Mục tiêu: HS chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ, lược đồ và trên quả địa cầu.. - Kể tên và chỉ được một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ lư
Trang 1
Tuần 1 Môn: Địa lí Tiết: 1 Ngày dạy: 26/8/2009
Bài dạy: VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ, lược đồ và trên quả địacầu
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí, hình dạng nước ta.
- Nhớ diện tích lãnh thổ của nước Việt Nam (khoảng 330 000 km²)
* Đối với HS khá, giỏi:
- Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại.
- Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc – Nam, với đường bờ biển cong hình chữ S.
II.Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Quả Địa cầu
- 2 lược đồ trống tương tự hình 1 trong SGK, 2 bộ bìa nhỏ Mỗi bộ gồm 7 tấm bìa ghi các chữ:Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
a.Giới thiệu bài: GV ghi đề
b.Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn.
Mục tiêu: HS chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của
nước Việt Nam trên bản đồ, lược đồ và trên quả địa
cầu Mô tả được vị trí địa lí của nước Việt Nam
Tiến hành:
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK/66
+Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận nào?
+Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên lược đồ
+Phần đất liến của nước ta giáp với những nước nào?
Tên biển là gì?
+Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta
-Gọi HS trình bày kết quả làm việc
KL:GV nhận xét, chốt lại kết luận.
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK/68
c.Hoạt động 2: Hình dạng và diện tích.
Mục tiêu: Mô tả được hình dạng nước ta Nhớ diện
tích lãnh thổ của nước Việt Nam Biết được những
thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nước
-HS nhắc lại đề
-HS quan sát hình
-HS làm việc theo nhóm4
-HS trình bày kết quả làm việc-2 HS đọc phần ghi nhớ
Trang 2
10’ 3’ ta đem lại Tiến hành: -GV yêu cầu HS quan sát hình 2 /67 - Yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi sau: +Phần đất liền của nước ta có những đặc điểm gì? +Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km? +Diện tích lãnh thổ của nước ta khoảng bao nhiêu km2? +So sánh diện tích nước ta với một số nước có trong bảng số liệu -Gọi đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi -GV và HS nhận xét, GV chốt ý KL: GV rút ra kết luận d.Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi “Tiếp sức” Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu những kiến thức vừa học Tiến hành: -GV treo 2 lược đồ trống trên bảng -Gọi 2 nhóm HS tham gia trò chơi lên đứng xếp 2 hàng dọc phía trước bảng -Mỗi nhóm được phát 7 tấm bìa đã chuẩn bị sẵn, khi nghe hiệu lệnh 2 đội lần lượt lên gắn tấm bìa vào bảng, đội nào gắn đúng và xong trước là đội thắng -GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc e.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò -Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào? Diện tích lãnh thổ là bao nhiêu km2? -Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ -GV nhận xét tiết học -HS quan sát hình -HS thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm trả lời -HS tham gia trò chơi -HS trả lời *Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 3
Tuần 2 Môn: Địa lí Tiết: 2 Ngày dạy: 02/9/2009
Bài dạy: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Dựa vào bản đồ (lược đồ) để nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản ởnước ta
- Kể tên và chỉ được một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ (lược đồ)
- Kể được tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, pa-tit, bô-xit, dầu mỏ
a-* Đối với HS khá, giỏi:
- Biết khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi tây bắc – đông nam, cánh cung
II.Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khoáng sản Việt Nam
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ: (3’) -Kiểm tra 2 HS.
-Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào? Diện tích lãnh thổ là bao nhiêu km2?-Chỉ và nêu tên một số đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ Việt Nam
-GV nhận xét bài cũ
a.Giới thiệu bài: GV ghi đề.
b.Hoạt động 1: Địa hình.
Mục tiêu: HS biết dựa vào bản đồ (lược đồ) để nêu
được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản
nước ta Kể tên và chỉ được một số dãy núi, đồng bằng
lớn của nước ta trên bản đồ (lược đồ)
Tiến hành:
-GV yêu cầu HS đọc mục 1 và quan sát hình 1 SGK/69
-GV yêu cầu HS làm việc theo yêu cầu SGK/68
-Gọi HS trình bày kết quả làm việc
KL:GV và HS nhận xét, chốt lại kết luận.
c.Hoạt động 2: Khoáng sản.
Mục tiêu: Kể được tên một số loại khoáng sản ở nước
ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-pa-tit,
bô-xit, dầu mỏ
Tiến hành:
-GV yêu cầu HS dựa vào hình 2 SGK/70 và vốn hiểu
biết để trả lời các câu hỏi SGK/70
-HS nhắc lại đề
-HS đọc và quan sát hình
-HS làm việc cá nhân
- HS trình bày kết quả
-HS quan sát hình và đọccác thông tin trong SGK
Trang 4
7’ 2’ -Cho HS thảo luận theo nhóm -Gọi đại diện các nhóm trình bày câu hỏi -GV nhận xét, kết luận: Nước ta có nhiều loại khoáng sản như: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, thiết, a-pa-tit, bô-xit KL:GV nhận xét, rút ra ghi nhớ SGK/71. -Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK/71 d.Hoạt động 3: Làm việc cả lớp Mục tiêu: Củng cố những kiến thức các em vừa học Tiến hành: -GV treo 2 bản đồ: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam và bản đồ khoáng sản Việt Nam -GV cho HS lên chỉ bản đồ theo yêu cầu -Yêu cầu cả lớp nhận xét e.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò -Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ -GV nhận xét tiết học -HS làm việc theo nhóm 4 -Đại diện nhóm trình bày -2 HS nhắc lại phần ghi nhớ -HS thực hành chỉ bản đồ - HS lên chỉ bản đồ *Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 5
Tuần 3 Môn: Điạ lý Tiết: 3 Ngày dạy: 09/9/2009
Bài dạy: KHÍ HẬU
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa của nước ta
- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam
- Biết sự khác nhau giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam
- Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta
- Yêu cầu cần đạt: Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản.
* Đối với HS khá, giỏi:
- Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Biết chỉ các hướng gió: đông bắc, tây nam, đông nam.
II.Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ Khí hậu Việt Nam hoặc hình 2 trong SGK (phóng to)
- Quả Địa cầu
- Tranh, ảnh về một số hậu quả do lũ lụt hoặc hạn hán gây ra ở địa phương (nếu có)
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ: (3’) -Kiểm tra 3 HS.
-Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước ta
-Kể tên một số dãy núi và đồng bằng trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam
-Kể tên một số loại khoáng sản của nước ta và cho biết chúng có ở đâu?
-GV nhận xét bài cũ
a.Giới thiệu bài: GV ghi đề.
b.Hoạt động 1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm của khí hậu
nhiệt đới gió mùa của nước ta
Tiến hành:
-GV yêu cầu HS quan sát quả địa cầu, H1 và đọc nội
dung SGK, rồi thảo luận nhóm theo các gợi ý
SGK/72
-Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
các nhóm khác bổ sung
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
-GV gọi một số HS lên bảng chỉ hướng gió tháng 1 và
hướng gió tháng 7 trên bản đồ Khí hậu Việt Nam
KL:GV rút ra kết luận: Nước ta có khí hậu nhiệt đới
gió mùa; nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa
-HS nhắc lại đề
-HS làm việc theo hướngdẫn của GV
-HS trình bày kết quả thảoluận
-HS thực hành
-HS lắng nghe
Trang 6
10’ 3’ c.Hoạt động 2: Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau Mục tiêu: Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam Biết sự khác nhau giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam Tiến hành: -GV yêu cầu HS chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản đồ -GV giới thiệu dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam -GV yêu cầu HS làm việc theo cặp theo các gợi ý trong SGV/72 -Gọi HS trình bày kết quả làm việc -GV và HS nhận xét, bổ sung d.Hoạt động 3: Aûnh hưởng của khí hậu Mục tiêu: Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta Tiến hành: -GV yêu cầu HS nêu ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta -Gọi HS phát biểu, HS khác nhận xét, bổ sung KL:GV rút ra ghi nhớ SGK/74. -Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ e.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò -Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta -Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác nhau như thế nào? -Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời sống và hoạt động sản xuất? -GV nhận xét tiết học -HS chỉ bản đồ -HS làm việc theo nhóm đôi -HS trình bày kết quả -HS phát biểu ý kiến -2 HS nhắc lại ghi nhớ -HS trả lời *Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 7
Tuần 4 Môn: Địa lí Tiết: 4 Ngày dạy: 16/9/2009
Bài dạy: SÔNG NGÒI
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) một số sông chính của Việt Nam
- Trình bày một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam
- Biết được vai trò của sông ngòi đối với đời sống của sản xuất
- Hiểu và lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi
* Đối với HS khá, giỏi:
- Giải thích được vì sao sông ở miền Trung ngắn và dốc.
- Biết những ảnh hưởng do nước sông lên, xuống theo mùa tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta: mùa nước cạn gây thiếu nước, mùa nước lên cung cấp nhiều nước song thường có lũ lụt gây thiệt hại.
II.Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tanh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn (nếu có)
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ: (3’)
-Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta
-Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác nhau như thế nào?
-Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời sống và hoạt động sản xuất?
-GV nhận xét bài cũ
a.Giới thiệu bài: GV ghi đề.
b.Hoạt động 1: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày
đặc
Mục tiêu: HS chỉ được trên bản đồ (lược đồ) một số
sông chính của Việt Nam
Tiến hành:
-GV yêu cầu HS dựa vào hình 1 SGK và trả lời các
câu hỏi SGV/85
-Gọi một số HS trả lời các câu hỏi
-GV nhận xét, bổ sung
KL: GV chốt lại ý đúng.
c.Hoạt động 2: Sông ngòi nước ta có lượng nước thay
đổi theo mùa, sông có nhiều phù sa
Mục tiêu: Trình bày một số đặc điểm của sông ngòi
Việt Nam
-HS nhắc lại đề
-HS làm việc với SGK
-HS phát biểu ý kiến
Trang 8
10’ 2’ Tiến hành: -GV phát phiếu như SGV/86 Yêu cầu HS đọc SGK quan sát hình 2, 3 để hoàn thành bảng -Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc -GV và HS nhận xét KL: GV chốt lại các ý đúng. d.Hoạt động 3: Vai trò của sông ngòi Mục tiêu: Biết được vai trò của sông ngòi đối với đời sống của sản xuất Hiểu và lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi Tiến hành: -GV yêu cầu HS kể về vai trò của sông ngòi -Yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí hai đồng bằng lớn và con sông bồi đắp nên chúng KL:GV rút ra ghi nhớ SGK/76. -Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ e.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò -Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì? -Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ -GV nhận xét tiết học -Đọc và quan sát hình trong SGK -Đại diện nhóm trình bày -HS kể về vai trò của sông ngòi và làm việc với bản đồ -2 HS đọc lại phần ghi nhớ -HS trả lời *Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 9
Tuần 5 Môn: Địa lí
Bài dạy: VÙNG BIỂN NƯỚC TA
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta.
- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) vùng biển nước ta và có thể chỉ một số điểm du lịch, bãi biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu,…
- Biết vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống và sản xuất.
- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lý.
* Đối với HS khá, giỏi:
- Biết những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển Thuận lợi: khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế; khó khăn: thiên tai…
II.Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á hoặc hình 1 trong SGK phóng to.
- Tranh, ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm biển (nếu có).
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ: (3’) -Kiểm tra 2 HS.
HS1:-Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?
HS2:-Quan sát một con sông ở địa phương em (nếu có) và cho biết con sông
đó sạch hay bẩn và cho biết vì sao như vây.
-GV nhận xét bài cũ.
2.Bài mới: 37’
T
1’ a.Giới thiệu bài: GV ghi đề. -HS nhắc lại đề.
Trang 10b.Hoạt động 1: Vùng biển nước ta.
Mục tiêu: Chỉ trên bản đồ (lược đồ) vùng biển
nước ta.
Tiến hành:
-Cho HS quan sát lược đồ SGK/77.
-GV chỉ vùng biển nước ta và giới thiệu: Vùng
biển nước ta rộng và thuộc Biển Đông.
-GV hỏi: Biển Đông bao bọc phần đất liền của
nước ta ở những phía nào?
KL: Vùng biển nước ta là một bộ phận của
Biển Đông.
c.Hoạt động 2: Đặc điểm của vùng biển nước
ta.
Mục tiêu: HS trình bày được một số đặc điểm
của vùng biển nước ta.
Tiến hành:
-GV yêu cầu HS đọc SGK/78, GV phát phiếu
bài tập có nội dung như SGV/89 GV yêu cầu
HS làm việc theo nhóm.
-Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc.
KL: GV nhận xét, rút ra kết luận.
d.Hoạt động 3: Vai trò của biển.
Mục tiêu: Biết vai trò của biển đối với khí hậu,
đời sống và sản xuất Ý thức được sự cần thiết
phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một
cách hợp lý.
Tiến hành: Aùp dụng kĩ thuật khăn trải bàn.
-GV yêu cầu HS đọc SGK/78, 79 Yêu cầu HS
làm việc theo nhóm 4.
-Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc.
KL: GV nhận xét, rút ra ghi nhớ SGK/79.
-Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ.
e.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
-Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta.
-Biển có vai trò thế nào đối với sản xuất và đời
-HS làm việc theo nhóm tổ.
-Đại diện nhóm trình bày.
-HS đọc SGK và thảo luận theo nhóm 4.
-HS trình bày kết quả -2 HS nhắc lại phần ghi nhớ -HS trả lời.
Trang 11
-Kể tên một vài hải sản ở nước ta -Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ -GV nhận xét tiết học *Rút kinh nghiệm tiết dạy:
.
.
.
Tuần 6 Môn: Địa lí Tiết: 6 Ngày dạy: 7/10/2010
Bài dạy: ĐẤT VÀ RỪNG
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn.
- Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn.
- Biết vai trò của đất, rừng đối với đời sống của con người.
* Đối với HS khá, giỏi:
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lý.
II.Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ phân bố rừng Việt Nam (nếu có).
- Tranh, ảnh thực vật và động vật của rừng Việt Nam (nếu có).
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ: (3’) -Kiểm tra 2 HS.
HS1:-Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta.
HS2:-Biển có vai trò thế nào đối với sản xuất và đời sống?
HS3:-Kể tên một vài hải sản ở nước ta.
-GV nhận xét, ghi điểm.
2.Bài mới: 37’
T
1’
12’ a.Giới thiệu bài: GV ghi đề. b.Hoạt động 1: Đất ở nước ta.
-HS nhắc lại đề.
Trang 12
12’
10’
2’
Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm và
chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố
của đất phe-ra-lít, đất phù sa.
Tiến hành:
-Yêu cầu HS đọc SGK/79 và hoàn thành bài
tập như SGV/91.
-Gọi đại diện một số HS trình bày kết quả làm
việc trước lớp.
-Gọi một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí
Việt Nam vùng phân bố hai loại đất chính ở
Việt Nam.
KL: GV nhận xét, kết luận.
c.Hoạt động 2: Rừng ở nước ta.
Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm và
chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố
của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn.
Tiến hành:
-Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK/80 và trả lời
câu hỏi theo nhóm 4.
-Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm
việc.
-GV gọi HS nhận xét, bổ sung.
-Một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ vùng
phân bố rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
KL: GV nhận xét, rút ra kết luận như SGV/92.
d.Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
Mục tiêu: HS biết vai trò của đất, rừng đối với
đời sống của con người Thấy được sự cần
thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một
cách hợp lý.
Tiến hành:
-GV hỏi HS về vai trò của rừng, đất đối với
đời sống của con người.
-GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu
tranh, ảnh về thực vật và động vật của rừng
-HS đọc SGK và làm bài tập
-HS trình bày kết quả làm việc.
-HS làm việc trên bản đồ.
-HS quan sát hình và trả lời câu hỏi theo nhóm 4.
-Đại diện nhóm trình bày -HS chỉ bản đồ.
-HS trả lời theo sự hiểu biết của mình.
-HS trưng bày sản phẩm.
-2 HS đọc lại phần ghi nhớ.
Trang 13
Việt Nam KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/81. -Goị HS đọc lại phần ghi nhớ e.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò -Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ -GV nhận xét tiết học *Rút kinh nghiệm tiết dạy:
.
.
.
.
.
.
.
.
Tuần 7 Môn: Địa lí Tiết: 7 Ngày dạy: 07/10/2009
Bài dạy: ÔN TẬP
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Xác định và mô tả được vị trí địa lí của nước ta trên bản đồ
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản
- Nêu tên và chỉ được vị trí của một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ
II.Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Phiếu học tập có vẽ lược đồ trống Việt Nam
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 14
1.Kiểm tra bài cũ: (3’) -Kiểm tra 2 HS.
-Nêu một số đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
-Nêu một số tác dụng của rừng đối với đời sống của nhân dân ta
-GV nhận xét, ghi điểm
a.Giới thiệu bài: GV ghi đề.
b.Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
Mục tiêu: HS xác định và mô tả được vị trí địa lí của
nước ta trên bản đồ
Tiến hành:
-GV treo bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, GV gọi HS
mô tả vị trí, giới hạn của nước ta trên bản đồ
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày
KL: GV chốt lại.
c.Hoạt động 2: GV tổ chức trò chơi “Đôí đáp nhanh”.
Mục tiêu: Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về
địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản
Tiến hành:
-GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi như SGV/94
-GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá cụ thể: tổng số
điểm của nhóm nào cao hơn là nhóm đó thắng cuộc
KL: GV nhận xét chung.
d.Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm.
Mục tiêu: Nêu tên và chỉ được vị trí của một số dãy
núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước
ta trên bản đồ
Tiến hành:
-GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận và hoàn thành
câu hai trong SGK
-Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
KL: GV chốt lại các đặc điểm chính đã nêu trong
bảng
e.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
-Yêu cầu HS về nhà ôn tập lại những kiến thức đã
học
-GV nhận xét tiết học
-HS nhắc lại đề
-HS làm việc trên bản đồ
-HS tham gia trò chơi
-HS làm việc theo nhóm 4.-Đại diện nhóm trình bày
Trang 15
*Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tuần 8 Môn: Địa lí Tiết: 8 Ngày dạy: 14/10/2009
Bài dạy: DÂN SỐ NƯỚC TA
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm tăng dân số của nước ta
- Biết được nước ta có số dân đông, gia tăng dân số nhanh
- Nhớ số liệu dân số của nước ta ở thời điểm gần nhất
* Đối với HS khá, giỏi:
- Nêu được một số hậu quả do dân số tăng nhanh.
- Thấy được sự cần thiết của việc sinh ít con trong một gia đình.
Trang 16
* Giáo dục BVMT: Mối quan hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với việc khai thác môi
trường.
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 (phóng to)
- Biểu đồ tăng dân số Việt Nam
- Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng dân số nhanh (nếu có)
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
a.Giới thiệu bài: GV ghi đề.
b.Hoạt động 1: Dân số.
Mục tiêu: HS biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để
nhận biết số dân và đặc điểm tăng dân số của nước ta
Tiến hành:
-HS quan sát bảng số liệu dân số các nước Đông Nam
Á năm 2004 và trả lời câu hỏi ở mục 1 trong SGK
-Gọi HS trình bày kết quả, GV giúp HS hoàn thiện câu
trả lời
KL: GV kết luận như SGV/96.
c.Hoạt động 2: Gia tăng dân số
Mục tiêu: Biết được nước ta có số dân đông, gia tăng
dân số nhanh Nhớ số liệu dân số của nước ta ở thời
điểm gần nhất
Tiến hành:
-GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ qua các năm đọc
thông tin trong SGK/83 và TLCH
-Gọi HS trả lời câu hỏi, giúp HS hoàn thiện câu trả lời
KL: GV nhận xét, rút ra kết luận SGV/96.
*Giáo dục BVMT: Dân số đông ảnh hưởng đến môi
trường sống xung quanh,…
d.Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
Mục tiêu: Nêu được một số hậu quả do dân số tăng
nhanh Thấy được sự cần thiết của việc sinh ít con
trong một gia đình
Tiến hành:
-GV yêu cầu HS dựa vào tranh, ảnh và vốn hiểu biết
để nêu một số hậu quả do dân số tăng
-Gọi đại diện nhóm trình bày
-HS nhắc lại đề
-HS làm việc cá nhân
-HS trình bày kết quả làmviệc
-HS làm việc the cặp
-HS trình bày câu trả lời
-HS làm việc theo nhóm 4
-Đại diện nhóm trình bày
Trang 17
2’ -GV và HS nhận xét KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/84. -Gọi 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ e.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò -Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân, dân số nước ta đứng thứ mấy trong các nước Đông Nam Á? -Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ -GV nhận xét tiết học -2 HS nhắc lại ghi nhớ -HS trả lời *Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tuần 9 Môn: Địa lí Tiết: 9 Ngày dạy: 21/10/2009
Bài dạy: CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Dựa vào bảng số liệu, lược đồ để thấy rõ đặc điểm về mật đôï dân số và sự phân bố dân cư
ở nước ta
- Nêu một số đặc điểm về các dân tộc ở nước ta
- Có ý thức tôn trọng đoàn kết các dân tộc
* Đối với HS khá, giỏi:
- Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi.