổ đại phương Đông đã biết làm ra

lịch, sáng tạo ra chữ viết chữ số, nhiều thành tựu về kiến

trúc, điêu khắc, toán học…Đó là những thành tựu về văn

hoá tinh thần đáng trân trọng

* Hoạt động 2: (17’ )

- GV giảng theo SGK và liên hệ kiến thức bài 2

? Thế nào là dương lịch ( Trái đất quay quanh mặt trời

Người phương Đông chủ yếu dùng lịch âm, thì người

phương Tây dùng dương lịch )

- GV giảng: trên cơ sở học tập chữ viết của người phương

Đông, người Hi lạp Rô ma đã sáng tạo ra chữ viết a,b,c

như ngày nay

- Gọi HS đọc : " Những hiểu biết… sau này"

? Kể tên những nhà khoa học nổi tiếng trong các lĩnh vực

+Triết học:P la tôn, A ri xtốt.+Sử học:Hê rô đốt, Tu xi đít.+Địa: Xtơ ra bôn

- Nghệ thuật: sân khấu (bi hài)

- Kiến trúc điêu khắc: có nhiều kiệt tác

Trang 22

- HS quan sát H14,1,16,17 và nhận xét.

? Người Hi lạp và Rô ma có những thành tựu gì? Chứng

tỏ điều gì

(Người Hi lạp, Rô ma cổ đại đã để lại nhiều thành tựu

khoa học lớn làm cơ sở cho việc xây dựng các ngành

khoa học cơ bản mà chúng ta đang học ngày nay.)

- GVKLtoàn bài: Qua mấy ngan năm tồn tại, thời cổ đại

đã để cho loài người một văn hoá đồ sộ, quý giá Tuy ở

mức độ khác nhau nhg người phương Đông và người

phương Tây cổ đại đều sáng tạo nên những thành tựu văn

hoá đa dạng, phong phú bao gồm chữ viết, chữ số, lịch,

văn hóa, KH,

nghệ thuật

4/Củng cố kiểm tra đánh giá: (2’)

? Kể tên các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông

*Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống

Người phương Đông đều dùng chữ tượng hình Đ

Trang 23

Ngày soạn: Ngày giảng:

1.K.thức: HS nắm được các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cận đại.

- Sự xuất hiện của con người trên trái đất

- Các giai đoạn p.triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất

- các quốc gia cổ đại

- Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch sử DT

2 Kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng quan sát, bước đầu tập so sánh và xác định các điểm

chuẩn

3.Thái độ: Bước đầu ý thức tìm hiểu về L.sử thế giới cổ đại.

II/ Chuẩn bị

1 Thầy: Lược đồ thế giới cổ đại, tranh ảnh công trình thế giới nghệ thuật

2 Trò: Đọc và trả lời câu hỏi bài 7.

B / Phần thể hiện trên lớp:

*.ổn định tổ chức : (1’) Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

2.1 Hình thức kiểm tra: (miệng )

2.2.Nội dung kiểm tra:.

* Câu hỏi:Nêu các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông?

* Đáp án: Hiểu biết về thiên văn, làm ra lịch Sáng tạo ra chữ cái a,b,c.các ngành khoa học:

sử học, toán , vật lý Triết học Nghệ thuật sân khấu ( bi, hài kịch ).Kiến trúc điêu khắc có nhiều kiệt tác

3.Bài mới.

3.1.Nêu vấn đề: (1’): Chúng ta đã tìm hiểu xong phần 1 L.sử thế giới cổ đại, các em đã nắm được những nét cơ bản của xã hội loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại Các em đã biết loài người đã lao động và chuyển biến ntn, để dần dần đưa xã hội tiến lên

và xây dựng quốc gia đầu tiên trên thế giới Đồng thời đã sáng tao nên những thành tựu văn hoá quý giá để lại cho đời sau Tiết học hôm nay chúng ta sẽ điểm lại những nét chính đó

* Hoạt động 1:

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học

? Những dấu vết của người tối cổ ( vượn người) được

phát hiện ở đâu? Thời gian nào

- GVKL:

1/ Dấu vết của người tối cổ ( vượn người) phát hiện ở đâu ?

- Ở 3 địa điểm:

+Đông phi

Trang 24

? Căn cứ vào đâu để thấy được người tối cổ xuất hiện ở

những địa điểm trên ( Hài cốt.)

- GV gọi HS lên chỉ lược đồ 3 địa điểm trên bản đồ

? Người tối cổ chuyển thành người tinh khôn vào (t)?

Nhờ

đâu

4 vạn năm trước đây

Người tối cổ > người tinh

khôn

nhờ lao động sản xuất

? Người tinh khôn khác người tối cổ ở điểm nào

(- Con người: dáng thẳng trán cao…như người ngày nay

- Công cụ sản xuất: đá, tre, gỗ, đồng

- Tổ chức xã hội: theo thị tộc, biết làm nhà, ở chòi….)

? em có nhận xét gì về công cụ này

( Đa dạng, nhiều nguyên liệu khác nhau.)

? Hãy kể tên 1 số loại công cụ đồ dùng

( Rìu, cuốc, giáo, mác, liềm, đồ trang sức…)

? Tổ chức xã hội của người tinh khôn như thế nào

( Thị tộc.)

? Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào (P.Đông,

P.Tây)

- GV cho HS lên chỉ bản đồ

? Nêu những tầng lớp xã hội chính thời cổ đại

- GVKL: + Quý tộc, chủ nô đại diện cho giai cấp thống

trị

+ Nông dân công xã, nô lệ đại diện cho giai cấp

bị trị

? Về thể chế nhà nước, nhà nước phương.Đông và nhà

nước p.Tây có nhiều điểm khác nhau Em hãy chỉ ra sự

khác nhau đó

( Nhà nước cổ đại - p.Đông: quân chủ chuyên chế

\ P.Tây: chiếm hữu nô lệ ( chủ nô, nô

- Giữa người tối cổ và người tinh khôn có sự khác nhau cơ bản về hình dáng, về cuộc sống, về sự chế tạo công cụ lao động Ta thấy được vai trò của

sự lao động trong sự tiến hoá

từ vượn thành người

3/ Những quốc gia cổ đại lớn.

- P.Đông: Ai cập, Lưỡng hà,

Ân độ Trung Quốc

- P.Tây: Hi lạp, Rô ma

* Tầng lớp XH chính:

+ Quý tộc Nông dân công xã

và nô lệ ( p.Đông )+ Chủ nô, nô lệ.( p Tây)

- Nhà nước cổ đại p.đông: quân chủ chuyên chế (vua đứng đầu)

- Nhà nước cổ đại p.tây:chiếm hữu nô lệ Gồm 2 tầng lớp: chủ

Trang 25

? Kể tên những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại.

( + Chữ: tượng hình, chữ cái a,b,c , chữ số…

+ Các ngành khoa học: toán, vật lí, thiên văn, sử, địa…

+ Nhiều công trình nghệ thuật lớn: tháp Ai cập, thành Ba

bi lon )

? Từ những thành tựu trên, em có nhận xét gì về văn minh

thời cổ đại

( Là những thành tựu văn hoá quý giá của người xưa, thể

hiện năng lực trí tuệ của loài người…)

- GVKL toàn bài: Trong phần L.sử thế giới, các em đã

tìm hiểu 4 tiết Cần năm vững 4 nội dung cơ bản vừa ôn

- Loài người xuất hiện trên trái đất ntn? và vai trò của lao

động trong quá trình chuyển biến của con người từ buổi

đầu sơ khai đến khi tiếp cận với thời kì xuất hiện những

quốc gia đầu tiên

- Sự hình thành và đặc điểm các quốc gia cổ đại p Đông

- Sự hình thành và đặc điểm các quốc gia cổ đại p.Tây

- Những thành tựu văn hoá thời cổ đại

Khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng

A- Khoảng 4 vạn năm trước đây, nhờ LĐ sản xuất, người tối cổ trở thành người tinh khôn Đ

B- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước quân chủ chuyên chế Đ

C- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước chiếm hữu nô lệ Đ

5/ Hướng dẫn học bài:

- Học và trả lời các câu hỏi từ bài 1 -> bài 7

- Chuẩn bị giờ sau :xem lại các sự kện lịch sử tiêu biểu tiết sau làm bài tập lịch sử

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết 8

BÀI TẬP LỊCH SỬI/Mục Tiêu bài học:

1/ Kiến thức: Giúp H/ S Giải một số bài tập nhằm: Khắc sâu kiến thức cơ bản về:

Trang 26

+ Cách tính thời gian trong lịch sử

+ Sự xuất hiện của con người… nhà nước ra đời và nhưng thành tựu văn hoá tinh thần của lịch sử thế giới cổ đại

2/ Kỹ năng: Tính thời gian, quan sát, mô tả, nhận xét, đánh giá sự kiện lịch sử

3/ Thái độ:- Yêu thích môn lịh sử

2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)

2.1.Hình thức kiểm tra:( miệng)

? kể tên những bài lịch sử đã học từ đầu năm

:Gọi HS lên bảng → dưới lớp làm

ra nháp khoanh tròn vào các câu

mà em cho là đúng

1/Bài tập 1:

Điền dấu đúng sai vào ô trống sau:

- Dựa vào đâu để biết được lịch sử ?

Tư liệu truyền miệng

Tư liệu hiện vật

Tư liệu chữ viết

Cả 3 ý trên *2/Bài tập 2: Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỉ theo năm) của các sự kiện lịch sử sau

- 1945 nước Việt Nam DCCH ra đời

- 1954 chiến thắng lịch sử ĐBP

- 1975 giải phóng MN thống nhất đất nước

A- Miền Nam Châu Phi

B - Đảo Gia Va *

Trang 27

Bài tập 4: Đánh dấu vào các quốc

gia cổ đại phương đông?

Bài tập 5: Khoanh tròn vào câu mà

em cho là đúng.Vườn treo Ba Bi

Lo là thành tựu văn hoá của?

C - ở Bắc Kinh *b/Người Tối Cổ biết?

A- Làm đồ gốm

B- Biết dùng lửa * C- Dệt vải

D- Săn bắn thú rừng *4/Bài tập 4: Đánh dấu vào các quốc gia

cổ đại phương đông?

Hi Lạp Trung Quốc

*

ấn Độ

* Lưỡng hà

*

Rô ma

Ai cập

*5/ Bài tập 5: Khoanh tròn vào câu mà

a/ Vườn treo Ba Bi Lo là thành tựu văn hoá của?

A- Ai cập B- Lưỡng hà *

C- Rôma D- Hi lạp

b/ Chủ nô và nô lệ là 2 giai cấp chính?A- Xã hội chiếm hữu nô lệ * B- Xã hội tự bản

C- Xã hội nguyên thuỷ

D- Xã hội phong kiến

Trang 28

Ngày soạn: Ngày giảng:

Phần II LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC

1/K.thức: - HS biết đất nước ta đã có con người sinh sống.

- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển dần thành người tối cổ, đến người nguyên thuỷ, người tinh khôn

- Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp HS phân biệt và hiểu được các giai đoạn p.triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta

2/ Kỹ năng : Rèn cách quan sát nhận xét và bắt đầu biết so sánh.

Trang 29

3/ Thái độ: Bồi dưỡng Hs ý thức về.L.sử lâu đời của đất nước ta, về lao động xây dựng xã

hội

II/ Chuẩn bị:

1.Thầy: Bản đồ ( lược đồ) VN Tranh ảnh và 1 vài chế bản công cụ.

2.Trò : Đọc trước bài và trả lời câu hỏi Lược đồ l.sử VN

B / Phần thể hiện trên lớp

1.ổn định tổ chức.( 1’) Sĩ số: 6a: 6B:

2.Kiểm tra bài cũ : Không

K.tra việc vẽ lược đồ trong vở bài tập của HS

3.Bài mới.

* Nêu vấn đề (1’ ) Chúng ta vừa tìm hiểu xong phần I : Lịch sử thế giới và từ hôm nay

chúng ta chuyển sang phần lịch sử Việt Nam Phần lịch sử việt nam ở lớp 6 chúng ta học

về lịch sử nước ta từ bình minh đến đầu thế kỷ X gồm 4 chương Chúng ta bắt đầu tìm

hiểu chương I Chương I : Buổi đầu lịch sử nước ta

Ở bài 3 các em đã biết rằng cách đây 3-4 triệu năm người tối cổ đã xuất hiện ở nhiều nơi trên thế giới như miền đông châu Phi, trên đảo Gia - va ( In-đô-nê-xi-a ) ở gần Bắc kinh ( Trung Quốc )v.v

Vậy người tối cổ có sinh sống trên đất nước ta hay không , chúng ta tìm hiểu tiết 9 bài 8

Tiết 9 bài 8 Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta

Để xác định có người tối cổ sinh sống hay không , người ta chỉ có thể dựa vào một nguồn

tư liệu duy nhất, đó là tư liệu hiện vật vậy ở nước ta, những tư liệu hiện vật về người tối

cổ tìm thấy ở đâu ?

Chúng ta tìm hiểu phần 1

- GV : Treo lược đồ hình 26 phóng to ) Đây là lược đồ

một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam

- thời xa xưa, nước ta là một vùng rừng núi rậm rạp với

nhiều hang động, mái đá, nhiều sông suối, có vùng ven

biển dài, khí hậu 2 mùa nóng lạnh rõ rệt, thuận lợi cho

cuộc sống của cây cỏ, muông thú và con người

Cảnh quan thiên nhiên đó rất cần thiết đối với người

nguyên thuỷ

? Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất cần thiết đối với

người nguyên thuỷ

( Vì sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên.)

-Cho H/ S đọc đoạn đầu (2 dòng) SGK trang 23

- GV: Cùng với các nhà khảo cổ trên thế giới phát hiện ra

những dấu vết của người tối cổ ở Đông Phi, gần Bắc

Kinh, đảo Gia va thì ở VN chúng ta vào những năm

60-65 các nhà khảo cổ học đã phát hiện ra những di tích của

người tối cổ

? Người Tối cổ là những người như thế nào.

( Sống cách đây 3-4 triệu năm, biết đi bằng 2 chi sau,

1/Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu

- Điều kiện tự nhiên nước ta thuận lợi cho sự sống của người nguyên thuỷ

Trang 30

dùng hai chi trước để cầm nắm biết sử dụng những hòn

đá, cành cây làm công cụ Còn đấu tích của loài vượn;

trán thấp, mày nổi cao, xương hàm choài ra phía trước…

người có lớp lông bao phủ…)

T Vậy ở việt nam ta có dấu tích của người tối cổ hay

không ?

( gọi H đọc SGk Từ “ Vào năm 1960-1965 đến hết phần

1)

? ở Việt Nam ta tìm thấy dấu vết của người tối cổ ở đâu,

họ sống vào thời gian nào ?

H dựa vào Sgk để trả lời

GV giảng theo SGK :Chỉ bản đồ địa điểm có dấu tích

của người tối cổ

T Các di tích đó có niên đại từ 40-30 vạn năm

( Giải thích vì sao biết ) ( Ghi )

- Cho H quan sát hình 18: Răng của người tối cổ :

Những chiếc răg này vừa có đặc điểm của răng người lại

có cả đặc điểm của răng vượn ( vì vậy người ta thường

gọi người tối cổ là người vượn )

- Cho H quan sát hình 19 : Đó là ảnh chụp chiếc rìu đá

tìm thấy ở núi đọ ( thanh hoá ) : đó là công cụ đá ghè đẽo

thô sơ dùng để chặt

- cho H quan sát rìu thô núi đọ ( hiện vật phục chế ) hiện

vật phục chế này không phải bằng đá mà bằng chất liệu

khác được phục chế giống y như hình thù chiếc rìu thô

tìm thấy ở núi đọ

? Em có nhận xét gì về chiếc rìu thô này ?

H được ghè đẽo qua loa có một đầu gần tròn để cầm ,

đầu kia nhọn, sắc để chặt

? Nhìn trên lược đồ, em có nhận xét gì về địa điểm sinh

sống của người tối cổ trên đất nước ta

( Trên khắp đất nước từ Bắc đến Nam nhưng tập chung

chủ yếu ở Bắc bộ và Bắc trung bộ - GV chỉ bản đồ)

T Những dấu tích tìm thấy tuy chưa nhiều nhưng có thể

cho chúng ta khẳng định rằng : Việt Nam là một trong

những quê hương của loài người

- các nhà khảo cổ hi vọng trong tương lai có thể phát hiện

được thêm dấu tích xa hơn và phong phú hơn nữa về

người tối cổ ở Việt nam

T( chuyển ý ) Ở bài 3 các em biết rằng , cuộc sống của

người tối cổ bấp bênh “ ăn lông , ở lỗ ” kéo dài hàng triệu

năm, nhưng vẫn từng bước phát triển đi lên và họ dần dần

- Tìm thấy di tích người tối cổ cách đây 40-30 vạn năm

+ Răng của người tối cổ ở các hang Thẩm khuyên, thẩm hai ( lạng Sơn )

+ Công cụ đá ghè đẽo ở Núi

Đọ, Quan yên ( thanh hoá)Xuân lộc ( Đồng nai)

- Việt Nam là một trong những quê hương của loài người

Trang 31

trở thành người tinh khôn, những bộ xương của người

tinh khôn có niên đại sớm nhất vào khoảng 4 vạn năm

trước đây được tìm thấy ở hầu khắp các châu lục Vậy ở

nước ta, trong giai đoạn đầu của người tinh khôn, họ sống

như thế nào , chúng ta chuyển sang phần 2

* Hoạt động 2: ( 12’)

T Trải qua hàng chục vạn năm lao động, Những người

tối cổ đã mở rộng dần vùng sinh sống ra nhiều nơi …Kéo

lèng ( lạng sơn)

Có nghĩa là ở những nơi này các nhà khảo cổ cũng tìm

thấy dấu tích của người tối cổ nhưng có niên đại muộn

hơn hàng chục vạn năm so với ở Thẩm Khuyên, Thẩm

hai, núi đọ , quan yên…

T ( sử dụng lược đồ ) dấu tích của người tinh khôn được

tìm thấy ở Mái đá ngườm ( thái nguyên ) Sơn Vi ( phú

thọ) và nhiều nơi khác thuộc lai châu , sơn la, Bắc Giang ,

thanh hoá , nghệ An

- ở Sơn la, Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy các di chỉ của

người tinh khôn ở Mộc Châu, Yên châu,có niên đại cùng

thời với các di chỉ ở sơn vi, Hoà Bình

T ( Cho H quan sát hình 20: Đây là công cụ chặt của

người tinh khôn ở giai đoạn đầu tìm thấy ở Nậm Tum

T Như vậy vào khoảng 3-2 vạn năm trước đây ở nước ta

đã xuất hiện người tinh khôn ở giai đoạn đầu, công cụ của

họ vẫn là đá ghè đẽo nhưng tiến bộ hơn người tối cổ ở

chỗ là có hình thù rõ ràng hơn , sắc bén hơn, họ kiếm

được nhiều thức ăn hơn, cuộc sống ổn định hơn -> dân số

đông hơn, họ mở rộng dần vùng sinh sống ra nhiều nơi

hơn, hầu khắp miền Bắc và Bắc trung bộ nước ta

( chuyển ý ) Vậy ở giai đoạn sau phát triển hơn, người

tinh khô có gì mới, chúng ta chuyển sang phần 3

- Dấu tích tìm thấy ở mái Đá ngườm ( Thái nguyên)Sơn Vi ( Phú thọ ) Lai châu, Sơn La, bắc giang, Thanh Hoá, Nghệ

An

- Công cụ đá ghè đẽo có hình thù rõ ràng làm tăng thêm nguồn thức ăn

Trang 32

Công cụ sản xuất được cải tiến hơn nữa với việc dùng

nhiều loại đá khác nhau Hàng loạt hang động, mái đá có

dấu vết người tinh khôn sinh sống …đến 4000 năm

? Những dấu tích của người tinh khôn nguyên thuỷ được

tìm thấy ở những địa phương nào trên đất nước ta ?

T Ở đó người tinh khôn nguyên thuỷ sống cách đây từ

12000 đến 4000 năm

? Ở những di chỉ này người ta tìm thấy những gì ?

H Công cụ đá được mài ở lưỡi, công cụ bằng xương,

? Em hãy cho biết những chiếc rìu đá này có điểm gì tiến

bộ hơn những chiếc rìu đá ở hình 19,20 ?

H Đều được mài ở lưỡi, nhẵn, sắc hơn.

T đó là những công cụ đá của người tinh khôn cách ngày

nay 12000 đến 4000 năm, đều được mài ở lưỡi đặc biệt

rìu ngắn và có vai ngày càng nhiều ( rìu đá Hạ Long )

người ta có thể dùng 1 đoạn tre hay gỗ, chẻ một đầu ra

kẹp vào đầu phía trên của công cụ đá buộc chặt lại để chặt

, sức chặt sẽ mạnh hơn

? Theo các em tại sao lại có sự tiến bộ đó ? ( H thảo

luận )

H Trong quá trình lao động , con người luôn sáng tạo để

nâng cao hiệu quả lao động của mình

? Em hãy cho biết giá trị của sự tiến bộ đó là gì ?

H Tạo điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao dần cuộc

sống

? Vậy theo em, ở giai đoạn phát triển, người tinh khôn có

những điểm gì mới ?

H - Xuất hiện kĩ thuật mài đá

- Ngoài công cụ đá còn có thêm công cụ bằng xương,

bằng sừng

- Họ biết làm đồ gốm và lưỡi cuốc đá

T Với những công cụ đá được cải tiến sắc bén hơn, cuộc

sống của con người ở thời kỳ này ổn định hơn , Không

những họ kiếm được nhiều thức ăn trong tự nhiên hơn mà

họ còn biết trồng trọt và chăn nuôi số người đông thêm,

3/ Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới.

-Tìm thấy hàng loạt dấu vết người nguyên thuỷ Hoà Bình, Bắc sơn (L.Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An) Hạ Long (Q.Ninh) Bàu tró

( Quảng Bình )

- Công cụ đá được mài ở lưỡi, công cụ bằng xương, bằng sừng , lưỡi cuốc đá, đồ gốm

- Tạo điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao dần cuộc sống

Trang 33

quan hệ xã hội cũng bắt đầu hình thành, cuộc sống tinh

thần của con người cũng phong phú hơn, chúng ta sẽ tìm

hiểu cụ thể ở tiết sau

H ( đọc 2 câu thơ của Bác Hồ )

T ( đọc lại )

? Em hiểu câu nói của Bác Hồ như thế nào ?

T Người Việt nam phải biết lịch sử Việt nam, biết rõ quá

trình phát triển qua các giai đoạn “ Cho tường gốc tích

nước nhà Việt nam ”để hiểu và rút kinh nghiệm của quá

khứ, sống trong hiện tại tốt đẹp và hướng tới tương lai rực

rỡ hơn

*/ Củng cố kiểm tra đánh giá: (2’ )

? Em hãy chỉ trên lược đồ những địa điểm các nhà khảo cổ đã tìm thấy dấu tích của người tối cổ ?

Bài tập: ( HĐN)

Lập bảng hệ thống các giai đoạn p.triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta (Theo mẫu)

Người tối cổ 30-> 40 vạn năm L.Sơn, T.Hoá, Đồng Nai Đá ( ghè, đẽo)

Người tinh

khôn (G.đoạn

đầu)

3 -> 2 vạn năm Thái Nguyên, Phú Thọ,

Thanh Hoá, Nghệ An

Đá (ghè, đẽo có hình thù rõ ràng.)

Người tinh

khôn (G.đoạn

sau)

10 -> 4 nghìn năm

Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Quảng Bình

Đá mài, xương, sừng, đồ gốm

III/ Hướng dẫn học và làm bài ở nhà (1’)

- Học bài cũ, Nắm vững 3 giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ

- Đọc trước bài 9 và trả lời câu hỏi SGK

……… & & & ………

PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM

CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA

TIẾT 8 BÀI 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

A.MỤC TIÊU BÀI DẠY

I.Kiến thức: qua bài cho H hiểu

- Trên đất nước ta từ xa xưa đã có sự xuất hiện của loài người sinh sống

- Trải qua hàng chục vạn năm ở Việt Nam người tối cổ đã chuyển hoá thành người tinh khôn

- Thông qua sự quan sát các CCLĐ giúp H hiểu được giai đoạn phát triển của con người nguyên thủy trên đất nước ta

II.Tư tưởng tình cảm

- Bồi dưỡng cho H rõ về lịch sử lâu đời trên đất nước ta

Trang 34

- Có ý thức xây dựng, lao động trong xã hội

III.Kĩ năng

Rèn luyện cách quan sát, nhận xét, bước đầu biết so sánh các sự kiện lịch sử

B.ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

1.Giáo viên: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu, lược đồ Việt Nam Bộ mô phỏng dụng cụ và

đồ dùng của người nguyên thuỷ

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

II.Bài mới

*Giới thiệu bài mới: Ở phần II chúng ta sẽ nghiên cứu về lịch sử 6 Việt Nam từ khi

con người xuất hiện đến thế kỉ X

- Chương I: Các em sẽ nghiên cứu về sự xuất hiện của người nguyên thuỷ công cụ lao động- bước phát triển đến khi thành lập nhà nước Văn Lang Âu Lạc

Bài 8: Chúng ta sẽ nghiên cứu thời kì đầu tiên của con người trên đất nước ta thời cổ đại Để tìm hiểu chúng ta vào bài hôm nay

Qua nghe bạn đọc và tìm hiểu bài ở nhà

Em hãy hình dung khung cảnh và điều

kiện tự nhiên thời xa xưa

Sử dụng lược đồ giải thích

-Rừng núi rậm rạp, nhiều hang động

-Sông rất nhiều, bờ biển dài cho tôm cá,

đất đai màu mỡ

-Khí hậu hai mùa nóng lạnh rõ rệt

-Tất cả thiên nhiên thuận lợi cho cây cối

muông thú cuộc sống của cả con người

Tại sao trong điều kiện thiên nhiên đó lại

cần thiết cho người nguyên thuỷ

Phân tích cho H rõ sự cần thiết của điều

kiện tự nhiên

Theo em tại sao chúng ta lại biết thời xa

xưa ở VN chúng ta có người tối cổ sinh

sống

Giải thích dựa vào khảo cổ các nhà khoa

học (Từ năm 1960-1965) đã phát hiện thấy

di tích người tối cổ: Xương, răng, CCLĐ,

đồ dùng của người xưa

Dựa vào bài 3 đã được nghiên cứu em cho

biết người tối cổ là người ntn?

1.Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu

(Cho tôm cá, đất đai màu mỡ Rừng cho hái lượm, săn bắt Sông cho tôm

cá, đất đai màu mỡ)

(Đã học: H mô tả lại)

- Cách đây khoảng 40-30 vạn năm người tối cổ sinh sống ở khắp nơi trên đất nước ta (gần: sông, suối, ven biển)

+ Thẩm Khuyên, Thẩm Hải (Lạng Sơn)

+ Quan Yên, Núi Đọ (Thanh Hoá)

Trang 35

Em cho biết người tối cổ trên đất nước ta

xuất hiện trong khoảng thời gian nào? ở

những đâu?

Dựa vào lược đồ cho H rõ người tối cổ

sống ở khắp nơi từ miền núi tới đồng

bằng, từ Bắc vào Nam

Song chủ yếu họ sống trong những địa

điểm nào? (GV lấy ví dụ)

Phân tích cho Ha rõ điều kiện sống ở

những địa bàn trên thuận lợi cho cuộc

-Với công cụ thô sơ song cuộc sống của

con người dần ổn định đi lên Nhưng thời

gian này rất dài lâu chậm chạp Vậy ở giai

đoạn đầu người tinh khôn sống ntn?

Cho H đọc một đoạn mục 1 (Từ đầu đến

kéo lèng) Nhắc lại trải qua thời gian lao

động rất lâu người tối cổ mở rộng địa bàn

sinh sống

Với địa bàn mở rộng người tối cổ dựa vào

cái gì để tăng nguồn thức ăn?

Người tinh khôn là người ntn so với người

2.Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống ntn?

(? Khoảng thời gian nào người tinh khôn xuất hiện, ở đâu)

- Khoảng 3-2 vạn năm người tối cổ chuyển dần thành người tinh khôn ở nhiều nơi

+ Mai đá Ngườm (Thái Nguyên)+ Sơn Vi (Phú Thọ)

+ Lai Châu Sơn La, Thanh Hoá, Nghệ An

- CCLĐ vẫn bằng đá, song có hình thù rõ ràng

(CCLĐ bằng đá được cưa, mài nhẵn)

Trang 36

Với công cụ được cải tiến bằng đá cuộc

sống của con người có khác xưa không?

Vì sao?

(Đã khác: vì được mài có hình thù rõ ràng

nên năng suất lao động cao hơn, cuộc sống

dần ổn định không dựa tất cả vào thiên

nhiên)

Vậy ở giai đoạn phát triển của người tinh

khôn có gì mới

Với cuộc sống đã dần ổn định để đảm bảo

nguồn thức ăn và cuộc sống người tinh

khôn đã cải tiến CCLĐ Vậy đó là những

công cụ gì? có đặc điểm và hình dáng ra

sao?

Cho H theo dõi xem tranh ở hình 21,22, 23

và so sánh với hình 20 xem có gì giống và

khác nhau? (đặc biệt là công cụ gì? ở

đâu?)

Khoảng thời gian nào?

Giải thích so sánh cho H rõ công

cụ bằng đá thời kì này có gì tiến mới: Đã

được mài sắc ở lưỡi

Ngoài việc chế tạo công cụ bằng đá người

nguyên thuỷ còn biết chế tạo công cụ và

đồ dùng nào?

Với công cụ được cải tiến làm cho cuộc

sống của người nguyên thuỷ có gì khác?

(Cuộc sống dần ổn định, chỗ ở lâu dài đặc

biệt là đồ gốm-việc sáng tạo chế tác

CCLĐ tạo điều kiện mở rộng sản xuất,

nâng cao đời sống)

3.Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới

Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ ở nước ta?

- Giai đoạn: tối cổ tinh khôn

- Thời gian mở đầu kết thúc

- Công cụ điển hình (chế tác đá)

Trang 37

III.Hướng dẫn học bài,làm bài tập về nhà(1 phút).

Nêu các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ (thời gian)?

Sự tiến bộ của công cụ chủ yếu So sánh giai đoạn trước?

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

2.1 Hình thức kiểm tra: ( miệng )

2.2.Nội dung kiểm tra:

- Giai đoạn người tinh khôn phát triển: cách ngày nay 12000- 4000 năm công cụ đá được mài sắc: Rìu có vai cùng các công cụ bằng sừng, xương…

.3 Bài mới

Trang 38

3.1 Nêu vấn đề (1’ ) : Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta trải qua 3 giai đoạn: người tối cổ, người tinh khôn giai đoạn đầu và giai đoạn p.tiển ở mỗi giai đoạn đều được đánh dấu bởi việc chế tác công cụ sản xuất của người nguyên thuỷ Ngoài việc chế tác công cụ đẻ nâng cao đ/sống vật chất , người nguyên thuỷ còn chú ý đến đời sống tinh thần ở thời Bắc Sơn, Hoà Bình, Hạ Long đời sống tinh thần vật chất của họ như thế nào Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay.

? Em hãy chỉ ra sự cải tiến đó

( Ghè đẽo thô sơ-> mài mỏng-> sắc hơn-> đẹp hơn.)

- Gv giảng tiếp theo SGK

- HS quan sát H25 miêu tả và nhận xét

? Công cụ đồ dùng nào quan trọng nhất

( Công cụ bằng đá mài vát 1 bên, có chuôi tra cán, chày

tinh sảo hơn…Đồ gốm là phát minh quan trọng nhất.)

? Việc làm đồ gốm có gì khác so với việc làm công cụ

bằng

đá (Đất-> nặn-> nung => Chứng tỏ công cụ sản xuất

được cải tiến Đời sống của người nguyên thuỷ được nâng

? ý nghĩa của việc trồng trọt chăn nuôi

( Con người tự tạo ra lương thực, thức ăn cần thiết, cuộc

sống ổn định hơn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên.)

- GV giảng tiếp theo SGK

1/ Đời sống vật chất

- Người nguyên thuỷ luôn tìm cách cải tiến công cụ lao động, công cụ chủ yếu bằng đá

+ Thời Vi Sơn: rìu, ghè đẽo.+ Thời Hoà Bình, Bắc Sơn: rìu mài, bôn chày

- Ngoài ra họ còn dùng tre, gỗ, xương, sừng đặc biệt là đồ gốm

- Họ còn biết trồng trọt như rau, đậu, bầu bí…biết chăn nuôi chó, lợn…

- Họ sống chủ yếu ở hang động, mái đá, làm túp lều lợp

Trang 39

- GVKL: Đến thời Hoà Bình, Bắc Sơn, người nguyên

thuỷ biết cải tiến công cụ với nhiều loại, nhiều nguyên

liệu khác

nhau, làm đồ dùng cần thiết, biết chăn nuôi trồng trọt, làm

lều lợp bằng cỏ cây

* Hoạt động 2: ( 11’)

- GV giảng theo SGK " Từ đầu… ở một nơi"

?Tại sao chúng ta biết được người bấy giờ đã sinh sống

định cư ở một nơi

(Hang động có lớp vỏ sò dày 3-> 4 m )

- GV giảng: số người đông hơn có quan hệ với nhau

- GV lấy dẫn chứng và so sánh với gia đình hiện nay

- GV ghi bảng theo 2 cột

Quan hệ nhóm gốc huyết thống

/ \ /

thị tộc mẹ ->mẫu hệ

- GV: Chế độ thị tộc mẫu hệ là tổ chức xã hội đầu tiên của

loài người, lúc đó vị trí của người phụ nữ trong xã hội và

gia đình ( thị tộc) rất quan trọng ( kinh tế hái lượm và săn

bắn, cuộc sống phụ thuộc nhiều vào người phụ nữ )

Trong thị tộc có người đứng đầu để lo việc làm ăn, đó là

người mẹ lớn tuổi nhất Lịch sử gọi đó là thời kỳ thị tộc

( Vòng tai, khuyên tai bằng đá, dùng để trang sức )

? Theo em, sự xuất hiện của những đồ trang sức đó có ý

nghĩa gì

( Cuộc sống vật chất của con người ngày càng ổn định,

cuộc sống tinh thần phong phú hơn, họ có nhu cầu làm

đẹp…)

- HS quan sát H 27 - miêu tả hình đó nói lên điều gì

( Mối quan hệ gắn bó mẹ con, anh em => quan hệ thị tộc)

cỏ cây

2/ Tổ chức xã hội

- Người nguyên thuỷ sống thành từng nhóm ở vùng thuận tiện, định cư lâu dài ở một nơi

- Quan hệ xã hội được hình thành, những người cùng họ hàng chung sống với nhau, tôn người mẹ lớn tuổi nhất làm chủ gọi là chế độ thị tộc mẫu hệ

3/ Đời sống tinh thần

- Họ biết làm đồ trang sức vỏ

ốc xuyên lỗ, vòng tay, khuyên tai bằng đá, chuỗi hạt bằng đất nung

- Họ đã có khiếu thẩm mĩ, biết

vẽ trên hang đá, những hình

Trang 40

- GV giảng tiếp theo SGK.

? Việc chôn lưỡi cuốc theo người chết có ý nghĩa gì

( Người nguyên thuỷ Hoà Bình, Bắc Sơn quan niệm rằng,

người chết sang thế giới bên kia vẫn phải lao động.)

_ GVKL: Đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ Hoà

Bình, bắc Sơn phong phú hơn

- GVCC toàn bài: Cuộc sống của người nguyên thuỷ Hoà

Bình, Bắc Sơn, Hạ long đã khác nhiều nhờ trồng trọt,

chăn nuôi, nên cuộc sống ngày càng ổn định, cuộc sống

phong phú hơn ( thị tộc mẫu hệ) tốt đẹp hơn Đây là giai

đoạn quan trọng mở đầu cho bước tiếp theo sau vượt qua

thời kỳ nguyên thuỷ

mô tả cuộc sống tinh thần

- Họ có quan niệm tín ngưỡng (chôn công cụ lao động cùng với người chết)

4 Củng cố kiểm tra đánh giá : ( 2’)

* Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống sau

Những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội và tinh thần của người nguyên thuỷ thời

kỳ Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long

Công cụ rìu mài, đá, bôn chày, tre, gỗ, sừng, xương, gốm Đ

5.Hướng dẫn học bài ( 1’ )

- Học và nắm vững nội dung bài

- Đọc trước bài 10 và trả lời các câu hỏi trong SGK

Ngày soạn: Ngày giảng:

Chương II : THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG - ÂU LẠC

Tiết 11- Bài 10

Ngày đăng: 10/05/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Hình thức kiểm tra: (miệng ) - bài tập lịch sử
2.1. Hình thức kiểm tra: (miệng ) (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w