tỉm ằi/ịđịt /tát/é tế, tíuề ứna mai của Viêt nam toác kinh lê Á/iíi ffifổr trả tnếỹitii CHƯƠNG li: NHŨNG NỘI DUNG c ơ BẢN VÀ THỰC TRẠNG HỘI NHẬP KINH TẾ, THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM VÀO KIN
Trang 3gpa > ữl lỉl 9 tĩỉ Qt ti> tì* tfì © » o a © tì) ã gj gj g «> g> lít tịt lì* LỊì gj gi gj gj gi & l;ì g tít 0 8» gì tít tu
BỘ GIÁO DỤC V À Đ À O TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
• Ì •
B O m G 3
Dê TRI NGHIÊN cứu KHOA HỌC CÁP BỘ
HỘI NHẬP KINH TẾ, THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM
VÀO KINH TẾ KHU vưc VÀ THẾ GIỚI
Chủ nhiệm đề tài: T.s Nguyễn Phúc Khanh
Tham gia đề tài: Th.s Nguyễn Quang Minh
> /*>
H A NOI T H Ả N G 9 N Ấ M 2002
Trang 4BỘ GIÁO DỤC VÀ Đ À O TẠO
" TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Dề TÒI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ
HỘI NHẬP KINH TẾ, THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM VÀO KINH TẾ KHU vực VÀ THẾ GIỚI
MÃ SÔ: B99-40-20
Xác nhân của Cơ quan chủ trì đề tài: Chủ nhiêm đề tài
KT HIỆU TRƯỞNG
Trang 5fWm n/iđ/ế /iiếề/i tế, tíitùhtỹ mai cảu Vỉêt nam mào /em/ề íê /chu Mtc và thê ọ
MỤC LỤC
Mòi nói đầu
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ, THƯƠNG MẠI
1 HỘI NHẬP LÀ CHẶNG ĐUỒNG THAM GIA VÀO LIÊN KÉT 4
KINH T Ế QUỐC T Ế C Ủ A M Ọ I QUỐC GIA
Ì Liên kết kinh tế quốc tế- Kết quả tất yếu của sự phát triển 4
• lực lượng sản xuất xã hội
ì Ì Khái niệm và bản chất của liên kết kinh tế quốc tế 4
Ì 3 Liên kết Kinh tế quốc tế và khu vực hoa, toàn cầu hoa 13
2 Hội nhập là chặng đường tham gia vào liên kết kinh tế quốc 16
tế của mọi quốc gia
3 Những lợi ích của một quốc gia khi Hội nhập - tham gia vào 18
liên kết kinh tê quốc tê
li NHŨNG QUAN ĐIỂM V À ĐƯỜNG L ố i CỦA ĐẢNG V À N H À NƯỚC 19
VIỆT NAM VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ, THƯƠNG MẠI
Ì Quan điểm chung 19
2 Những quan điểm chỉ đạo mang tính nguyên tắc 20
quốc tế
HI NHŨNG Cơ HỘI VÀ THÁCH THỨC Đối VÓI VIỆT NAM TRONG 25
Q U Á TRÌNH H ổ i NHẬP
Ì Cơ hội 25
Ì Ì Trong hoạt động thu hút vốn đầu tư và công nghệ nước ngoài 25
2.5 Thách thức đối với Hệ thống ngân hàng 33
2.6 Mâu thuẫn giữa vấn đề bảo hộ thị trường và yêu cầu của Hội 33
nhẢp
Trang 6tỉ(m ằi/ịđịt /tát/é tế, tíuề ứna mai của Viêt nam toác kinh lê Á/iíi ffifổr trả tnếỹitii
CHƯƠNG li: NHŨNG NỘI DUNG c ơ BẢN VÀ THỰC TRẠNG HỘI NHẬP KINH TẾ,
THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM VÀO KINH TẾ KHU vực VÀ THỂ GIỚI
ì NHŨNG NỘI D Ư N G cơ BẢN CỦA Q U Á TRÌNH HỘI NHẬP 35
Ì Điều chỉnh chính sách thương mại và các biện pháp thực 35
hiện chính sách thương mại
1.1 Nhận xét về những bất cập trong chính sách thương mại và các 35
biện pháp thực hiện chính sách thương mại của Việt Nam hiện nay
1.2 Phương hưộng chung điều chỉnh chính sách thương mại và các 41
biện pháp thực hiện chính sách thương mại theo yêu cầu của Hội
nhập
2 Điều chỉnh chính sách và công cụ tài chính, ngân hàng 42
2.1 Những vấn đề bất cập của hệ thống ngân hàng, tài chính trưộc 42
xu thế hội nhập
2.2 Những điểu chỉnh về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng 44
2.3 Điều chỉnh chính sách và công cụ tài chính 46
3 Nâng cao năng lực cạnh tranh 49
4 Một số nội dung khác 50
4.1 Điều chỉnh chính sách, quy định về đầu tư 50
4.2 Điều chỉnh và bổ sung các quy định về Quyền sở hữu trí tuệ 51
li LỘ TRÌNH HỘI NHẬP 51
1.2 Những nguyên tắc xây dựng cam kết về thuế 53
HI THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ HỘI NHẬP KINH TẾ, THƯƠNG MẠI 61
CỦA VIỆT NAM V À O KINH TẾ KHU vực V À THÊ GIỚI
Ì Thực trạng và kết quả ban đầu của việc điều chỉnh chính 61
sách và các quy định
1.1 Một số nét về thực trạng và kết quả điều chỉnh chính sách 61
thương mại và các biện pháp thực hiện chính sách thương mại
1.2 Những kết quả trong việc cải cách tổ chức và hoạt động của 70
Ngân hàng Việt nam
1.3 Những kết quả khác 71
2 Thực trạng và kết quả hội nhập song phương 74
3 Thực trạng và kết quả Hội nhập đa phương li
3.1 Thực hiện các cam kết trong khuôn khổ ASEAN 77
3.2 Thực hiện các cam kết trong khuôn khổ APEC 81
Trang 7''/Côi n/tâ/t Ả'in/ì tế, tỉttờtnp mai của 'Viết nam mào Kinh tê'KHU mù' nà (/lêỹiứi
3.3 T h a m gia hợp tác trong A S E M ị 3.4 Xúc tiến các bước gia nhập W T O
CHƯƠNG HI: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH QUÁ TRINH HỘI
NHẬP KINH TẾ, THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM
ì ĐỊNH HƯỚNG CHO QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ, THƯƠNG
MẠI CỦA VIỆT NAM
Ì Xu hướng vận động của Liên kết kỉnh tế quốc tê
1.1 Xu hướng m ỏ rộng liên kết khu vực
1.2 Xu hướng tăng cường liên kết giữa các khu vực
1.3 Xu hướng sáp nhập các Công ty Xuyên quốc gia
2 Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của Việt nam giai đoạn
2001-2010
2.1 Chiến lược tổng quát phát triển kinh tế của Việt n a m giai đoạn
2001 -2010
2.2 Các nhiệm vụ cụ thể để thực hiện chiến lược phát triển kinh t ế
của Việt nam giai đoạn 2001 - 201 ó
2.3 Những định hướng của quá trình Hội nhập giai đoạn 2001
1.1 Phối hợp điều chởnh để chính thức hoa và công b ố công khai 100
các lộ trinh c a m kết về điều chởnh chính sách và các công cụ c ủ a
chính sách
1.2 Xúc tiến nhanh việc xây dựng các chiến lược c ủ a các ngành, 100
các doanh nghiệp cho phù hợp với những điều chởnh v ề chính sách
1.3 Tích cực chuẩn bị các phương án để đ à m phán tiếp trong các 101
cuộc đ à m phán song phương và đa phương về các lĩnh vực thuế,
phi t h u ế , m ở cửa thị trường dịch vụ, đầu tư
2 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh loi
2.1 Tạo dựng nhanh các y ế u tố năng lực cạnh tranh c ủ a n ề n kinh loi
t ế để thay đổi vị t h ế của nền kinh tế trong tương quan với khu vực
và t h ế giới
2.2 Đ ầ u tư, đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất lao động và loi
giảm giá thành đối với sản phẩm
2.3 Á p dụng rộng rãi hệ thống quản lý chất lượng quốc tế trong mọi 102
Trang 8Mọi tt/iậ/i Âùt tó', tíuĩơna mại của Việt nam măo Âùi/i lí'Mu mực /că thí ỹiứt
3 Nhóm giải phâp hạn chế tâc động xấu của quâ trình hội 103 nhập
3.1 Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường cho phù hợp 103
vă khai thâc câc lợi t h ế sẵn có c ủ a nền kinh t ế
3.2 Â p dụng linh hoạt những chính sâch, biện phâp kể cả câc biện 105 phâp chính sâch về mặt xê hội để trợ giúp cho câc doanh nghiệp
buộc phải phâ sản, buộc phải chuyển đổi ngănh nghề
3.3 G i ữ vững vă đẩy nhanh tọc độ phât triển kinh tế để trânh nguy 105
cơ tụt hậu
4 Nhóm giải phâp về đạo tạo nđng cao kiến thức về hội nhập 106
4.1 Nội dung kiến thức về hội nhập văo chương trình đăo tạo c ủ a 106 câc Trường Đ ạ i học, đặc biệt câc trường khọi kinh tế, xê hội, nhđn
văn
4.2 Củng c ọ bộ m â y tổ chức điều hănh công tâc hội nhập trong 106 toăn quọc vă tăng cường công tâc thông tin tuyền truyền v ề hội
nhập
4.3 Tập trung đăo tạo một lực lượng có kiến thức sđu vă chuyín 108
m ô n giỏi để thực hiện câc công việc chính c ủ a hội nhập ở câc cấp
từ Trung ương đến địa phương
3Cỉ't luận
PHỤ LỤC
Tăi liệu tham khảo
Thuyết minh đề tăi
Trang 9Mi nhã/, /ánh tế, thương mại của Việt nam mo Ắln/t tế Á/ui vực và thế^
AISP Chế độ ưu đãi hội nhập của 6 nước thành viên ASEAN cũ cho các
nước thành viên mới gia nhập (Việt nam, Lào, Campuchia,
Myanma) APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á, Thái Bình Dương
CEPT Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung
TRIMs Hiệp định của WTO về các biện pháp đầu tư có liên quan đến
thương mại
Trang 10tWỶĩi ềtỉưĩh Ảiềt/i tế, t/uùỉita mui rủa Hét nam ệtào /kinh tê /khít ệĩtte rà Mê r/íữi
LỜI NÚI DẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Liên kết kinh tế quốc tế - mội kết quả tất yếu của quá trình toàn cầu hoa,
khu vực hoa nền kinh tế t h ế giới hiện nay đang diễn ra ngày càng sâu về n ộ i
dung, ngày càng rộng về quy m ô và với những biểu hiện mới, đã có những ảnh
hưởng trực tiếp tới nền k i n h tế của các quốc gia M ở cửa để m ở rộng các m ố i
quan hệ kinh tế với các nước, hay nói khác đi là hội nhập vào liên kết kinh t ế
k h u vực và Quốc tế là một tất yếu khách quan đ ố i với tất cả các nước
Việt nam là một quốc gia đang thực hiện nền kinh tế chuyển đổi cũng đã
thực hiện giai đoẫn đầu tiên của quá trình h ộ i nhập T r o n g giai đoẫn này bên
cẫnh những thành tích đã đẫt được, V i ệ t nam cũng gặp phải không ít nhũng
khó khăn M ộ t trong những nguyên nhân dẫn đến những y ế u k é m và hẫn c h ế
t r o n g quá trình h ộ i nhập đó là thiếu hiểu biết về thực chất của h ộ i nhập,
những nội dung và l ộ trình của h ộ i nhập
Mặc dù đã có những nghiên cứu về quá trình hội nhập của Việt nam như
của V i ệ n quản lý kinh tế Trung ương, Bộ thương mẫi, V i ệ n k i n h tế t h ế giới và
U y ban Quốc gia về h ộ i nhập nhưng cách tiếp cận của các nghiên cứu này
là theo các vấn đề như: Thương mẫi, đầu tư, dịch vụ hoặc theo khuôn k h ố
của h ộ i nhập như A S E A N , APEC, W T O Đ ể góp thêm m ộ t cách nhìn nhận
m ớ i nhằm giải quyết có hiệu quả hơn cho hoẫt động h ộ i nhập, chúng tôi đã lựa
chọn vấn đề "Hội nhập kinh tế, thương mại của Việt nam vào kinh tế khu
vực và thế giới" làm đề tài nghiên cứu v ớ i cách tiếp cận theo những công
việc phải giải quyết trong quá trình h ộ i nhập cho dù là N h à nước, B ộ ngành
hay doanh nghiệp đều phải thực hiện
Múc đích nghiên cứu:
- G ó p phần giúp các C ơ quan hoẫch định chính sách, các ngành, các địa
phương và các doanh nghiệp có nhận thức đúng đắn và đầy đủ về h ộ i nhập
kinh tế, thương m ẫ i của V i ệ t nam
Trang 11Mọi ỉt/ệệ/ị ỉdnỉt tẳưưna mại rửa Việt nam ệsàũ Á ỉn/* tếÁ/iff ệcựr và f/ệế r/ưti
- G ó p phần đẩy mạnh một cách có hiệu quả quá trình h ộ i nhập k i n h tế,
thương mại của V i ệ t nam vào k i n h tế khu vực và thế giới
Nhiêm vu nghiên cứu:
- Giải trình được bản chất của quá trình h ộ i nhập vào k i n h tế k h u vực và
t h ế giới
- N ê u và đánh giá được những công việc cần phải giải quyết trong quá
trình hội nhập
- Bước đầu đề xuất m ộ t số giải pháp nhằm xúc tiến những công việc phải
làm trong quá trình hội nhập
Đối tương và phàm vi nghiên cứu:
Đối tượng:
H ộ i nhập k i n h tế, thương m ạ i (chủ yếu đi sâu phân tích phần thương mại)
như một quá trình tham gia vào liên kết k i n h tế quốc tế của m ộ t quốc gia
Phạm vi nghiên cứu:
Hội nhập k i n h tế, thương m ạ i của V i ệ t nam trong khuôn k h ọ A S E A N ,
A P E C và WTO
Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sử dụng những phương pháp
t r u y ề n thống của việc nghiên cứu các vấn đề k i n h tế, xã h ộ i như: phương pháp
phân lích, đánh giá dựa trên các tài liệu, phương pháp thống kê, hệ thống hoa,
phương pháp chọn lọc có k ế thừa những k ế t q u ả nghiên cứu trước đó và
phương pháp luận của Triết học Mác-Lênin
Những kết quả nghiên cứu chỉnh:
Ì- Hệ thống hoa về mặt lý luận của vấn đề hội nhập
2- Hệ thống được những việc cần phải thực hiện cùng lộ trình của
hội nhập
Trang 12///ọ/ n/iợ/t Ánt/i tê? (ầưưng mai rửa lui nam vào Á át á /ếÁ An ệcựr rà tiệt ffừ';i
3- Đ ề xuất một số giải pháp có tính hệ thông, khả thi cho quá
trình hội nhập
Nôi dung của để tài:
Ngoài lời nói đầu, kết luận và phụ lục, Nội dung của đề tài được kết cấu
thành ba chương
Chương ĩ: Những vấn đề chung của hội nhập kinh tế, thương mại
Chương 2: Những nội dung cơ bản về hội nhập kinh tế, thương mại
của Việt nam vào kinh tế khu vực và thê giới
Chương 3:
nhập kinh tế, thương mại của Việt nam
Trang 13Chương ì - Những vấn đề chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
CHƯƠNG I NHỮNG VÂN ĐỂ CHUNG CỦA HỘI NHẬP
KINH TẾ, THƯƠNG MẠI
ì HỘI NHẬP LÀ CHẶNG ĐƯỜNG THAM GIA VÀO LIÊN KÉT KINH TẾ
Q U Ố C T Ế C Ủ A M Ọ I Q U Ố C G I A
1 Liên kết kinh tê quốc tê- Kết quả tất yêu của sự phát triển lụt lượng sản xuất xã hội
1.1 Khái niệm và bản chất của liên kết kinh tế quốc tê
a) Klĩái niệm Liên kết kinh tế quốc tế
Nhân loại đã bước sang những n ă m đầu của thế kị 2 1 Các quốc gia, dan
lộc đang chuẩn bị hành trang cho một kị nguyên m ớ i m à m ộ t trong các đặc
li ưng CƯ bản là x u hướng hợp tác, liên kết giữa các Quốc g i a để giải quyết các
vấn đề k i n h tế, chính trị, văn hoa, xã h ộ i và môi trường mang lính chất toàn
cầu Ngày nay trong quá trình phát triển của mình, các quốc gia trên t h ế giới
đang từng bước tạo lập nên các m ố i quan hệ song phương và đa phương nhằm
từng bước tham g i a vào các liên kết k i n h tế quốc tế v ớ i nhiều mức độ khác
nhau, đ e m lại l ợ i ích thiết thực cho m ỗ i bên Chính các liên kết k i n h tế quốc te
là biểu hiện của x u hướng toàn cầu hoa k h u vực hoa đang diễn ra hết sức sôi
động trong những n ă m gần đây
Khái niệm:
Liên kết kinh tế quốc tế hay còn gọi là nhất thể hoa kinh tế quốc tế lù một hình thức trong đó diễn ra quá trình xã hội hoa có tính chất quốc tế đổi với quá trình tái sản xuất giữa các chủ thể Kinh tế quốc tế
Liên kết kinh tế quốc tế chính là sự thành lập một tổ hợp Kinh tế quốc lể
của các nước thành viên nhằm tăng cường phối hợp và điều chỉnh l ợ i ích giữa
các bên tham gia, giảm bớt sự khác biệt về điều kiện phái triển giữa các bên và
thúc đẩy Quan hệ k i n h tế quốc tế phát triển cả bề rộng và chiều sâu Q u á trình
Liên két k i n h tế quốc tế đưa tới việc hình thành một thực thể k i n h l ố mới ở cấp
độ cao hơn với các m ố i Quan hệ k i n h tế quốc tế phức tạp và đa dạng
Trang 14K h o a học kỹ thuật M ặ t khác, liên kết K i n h t ế quốc t ế cũng là một quá trình chủ quan b ở i nó là kết quả của nhũng hoạt động của các quốc gia trong việc phối hợp nền k i n h t ế của các quốc g i a đó, làm cho các nền k i n h tế thích ứng với nhau, dần dần hình thành m ộ t chỉnh thể k i n h t ế có cơ cấu t ố i ưu, có năng suất lao động cao
Liên kết K i n h tế quốc t ế hay nhất thể hoa K i n h t ế quốc tế là một khái niệm được tranh luận tương đ ố i nhiều, ý k i ế n chia rẽ tương đối l ớ n trên các diễn đàn k i n h tế t h ế giới, trong những n ă m gần đây Nhìn từ mặt hàm nghĩa thì
từ liên kết K i n h tế quốc tế (Integration) là bắt nguồn từ c h ữ L a l i n h Intergratio,
ý của nó là chỉ việc liên hiệp hoặc hoa nhập các bộ phận khác nhau lại thành một chỉnh thể về nghĩa rộng thì nhất thể hoa k i n h t ế thế giới có hai tầng bậc lớn là v i m ô và vĩ m ô về mặt v i m ô thì buổi đầu sớm nhất chí là giữa các doanh nghiệp với nhau thông qua các hình thức độc quyền như Cácten, T ờ rón, để kết hợp lại thành một thể liên hiệp k i n h tế mới về mặt vĩ m ô là chỉ sờ liên hiệp kinh tế giữa các nước và k h u vờc khác nhau trong cùng một Châu lục hoặc giữa các Châu lục thông qua ký kết các điều ước hay Hiệp định, lạp ra các chuẩn tác hoạt động chung để thờc hiện các mục đích k i n h tế và chính trị, thậm chí thông qua việc nhượng bớt chủ quyền cục bộ của quốc gia, xây dờng các tổ chức "siêu quốc g i a " để thờc hiện sờ liên hiệp k i n h tế
Xét về bản chất liên kết Kinh tế quốc tế là hình thức phát triển cao hơn về chất của phân công lao động quốc t ế và là kết quả tất yếu của phân công lao động quốc tế
Ban đầu, phân công lao động xã hội diễn ra trên một phạm v i nhỏ hẹp như một vùng, một thung lũng, N h u cầu con người ngày càng cao, cần có sờ tối
ưu hoa hơn nữa các nguồn lờc vật chất phục vụ đời sống c o n người, phân công lao động xã h ộ i phải tiến lên trình độ mới, rộng hơn giữa các vùng trong một nước V ớ i sờ tăng dần các nhu cầu của đời sống con người, phân công lao động
xã h ộ i trên phạm v i quốc gia không còn k h ả năng đáp ứng đủ, đòi hỏi một trình
độ phân công lao động xã h ộ i cao hơn có k h ả năng đáp ứng cao hơn K h i dỏ,
Trang 15Chương ĩ - Những vấn đề chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
các quốc gia liên kết với nhau, đẩy phân công lao động xã hội lên một trình độ phân công lao động xã hội mới: phân công lao động quốc tế Các quốc gia liên kết với nhau, dẫn đến xuất hiện các mối quan hệ kinh tế giữa nhiều nước, hình thức ban đầu của nền kinh tế thế giới
Phan công lao động quốc tế trong thế giới ngày nay dang diễn ra với phạm
vi ngày càng rộng, tốc độ ngày càng nhanh, xâm nhập vào hầu hết mọi lĩnh vực của nền kinh tế mừi quốc gia và ngày càng đi vào chiều sâu do sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng Khoa học kỹ thuật và công nghệ Phân công lao động quốc tế ngày nay đang chuyển mạnh từ phân công lao động theo ngành và theo sản phẩm sang phân công lao động theo chi tiết sản phẩm và theo quy trình công nghệ Điều này cho thấy sự khác biệt về điều kiện tự nhiên không còn đóng vai trò quyết định đối với phương hướng tham gia vào phân công lao động quốc tế m à chủ yếu là do khả năng công nghệ và khoa học kỹ thuật
Sự phát triển của phân công lao động quốc tế cùng với nhũng thành tựu mới của cách mạng khoa học và công nghệ đưa lới sự biến đổi sâu sắc về cơ cấu kinh l ể của mừi quốc gia Nhiều ngành công nghiệp truyền thống đang dần dần nhường chừ cho các ngành công nghiệp mới đòi hỏi công nghệ và kỹ thuật cao Điều này càng cần đòi hỏi có sự hợp tác, phối hợp, liên kết giữa các nước
Một đặc điểm nữa của phân công lao động quốc tế thúc đẩy sự hình thành các liên kết Kinh tế quốc tế là sự xuất hiện và phát triển ngày càng nhanh các hình thức hợp tác về kinh tế, khoa học và công nghệ Nếu như trước đây, các Quan hệ kinh tế quốc tế thể hiện tập trung ở hoạt động ngoại thương thì ngày nay các Quan hệ kinh tế quốc tế đã vươn sang các lĩnh vực nghiên cứu, sáng chế, chuyển giao công nghệ, hợp lác đầu tư, hợp tác sản xuất Điều đó có nghĩa là các Quan hệ kinh tế quốc tế được phái triển cả về bề rộng và chiều sâu,
nó mang nội dung toàn diện hơn và đòi hỏi sự hợp lác ở những khuôn khổ rộng hơn, ở cấp độ cao hơn
Do sự phát triển của cách mạng khoa học công nghệ, cơ cấu ngành và CƯ
cấu địa lý trong phân công lao động quốc tế đang có sự dịch chuyển đáng kể và được chia làm bốn nhóm ngành sau:
- N h ó m ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ cao
- N h ó m ngành có hàm lượng vốn cao
- N h ó m ngành có hàm lượng lao động sống cao
Trang 16Chương ì - Những vấn đề chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
Tuy theo điều kiện kinh tế và trình độ phát triển khoa học công nghệ của
mỗi nước m à người ta tiến hành chuyên m ô n hoa những ngành m à họ có ưu thế
đổng thời hợp tác và trao đổi với nhau để đại tới cơ cấu l ố i ưu trong việc tiêu
dùng và tích lũy Những nước phát triển cao và giàu có thường tập trung vào
việc phát triển các ngành có hàm lượng khoa học công nghệ cao và hàm lượng
vốn cao Những nước có trình độ phát triển chưa cao và giàu tài nguyên khoáng
sản thường tập trung vào việc phát triển các ngành có hàm lượng lao động sống
cao và ngành có hàm lượng nguyên vật liệu cao
Ngoài ra, sở phát triển của Khoa học công nghệ đã làm thay đổi kết cấu
địa lý trong phân công lao động quốc tế Không phải những nước đang phát
triển là nơi sản xuất ra nhiều nông sản phẩm với chất lượng cao Trái lại, những
nước công nghiệp tiên tiến lại là những nơi sản xuất nông sản phẩm với chất
lượng cao và giá thành hạ Bởi vậy sở cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và
hình thành nên những hàng rào mậu dịch và phi mậu dịch, từ đó đặt ra yêu cầu
cho việc hình thành các liên kết về thị trường theo khu vởc để bao vệ lợi ích
cho m ỗ i bên
Sở phát triển của các Công ty đa quốc gia và vai trò ngày càng lớn của nó
trong phân công lao động quốc tế đã tác động mạnh đến việc hình thành và
phát triển của các liên kết kinh tế quốc tế Các Công ty đa quốc gia không
những nắm trong tay nguồn vốn lớn, công nghệ hiện đại, có trình độ quản lý
tiên tiến m à nó còn mang tính đa sở hữu và gây ảnh hưởng đến các chương
trình phát triển đa quốc gia và liên quốc gia Hoạt động của các Công ty đa
quốc gia không những tạo tiền đề vật chất m à còn thúc đẩy về mặt tổ chức cho
sở liên kết giữa các nước nhằm thúc đẩy quá trình phân công lao động quốc tế
c) Liên kết khilĩ tế quác tế là kết quả tất yếu của quá trình Quốc
tế hoa dời sống kinh tế
Trong quá trình phát triển gần một trăm năm qua, kinh tế thế giới có
những quy luật đặc thù và dần dần xuất hiện một xu thế có tính chất toàn thể
Đ ó chính là xu thế quốc tế hoa đời sống kinh tế Quốc tế hoa đời sống kinh l ố
chính là sở dởa vào nhau để cùng tồn tại, sở xâm nhập vào nhau ngày càng sâu
của kinh tế các nước trên thế giới Trong thế kỷ XX, quá trình quốc tế hoa nền
k i n h tế t h ế giới không ngừng được tăng lên và phạm vi ngày càng m ở rộng, nội
dung ngày càng sâu sắc
Trang 17Chương ì - Những vấn đề chưng của Hội nhập kinh tế, thương mại
Q u á trình quốc t ế hoa đời sống k i n h t ế dẫn đến việc hình thành các liên kết k i n h t ế quốc t ế là m ộ t tất y ế u khách quan do những nguyên nhân c h ủ y ế u sau:
Thứ nhất: Q u ố c t ế hoa về các mặt vốn, kỹ thuật, thị trường tiêu thụ sản
phẩm làm gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia N â n g lực đơn độc trong việc điều chạnh và k h ố n g c h ế k i n h tế của các nước ngày càng suy giảm Việc giải quyết các vấn đề k i n h t ế và đặt r a chính sách k i n h tế của các nước ngày càng phụ thuộc chặt chẽ vào sự hợp tác, liên kết giữa các quốc gia
Thứ hai: Quốc tế hoa về mặt sản xuất đã làm cho các hoạt động k i n h t ế
g i ũ a các nước đan xen vào nhau, không thể phát triển m ộ t cách đơn độc và tách rời nhau Đ ể điều hoa m ộ t cách tổng thể quá trình quốc tế hoa sản xuất và lạo
ra tiếng nói chung trong quá trình phát triển k i n h t ế và định hướng sản xuất, các nước hình thành nên các liên kết k i n h tế dưới các cấp độ khác nhau
Thứ ba: Xu t h ế tập đoàn hoa k h u vực tạo điều k i ệ n thúc đẩy sự hợp lác
giữa các nước ngày càng sâu sắc Tập đoàn hoa k h u vực cho phép giải quyết những vấn đề k i n h tế, thương m ạ i có liên quan đến l ợ i ích của các nước ở q u y
m ô quốc lể Chính quá trình đó đã góp phần thúc đẩy liên kết chặt chẽ hơn giữa các quốc gia
Thử tư: Quốc t ế hoa m ộ t cách cao độ lực lượng sản xuất dẫn đến phần
công lao động quốc t ế diễn r a ngày càng sâu sắc, các nước tiến hành chuyên
m ô n hóa n h ằ m đạt tới q u y m ô t ố i ưu cho từng ngành sản xuất Các quốc gia sẽ tập trung vào m ộ t số ngành và sản p h ẩ m nhất định m à h ọ có lợi t h ế rồi trao đ ổ i với các nước khác Ngày nay, các nước không chạ trao đ ổ i sản p h ẩ m đã hoàn thiện với nhau m à thậm chí còn trao đ ổ i lừng bộ phận sản phẩm B ở i vậy m ớ i
có tình trạng m ộ t loại hàng hoa có thể được sản xuất ở nhiều nước khác nhau,
m ỗ i nơi m ộ t bộ phận theo k h ả năng chuyên m ô n hoa của từng nước Chẳng hạn
để sản xuất ra chiếc m á y bay Boeing có tới 650 công t y trên t h ế giới tham g i a
và được đặt ở hơn 30 nước Otô Ford cũng vậy có t ớ i 165 công t y ử hơn 2 0 nước tham g i a sản xuất Tính thống nhất c ủ a nền k i n h t ế t h ế giới làm cho toàn bộ quá trình sản xuất như m ộ t dây c h u y ề n "dây c h u y ề n quốc t ế " cả về phạm v i và q u y mô- Chính vì vậy các liên kết k i n h tế quốc t ế ra đời n h ằ m đáp ứng nhu cầu liên kết v ớ i nhau để cùng phái triển c ủ a tất cả các quốc gia trên t h ế
g i ớ i
Trang 18Chương ì - Những vấn đề chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
1.2 Các hình t h ứ c c ủ a Liên kết k i n h t ế q u ố c t ế
Liên kết lớn là hình thức của liên kết kinh tế quốc tế m à chủ thể tham gia
là các Nhà nước, các quốc gia trong đó các chính phủ ký với nhau các Hiệp định để tạo nên khuôn khổ chung cho sự phối hợp và điều chỉnh quan hệ kinh
tế quốc tế giữa các Nhà nước
Dựa vào nội dung liên kết và mức độ hội nhập, Hên kết lớn có những hình thức chủ yếu sau:
> Khu vực mâu dịch tư do (Free trade Area - FTA)
Khu vực mậu dịch tự do là liên minh quốc tế giữa hai hay nhiều nước nhằm mục đích tự do hoa việc buôn bán về mất hoặc mất số nhóm mặt hàng nào đó
Khu vực mậu dịch tự do sẽ hình thành mất thị trường thống nhất nhưng mỗi thành viên vẫn thi hành chính sách ngoại thương đấc lập đối với các nước ngoài liên minh Trên thế giới hiện nay hình thành rất nhiều khu vực mậu dịch
tự do nhu: Khu vực mậu dịch tự do Châu Âu EFTA, khu vực tự do Bắc M ỹ NAFTA, khu vực mậu dịch tự do - AFTA của các nước ASEAN V.V
-Mục đích của khu vực mậu dịch tự do là nhằm:
- Khuyến khích phát triển thương mại trong nấi bấ khối, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- T i m hút vốn đầu tư từ các nước bên ngoài khối cũng như nong nấi bấ khối
> Liên minh thuế quan (Custom Union)
Đây là mất liên minh quốc tế với nấi dung bãi miễn thuế quan và những hạn chế về mậu dịch khác giữa các nước thành viên Tuy nhiên, liên minh thuế quan có điểm khác với khu vực mậu dịch tự do là các nước thành viên còn có mất biểu thuế quan chung áp dụng với các nước ngoài khối
> Thi trưởng chung (Common Market)
Thị trường chung là mất liên minh quốc tế áp dụng các biện pháp lương tự như liên minh thuế quan trong việc trao đổi thương mại nhưng nó đi xa thêm mất bước là cho phép di chuyển ở cả tư bản và lao đấng tự do giữa các nước thành viên với nhau và từ đó tạo điều kiện cho sự hình thành thị nường thống nhất theo nghĩa rấng
Trang 19Chương ì - Những vấn đề chung của Hội nhập kinh tế, thương
Cộng đồng kinh tế Châu  u (EEC) từ năm 1992 theo loại hình này
> Liên minh kinh tế (Economic Union) Liên minh k i n h tế là hình thức liên kết kinh tế quốc tế trong đó các nước thành viên thực hiện thống nhất và hài hoa các chính sách kinh tế - tài chính -tiền tệ giữa các nước thành viên Giữa các nước cho phép tự do di chuyển hàng hoa, dịch vụ, sức lao động và tư bản
Khối đồng minh Benelux là một liên minh kinh tế giữa ba nước Bỉ, Hà Lan, Luxembua kể từ năm 1960, liên minh Châu  u - EU từ năm 1994 cũng đưậc coi là một liên minh kinh t ế
> Liên minh tiên tẽ (Monetarv Union) Đây là hình thức phát triển cao của liên kết kinh tế quốc tế trong dó các nước thành viên phải phối hập chính sách tiền tệ với nhau và cùng thực hiện một chính sách tiền tệ thống nhất trong toàn khối Trong liên minh tiền tệ, người ta thực hiện thống nhất các giao dịch tiền tệ giữa các thành viên, thống nhất về đồng tiền dự trữ và phát hành đồng tiền tập thể cho các nước trong liên minh
VD: Đồng tiền chung Châu  u - Euro giữa 12 nước thành viên
Ngoài ra dưới klỉía cạnh địa lý, liên kết lớn có thể có các hình thức sau:
- Liên kết khu vực: là hình thức liên kết giữa các quốc gia trong cùng một khu vực địa lý, chẳng hạn: ASEAN - liên kết 10 nước khu vực Đông Nam á,
EU - 15 nước EU, N A F T A - 3 nước Bắc Mỹ, MERCOSUR - 6 nước Nam Mỹ
- Liên kết kinh tế liên khu vực: là hình thức liên kết của các quốc gia giữa các khu vực địa lý khác nhau
Ví dụ: APEC 21 nước nằm trong vành đai Thái Bình Dương, A S E M liên kết giữa các nước ASEAN, EU và ba nước Đông á là Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật Bản
Liên kết kinh tế toàn cầu: là hình thức liên kết giữa các nước trên quy
m ô toàn cầu
Ví dụ: Tổ chức thương mại thế giới WTO - với 144 nước thành viên, 30 quan sát viên trên toàn cầu
Trang 20Chương ĩ - Những vấn đê chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
b) Liên két nhỏ (Mỉcro hitergratìon)
Là hình thức liên kết m à chủ thể tham gia là các Công ty, lập đoàn trên
cơ sở ký kết các hợp đồng hợp tác k i n h doanh để hình thành nên các Công ty quốc tế
Liên k ế t giữa các Công t y được tiến hành ở các khâu khác nhau như: liên kết t r o n g quá trình nghiên cứu, liên kết trong việc chuyên m ô n hóa, hợp tác hoa sản xuất sản phẩm, quảng cáo và thực hiện các dịch vụ khác
Liên kết nhỏ có các hình thức chủ yếu sau đây:
> Công ty đa quốc gia (Multinational Corporation - MNC) Công ty đa quốc gia là Công ty đạc quyền m à v ố n sở hữu của Công t y mẹ thuạc sở hữu của hai hay nhiều nước khác nhau, hoạt đạng được triển khai trên
n h i ề u nước trên t h ế giới Chẳng hạn Công ty Royal Dutoàn cầu hoa Shell có vốn sở hữu của các chủ tư bản A n h và H à Lan, công t y mẹ " F o r t i s " thuạc sở hun của Bỉ và H à Lan, là những công l y mẹ đã thiết lập hàng trâm chi nhánh ở
n h i ề u nước trên t h ế giới, và vì sở hữu của công t y thuạc chủ lư ban của hai nước, do đó người ta g ọ i chúng là công t y thuạc dạng công l y đa quốc gia Các công t y đa quốc gia còn được g ọ i là công ty liên quốc gia hay công t y siêu quốc gia
> Công ty xuyên quốc gia (Transnational Corporatìon - TNC) Công ty xuyên quốc gia (Transnational Corporation - T N C ) là công t y tư bản đạc quyền m à tư bản sở hữu (vốn) của m ạ t nước (cũng có nghĩa là mang quốc tịch m ạ t nước nhất định), thực hiện k i n h doanh ở nước ngoài bằng hình thức thiết lập các công ty, các xí nghiệp phụ thuạc vào nó
N h ũ n g công t y đầu tư ra nước ngoài dưới dạng liên doanh thì l ũ y theo mức đạ phụ thuạc cua c h i nhánh vào Công ty mẹ, vẫn có thể được coi là Công
ty xuyên quốc gia
E x x o n là công t y mẹ m à v ố n của nó thuạc về các nhà tư bản có quốc tịch
M ỹ (lổng tài sản trên 80 tỷ Ư S D ) Công t y E x x o n đã thực hiện việc m ở rạng thị trường quốc tế, thiết lập những chi nhánh ở nhiều nước là công ty xuyên quốc gia K h i công t y thiết lập chi nhánh ở nước ngoài, thực hiện liên doanh với các doanh nghiệp nước chủ nhà, trong H ạ i đồng quản trị của xí nghiệp chi nhánh
có các nhà quản lý người địa phương, thậm chí thuê các nhà quản lý của m ạ i nước t h ứ ba vẫn không làm thay đ ổ i tính chất là công t y xuyên quốc gia, m à không phải là công ty đa quốc gia Vì theo cơ c h ế tổ chức, các côn? ty c h i
Trang 21Chương ĩ - Những vấn dề chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
nhánh tuy có sự độc lập tương đối nhưng vẫn phụ thuộc vào công ty mẹ và chịu
sự chi phối của công l y mẹ ở mức độ khác nhau
> Cacten quốc tế
Là hình thức liên kết giữa các Công ty, xí nghiệp (hoặc có thể giữa các quốc gia) trong cùng m ộ t ngành sản xuổt trên cơ sở ký kết một hiệp định thống nhổt về sản lượng sản xuổt, giá cả và thị trường tiêu thụ, còn việc tổ chức sản xuổt vẫn do các thành viên tự chủ
Thành công của Cácten quốc tế sẽ rổt l ớ n k h i nó đảm bảo k i ể m soát được phần lớn sản lượng sản xuổt của m ộ t ngành nào đó Khách hàng ít có k h ả năng
từ bỏ mặt hàng do sản phẩm thay t h ế khó có k h ả năng phát triển
> Xanh-đi-ca quốc tế
L à hình thức liên m i n h trong đó các xí nghiệp trong cùng một ngành ký kết một Hiệp định thoa thuận việc tiêu thụ sản phẩm do cùng m ộ t ban quản trị chung đảm nhận Các thành viên vẫn độc lập trong sản xuổt
> Tờ-rớt quốc tế
Là hình thức Công ty quốc t ế bao g ồ m nhiều hãng, nhiều xí nghiệp trong cùng m ộ i ngành T ờ rớt thống nhổt cả sản xuổt và lưu thông vào trong lay một ban quan trị còn các thành viên thì vẫn trở thành cổ đông
T ờ lớt n ộ i địa mua cổ phiếu của Công ty nước ngoài, biến Công ty nước ngoài thành Công t y của mình và khống c h ế các Công ty nước ngoài bằng cách nắm độc quyền về cung cổp nguyên liệu
> Consortium
Là hình thức liên kết công trình xí nghiệp l ớ n m à g ồ m cả các xanh đi ca,
tờ rớt thuộc các ngành khác nhau, có liên quan đến nhau về k i n h tế kỹ thuật
Trang 22Chương ĩ - Những vấn đề chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
1.3 Liên kết Kinh t ế quốc t ế và khu vực hoa, toàn cẩu hoa
a) Kim vực hoa và liên két kinh tế kim vực
Dựa vào đặc điểm về vị trí địa lý đã hình thành các k h ố i liên kết kinh tế, các k h u vực k i n h tế Q u á trình này được g ọ i là k h u vực hoa nền kinh tế hay quá trình liên kết k i n h t ế k h u vực
Các khối liên kết k i n h tế k h u vực không m â u thuẫn v ớ i quá trình nhất thể hoa, toàn cầu hoa m à ngược lại, từ các mục tiêu cưng cố nội bộ k h u vực đã tạo
ra nhởng thuận l ợ i về cạnh tranh giởa các k h u vực với nhau Dựa vào k h ả năng cạnh tranh mang tính k h u vực sẽ đẩy nhanh sự liên kết giởa các k h u vực ở qui
m ô rộng lớn hơn, t ừ đó sẽ tạo nhởng lợi ích và m ố i quan tâm chung của các khu vực nhằm đẩy nhanh tiến trình toàn cầu hoa nền k i n h tế thế giới
Đ ặ c điểm chung nhất của các tổ chức k i n h t ế k h u vực là quan hệ láng giềng gần gũi, có hệ thống ngôn n g ở và truyền thống văn hoa tương tự, có tài nguyên, lao động, trình độ k i n h tế, kỹ thuật tương đồng nhau Trên cơ sở của sự gia nhập tự nguyện, các tổ chức k i n h tế này lập ra quy c h ế và t h ủ tục cần thiết bảo đảm m ố i quan hệ giởa các thành viên trong k h u vực và quan hệ với các nền
Thuật n g ở toàn cầu hóa xuất phát từ gốc tiếng A n h globalization được sử dụng nhiều từ khoảng cuối thập niên 80 trở lại đây, song cho đến nay vẫn chưa
có được một định nghĩa thống nhất về toàn cầu hoa Toàn cầu hoa có hai cách hiểu khác nhau theo quan n i ệ m rộng và hẹp:
Trang 23Chương ĩ - Những vấn dề chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
> Loai quan niêm rống Toàn cầu hoa như là m ộ t hiện tượng/ quá trình/ x u thế trong quan hệ quốc
t ế làm tăng sự phụ thuộc lẫn nhau trên nhiều mạt của đời sống xã hội như k i n h
tế, chính trị, an ninh, văn hoa đến môi trường giữa các quốc gia Tiến sỹ kinh
tế Jan A a r t Scholte, người Anh, đưa ra một khái n i ệ m rất tổng quát và rộng l ể n
về khái n i ệ m toàn cầu hoa khi cho rằng đó là: " M ộ t x u hưểng làm cho các m ố i quan hệ xã hội trở nên ít bị ràng buộc hơn b ở i địa lý lãnh t h ổ " 1 U y ban Châu
 u thì đưa ra một định nghĩa khá k i n h điển về toàn cầu hoa : 'Toàn cầu hóa là một quá trình m à thông qua đó thị trường và sản xuất ở nhiều nưểc khác nhau đang ngày càng trở nên phụ thuộc lẫn nhau do có sự năng động của việc buôn bán hàng hoa và dịch vụ cũng như do có sự lưu thông v ố n tư bản và công nghệ Đây không phải là một hiện tượng mểi, m à là sự tiếp tục của m ộ i tiến trình đã được khơi m à o từ khá lâu" 2
V ể i cách tiếp cận cụ thể hơn, Me Grew, nhà k i n h
t ế người Mỹ, cho rằng: 'Toàn cầu hóa là việc hình thành một chuỗi vô số m ố i liên kết và ràng buộc giữa các chính phủ và xã hội, tạo lạp nên hệ thống t h ế giểi hiện đại Toàn cầu hóa cũng là quá trình m à ở đó các sự kiện, các quyết định và các hành động của một phần thế giểi có thể tác động nghiêm trọng tểi các cá nhân và cộng đổng ở các phần x a khác của trái đất" 3
> Loai quan niêm hẹp
Nhìn chung, các định nghĩa thuộc loại này x e m toàn cầu hoa là một khái
niệm thực tế chỉ hiện tượng/ quá trình liên kết kinh tế trên phạm vi toàn cầu
Các tác giả thuộc T r u n g tâm Phương Nam (The South Center), nhìn nhận toàn cầu hoa trong khía cạnh sản xuất và lưu thông tiền - hàng quốc lể, cho rằng:
"Toàn cầu hóa là sự liên kết các yếu tố sản xuất trong các nưểc khác nhau dưểi
sự bảo hộ hay sở hữu của các công ty xuyên quốc gia và sự liên kết giữa các thị trường hàng hoa và tài chính được thuận l ợ i b ở i quá trình tự do hoa" 4
M ộ t số học giả khác lại gắn toàn cầu hoa vểi khái n i ệ m phát triển Theo Bjon Hettne
k i n h tế gia người Đức, "Toàn cầu hóa bao h à m sự làm sâu sắc quá trình quốc t ế hoa, tăng cường khía cạnh chức năng của phát triển (functional dimension o i
1
GlobaIization: A new i m p e r i a l i s m , Jan A a r t Schoỉte, A l u m i M a g a z i n e 1998 P12
viện chính trị Q u ố c gia H ồ Chí M i n h , số 3, T6/2000, tr8
2000 t r u
Trang 24Chương ì - Những vấn đề chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
development) và sự làm yếu đi khía cạnh lãnh thổ của phát triển, về cơ bản, toàn cầu hóa bao hàm sự tăng lên của thị trường chức năng thế giới không ngừng xâm nhập và lấn át các nền kinh tế quốc gia đang trong quá trình mất đi đặc tính quốc gia"5
Charles P.Oman, nhà kinh tế người Mỏ, định nghĩa toàn cầu hoa là "sự tăng lên, hay một cách chính xác hơn là sự tăng ngày càng nhanh của các hoạt động kinh tế vượt ra khỏi biên giới các quốc gia và khu vực"6
Các nhà kinh tế thuộc H ộ i nghị của Liên Hợp Quốc về thương mại và phát triển ( Ư N C T A D ) đưa ra một khái niệm đầy đủ và cụ thể hơn với quan niệm rằng: 'Toàn cầu hóa liên hệ tới các luồng giao lun không ngừng tăng lên của hàng hoa và nguồn lực vượt qua biên giới giữa các quốc gia cùng với sự hình thành các cấu trúc tổ chức trên phạm vi toàn cầu nhằm quản lý các hoạt động và giao dịch kinh tế quốc tế không ngừng gia tăng đó"7
Việc có nhiều quan điểm khác nhau khi đưa ra định nghĩa về toàn cầu hoa như trên là do cách tiếp cận vấn đề của các học giả là khác nhau Nhìn chung,
cho đến nay có 4 cách thức tiếp cận cơ bản: cách tiếp cận văn hoa xem xét toàn cầu hoa trên bình diện nền vãn minh rộng rãi; cách tiếp cận kinh tế giòi
thích toàn cầu hoa trong bối cảnh phát triển thị trường thế giới về hàng hoa,
dịch vụ, vốn và lao động; cách tiếp cận sinh thái gắn toàn cầu hoa với tình
trạng suy thoái môi trường sinh thái; và cách tiếp cận tổng hợp xem xét toàn cầu hoa trong bối cảnh kinh tế lẫn chính trị, thông tin, sinh thái cũng như trong bối cảnh đấu tranh chống tội phạm quốc tế và đói nghèo trên thế giới
Do chủ đề nghiên cứu của Đ ề tài gắn với khía cạnh kinh tế nên chúng ta chỉ xem xét khái niệm toàn cầu hoa qua cách tiếp cận kinh tế Theo cách tiếp
cạn này, khái niệm toàn cầu hoa chỉ hiện tượng/ quá trình có nội dung CƯ ban
là liên kết kinh tế trên phạm vi toàn cẩu Nói cách khác, toàn cầu hoa về kinh
tế là nội dung cốt lõi của khái niệm toàn cầu hoa
Toàn cầu hoa là một xu thế lớn, khách quan của thời đại, song cần phai khẳng định xu thế đó do con người tạo ra, nó là kết quả phức hợp của nhiều yếu
tố, m à mỗi yếu tố đều là sản phẩm của con người, trong đó 3 nhân tố chính là
cách mạng khoa học và công nghệ, nên kinh tế thị trường hiện đại, và chính
5
Regional Integration and Multilateral Cooperation in the Global Economy, Bjon Hettne, The Hague, Fondacl
1998, P199
ri
Regionaỉ Integration and Multiỉateral Cooperation in the Global Economy, Charles P.Oman p221
Globalization and Economic Convergence, Trade and Development Report 1997, U N C T A D p70
Trang 25Chương ì - N h ữ n g v ấ n đề c h u n g c ủ a H ộ i n h ậ p k i n h t ế , thương m ạ i
sách cửa mọi quốc gia trên thế giới Toàn cầu hoa và nhũng nguyên tắc của nó
trong từng thời kỳ phản ánh một sự so sánh lực lượng giữa các tác nhân vừa
hợp tác vừa đấu tranh với nhau, và biến đổi cùng với những biến đổi trong so
sánh lực lượng giữa các tác nhân ấy
Toàn cầu hoa không phải là cái gì mới Quá trình toàn cầu hoa đã được dự
báo từ khi Chủ nghĩa tư bản ra đời (thế kẢ 16) và lúc bấy giờ được gọi là quá
trình quốc tế hoa Cách đây 150 năm, chính C.Mác và Ph.Ảnghen đã viết trong
Tuyên ngôn của Đảng cộng sản: "Đại công nghiệp đã tạo ra thị trường thể
giới, thay cho tình trạng cô lập trước kia của các địa phương và dân tộc vẫn tự
thành 2 giai đoạn: giai đoạn lệ thuộc một cách hình thức của thế giới, trước hết
là các dan tộc "ngoại v i " vào chủ nghĩa tư bản và giai đoạn lệ thuộc của cả thế
giới vào chủ nghĩa tư bản Ở giai đoạn đầu, từ thế kẢ 16, chủ yếu là quốc tế hoa
lĩnh vực lưu thông vốn, việc chiếm đoạt sản phẩm thặng dư toàn cầu chủ yếu
thông qua buôn bán và chiến tranh của chủ nghĩa thực dân cũ Ở giai đoạn sau,
theo Mác, chủ nghĩa tư bản đã đưa cả thế giới vào một hệ thống phân chia lao
động quốc tế Ngày nay, nhà kinh tế học Đức Hécbơ-Giécsơ cũng phát biểu:
"Toàn cầu hóa là một khái niệm của m ộ i quá trình đang tiếp diễn từ lâu: sự mở
rộng về không gian của phát triển kinh tế tư bản cho đến tận cùng thế giới"9
2 Hội nhập kinh tê là chặng đường tham gia vào liên kết kinh tê
quốc tế của mọi quốc gia
2.1 Khái niệm vế Hội nhập kinh tế
- Khái niệm chung
Hội nhập kinh tế là quá trình nền kinh tế các quốc gia tham gia một cách chủ động, tích cực vào nền kinh tế thê giới, qua đó, nền kinh tế các quốc giơ tác
- Khái niệm về Hội nhập kinh lể quốc tế theo Bộ thương mại Việt nam
8 C.Mác và Ph.Anghen, Tuyển tập, tập 14, NXB Chính trị Quốc gia, H à N ộ i 1996, tr542
Trang 26Chương ĩ - Những vấn đề chung của Hội nhập kình tế, thương mại
Hội nhập kinh tế quốc tế là việc một quốc gia thực hiện chính sách kinh tế mở,
tham gia các định chế kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế, mở rộng họp tác
Xét về mặt kinh tế, Hội nhập là quá trình hoàn thiện hơn nữa, tối ưu hoa hơn nữa việc sử dụng các nguồn lực vật chất phục vụ đời sống con người thông
qua phân công lao động quốc tế K h i các nước muốn nâng cao hơn nữa, tối ưu
hoa hơn nữa việc sử dụng các nguồn lực vật chất trong sản xuất đều phải tham
gia vào nền kinh tế thế giới Đ ó chính là H ộ i nhập Cho nên, lịch sử quá trình
các nước tham gia và mở rộng các mối quan hệ kinh tế với nhau, hình thành
nền kinh tế thế giới chính là lịch sử phát triứn và hoàn thiện lý thuyết về Hội
nhập
2.2 Bản chất của Hội nhập
Hội nhập là cả một quá trình trong đó bao gồm giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thực hiện và giai đoạn hoàn thành Tất nhiên, vì đây là một vấn đề kinh tế
với nhiều yếu tố đan xen lẫn nhau, rất phức tạp nên sự phân chia thành các giai
đoạn cụ thứ như trên chỉ là tương đối về mặt lý thuyết Trong giai đoạn chuẩn
bị, nền kinh tế quốc gia vẫn còn cách biệt, chưa là "một bộ phận của nền kinh
tế thế giới " Trong giai đoạn thực hiện, khi các yếu tố khách quan không thứ
thay đổi được, thì các yếu tố chủ quan trở thành nhân tố quyết định sự thành
công hay thất bại của tiến trình H ộ i nhập Trong khi thực hiện, các quốc gia
cần phải hết sức tích cực và chủ động tức là cần phải tự ý thức về sự tham gia
vào nền kinh tế thế giới của nền kinh tế quốc gia Trái ngược với nó là sự bị
động, thụ động một cách tiêu cực, bị cuốn theo xoáy của các nền kinh tế khác
Tính mất chủ động sẽ đưa nền kinh tế vào một guồng kinh tế khác nằm ngoài
sự kiứm soát của các nhà hoạch định K h i đó, hiện trạng và tương lai nền kinh
tế sẽ do một thế lực kinh tế vô hình hoặc hữu hình khác xoay chuyứn Khủng
hoảng tiền tệ Châu Á xét trên khía cạnh này là một ví dụ đáng quan tâm Phải
chủ động nhưng theo xu hướng tích cực Trái với tích cực là chờ đợi, ỷ lại, dập
khuôn y mẫu thiếu sáng tạo Trong đời sống kinh tế thế giới hiện nay, các yếu
tố khác biệt tưởng chừng rất nhỏ vẫn có thứ là nguyên nhân thành công hay thài
bại giữa các nền kinh tế M ô hình kinh tế tối ưu hoa của Nhạt Bản áp dụng
không thành công m à dãn đến khủng hoảng toàn diện và nặng nề tại Hàn Quốc
T H U VIÊN
TttuÒtỉG OAI H Ọ C NGOAI THUỒNG
Trang 27Chương ĩ - Những vấn đề chung của Hội nhập kỉnh tế, thương mại
3 Nhũng lợi ích của một quốc gia khi Hội nhập - tham gia vào liên kết kinh tế quốc tê
Trong bối cảnh k h i m à m ỗ i quốc gia đều nỗ lực trong việc phát triển kinh
tế, đất nước thì vấn đề hội nhập đã trở thành m ộ t x u t h ế tất yếu khách quan
T u y nhiên, m ỗ i quốc gia tham gia vào quá trình h ộ i nhập với mục tiêu của riêng mình
- Đ ố i với các nước phát triển, k h i tham gia vào các quá trình liên kết k i n h
tế quốc tế- m à biểu hiện rõ nhất là các hoại động k i n h doanh của các công l y
đa quốc gia, mục tiêu chính của h ọ là m ở rộng thị trưững tiêu thụ và dầu tư, vượt qua rào cản về chính sách hạn c h ế thương m ạ i của các nước k é m phái triển, tận dụng những l ợ i thế so sánh của các nước k é m phát triển nhằm xuất khẩu v ố n và công nghệ
- Đ ố i với các nước đang phát triển, mục tiêu chính lại là tăng cưững giao lun và hợp tác k i n h tế, nâng cao sức cạnh tranh của nền k i n h tế nước mình trên thị trưững thế giới bằng cách tận dụng nhũng l ợ i t h ế so sánh về lao động, tài nguyên Đ ổ n g thữi, hội nhập k i n h tế còn nhằm mục tiêu không k é m phần quan trọng là thu hút đầu tư nước ngoài cũng như khoa học công nghệ từ các nước tiên tiến để phát triển k i n h tế quốc gia
V ề mặt l ợ i ích H ộ i nhập k i n h tế quốc tế mang l ạ i l ợ i ích cho tất cả các quốc gia tham gia vào quá trình H ộ i nhập Các l ợ i ích chính là:
Mót ỉa: Tạo lập quan hệ mậu dịch giữa các nước, m ở rộng hơn nữa khá
năng xuất nhập khẩu hàng hoa của các nước thành viên trong liên m i n h với các nước, các k h u vực khác trên thế giới Cũng trong điều kiện này m à tiềm năng
k i n h tế của các nước thành viên được khai khai thác m ộ t cách có hiệu quá Chính việc tạo lập mậu dịch tự do hội nhập k h u vực đã làm tăng thêm phúc l ợ i thông qua việc thay thế các ngành trước hết là công nghiệp trong nước có chi phí cao bằng những ngành có chi phí thấp hơn của nhũng quốc gia khác Cũng
t r o n g điều kiện này lợi ích của ngưữi tiêu dùng được tăng lên n h ữ hàng hoa của các nước khác được đưa vào thị trưững trong nước có giá cả thấp hơn và chất lượng cao hơn Ngược lại các hàng hoa có chất lượng cao và chi phí sản xuất thấp ở trong nước có cơ hội được xuất khẩu vào thị trưững của các nước khác
Hai là: liên kết k i n h tế quốc tế hướng tới việc thực hiện tự do hoa thương
mại, tạo điều k i ệ n cho m ỗ i quốc gia thành viên có điều kiện thuận l ợ i trong việc tiếp thu vốn, công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến từ các quốc gia khác
Trang 28Chương ì - Những vấn đề chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
Ngoài ra liên kết kinh l ể quốc tế còn đạt được một số hiệu quả phúc lợi khác như: tiết kiệm chi phí quản lý do loại bỏ được các biện pháp kiểm tra tài chính ở biên giới, các thủ tục Hải quan Các liên kết kinh tế quốc tế sẽ đạt được những thuận lợi lớn hơn trong các đàm phán thương mại quốc tế với phần còn lại của thế giới Bên cạnh những l ợ i ích trên cũng cần phải nhìn nhận những lợi ích m à liên kết kinh tế quốc tế đem lại trong trạng thái vận động của
nó, đó là những lợi ích do việc thúc đẩy cạnh tranh trên quy m ô quốc tế, lạo khả năng đạt được quy m ô tối un cho tồng ngành sản xuất, khuyến khích mở rộng đầu tư nước ngoài và cho phép sử dụng triệt để và hợp lý hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở trong nước
l i N H Ũ N G Q U A N Đ I Ể M V À Đ Ư Ờ N G L ố i C Ủ A Đ Ả N G V À N H À N Ư Ớ C
V I Ệ T N A M V Ề H Ộ I NHẬP K I N H TẾ, T H Ư Ơ N G M Ạ I
Ngày 27/11/2001, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết 07-NQATW về hội nhập kinh tế quốc tế Có thể nói, nghị quyết 07 được ban hành vào một thời điểm rất đặc biệt xét về cả bối cảnh quốc tế và hoàn cảnh trong nước Trên trường quốc tế, xu thế toàn cầu hoa đã được khẳng định tại H ộ i nghị Bộ trưởng WTO tổ chức tại Doha với việc 142 Bộ trưởng Thương mại ra tuyên bố chung chính thức phát động vòng đàm phán mới Bất chấp những bất đồng quan điểm
và những khó khăn trước mắt về kinh tế, các quốc gia đều nhận thức sâu sắc sự cần thiết phải tiếp tục tiến trình phát triển bền vững thông qua tự do hoa thương mại Bên cạnh đó, những diễn biến phức tạp trong quan hệ quốc tế với mưu đổ can thiệp sâu của một số nước vào công việc nội bộ của các quốc gia khác làm tăng thêm sự cần thiết phải khẳng định vấn đề an ninh và độc lập, tự chủ trong hội nhập Ở trong nước, năm 2001 là năm đầu tiên triển khai thực hiện nghị
quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ I X và chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001-2010 Do tác động của suy thoái kinh tế thế giới, một số chỉ tiêu kinh tế
cơ bản đã phải điều chỉnh, kể cả chỉ tiêu tăng trưởng và xuất khẩu Vấn đề thị trường cho hàng xuất khẩu càng trở nên bức xúc tại các phiên họp Chính phủ, Quốc hội
Trong bối cảnh đó, Nghị quyết 07 của Bộ Chính trị đã ra đời kịp thời xác định mục tiêu, các quan điểm chỉ đạo, các nhiệm vụ cụ thể của tiến trình hội nhập
Trang 29Chương ì - Những vấn đề chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
1 Quan điểm chung
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V I của Đảng (1986) đã khởi xướng công cuộc đổi mới m à một trong những hướng quan trọng là mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, chủ động tham gia các tổ chức quốc tế và khu vực nhồm củng
cố và nâng cao vị thế của Việt nam trên trường quốc tế, phát huy cao độ nội lực đổng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Quan điểm trên đây đã được khẳng định lại trong tất cả các văn kiện Đ ạ i
hội toàn quốc lần thứ vu, V U I và I X của Đảng Cộng Sản Việt Nam Đổng thời
đây cũng là quan điểm chỉ đạo, xuyên suốt trong quá trình H ộ i nhập vào kinh
tế và phần thứ hai đề cập đến những nội dung hội nhập kinh tế quốc tế
Đ ể triển khai thực hiện Nghị quyết trên đây, Thủ tướng Chính phủ cũng
đã ban hành quyết định số 37/ QĐ-TTg ngày 14/ 3/ 2002 về Chương trình hành
động thực hiện Nghị quyết của Bộ chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế
2 Nhũng quan điểm chỉ đạo mang tính nguyên tắc
hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm vững chắc an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc dân tộc Việc chủ động tham gia phải dựa trên cơ sỏ có một tiềm năng nhất định, được chuẩn bị ở mức độ nhất định, có một tư thế và vị trí nhất định Chú động cũng bao hàm cả sự tự tin, có đường đi nước bước, không vội vàng hấp tấp nhưng không chậm chạp để l ỡ thời cơ Chủ động cũng còn là biết người, biết ta, là làm việc nắm vững tình hình trong nước và quan hệ kinh tế đối ngoại Chủ động mang tính tích cực nhưng có bản lĩnh, mang tính thận trọng, nhưng
quyết đoán không để mất thời cơ
Như vậy, tham gia hội nhập quốc tế là để phát triển đất nước, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hoa đất nước H ộ i nhập để nuôi dưỡng
làm tăng sức mạnh bên trong, bảo vệ an ninh quốc gia và dinh hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình phát triển Trong quá trình hội nhập về kinh tế, không
Trang 30Chương ì - Những vấn đề chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
tôn trọng chủ quyền , cùng có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Thứ hai, hội nhập quốc tế phải dựa trên cơ sở vững vàng về chính trị, ổn
định về xã hội, không ngừng phát huy nội lực, phát triển nền kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh của cả nền kinh tế đắt nước, của từng ngành và của mỗi doanh nghiệp Muốn hội nhập, quan hệ kinh tế với bên ngoài phải đảm bảo vũng chắc những tiền đề bên trong Đ ó là Đảng lãnh đạo, hệ thống chính trị vững vàng, toàn dân đổng lòng chung sức xây dựng và bảo vệ đắt nước ổn định.Tăng cường sức mạnh và tiềm lực kinh tế, phát triển kinh tế toàn diện ở tầm vĩ mô, đổng thời chú trọng đến từng cơ sở, từng doanh nghiệp tham gia hợp tác kinh tế, xuắt khẩu hoặc liên doanh, sao cho m ỗ i ngành, mỗi doanh nghiệp đều phải có sự chuẩn bị tốt, bảo đảm có thể cạnh tranh thắng lợi
Thứ ba, trong quá trình hội nhập phải kiên trì và giữ vững phương châm
bình đẳng cùng có lợi, bảo vệ lợi ích quốc gia Theo phương châm này, một mặt cần kiên quyết không để nước ta bị thiệt thòi về lợi ích m à lẽ ra phải được, mặt khác, phải chắp nhận chia sẻ lợi ích với các đối tác Cũng theo phương châm này, trong khi hợp tác cần nắm vững nguyên tắc vừa hợp tác vừa đắu tranh
Cùng với việc tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, tổ chức quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuắt tốt hơn, chúng ta phải tiếp tục đổi mới doanh nghiệp Nhà nước nhằm hình thành những doanh nghiệp đủ mạnh, kinh doanh
có hiệu quả, làm nòng CỐI cho hợp tác kinh tế Đồng thời các doanh nghiệp của
nước ta phải liên kết với nhau, hình thành sức mạnh cộng đồng các doanh nghiệp để bảo vệ lợi ích của nhau và lợi ích của quốc gia, không để cho bên ngoài lợi dụng cạnh tranh trong nước để chia rẽ hoặc cạnh tranh khu vực để
"đục nước béo cò" thu lợi
Thứ tư, thực hiện nhắt quán phương châm đa phương hoa, đa dạng hoa
các quan hệ quốc tế, không để tập đoàn kinh tế nước ngoài nào chiếm vị trí độc quyền ở bắt cứ lĩnh vực nào trong nền kinh tế nước ta Ngược lại, phải bằng mọi cách tạo ra sự cạnh tranh ngay giữa các đối tác nước ngoài khi kinh doanh
ở nước ta để giúp các doanh nghiệp Việt nam học hỏi kinh nghiệm phát triển
Đa dạng hoa, đa phương hoa là phương cách hữu hiệu để đảm bảo sự ủng hộ của đối tác Đây cũng là một yếu tố quan trọng để ta giành thế chủ động, sử dụng linh hoạt các đối tác khác nhau nhằm phục vụ mục tiêu phát triển cũng như đảm bảo lợi ích cho đắt nước
Trang 31Chương ì - Những vấn đề chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
Thứ năm, phải luôn luôn đề cao cảnh giác, không m ơ hồ trước những âm
mưu của các thế lực thù địch lợi dụng quan hệ kinh tế để xâm nhập, thực hiện
"diễn biến hoa bình", phá hoại, lật đổ chế độ Thực tiễn cho thứy điều cơ bản có tính quyết định đảm bảo an ninh quốc gia là niềm tin, sự gắn bó của dân với Đảng, với Nhà nước tạo thành sức mạnh to lớn của khối đoàn kết vững chắc Cần thứy rõ rằng khi đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các nước phương Tây, có thể sẽ nẩy sinh các vứn đề mới, phức tạp có liên quan vứn đến an ninh, do đó cần đặc biệt coi trọng những ngành, những vùng thuộc chiến lược an ninh quốc gia, những vị trí trọng yếu của quốc phòng, an ninh Mặt khác, quan hệ tuy thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế cũng như sự đan xen giữa lợi ích giữa nước
ta với các nước, các tổ chức, các công ty nước ngoài khi thực hiện các quá trình kinh tế tuy có phức tạp nhưng nếu biết xử lý tốt cũng tạo ra yếu tố góp phần bảo vệ an ninh và chủ quyền quốc gia
3 Một sô nhiệm vụ cụ thể trong quá trình hội nhập kinh tê quốc
tê
Thứ nhát: Tiến hành rộng rãi công tác tư tưởng, tuyên truyền, giải thích
trong các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể, trong các doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân để đạt được nhận thức và hành động thống nhứt và nhứt quán
về hội nhập kinh tế quốc tế, coi đó là nhu cầu vừa bức xúc, vừa cơ bản và lâu dài của nền kinh tế Việt Nam, nâng cao niềm tin vào khả năng và quyết lâm của nhân dân ta chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ hai: Căn cứ vào Nghị quyết của Đ ạ i hội IX, Chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội 2001-2010 cũng như các quy định của các tổ chức kinh tế quốc
tế m à Việt Nam tham gia, xây dựng chiến lược tổng thể về hội nhập với một lộ trình cụ thể để các ngành, các địa phương, các doanh nghiệp khẩn trương sắp xếp lại và nâng cao hiệu quả sản xuứt, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh, bảo đảm cho hội nhập có hiệu quả Trong khi hình thành chiến lược hội nhập, cần đặc biệt quan tâm bảo đảm sự phát triển của các ngành dịch vụ như tài chính, ngân hàng, viễn thông là những lĩnh vực quan trọng m à ta còn yếu kém
Thứ ba: Chủ động và khẩn trương chuyển dịch cơ cứu kinh tế, đổi mới
công nghệ và trình độ quản lý để nâng cao khả năng cạnh tranh, phát huy tối đa lợi thế so sánh của Việt Nam, ra sức phứn đứu không ngừng nâng cao chứt lượng, hạ giá thành và sản phẩm dịch vụ, bắt kịp sự thay đổi nhanh chóng trên
Trang 32Chương ĩ - Những vấn đề chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
và dịch vụ của ta chiếm lĩnh thị phẩn ngày càng lớn trong nước cũng như trên thế giới, đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước
Tiến hành điều tra, phân loại, đánh giá khả năng cạnh tranh của từng sản phẩm, lùng dịch vụ, từng doanh nghiệp, từng địa phương để có biện pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả và tăng cường khả năng cạnh tranh Gận quá trình thực hiện Nghị quyết H ộ i nghị Trung ương 3 khoa I X về tiếp tục sập xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trong quá trình hội nhập cần quan tâm tranh thủ những tiến bộ mới của khoa học, công nghệ; không nhập khẩu những công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường
Đi đôi với việc nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm và dịch
vụ, của các doanh nghiệp, cần ra sức cải thiện môi trường kinh doanh, khả năng cạnh tranh quốc gia thông qua việc khẩn trương đổi mới và xây dựng đồng bộ
hệ thống pháp luật phù hợp với đường l ố i của Đảng, với thông lệ quốc tế, phát triển mạnh kết cấu hạ tầng; đẩy mạnh công cuộc cải cách hành chính nhằm xây dụng bộ máy Nhà nước trong sạch về phẩm chất, vững mạnh về chuyên môn
Thứ tư: Tích cực tạo lập đồng bộ cơ chế quản lý nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa; thúc đẩy sự hình thành, phát triển và từng bước hoàn thiện các loại hình thị trường hàng hoa, dịch vụ, lao động, khoa học-công nghệ, vốn, bất động sản ; tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế, tiếp tục đổi mới các công cụ quản lý kinh tế của Nhà nước đối với nền kinh tế, đặc biệt chú trọng đổi mới và củng cố hệ thống tài chính, ngân hàng
Thứ năm: Có kế hoạch cụ thể đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân
lực vững vàng về chính trị, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, tinh thông nghiệp vụ và ngoại ngữ, có tác phong công nghiệp và tinh thần kỷ luật cao Trong phát triển nguồn nhân lực theo những tiêu chuẩn chung nói trên, cần chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ, quản lý
và kinh doanh hiểu biết sâu về luật pháp quốc tế và nghiệp vụ chuyên môn, nám bật nhanh những chuyển biến trên thương trường quốc tế để ứng xử kịp thời, nậm vững được kỹ năng thương thuyết và có trình độ ngoại ngữ tốt Bên cạnh đó cần hết sức coi trọng việc đào tạo đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề cao
Trang 33Chương Ị - Những vấn đề chung của Hội nhập kinh tế, thương
Cùng với việc đào tạo nhân lực cần có chính sách thu hút, bảo vệ và sử dụng nhân tài; bố trí, sử dụng cán bộ đúng với ngành nghề được đào tạo với sở trường năng lực của từng người
Thứ sáu: Kết hợp chặt chẽ hoạt động chính trổ đối ngoại với kinh tế đối
ngoại Cũng như trong lĩnh vực chính trổ đối ngoại, trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế cần giữ vững đường l ố i độc lập tự chủ, thực hiện đa phương hoa, đa dạng hoa thổ trường và đối tác, tham gia rộng rãi các tổ chức quốc tế Các hoạt động đối ngoại song phương và đa phương cần hướng mạnh vào việc phục vụ đắc lực nhiệm vụ mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Tích cực tham gia đấu tranh vì một hệ thống quan hệ kinh tế quốc tế bình đẳng, công bằng, cùng có lợi, đảm bảo lợi ích của các nước đang phát triển và chậm phát triển Các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài cần coi việc phục vụ công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước là một nhiệm vụ hàng đầu
Thứ bảy: Gắn kết chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế với nhiệm cụ củng
cố an ninh quốc phòng ngay từ khâu hình thành kế hoạch, xây dựng l ộ trình cũng như trong quá trình thực hiện, nhằm làm cho hội nhập không ảnh hưởng tiêu cực tới nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và an toàn xã hội; mặt khác, các
cơ quan quốc phòng và an ninh cần có kế hoạch chủ động hỗ trợ tạo môi trường thuận lợi cho quá trình hội nhập
Thứ tám: Tích cực tiến hành đàm phán để gia nhập Tổ chức Thương mại
Thế giới (WTO) theo các phương án và lộ trình hợp lý, phù hợp với hoàn cảnh của Việt Nam là một nước đang phát triển ở trình độ thấp và đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế Gắn kết quá trình đàm phán với quá trình đổi mới mọi mặt hoạt động kinh tế ở trong nước
Thứ chín: Kiện toàn Uy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế đủ năng
lực và thẩm quyền giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức, chỉ đạo các hoạt động về hội nhập kinh tế quốc tế
Trong Nghổ quyết phiên họp thường kỳ của chính phủ tháng Ì năm 1999, chính phủ đã khẳng đổnh vấn đề H ộ i nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan và thể hiện quyết tâm đạt được mục tiêu đề ra trong quá trình H ộ i nhập kinh tế quốc tế mang lại lợi ích cho nền kinh tế quốc dân nói chung và cho từng
Trang 34Chương ĩ - Những vấn đề chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
ngành , tùng doanh nghiệp nói riêng M ụ c tiêu cơ bản đề ra trong H ộ i nhập kinh tế, thương mại quốc tế là:
Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế nhằm m ở rộng thị trường, tranh thủ thêm vốn, công nghệ, kiến thức quản lý để đẩy mạnh công nghiệp hoa, hiện đại hoa theo định hướng xã h ộ i chủ nghĩa, thữc hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, trước mắt là thữc hiện thắng lợi những nhiệm vụ nêu ra trong Chiến lược phát triển kinh tế-xã h ộ i n ă m 2001-2010 và K ế hoạch 5 năm 2001-2005
Mục tiêu chính của H ộ i nhập kinh tế quốc tế cũng đã được ghi trong Điều
15 của Hiến pháp "chủ động H ộ i nhập kinh tế quốc tế, thữc hiện công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước"
IU NHŨNG Cơ HỘI VÀ THÁCH THỨC Đối VỚI VIỆT NAM TRONG
Q U Á T R Ì N H H Ộ I N H Ậ P
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra rất nhiều cơ hội đối với cả Nhà nước,
Doanh nghiệp và người tiêu dùng Điều này đang thu hút sữ quan tâm ngày càng lớn của các nhà hoạch định chính sách, các nhà phân tích kinh t ế cũng như của tất cả m ọ i doanh nghiệp Đ ồ n g thời, đi cùng với cơ hội là những thách thức- làm sao để tận dụng được những cơ h ộ i đó? Đ ố i với nền k i n h tế Việt Nam cũng vậy, tham gia vào tiến trình hội nhập với nền kinh tế toàn cầu đang mở ra những cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển, đồng thời tiến trình này cũng đang đặt ra những thách thức không nhỏ cần được nhận thức rõ để từ đó đề ra các giải pháp, hướng đi đúng đắn nhằm tận dụng được đến mức tối đa những cơ hội do hội nhập mang lại và giảm đến mức l ố i thiểu những khó khăn, bất lợi có thể có trên con đường phát triển của mình
1 Cơ hội
1.1 Trong hoạt động thu hút vốn đầu tư và công nghệ nước ngoài
Trong quá trình toàn cầu hoa các dòng hàng hoa được lưu thông tữ do hơn
sẽ kéo theo nó sữ vận động của các dòng v ố n và công nghệ X u hướng của sữ vận động là đi từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ chỗ sinh lợi ít đến chỗ sinh lợi nhiều hơn Hiện nay ở các nước phát triển những nguồn vốn thừa, bão hoa, nhũng công nghệ m ớ i không còn nơi sinh lợi cao, những công nghệ cũ không có chỗ
Trang 35Chương ì - Những vấn đề chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
sử dụng đang xuất hiện ngày càng nhiều Cho nên những nguồn vốn và công nghệ này tất yếu sẽ được chảy tới những nơi sinh l ợ i nhiều hơn Trước những năm 90, do chính sách đóng cửa bảo hộ chặt chẽ của các nước đang phát triển, nên các dòng vốn và công nghệ này chỉ giao lưu chủ yếu giữa các nước phát triển với nhau T ừ sau n ă m 1990 k h i chiến tranh lởnh kết thúc, nhiều nước đang phát triển đã chuyển sang k i n h tế thị trường, m ở cửa tham gia hội nhập, do vậy các dòng vốn và công nghệ này đang ngày càng chảy vào các nước đang phát triển nhiều hơn Đây là một thời cơ lớn cho các nước đang phát triển, vì các nước đang phát triển là những thị trường mở, có sức lao động, tài nguyên rẻ nên có thể sử dụng những nguồn vốn và công nghệ đó có hiệu quả hơn Nửa sau nhũng năm 1990, hàng năm đã có hàng trăm tỷ USD đổ vào các nước đang phát triển C ó nước như Trung Quốc từ n ă m 1996 trở lởi đây m ỗ i n ă m đã thu hút hơn 40 tỷ USD, trở thành nước đứng thứ hai trên thế giới trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
R õ ràng là hội nhập mang lởi cho các nước k é m phát triển cơ hội trong việc tiếp nhận vốn, công nghệ Nhưng những nước nào không tởo ra được một môi trường đầu tư có khả năng sinh l ờ i hấp dẫn và bền vững thì các dòng vốn
và công nghệ m ớ i sẽ không vào hoặc nếu có vào thì sau một thời gian gặp chấn dộng chúng sẽ tự rút chởy Sự tháo chởy của các dòng vốn ra k h ỏ i một số nước châu A là một ví dụ
Cùng với việc thu hút đầu tư nước ngoài vào nước ta là công nghệ mới Việc tiếp nhận công nghệ m ớ i này góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả sản xuất và sức cởnh tranh của hàng hoa Việt nam
Đi theo dòng vốn đầu tư trực tiếp (FDI) vào nước ta là các công nghệ mới Các còng nghệ này có thể là cũ và không có hiệu quả ở Mỹ, Nhởt Bản và ở các nước Tây  u nhưng lởi là m ớ i và có hiệu quả ở V i ệ t nam N ế u nước ta không hội nhập quốc tế, nước ta vẫn có thể vay vốn nhập công nghệ m ớ i cho sản xuất hàng hoa phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Tuy nhiên, do khả năng tiếp cận thị trường bên ngoài của Việt nam còn hởn chế, việc vay vốn và nhập khẩu công nghệ m ớ i cũng không dễ dàng Đ ặ c biệt khả năng quản lý kinh doanh của ta lởi kém, nên m ô hình này tuy đã thành công ở Hàn Quốc, Đài Loan nhưng không dễ thành công ở nước ta
Con đường thích hợp với Việt nam trong điều kiện hiện nay là hội nhập quốc tế để khai thông thị trường trong nước của nước ta với k h u vực và thế giới
Trang 36Chương ì - Những vấn đề chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
, lạo ra môi nường đầu tư có hiệu quả và có sức hấp dãn Do vậy các công nghệ
mới có thể du nhập vào nước ta và được sử dụng một cách có hiệu quả nhất
Trong các dòng vốn du nhập vào nước ta, dòng vốn F D I có khả năng đem theo các công nghệ mới vào nước ta và sử dụng chúng có hiệu quả hơn cả Điều này là hiển nhiên, vì không ai bỏ tiền ra lại không có mục đích sinh lời Đặc biệt là nó hoàn toàn đúng với nhựng chủ đầu tư nước ngoài Lý do là các công
ty đa quốc gia đầu tư trực tiếp vào Việt nam hiện đang nắm giự tới 9 0 % công nghệ thế giới và có mạng lưới chi nhánh trên khắp thế giới Chúng có khả năng
di chuyển công nghệ từ nước kém lợi thế cạnh tranh hơn sang một nước khác Nhờ đó các công nghệ được khai thác hiệu quả hơn H ộ i nhập sẽ khai thác được dòng di chuyển công nghệ này
1.2 Với thương mại quốc t ế
ã) MỞ rộng tìiị trường
Cùng với quá trình hội nhập quốc tế phát triển, hàng rào bảo hộ mậu dịch ngày càng giảm, quan hệ buôn bán giựa các quốc gia ngày càng được tăng cường, do vậy m à thị trường thế giới cũng ngày càng được mở rộng Các Hiệp định thương mại song phương, đa phương sẽ cho phép thị trường của một nước được khai thông với tất cả các nước đối tác Chẳng hạn nếu Việt Nam thực hiện
đúng các cam kết của AFTA thì đến năm 2006, thị trường các hàng công nghiệp chế biến Việt Nam sẽ được khai thông tới tất cả các nước ASEAN Nếu Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, thì sau khoảng 5 - 1 0 năm, thị trường của hàng hoa, dịch vụ của Việt Nam sẽ được khai thông với
144 nước thành viên WTO Đây là một cơ hội rất lớn với các nước tham gia hội
nhập quốc tế
Tất nhiên đây cũng là một nguy cơ đối với các nước không tham gia hay Iham gia hội nhập quốc tế một cách hạn chế Bởi thị trường của các nước này
không có khả năng mở rộng ra bên ngoài, nên các lợi thế so sánh này không
tăng lên và bị đẩy vào nhựng điểm kẹt của thị trường thế giới, nghĩa là ở nhựng
điểm mà lợi thế so sánh về kinh tế của quốc gia chỉ có giảm dần
Một khi thị trường bên ngoài của một quốc gia ngày càng rộng mở thì sức
ép từ thị trường bên ngoài cũng ngày càng mạnh trên nhiều phương diện Trước
hét là cạnh tranh toàn cầu sẽ rất gay gắt, buộc tất cả các công ty trong nước
phải phân đấu dự dội để tồn tại và phát Iriển Đây là mội thách thức vì nếu các quốc gia tham gia hội nhập không có các chính sách đúng, các công ty kinh
Trang 37Chương ĩ - Những vấn đề chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
doanh trong nước không chịu phấn đấu vươn lên, thì tình trạng phá sản các công ty dẫn tới thất nghiệp gia tăng, gây bất ổn định xã hội là điều khó tránh
khỏi Thú hai, sức ép cùa thị trường toàn cầu sẽ tác động đến thể c h ế kinh tế,
xã hội của các quốc gia, buộc các thể c h ế này phải thích ứng với thể c h ế thị trường toàn cầu Đây cũng là một cơ hội để các quốc gia có thể hoàn thiện thể
c h ế thị trường của mình Nhưng đụng thời cũng là m ộ t thách thức vì nếu các thể chế quốc gia không hoàn thiện thích ứng với cơ chế thị trường toàn cầu, thì môi trường kinh doanh sẽ bị giảm l ợ i thế so sánh, k é m hiệu quả, gây thua thiệt cho các nhà kinh doanh
b) Khắc phục được tình trạng bị phân biệt đối xử ương thương mại quốc tế
+ Khắc phục được tình trạng phân biệt đối x ử tạo dựng được thế và lực trong thương mại quốc tế
Nhìn chung, t h a m gia hội nhập k i n h tế quốc tế và k h u vực sẽ khắc phục được tình trạng bị các cường quốc lớn phân biệt đối xử, nâng cao vị thế của ta trên trường quốc tế Đ ặ c biệt tiến trình này sẽ tạo cơ h ộ i cho các nước nhỏ, nước chậm phát triển có cơ hội đối thoại chính sách với các nước phát triển hơn, hoặc phối hợp quan điểm với các nước khác trên các diễn đàn quốc tế nhằm giải tỏa các rào cản thương mại hạn c h ế tác động của chính sách phân biệt đối xử của một số nước
+ Được thừa hưởng những ưu đãi thương mại, m ở đường cho thương mại phát triển
Tham gia các k h u vực mậu dịch tự do và thực hiện tự do hóa thương mại trong khuôn k h ổ theo W T O là điều kiện cần để các nước tranh thủ những ưu đãi về thương m ạ i đầu tư và các lĩnh vực khác được áp dụng trong nội bộ m ỗ i
tổ chức, góp phần m ở rộng thị trường và phát triển sản xuất trong nước Đ ặ c biệt trong W T O cũng như đại đa số các tổ chức khu vực khác đều có các chính sách ưu đãi đối với các nước đang phát triển và các nước trong thời kỳ chuyển đổi, cho phép các nước này được hưởng các miễn trừ, ân hạn trong việc thực hiện các nghĩa vụ giảm thuế, phi thuế và các nghĩa vụ khác
Trang 38Chương ĩ - Những vấn đề chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
1.3 Với sản xuất
ã) Cơ cấu lụi sản xuất trong lĩ ước theo h ương có hiệu quả hơn
H ộ i nhập - tham gia tiến trình tự do hóa thương mại, thực hiện giảm thuê
và mở cửa thị trường sẽ tạo sự cạnh tranh trên thị trường n ộ i địa, buộc các ngành sản xuất phải cơ cấu lại theo hướng phù hợp nhất với x u hướng thế giới, nâng cao hiệu quả kinh doanh và sản xuất những sản phẩm được thị trường thê giới chấp nhận Điều này có ý nghĩa quan trọng đủi với những nền k i n h tế đang trong quá trình công nghiệp hóa như Việt Nam T ự do hóa thương mại cũng tạo điều kiện cho các ngành sản xuất có cơ hội lựa chọn nguyên vật liệu và các yếu
tủ đầu vào phù hợp Cuủi cùng, người tiêu dùng trong nước cũng sẽ có l ợ i hơn
do có nhiều sự lựa chọn hơn đủi với hàng hóa trên thị trường nội địa
b) Góp phần nâng cao năng lực quản lý và sẩn xuất
Một trong những ưu điểm của việc tham gia h ộ i nhập vào các tổ chức khu vực và quủc tế đủi với các nước đang phát triển là các tổ chức này thường có các chương trình hợp tác k i n h tế kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực quản lý và sản xuất cho các nước thành viên Ví dụ A S E A N có các chương trình hợp tác
về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát triển cơ sở hạ tầng, hợp tác phát triển xã hội A P E C có chương trình Hợp tác K i n h tế kỹ thuật ( E C O T E C H ) bao trùm 9 lĩnh vực hợp tác cụ thể với trên 350 d ự án đang triển khai Những chương trình này đã tạo điều kiện cho các nước tham gia phát triền bồi dưỡng nguồn nhân lực và tiếp cận với các công nghệ m ớ i trong các lĩnh vực sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả cạnh tranh của nền k i n h tế
Việt Nam là một nước đang phát triển, trình độ kinh tế còn rất thấp so với nhiều nước trên thế giới và k h u vực, các yếu tủ của nền kinh tế chưa phát triền, chưa được tạo lập đồng bộ, và còn nhiều k h i ế m khuyết Đ ể hội nhập vào nền
k i n h tế t h ế giới, tham gia vào luật chơi chung cùng với các nước trong phạm vi
W T O với thương mại đa biên đã trải qua hơn 55 n ă m phát triển m à trong đó hầu hết các nước thành viên đã có 20-30 n ă m k i n h nghiệm xây dựng hệ thủng pháp lý, chính sách thương mại của mình cho phù hợp với các điều luật quủc té thì Việt Nam sẽ phải vượt qua những thách thức vô cùng to lớn H ộ i nhập sẽ đem lại những cơ hội và có k i n h nghiệm để giải quyết những vấn đề trên đây Ngoài ra thông qua H ộ i nhập quủc tế, chúng ta có điều kiện tăng cường thu hút vủn đầu tư, công nghệ, k i n h nghiệm quản lý của nước ngoài Đây sẽ là
cơ hội rất tủt cho các doanh nghiệp, người lao động trong nước tiếp thu học hỏi
Trang 39Chương ĩ - Những vấn đề chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
kinh nghiệm của họ, từng bước nâng cao năng lực quản lý, sản xuất cho chính mình
2 Thách thức
2.1 Thách thức về năng lực cạnh tranh
Việc giảm thuế và phi thuế, thông thoáng chính sách quản lý đối với các lĩnh vực đầu tư, dịch vụ trong quá trình hội nhập sẽ tạo sức ép lớn, đòi hợi nền kinh tế và các doanh nghiệp phải có đầy đủ năng lực cạnh tranh mới có thể trụ vững và khai thác được lợi thế của hội nhập Năng lực cạnh trạnh được thể hiện trên ba cấp độ khác nhau: Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Vê năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam, chúng ta có lợi thế về
lao động và một số nguồn tài nguyên nông lâm khoáng sản Song các yếu tố khác như công nghệ, trình độ quản lý, cơ sở hạ tầng, độ ổn định về chính sách
và hệ thống tài chính ngân hàng còn nhiều hạn chế nên xét về mặt tổng thể, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam còn thấp Theo danh sách xếp hạng năng lực cạnh tranh của các nền kinh tế thế giới của Diễn đàn Kinh tế thế giới, năm 1997, Việt Nam đứng thứ 49/53; năm 1998, xếp thứ 39/53 và năm
1999 xếp thứ 48/53
luận và nhiều nghiên cứu gần đây thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam còn tương đối thấp, thể hiện ở các điểm sau:
- Năng suất lao động chưa cao
- Chất lượng và tính độc đáo của sản phẩm còn thấp
- Trình độ công nghệ khả năng tiếp cận với công nghệ mới còn hạn chế
- Chi phí đầu vào còn cao và chưa hợp lý, dẫn đến nhiều trường hợp giá cả hàng hóa còn chưa cạnh tranh được với hàng nhập khẩu
- Thị trường đầu ra cho sản phẩm chưa ổn định và bền vững
Thực trạng về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp hiện nay đòi hợi Nhà nước phải có chính sách bảo hộ hợp lý trong quá trình hội nhập và mở cửa thị trường Tuy nhiên, yêu cầu của các tổ chức khu vực và quốc tế không cho phép chúng ta bảo hộ vô thời hạn, bảo hộ tràn lan tất cả các ngành kinh tế Ngoài ra nguyên tắc tương hỗ của các tổ chức này đòi hợi chúng ta cũng phải có những
Trang 40Chương ĩ - Những vấn đề chung của Hội nhập kinh tế, thương mại
hoạt động mở cửa thị trường nhất định mới có thể hưởng những ưu đãi thị trường từ các nước khác
đó là:
- Chi phí đầu vào của sản xuất
- Chất lượng
- Thương hiệu
- Kiểu dáng, mứu mã, bao bì, ký m ã hiệu
- Các dịch vụ trong và sau khi bán hàng
Nhìn chung các sản phẩm của Việt nam phần lớn cũng ở trong tình trạng Ihua kém so với các sản phẩm cùng loại của các nước khác
2.2 Thách thức về cơ c h ế chính sách
Hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi hệ thống chính sách kinh tế, thương mại của nước ta phải điều chỉnh phù hợp với những quy tắc và định chế quốc tế trong khi hệ thống pháp lý và hệ thống chính sách kinh tế, thương mại của ta chua hoàn chỉnh đồng bộ
Việc xây dựng chính sách còn áp đặt ý muốn chủ quan nên thường xuyên còn phải điều chỉnh, thay đổi thất thường gây tâm lý mất lòng tin của nhân dân
và doanh nghiệp Các biện pháp, chính sách bảo hộ m à WTO, ASEAN, APEC thừa nhận áp dụng thì ta lại chưa có hoặc chưa hoàn chỉnh, trong khi các biện pháp, chính sách m à họ không cho phép thì ta lại đang áp dụng phổ biến
2.3 Thách thức về tiềm lực kỉnh t ế và nguy cơ t ụ t hậu
Khó khăn lớn nhất đối với Việt Nam là Việt Nam là một nước nghèo lạc hậu, thu nhập quốc nội (GNP) nhỏ bé so với nên kinh tế thế giới So với Mỹ, nền kinh tế lớn nhất thế giới thi GNP của nước ta nhỏ hơn hàng trăm lần Điều
đó cho thấy khi tham gia vào kinh tế quốc tế, chúng ta khó có thể tạo dựng được một chỗ đứng, một vị thế lớn Điều này cũng dứn tới khả năng bị động và phụ thuộc vào một số nước lớn nếu chúng ta khổng tự kiểm soát được mình
Nền kinh tế Việt Nam lạc hậu được thể hiện trước hết ở chỗ năng suất lao động thấp Nếu nhìn ở một góc độ nhỏ hơn thì năng suất thấp là do hai yếu tô :
kỹ Ihuật lạc hậu và trình độ lao động thấp Đây là bất l ợ i khá lớn đối với chúng
ta Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp, lại phải chịu sự tàn phá của hai