Chương 1:Vai trò của thương mại trong sự phát triển kinh tế xã hội VN Vai trò của thương mại VN đối với nền kinh tế và đời sống xã hội • Vai trò của TM đối với phục vụ và khuyến khích thúc đẩy sản xuất phát triển Biểu hiện qua các chỉ tiêu kết quả: tăng trưởng GDP. Sản lượng sản xuất, GTSLSX,….; mức độ đáp ứng nhu cầu của sản xuất, hướng dẫn, khuyến khích các ngành sản xuất và thúc đẩy TSX; các biện pháp của thương mại áp dụng liên quan đến nhiều hoạt động cung ứng các yếu tố đầu vào và tiêu thụ sản phẩm ở đầu ra của SXNN, CN và DV. Ví dụ minh họa: về tăng trưởng GDP, tăng trưởng SLSX, giá trị SLSX,… và các biện pháp thương mại đã áp dụng ở các khâu của quá trình cung ứng và tiêu thụ sản phẩm của SX, liên kết với SX,… • Vai trò của TM đối với thỏa mãn nhu cầu xã hội và cải thiện, nâng cao mức sống của dân cư Phục vụ và đáp ứng nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ, hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, kích thich tiêu dùng của dân cư và xã hội Minh họa một số chỉ tiêu phản ánh mức độ thỏa mãn nhu cầu xã hội và mức sống của dân cư, các biện pháp thương mại tác động vào tiêu dùng thông qua hoạt động phân phối hàng hóa, cung ứng dịch vụ • Vai trò của TM đối với phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hóa, ổn định giá cả và nâng cao sức mua Mở rộng lưu thông hàng hóa và phát triển thị trường trong, ngoài nước về hàng hóa, dịch vụ, điều tiết cung cầu, bình ổn giá cả, duy trì và nâng cao sức mua của đồng tiền Minh họa sự phát triển thị trường, các biện pháp TM đã tác động đến thị trường, lưu thông hàng hóa, giá cả, sức mua
Trang 1Chương 1:Vai trò của thương mại trong sự phát triển kinh tế xã hội VN
Vai trò của thương mại VN đối với nền kinh tế và đời sống xã hội
• Vai trò của TM đối với phục vụ và khuyến khích thúc đẩy sản xuất phát triển
- Biểu hiện qua các chỉ tiêu kết quả: tăng trưởng GDP Sản lượng sản xuất, GTSLSX,….;mức độ đáp ứng nhu cầu của sản xuất, hướng dẫn, khuyến khích các ngành sản xuất và thúcđẩy TSX; các biện pháp của thương mại áp dụng liên quan đến nhiều hoạt động cung ứngcác yếu tố đầu vào và tiêu thụ sản phẩm ở đầu ra của SXNN, CN và DV
- Ví dụ minh họa: về tăng trưởng GDP, tăng trưởng SLSX, giá trị SLSX,… và các biện phápthương mại đã áp dụng ở các khâu của quá trình cung ứng và tiêu thụ sản phẩm của SX, liênkết với SX,…
• Vai trò của TM đối với thỏa mãn nhu cầu xã hội và cải thiện, nâng cao mức sống của dân cư
- Phục vụ và đáp ứng nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ, hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, kích thichtiêu dùng của dân cư và xã hội
- Minh họa một số chỉ tiêu phản ánh mức độ thỏa mãn nhu cầu xã hội và mức sống của dân
cư, các biện pháp thương mại tác động vào tiêu dùng thông qua hoạt động phân phối hànghóa, cung ứng dịch vụ
• Vai trò của TM đối với phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hóa, ổn định giá cả vànâng cao sức mua
- Mở rộng lưu thông hàng hóa và phát triển thị trường trong, ngoài nước về hàng hóa, dịchvụ, điều tiết cung cầu, bình ổn giá cả, duy trì và nâng cao sức mua của đồng tiền
- Minh họa sự phát triển thị trường, các biện pháp TM đã tác động đến thị trường, lưu thônghàng hóa, giá cả, sức mua
• Vai trò thúc đẩy phân công và hợp tác kinh tế quốc tế
- Mở rộng phân công, tăng cường hợp tác cả theo chiều rộng và chiều sâu, tham gia vào chuỗicung ứng, chuỗi giá trị hàng hóa ở thị trường khu vực và toàn cầu
- Minh họa biểu hiện các mối quan hệ phân công, hợp tác quốc tế, biện pháp TM tác độngvào quá trình phân công và hợp tác quốc tế đó
• Vai trò khác của TM ( đối với lưu thông tiền tệ, tài chính, đầu tư, KHCN, môi trường)
- Đảm bảo sự lưu thông của tiền tệ thông suốt, hạn chế lạm phát, tăng thu ngân sách, thúc đẩytăng trưởng đầu tư, chuyển giao công nghệ, cải thiện môi trường,
- Biện pháp: gắn kết lưu thông hàng hóa, lưu thông tiền tệ, thu thuế, thu
hút đầu tư, cải thiện khả năng trả nợ quốc gia
Thương mại hình thành và phát triển thành một ngành kinh tế độc lập tương đối,một bộ phận cấu thành của nền kinh tế, chuyên đảm nhận việc tổ chức lưu thông hàng hoá.Nó có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế ở mỗi quốc gia Trong điềukiện ở nước ta nền kinh tế thị trường được xây dựng dựa trên nền tảng của một nước kémphát triển kinh tế nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu, trình độ quản lý điều hành còn hạn chế.Vì thế theo định hướng của Đảng và Nhà nước ta là xoá bỏ cơ chế quản lý kế hoạch hoátập trung quan liêu bao cấp sang quản nền kinh tế thị trường vận hành theo định hướng xãhội chủ nghĩa mà thương mại sẽ đóng vai trò quan trọng trong guồng máy vận hành Nềnkinh tế nước ta đã có những thay đổi nhanh chóng, từ hoạt động theo cơ chế tập trung quanliêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, từ chế độ phân phối traođổi hiện vật đã chuyển sang cơ chế thương mại Thương mại ngày nay đã trở thành điều
Trang 2kiện phát triển của đất nước nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Chính vì thế màthương mại có một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Một trong những vaitrò quan trọng của thương mại mà chúng ta không thể không nhắc đến đó là :” Vai trò củathương mại đối với phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hóa, ổn định giá cả vànâng cao sức mua của đồng tiền”.
- Thương mại giúp mở rộng lưu thông hàng hóa-phát triển thị trường trong và ngoài nước về hàng hóa, dịch vụ Thông qua việc cung ứng hàng hóa của mình
giữa các vùng, miền, thương mại góp phần làm cho việc lưu thông hàng hóađược thông suốt, thị trường của hàng hóa và dịch vụ được mở rộng hơn, khôngchỉ còn là giới hạn trọng một quốc gia nữa mà nó còn mở rộng ra cả quốc tế.Việc thương mại ngày càng phát triển giúp cho hàng hóa có mặt ở khắp mọi nơi,lưu thông một cách nhanh chóng để có thể đáp ứng được nhu cầu ở khắp mọinơi Việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia còn góp phần mở rộng quan hệkinh tế quốc tế, làm cho quan hệ thương mại giữa các quốc gia không ngừngphát triển Điều này giúp cho chúng ta nắm bắt được cơ hội thời đại, phát huyđược lợi thế so sánh, từng bước đưa thị trường nước ta vươn ra thế giới Thươngmại giúp cho việc hàng hóa được lưu thông, thị trường được phát triển, để mởrộng thị trường, mở rộng lưu thông hàng hóa, Nhà nước đã có những biện pháp,những chính sách để hỗ trợ thương mại trong nước, hỗ trợ xuất khẩu, tạo điềukiên để các doanh nghiệp có thể đưa hàng hóa của mình đến gần hơn với thịtrường thế giới Việc gia nhập WTO cũng đem lại cho chúng ta một số quyềnbình đẳng nhất định trong thương mại quốc tế, giúp hàng hóa có thể lưu thôngmột cách dễ hơn đến những thị trường mới Tuy nhiên điều này cũng đồng nghĩavới nhiều thách thức hơn cho Việt Nam khi mà các nước đưa ra những chínhsách thuế, tiêu chuẩn kĩ thuật để hạn chế thương mại từ nước khác Một ví dụ rấtđiển hình là thời gian qua nhiều mặt hàng như giày da, thủy sản, may mặc…củaViệt Nam đã gặp rất nhiều khó khăn bởi các hàng rào kỹ thuật (HRKT) củaChâu Âu, thị trường Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ Việc hàng thủy sản XK của VN bịkiểm tra chất lượng ngặt nghèo tại một số thị trường, việc trái cây VN phải đápứng hàng loạt tiêu chuẩn khắt khe mới được nhập vào thị trường Hoa Kỳ đã chothấy sức mạnh và hiệu quả của những HRKT thương mại quan trọng đối vớiviệc hàng hóa và thị trường nội địa của các nước như thế nào Những biện phápthương mại đó có tuy là nhằm bảo vệ thương mại trong nước nhưng ảnh hưởngtrực tiếp đến sự lưu thông của hàng hóa, phát triển thị trường
Trang 3Thương mại còn giúp điều tiết thị trường thông qua quy luật cung-cầu, qua
đó bình ổn giá cả Trên thị trường, cung-cầu luôn thay đổi dưới tác động của các
yếu tố khác nhau Tuy nhiên hành động của người mua, người bán luôn làm chothị trường chuyển tới trạng thái cân bằng cung-cầu Nếu giá thị trường nằm trêngiá cân bằng thì người bán luôn mong muốn sản xuất ra những sản phẩm hànghóa, dịch vụ nhiều hơn để kiếm lời Nhưng lúc này thì người mua lại có xuhướng mua ít hàng hóa đi, tiêu dùng ít hơn, dẫn đến dư thừa hàng hóa trên thịtrường, điều này buộc người bán phải sản xuất ít đi và giảm giá thành cho đếnkhi đạt được trạng thái cân bằng trên thị trường Như vậy hoạt động của ngườimua và bán đã tự động điều tiết giá cả và lượng cung cầu, giúp cho giá cả có xuhướng đi về giá cân bằng Thương mại với chức năng mua bán của mình, thươngmại mua hàng của sản xuất và bán cho người tiêu dùng, chính việc tiêu thụ hànghóa của thương mại đã giúp cho sản xuất thu hồi được vốn, tiếp tục mở rộng quátrình kinh doanh Thương mại ở giữa người mua và người bán, nên nó nắm bắtđược thị hiếu của người tiêu dùng một cách nhanh chóng, biết được nhu cầu củangười tiêu dùng về cơ cấu, chất lượng, giá cả của hàng hóa, dịch vụ từ đó nóphản ánh lại cho người bán biết được phải bán với cơ cấu như thế nào, chấtlượng và giá cả ra sao thì có thể chấp nhận được, qua đó thì cung-cầu được điềutiết, giá cả được bình ổn Quan hệ cung cầu luôn luôn biến đổi do có nhiều tácđộng từ các yếu tố bên ngoài, sự cân bằng trong cung cầu là rất ít khi xảy ra,quan hệ này còn chịu nhiều ảnh hưởng từ các biện pháp thương mại mà Nhànước đưa ra Tùy vào mục đích và trường hợp khác nhau mà Nhà nước sử dụngnhững công cụ điều chỉnh giá khác nhau Ví dụ như đối với những mặt hàngthiết yếu, quan trọng thì giá cả là do nhà nước quyết định, doanh nghiệp phải bántheo mức giá hoặc khung giá xác định Còn các hàng hóa khác do doanh nghiệptự định giá dựa trên cơ sở chi phí và quan hệ cung-cầu trên thị trường Ngoài rađối với những hàng hóa cần hạn chế hay gây ô nhiễm môi trường thì Nhà nướcđưa ra những mức thuế cao để giảm cầu, giảm cung, hạn chế sự lưu thông củahàng hóa trên thị trường
người tiêu dùng rất phong phú, đa dạng Họ luôn mong muốn có được những sản
Trang 4phẩm tốt, nhiều công dụng, thỏa mãn họ nhiều hơn, song giá cả thì lại phải chấpnhận được Thương mại nắm bắt được điều này, phản hồi lại với các nhà sảnxuất, buộc họ phải cạnh tranh nhau, sản xuất ra những sản phẩm vừa tốt lại cógiá cả cạnh tranh Điều này làm cho thương mại ngày càng phát triển, những sảnphẩm kém chất lượng, kém hấp dẫn dần bị loại bỏ, thay vào đó là những sảnphẩm được áp dụng những công nghệ mới hơn, chất lượng tốt hơn mà giá cả lạiphải chăng, cạnh tranh với những nhà sản xuất khác, làm duy trì và nâng caohơn sức mua của đồng tiền Ngoài ra sức mua của đồng tiền còn được điều chỉnhthông qua những biện pháp thương mại như việc điều chỉnh thuế đối với một sốloại hàng hóa, hay điều chỉnh bằng những công cụ tài chính, qua đó tác động đếnhoạt động thương mại thông qua giá cả, nhờ vậy mà Nhà nước có thể kiểm soátđược phần nào sức mua của đồng tiền.
Chương 2: Thương mại trong giai đoạn chuyển đổi ở việt nam
1, Đặc điểm thương mại việt nam trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung
• Mục tiêu
Tổ chức lưu thông hàng hóa thông suốt, nói liền một cách hữu cơ theo kế hoạch giữa sảnxuất với tiêu dùng
Đảm bảo các yếu tố vật chất cho sản xuất
Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân ( thị trường mang đặc điểm chung củanền kinh tế đóng, khép kín)
• Thành phần tham gia hoạt động thương mại
- Thương mại có 2 thành phần: nhà nước, tập thể
- Trong lưu thông hàng hóa có xu hướng xóa bỏ thương mại tư bản tư doanh, cá thể (-> nhấtthể hóa sở hữu, đơn thành phần kinh tế trong lưu thông)
Không có sự cạnh tranh trong thương mại, thể hiện dự độc tôn
• Hoạt động ngoại thương
- Đóng khung trong quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN
- Toàn bộ hoạt động XNK nằm trong tay nhà nước và quy về một mối ở TW ( bộ ngoại giao,UBKHNN)
- Trao đổi qua nghị định thư
- Độc quyền NT qua công ty ngoại thương thuộc kinh té nhà nước
- Nguyên tắc “ thu – bù “ chênh lệch ngoại thương
• Quản lý nhà nước và tổ chức lưu thông hàng hóa trên thị trường nội địa
- Tập trung cao độ ở nhà nước TW và thống nhất trên mọi lĩnh vực
+ bộ ngoại thương, nội thương, cung ứng vật tư
+ Công cụ kế hoạch, hoạch toán kinh tế
+ Phương pháp hành chính
+ Bao cấp cho mọi đối tượng
- Nhà nước nắm chọn bán buôn và chi phối đại bộ phận bán le
Ý nghĩa:
Trang 5+ Điều tiết thị trường phục vụ nhu cầu sản xuất, tiêu dùng, ổn định lưu thông hàng hóa+ Tập trung trong tay người cầm quyền phân phối hàng hóa cho nhu cầu xã hội
+ Kho hàng lớn của sản xuất, lưu thông
+ Thực hiện thắng lợi chính sách phân phối, giá ,dự trữ
- Thị trường và các quan hệ thị trường, quy luật kinh tế thị trường không được thừa nhận, tôntrọng
+ Không công nhận các quy luật vận động khách quan của thị trường
+ Giá cả do nhà nước quyết định, không dựa trên cơ sở cung cầu và chi phí sản xuất
+ Sử dụng cơ chế 2 giá
+ Thị trường chia thành 2 khu vực: thị trường tổ chức và thị trường tự do
+ Hàng hóa kinh doanh trên thị trường được phân loại theo tính chất sử dụng -> hình thànhhệ thống doanh nghiệp kinh doanh từng mặt hàng, bên cạnh hệ thống kinh doanh thươngmại vật tư chuyên dùng của các bộ, ngành theo nguyên tắc sản xuất tiêu dùng
- Nguồn hàng tập trung trong tay nhà nước, lưu thông hàng hóa khó khăn
+ Độc quyền thu mua, tập trung nguồn hàng
+ Chỉ có vật tư thông thường, hàng tiêu dùng mới được coi là hàng hóa
+ Ngăn sông cấm chợ phổ biến ( lưu thông hàng hóa bị chia cắt theo khu vực và địa giớihành chính)
- Phân phối hàng hóa theo kiểu bao cấp, dưới hình thức hiện vật, phân chia bình quân theo địachỉ quy định sẵn
+ Mua: thực hiện thu mua, giao nộp sản phẩm; bán : phân phối bình quân
+ Phân phối, trao đổi hàng hóa theo kế hoạch nhà nước diễn ra theo quy mô toàn xã hôi+ Nhà nước đứng ra bao cấp việc phân phối, bao cấp cho mọi đối tượng
+ Thực hiện phân phối theo thời gian, địa chỉ bình quân theo nhóm người, theo tiêu chuẩnđịnh lượng
+ Phương pháp bình quân gồm có đối tượng được hưởng, diện mặt hàng, chế độ bán, giábán được nhà nước quy định
+ Phân phối, phân chia diễn ra trên cơ sở giấy tờ
Ý nghĩa của việc phân phối, phân chia diễn ra trên cơ sở giấy tờ:
+ Giải quyết bức xúc cuối cùng
+ Là cơ sở đảm bảo cho người tiêu dùng nếu có được tem phiếu thì về mặt pháp lý
sẽ chuyển được thành hàng
+Tổ chức phân phối chặt chẽ, cách mạng hóa từ quản lý vĩ mô tới người tiêu dùng
+ Phân phối lưu thông thành phẩm và một số hàng tiêu dùng qua hệ thống mậu dịch quốcdoanh hợp tác xã mua bán tại từng khu vực
- Sử dụng tem phiếu và sổ mua hàng
+ Tem phiếu:Là bộ phận quan trọng của chế độ phân phối nhà nước, áp dụng với nhu yếuphảm có tính chất thường xuyên hoặc nhất thời, mỗi loại nhu yếu phẩm có một loại temriêng
+ Sổ mua hàng: sổ mua gia đình, sổ mua phụ tùng
2, Đặc điểm thương mại khi chuyển sang nền kinh tế thị trường
- Thương mại nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu, nhiều loại hình, hình thức thươngmại và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
- Thương mại tự do và có sự quản lý, điều tiết vĩ mô của nhà nước
+ Tự do mua bán, kinh doanh hàng hóa
Trang 6+ Các chủ thể được tham gia theo đúng luật pháp
- Thương mại được xây dựng và phát triển theo định hướng thị trường, tôn trọng và thừa nhậncác quy luật kinh tế thị trường
- Thương mại mở, chủ động hội nhập thương mại quốc tế
3, Đổi mới sở hữu trong thương mại
- Quan điểm: đa dạng hóa sở hữu trong điều kiện phát triển kinh tế nhiều thành phần nhằmphát triển, phát huy sức sản xuất, lưu thông hàng hóa
- Nội dung:
+ Phát triển kinh tế nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu trong thương mại
+ Thay đổi, cải cách kinh tế nhà nước, doanh nghiệp thương mại nhà nước
+ Thực hiện các chính sách phát triển các thành phần kinh tế khác
+ Thừa nhận về mặt pháp lý và đặt chế độ sở hữu tư nhân là 1 trong 3 chế độ sở hữu chủyếu của nền kinh tế
+ Cơ cấu lại nền kinh tế với nhiều thành phần cùng nhau phát triển, bình đẳng trước phápluật
+ Thu hẹp dần danh mục các ngành nghề pháp luật cấm hoặc hạn chế kinh doanh tư nhân,kinh doanh của người nước ngoài
• Tiến trình đổi mới trong thực tiễn
- Hệ thống văn bản luật pháp
- Biến động theo thời gian về cơ cấu doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế vốn, tỷ trọng
- Đánh giá về hiệu quả hoạt động
Lưu ý: - Tập trung vào đổi mới sở hữu của doanh nghiệp nhà nước trong thương mại
-Số liệu xem Niêm giám thống kê
4, Đổi mới trong cơ chế vận hành thương mại
- Quan điểm: xóa bỏ cơ chế thương mại hành chính, tập trung quan liêu bao cấp -> thươngmại vận hành trong cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước ( NQ 113 HĐBT, QĐ
217, QĐ 193)
- Quyết định 80 – CT do PCT HĐBT Võ Văn Kiệt ký 11/3/1987 về bác bỏ các trạm kiểmsoát trên tất cả các tuyến giao thông trong nước
- Nội dung
+ Xóa bỏ bao cấp
+ Vận hành thương mại theo cơ chế thị trường
Trang 7+ Quản lý vĩ mô của nhà nước bằng chính sách, luật pháp, kế hoạch hóa
+ Theo định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Hội nhập quốc tế
- Biểu hiện cụ thể
+ Xóa bỏ cơ chế lưu thông cũ, xóa bỏ ngăn cách thị trường theo khu vực, khắc phục ngănsông cấm chợ, hình thành thị trường thống nhất
+ Xóa bỏ cơ chế xin, cho, giao nộp, cấp phát hiện vật, sử dụng quan hệ tiền hàng
+ Xác định rõ vai trò thị trường
+ Xóa bỏ bao cấp tràn lan, bao cấp cho XNQD qua giá, lãi suất
+ Xóa bỏ cơ chế 2 giá: theo giá thị trường
+ Xóa bỏ độc quyền doanh nghiệp nhà nước trong kinh doanh thương mại
• Mối quan hệ kế hoạch – thị trường
- Mối quan hệ này trong cơ chế cũ: tính chính trị, quan niệm khách hàng là thống nhất từ trênxuống và chỉ được thực hiện trên cơ sở công hữu tư liệu sản xuất
- Quan điểm hiện nay
+ là vấn đề quan trọng trong đổi mới kế hoạch hóa ở việt nam
+ Xác định lại mối quan hệ kế hoạch – thị trường
Kế hoạch và thị trường đều là những phương thức tác động đến hoạt động kinh tế Trong đóthị trường là yếu tố chính tác động, kế hoạch là bổ sung cho thị trường, làm cho thị trườnghoạt động hiệu quả, khắc phục khuyết tật thị trường
- Có 2 cách nhìn nhận
+ Đặt kế hoạch là một chức năng của quản lý
+ Thị trường và kế hoạch là 2 công cụ điều tiết nền kinh tế
Chương 3: Hội nhập thương mại quốc tế của VN
1, Bản chất của hội nhập TMQT
- Là bộ phận của hội nhập kinh tế quốc tế
- Qúa trình thực hiện chính sách thương mại mở, chủ động gắn kết thị trường, thương mạimột quốc gia với thị trường, thương mại khu vực và hế giới thông qua các nỗ lực tự do hóathương mại và mở cửa thị trường trên các cấp độ
+ Thông thường, cac quốc gia mở cửa hội nhập kinh tế, TMQT theo 3 cấp độ lần lượt từthấp tới cao, từ đơn giản đến phức tạp: đơn phương, song phương, đa phương Trong đó đaphương là toàn cầu và theo khu vực địa lý là cấp độ hội nhập cao nhất, yêu cầu đối với cácgia nhập và góp phần xây dựng các định chế hợp tác kinh tê, thương mại đa phương trênphạm vi toàn cầu, mở cửa của thị trường rộng rãi, gắn liền thị trường và nền kinh tế quốcdân
2, Tính tất yếu khách quan của hội nhập thương mại quốc tế:
Nhu cầu trong quá trình phát triển của toàn cầu hóa:
- Toàn cầu hóa là sự vận độngcủa các yếu tố sản xuất, vốn, kỹ thuật nhằm phân bổ tối ưu cácnguồn lực trên phạm vi toàn cầu, làm gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt quamọi biên giới quốc gia, khu vực và sự phụ thuộc lần nhau giữa các nền kinh tế trên thế giới
- Toàn cầu hóa là sự liên kết dẫn đến phụ thuộc lần nhau giữa các quốc gia và cá nhân trêntoàn thế giới -> tham gia toàn cầu hoá là thực hiện hội nhập kinh tế thương mại quốc tế
Trang 8 Sự phát triển của khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học
- Đẩy nhanh quá trình quốc tế nền sản xuất, tạo các mối liên kết kinh tế thương mại chặt chẽgiữa các quốc gia
- Sự thay đổi cơ cấu sản xuất, phân phối, tiêu dùng thúc đẩy quá trình khu vực hóa và thamgia phân công lao động quốc tế của quốc gia theo cả chiều rộng, sâu
- Hàng rào ngăn cách bởi địa giới hành chính trong quan hệ thương mại bị phá vơ
Liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia và khu vực để giải quyết các vấn đề lớncủa kinh tế thế giới
3, Xu hướng hội nhập của thương mại quốc tế:
- Hội nhập TMQT ngày càng sâu rộng
- Đơn phương mở cửa thị trường
- Hợp tác song phương thực hiện các thỏa thuận TM khu vực, hiệp định TM song phương
- Tăng cường hợp tác, thực hiện cam kết và thỏa thuận đa phương
- Tự do hóa thương mại và khu vực hóa
- Hội nhập về thương mại dịch vụ ngày cầng đóng vai trò quan trọng trong hội nhập TMquốc tế
4, Các hình thức hội nhập
- Khu vực mậu dịch tự do( FTA): các quốc gia tiến hành giảm bớt hàng rào thuế quan, cácbiện pháp hạn chế định lượng
- Liên minh thuế quan: các nước tham gia thiết lập một biểu thuế quan chung đối với nướcngoài khối
- Thị trường chung: là mô hình liên minh thuế quan cộng thêm việc bãi bỏ các hạn chế đốivới việc lưu chuyển các yếu tố sản xuất khác
- Liên minh kinh tế: là mô hình hội nhập, liên kết ở giai đoạn cao dựa trên mô hình thị trườngchung cộng với việc phối hợp chính sách giữa các thành viên
5, Cơ hội, thách thức của thực tiễn của quá trình hội nhập
• Cơ hội
- Xác lập và khẳng định vị thế trong thương mại quốc tế
- Tiếp cận và mở rộng thị trường xuất khẩu
- Thúc đẩy cải cách trong nước (cơ chế, thể chế)
- Thúc đẩy và mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại
• Thách thức
- Hạn chế trong nhận thức và trình độ cán bộ quản lý, hoạch định chính sách
- Sức ép cạnh tranh (sản phẩm, ngành, doanh nghiệp, quốc gia)
- Gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế vào bên ngoài
- Đặt ra các vấn đề chính trị, an ninh, xã hội, môi trường, … phải giải quyết
Trang 9+ Công bằng xã hội (phân phối nguồn lực, giàu nghèo,…)
+ Văn hóa, đạo đức xuống cấp
+ Môi trường ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên
+ An ninh quốc gia (kinh tế, xã hội, quốc phòng)
6, Quan điểm cơ bản về hội nhập quốc tế của VN
- Chủ động, tích cực
- Kết hợp ngoại lực, nội lực
- Là quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh và cạnh tranh
- Xây dựng lộ trình hội nhập
- Giữ vững quốc phòng an ninh kết hợp với hội nhập kinh tế thương mại
7, Thành tựu, hạn chế
LỢI ÍCH:
-tạo đk cho hàng hóa của nc ta thâm nhập,mở rộng TT xk 1 cách dễ dàng hơn, ntd có nhiều
cơ hội lựa chọn và mua sắm sp hơn
-thu hút đc nguồn vốn FDI và tranh thủ nguồn vốn FDA ngày càng lớn,giảm đáng kể cáckhoản nợ nc ngoài.tiếp thu tiến bộ khoa học và công nghệ,kĩ năng quản lí góp phần đào tạonguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu cho nền kte
-thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu,tăng trưởng và nâng cao hiệu quả kte tăng thwm việc làm choxh,góp phần pt cơ sở hạ tâng cho sự nghiệp CNH-HDH đất nc
-dần từng bước đưa hđ của các dn và của cả nền kte hội nhập vào mt cạnh tranh,có đk tốthơn để giải quyết các tranh chấp thương mại 1 cách xd và công bằng,tăng thêm sức mạnhtổng hợp khi phải đấu tranh vs các nc manh hơn về kte và thương mại
-kết hợp nguồn lực trong nc và ngoài nc,hình thành sức manh jtoongr hợp tạo ra những thàhtựu to lớn về kte,góp phần giữ vững sự ổn định chính trị,củng cổ hoaf bình và và an ninhxh,đảm bảo sự pt của đất nc theo định hướng XHCN
-hệ thống chính sách và pluat về thương mại còn chưa đồng bộ,hoàn chỉnh theo y/c của hộinhập:luât lệ của tm quốc tế đc xd chủ yếu dựa trên cơ sở các quan hệ kt thị trường.vs nc ta
Trang 10hội nhập n phải giữ vững định hg’ XHCN củng cố vai trò chủ đạo của nền kinh tế nàh nc là
1 khó khăn trong quá trình cải tổ chính sách và thể chế
-chưa hình thành đc kế hoạch tổng thể và dài hạn vs lộ trình hợp lí cho việc thực hiện camkết quốc tế.trong tgian qua chúng ta vwaf hội nhập vừa tìm hiểu vừa triển khai nghiên cứuthực hiện các cam kết xđ chủ trương phương hướng hành động nên thường bị đống vs cáckhuyến nghị từ các nc đối tác bên ngoài nêu ra.chưa có cơ cử vững chắc để hg’ dẫn các dnvề ctrình hội nhập để có những định hg’,chủ động vươn ra TG
-công tác cán bộ và nguồn nhân lực nói chung cung cấp cho coongtacs hội nhập cong thiếuvà nhiều hạn chế về trình độ và năng lực ở nhiều ngành địa phương và dn
Chương 4: Thị trường và thương mại nội địa trong điều kiện nội địa
1,Đặc điểm thị trường nội địa
Ngoài đặc điểm chung (thị trường gồm người mua, người bán, sản phẩm, không gian thịtrường, …) Thị trường nội địa việt nam có đặc điểm:
- Đang hình thành, đã phát triển nhưng chưa hoàn chỉnh
- Phát triển rất nhanh, không ngừng mở rộng, đầy tiềm năng, hấp dẫn đầu tư nhưng quy môcòn nhỏ, mất cân đối
- Môi trường kinh doanh ngày càng hoàn thiện
- Phát triển theo hướng mở: ngày càng mở rộng, giao lưu và quan hệ chặt chẽ với thị trườngkhu vực và thế giới
- Quản lý nhà nước trên thị trường nội địa ngày càng được tăng cường nhưng còn nhiều bấtcông,việc kiểm soát thị trường còn nhiều hạn chế
• Ý nghĩa nghiên cứu quản lý nhà nước trong phát triển thị trường nội địa
Thiết lập trât tự,kỉ cương sự pt TT ổn định vững chắc
2, Đặc điểm thương mại nội địa
- Thương mại nội địa chuyển từ hoạt động theo kỹ thuật chỉ huy sang hoạt động theo kỹ thuậthệ thống thị trường: hoạt động mua bán H – D từ chỗ theo chỉ tiêu, theo giá cả kế hoạchchuyển sang kinh doanh theo cơ chế thị trường, giá mua bán hình thành trên cơ sở quan hệcung cầu
- Tốc độ tăng trưởng liên tục và tương đối cao
- Phát triển không đều
- Đa dạng hóa các chủ thể thuộc cac thành phần kinh tế, loại hình và hình thức kinh doanh
- Cơ cấu thương mại biến đổi theo hướng tích cực, tạo ra thị trường ngày càng mang tínhcạnh tranh
- Quy mô thương mại đa dạng, phong phú, ngày càng phù hợp nhu cầu và trình độ phát triểnđất nước
- Cơ sở hạ tầng thương mại từng bước phát triển theo hướng văn minh, hiện đại song cònphân tán, thiếu
- Môi trường chính trị, pháp lý dần hoàn thiện và tạo điều kiện cho hoạt động thương mại
- Quản lý nhà nước được tăng cường song còn nhiều bất cập trong thực tiễn
Trang 11• Ý nghĩa
3, Vai trò của thương mại nội địa trong phát triển kinh tế
- Cầu nối sản xuất – tiêu dùng, thị trường trong nước – quốc tế
- Góp phần tham gia vào quá trình phân công, hợp tác giữa các chủ thể kinh doanh trong vàngoài nước
- Góp phần giải quyết tốt mối quan hệ qua thị trường, liên quan đến các cân đối lớn của nềnkinh tế -> ổn định và tạo ra sự phát triển lành mạnh của thị trường nội địa
- Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế ngành, vùng, đạiphương
- Giải quyết việc làm cho xã hội, cải thiện đời sống nhân dân
4, Tác động của hội nhập với sự phát triển thương mại nội địa
- Tạo động lực hình thành các tập đoàn thương mại lớn, đủ sức bao quát thị trường nội địa
- Tranh thủ vốn đầu tư phát triển thương mại nội địa, tiếp thu CN – KT , kinh nghiệm quản lýkinh doanh
- Hoàn thiện thể chế, môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch để lưu thông hàng hóa theoquỹ đạo của kinh tế thị trường
- Gia tăng các hình thức thương mại phong phú, đa dạng, theo hướng hiện đại, tiên tiến
- Gia tăng lợi ích của người tiêu dùng nội địa
- Buôn bán hàng giả, nhái, hàng cấm vi phạm pháp luật sở hữu trí tuệ tăng
- Xử lý mâu thuẫn giữa mở cửa thị trường nội địa và bảo hộ sản xuất trong nước gặp nhiềukhó khăn
5, Đặc điểm thương mại nông thôn
- Thương mại nông thôn đầy tiềm năng, đang phát triển mạnh song so với mặt bằng chungcòn kém phát triển, phát triển không đều
- Chủ thể hoạt động trên thị trường nông thôn chỉ yếu thuộc thành phần kinh tế tư nhân ( quy
mô nhỏ, số lượng đông, đa dạng loại hình – nông thôn, hộ gia đình)
- Hoạt động thương mại diễn ra chủ yếu ở chợ truyền thống, kinh doanh tự phát
- CSHT phục vụ thương mại lạc hậu, mảng lưới kinh doanh thương mại mỏng
- Quản lý nhà nước trên địa bàn còn lỏng leo
Trang 12Tiêu thụ vật tư, hàng công nghiệp tiêu dùng của sản xuất trong nước và XK
Thúc đẩy sản xuất ở địa bàn nông thôn, tạo việc làm, đảm bảo an ninh xã hội , xóa đói giảmnghèo
- Thương mại nông thôn từng bước phát triển, mở rộng, hàng hóa dồi dào, cơ cấu chủng loạiphong phú, quy cách mẫu mã dần được cải tiến, chất lượng dần nâng cao-> dần phù hợp vớiđòi hỏi của thị trường
- Đội ngũ thương nhân tăng nhanh về số lượng và đa dạng hình thức tổ chức, trong đó:
+ TM nhà nước: được sắp xếp lại, về cơ bản thể hiện vai trò nòng cốt ở mặt hàng trọng yếu,khâu và lĩnh vực then chốt
+ TM tập thể: củng cố, phát triển theo một số mô hình có đổi mới về tổ chức và nội dung+ TM tư nhân tăng nhanh về số lượng
- Công tác quy hoạch, phát triển hệ thống mạng lưới chợ nông thôn được quan tâm, số chợđược xây mới, cải tạo, nâng cấp tăng nhanh
- Quản lý nhà nước trên địa bàn nông thôn dần được chú trọng, từng bước có sự đổi mới vềchức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy
• Tồn tại
- Thị trường nông thôn vẫn là thị trường phát triển vừa chậm, vừa yếu
- Khả năng cạnh tranh hàng hóa yếu
- Cơ sở hạ tầng thương mại vừa thiếu, vừa yếu
- Hiệu quả hoạt động của các loại hình thương nhân trên địa bàn nông thôn còn nhiều hạnchế, yếu kém
+ Vai trò thương mại nhà nước chỉ được phát huy ở đàu kênh phân phối vật tư cho nôngnghiệp và cuối kênh cho tiêu thụ nông sản
+ TM tập thể chủ yếu tham gia vào cung ứng vật tư nông nghiệp, hàng tiêu thụ thiết yếu,họp tác xã nông nghiệp tham gia tiêu thụ
- Quản lý lỏng leo dẫn đến:
+ Kinh doanh hàng giả, kém chất lượng( phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, …), gian lậnthương mại
+ Chấp hành quy định pháp luật về đăng ký kinh doanh, nhãn mác hàng hóa, vệ sinh an toànthực phẩm, môi trường tùy tiện
+ Chất lượng hàng hóa thấp chiếm thị phần đáng kể trên thị trường
6, Quan điểm phát triển thương mại nội địa
• Phù hợp với các quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường, bảo đảm quyền tự chủ, tự
do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể trong môi trường pháp lý ngày cànghoàn thiện và có sự điều tiết vĩ mô của doanh nghiệp
• Phát triển đa dạng, chế độ sở hữu, thành phần kinh tế, loại hình tổ chức, phương thức hoạtđộng Quan tâm phát triển các doanh nghiệp nhà nước, hộ kinh doanh đồng thời thúc đẩy
Trang 13phát triển các doanh nghiệp thương mại lớn theo quy mô tập đoàn, có hệ thống phân phốihiện đại, có vai trò nòng cốt, dẫn dắt thị trường để định hướng sản xuất – tiêu dùng
• Phát triển thương mại hàng hóa gắn kết với đầu tư, sản xuất và thương mại dịch vụ theo lộtrình cam kết quốc tế, đồng thời chủ động đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thịtrường và người tiêu dùng trong nước
• Huy động tối đa mọi nguồn lực của xã hội, chú trọng khuyến khích khả năng tích tụ và tậptrung nguông lực của doanh nghiệp để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, mởrộng mạng lưới kinh doanh
Chương 5: Ngoại thương Việt Nam trong điều kiện hội nhập
1, Lợi thế so sánh của Việt Nam trong thương mại quốc tế? Liên hệ thực tiễn
- Vị trí địa kinh tế – địa chính trị thuận lợi
- Tài nguyên thiên nhiên ( đất đai, khí hậu, khoáng sản, thủy sản, rừng,…)
- Nguồn lao động
- Sự ổn định chính trị – xã hội
- Đa dạng văn hóa
• Liên hệ thực tiễn
a Lợi thế so sánh của xuất khẩu dịch vụ du lịch của Việt Nam
Định tính:
Các lợi thế so sánh trong xuất khẩu dịch vụ du lịch của Việt Nam
• Lợi thế về vị trí địa lý:
Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á, vừa có biên giới lụcđịa, vừa có hải giới rộng lớn, là cửa ngõ đi ra Thái Bình Dương của một số nước và củavùng Đông Nam Á Nước ta nằm ở vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, đúng vào khu vực giómùa Đông Nam Á Do đó, mang lại đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa Châu Á Việt Namcó hệ thống động thực vật phong phú, đa dạng Việt Nam nằm trong vùng Đông Nam Á,được đánh giá là quốc gia có vị trí địa lí vô cùng thuận lợi để có thể phát triển tốt ngànhdịch vụ du lịch
Vận tải hàng không của Việt Nam thuận lợi để di chuyển đến các nước trong khu vực vàtrên thế giới Sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay Tân Sơn Nhất nằm ở vị trí lý tưởng, cáchđều thủ đô các thành phố quan trọng trong vùng Đông Nam Á Việt Nam nằm trên trụcđường bộ và đường sắt từ Châu Âu sangTrung Quốc, qua Campuchia, Lào, Thái Lan,
Trang 14Myanma, Ấn Độ cũng rất thuận tiện cho du khách nước ngoài di chuyển tới các địa điểm
du lịch khác nhau ở Việt Nam và trên thế giới
• Lợi thế về tài nguyên thiên nhiên:
Việt Nam là quốc gia sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, tiềm năng du lịch làmột nguồn tài nguyên đặc biệt của quốc gia Xét về góc độ ngành sản xuất, du lịch và dịchvụ du lịch là ngành công nghiệp không khói Đây là ngành tổng hợp nhiều yếu tố tự nhiên,xã hội, lịch sử, kinh tế, văn hoá, môi trường mà việc khai thác nguồn tài nguyên này trongthời kỳ đất nước mở cửa sẽ mang lại nhiều nguồn lợi lớn lao cho phát triển kinh tế Nước tacó tài nguyên du lịch phong phú, nhiều danh lam thắng cảnh Ngoài ra nước ta còn sở hữumột trong những bờ biển đẹp nhất thế giới cùng vô vàn cảnh đẹp như vịnh Hạ Long Thắngcảnh Tràng An - Tam Cốc - Bích Động, Vườn quốc gia Phong Nha - Ke Bàng, Vịnh HạLong, Đô thị cổ Hội An, bãi biển Nha Trang, bán đảo Sơn Trà,
Tính đến hết năm 2014 Việt Nam được UNESCO công nhận 8 khu dự trữ sinh quyển thếgiới đó là Châu thổ sông Hồng, Cát Bà, Tây Nghệ An, Đồng Nai, Cù lao Chàm, Cần Giờ,Cà Mau và biển Kiên Giang
Hiện nay Việt Nam có 30 vườn quốc gia, có 400 nguồn nước nóng từ 40-150 độ Nhiều suốicó hạ tầng xây dựng khá tốt Việt Nam đứng thứ 27 trong số 156 quốc gia có biển trên thếgiới với 125 bãi tắm biển, hầu hết là các bãi tắm đẹp Việt Nam là 1/12 quốc gia có vịnh đẹpnhất thế giới là vịnh Hạ Long và vịnh Nha Trang
• Lợi thế về sự ổn định chính trị - xã hội:
Nền chính trị ổn định, ngành du lịch được Đảng và Nhà nước quan tâm phát triển, ngườidân hiếu khách vui ve cũng là một trong những lợi thế so sánh giúp Việt Nam thu hút khách
du lịch quốc tế đến thăm quan và nghỉ ngơi
Bên cạnh đó chính phủ đã ra rất nhiều chính sách để thúc đẩy và phát triển du lịch Để pháttriển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, Chính phủ đã đưa ra có hệ thốngchính sách phát triển du lịch phù hợp bao gồm chính sách dài hạn và chính sách cấp bách vàthể hiện trong chiến lược, quy hoạch, các chương trình, đề án phát triển du lịch Các chínhsách đảm bảo khuyến khích, huy động tập trung nguồn lực, khai thác tối ưu tiềm năng, thế