1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vat li 6

79 453 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Chỉ ra được hai lực cân bằng khi chúng cùng tác dụng vào một vật đang đứng yên.3.Nhận biết biểu hiện của lực đàn hồi như là lực do vật bị biến dạng đàn hồi tác dụng lên vật gây ra biến

Trang 1

Ngµy so¹n:…… …… / /2010 TuÇn:………

TiÕt:………

CHƯƠNG I: CƠ HỌC.

MỤC TIÊU:

1 Biết đo chiều dài (l) trong một số tình huống thường gặp

-Biết đo thể tích (V) theo phương pháp bình tràn

2 Nhận dạng tác dụng của lực (F) như là đẩy hoặc kéo của vật

-Mô tả kết quả tác dụng của lực như làm vật biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật

-Chỉ ra được hai lực cân bằng khi chúng cùng tác dụng vào một vật đang đứng yên.3.Nhận biết biểu hiện của lực đàn hồi như là lực do vật bị biến dạng đàn hồi tác dụng lên vật gây ra biến dạng

-So sánh lực mạnh, lực yếu dựa vào tác dụng của lực làm biến dạng nhiều hay ít.-Biết sử dụng lực kế để đo lực trong một số trường hợp thông thường và biết đơn vị lực là Niutơn (N)

4 Phân biệt khối lượng (m) và trọng lượng (P)

-Biết đo khối lượng của vật bằng cân

-Biết cách xác định khối lượng riêng (D) của vật, đơn vị là kg/m3 và trọng lượng riêng (d) của vật, đơn vị là N/m3

5 Biết sử dụng ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng để đổi hướng của lực hoặc

để dùng lực nhỏ thắng lực lớn

Tiết 1: ĐO ĐỘ DÀI

A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-Kể một số dụng cụ đo chiều dài

-Biết cách xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo 2.Kỹ năng:

-Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo

-Biết đo độ dài của một số vật thông thường

-Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

-Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo

Trang 2

trong chương I.

*H Đ.2: TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (10 phút)

Câu chuyện của hai chị em nêu lên vấn

đề gì? Hãy nêu các phương án giải quyết?

-Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo

lường hợp pháp của nước ta là gì? Kí

hiệu?

-Yêu cầu HS trả lời C1

-GV kiểm tra kết quả của các nhóm,

-Yêu cầu HS đọc C2 và thực hiện

-Yêu cầu HS đọc C3 và thực hiện

-GV sửa lại cách đo của HS sau khi kiểm

tra phương pháp đo

-Độ dài ước lượng và độ dài đo bằng

thước có giống nhau không?

-GV ĐVĐ: Tại sao trước khi đo độ dài,

chúng ta lại thường phải ước lượng độ dài

vật cần đo?

-HS trao đổi và nêu các phương án

I.Đơn vị đo độ dài:

1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài

2 Ước lượng độ dài

-HS: +Ước lượng 1m chiều dài bàn

+ Đo bằng thước kiểm tra

+Nhận xét giá trị ước lượng và giá trị đo

-HS: +Ước lượng độ dài gang tay

+Kiểm tra bằng thước

*H Đ.3: TÌM HIỂU DỤNG CỤ ĐO ĐỘ DÀI (5 phút)

-Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 và trả lời

câu C4

-Yêu cầu đọc khái niệm giới hạn đo và độ

chia nhỏ nhất

II Đo độ dài

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài

C4: (HS HĐ nhóm)+Thợ mộc dùng thước dây (thước cuộn).+HS dùng thước kẻ

+Người bán vải dùng thước mét (thước thẳng)

-Khái niệm:

Trang 3

-Yêu cầu HS vận dụng để trả lời C5.

-GV treo tranh vẽ to thước, giới thiệu

cách xác định GHĐ và ĐCNN của thước

-Yêu cầu HS thực hành câu C6, C7

-Vì sao ta lại chọn thước đo đó?

-Việc chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN

phù hợp với độ dài của vật đo giúp ta đo

chính xác

-Đo chiều dài của sân trường mà dùng

thước ngắn thì phải đo nhiều lần sai số

nhiều

+Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước

+Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là

độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

C5:

C6: a) Đo chiều rộng cuốn sách Vật lí 6 dùng thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm

b) Đo chiều dài của cuốn sách Vật lí 6 dùng thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm

c) Đo chiều dài của bàn học dùng thước

có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm

C7: Thợ may thường dùng thước thẳng

có GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dài của mảnh vải và dùng thước dây để đo số

đo cơ thể của khách hàng

-Khi đo phải ước lượng dộ dài để chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp

Độ dài ước lượng

Chọn dụng cụ đo độ

Tên thước GHĐ ĐCNN

Lần 1

Lần 2

Lần

l l l

l= + + Chiều dài

bàn học của

em cm

Bề dày cuốn sách Vật lí 6.

mm

*H Đ.5: CỦNG CỐ-H.D.V.N (10 phút)

-Đơn vị đo độ dài chính là gì?

-Khi dùng thước đo cần phải chú ý điều gì?

H.D.V.N: Trả lời câu hỏi C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7

Làm bài tập 1-2.1 đến 1-2.6

E.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

1 Kĩ năng: Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước.

-Củng cố cách xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo cho phù hợp.-Rèn luyện kĩ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả

-Biết tính giá trị trung bình của đo độ dài

2 Thái độ, tư tưởng: Rèn tính trung thực thông qua bản báo cáo kết quả

Từ số liệu thu thập ở tiết 1→thảo luận nhóm để rút ra kết luận, vận dụng

IV.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm và

thảo luận các câu hỏi C1, C2, C3, C4, C5

-GV kiểm tra qua các phiếu học tập của

nhóm để kiểm tra hoạt động của các

nhóm

-GV đánh giá độ chính xác của từng

nhóm qua từng câu C1, C2, C3, C4, C5

-GV nhấn mạnh việc ước lượng gần đúng

độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo thích

hợp

I.Cách đo độ dài

C2: Trong 2 thước đã cho:

+Chọn thước dây để đo chiều dài bàn học

+Chọn thước kẻ đo chiều dày SGK Vật lí 6

C3: Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần

đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật.C4: Đặt mắt theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng ( trùng) với vạch chia, thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với

Trang 5

đầu kia của vật.

Rút ra kết luận:

C6: (1)- độ dài; (2)-giới hạn đo;(3)- độ chia nhỏ nhất; (4)-dọc theo;(5)-ngang bằng với; (6)-vuông góc;(7)-gần nhất

-Kẻ bảng 3.1: Kết quả đo thể tích chất lỏng vào vở trước

E.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 6

+Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.2.Kĩ năng: Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng.

3 Thái độ:Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng

B CHUẨN BỊ: Một số vật đựng chất lỏng, một số ca có để sẵn chất lỏng ( nước).Mỗi nhóm 2 đến 3 bình chia độ

C.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*H Đ.1: TỔ CHỨC, KIỂM TRA, TẠO TÌNH HUỐNG (10 phút)

1.Kiểm tra:

-GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì?

Tại sao trước khi đo độ dài em thường

ước lượng rồi mới chọn thước

Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5 lít.Can nhựa có GHĐ là 5 lít và ĐCNN là 1

Trang 7

-GV điều chỉnh.

-GV: Nhiều bình chia độ dùng trong PTN

vạch chia đầu tiên không nằm ở đáy bình,

mà là vạch tại một thể tích ban đầu nào

*H Đ.4: TÌM HIỂU CÁCH ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG (5 phút)

-Yêu cầu HS làm việc cá nhân, thảo luận

nhóm, thống nhất câu trả lời

-Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

-Yêu cầu HS nghiên cứu câu C9 và trả

lời

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

C6: b) Đặt thẳng đứng

C7: b) Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng ở giữa bình

C8: a) 70 cm3 b) 50 cm3 c) 40 cm3

Rút ra kết luận:

C9: (1)-thể tích; (2)-GHĐ; (3)- ĐCNN;(4)-thẳng đứng; (5)-ngang; (6)-gần nhất

*H Đ.5: THỰC HÀNH ĐO THỂ TÍCH CỦA CHẤT LỎNG CHỨA TRONG BÌNH

(10 phút)

-Hãy nêu phương án đo thể tích của nước

trong ấm và trong bình

+Phương án 1: Nếu giả sử đo bằng ca mà

nước trong ấm còn lại ít thì kết quả là bao

nhiêu→đưa ra kết quả như vậy là gần

đúng

+Phương án 2: Đo bằng bình chia độ

-So sánh kết quả đo bằng bình chia độ và

bằng ca đong→nhận xét

-HS: HĐ theo nhóm

+Đọc phần tiến hành đo bằng bình chia

độ và ghi kết quả vào bảng kết quả

+Đo nước trong bình bằng caáo sánh 2 kết quả → nhận xét

H.D.V.N: -Làm lại các câu: C1-C9, học phần ghi nhớ

-Làm bài tập 3.3 đến 3.7

E.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 8

A.MỤC TIÊU:

1.Kĩ năng: -Biết đo thể tích vật rắn không thấm nước

-Biết sử dụng các dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kì không thấm nước

2 Thái độ: Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập

B.CHUẨN BỊ: Các nhóm:

HS chuẩn bị vài vật rắn không thấm nước

Bình chia độ, 1 chai có ghi sẵn dung tích, dây buộc

dụng cụ nào? Nêu phương pháp đo?

-Yêu cầu HS chữa bài tập 3.4, 3.5

-Điều chỉnh các phương án đo xem

phương án nào thực hiện được, phương

án nào không thực hiện được

3.4.Phương án C.V3=20,5cm3.3.5 ĐCNN của bình chia độ dùng trong bài thực hành là: a) 0,2cm3

b) 0,1cm3 hoặc 0,5cm3

*H Đ.2: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN CÓ HÌNH DẠNG BẤT KÌ (15 phút)

-Tại sao phải buộc vật vào dây?

-Yêu cầu HS ghi kết quả theo phiếu học

Trang 9

Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia

độ Đó là thể tích hòn đá

*H Đ.3: (15 phút)

-Yêu cầu HS thảo luận theo các bước

-Tiến hành đo theo hướng dẫn của bảng

4.1

-HS báo cáo kết quả Chú ý cách đọc giá

trị của V theo ĐCNN của bình chia độ

không được hoàn toàn chính xác, vì vậy

phải lau sạch bát, đĩa, khoá ( vật đo)

E RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

1 Kiến thức: -Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì?

-Biết được khối lượng của quả cân 1 kg

-Biết sử dụng cân Ro béc van

-Đo được khối lượng của một vật bằng cân

-Chỉ ra được ĐCNN, GHĐ của cân

2 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả

B.CHUẨN BỊ:

Mỗi nhóm: -Một chiếc cân bất kì

-1 cân Rô béc van

-Hai vật để cân

Cả lớp: Tranh vẽ to các loại cân ( nếu có)

C.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*H Đ.1: TỔ CHỨC, KIỂM TRA, TẠO TÌNH HUỐNG (15 phút)

-Đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng phương pháp nào?

Cho biết thế nào là GHĐ và ĐCNN của bình chia độ?

-Em có biết em nặng bao nhiêu không? Bằng cách nào em biết?

*H.Đ.2: KHỐI LƯỢNG-ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG (10 phút)

-Tổ chức cho HS tìm hiểu con số ghi khối

lượng trên một số túi đựng hàng Con số

đó cho biết gì?

-Cho HS lần lượt trả lời câu C2, C3, C4,

C5, C6

-GV thông báo: Mọi vật dù to hay nhỏ

đều có khối lượng

-GV điều khiển HS hoạt động nhóm,

nhắc lại đơn vị đo khối lượng

-Cả lớp cùng trao đổi kết quả của các

nhóm, nhận xét chung về đổi đơn vị

2.Đơn vị đo khối lượng

a Đơn vị chính là ki lô gam (kg)

b.Các đơn vị khối lượng khác thường gặp: Tấn , tạ, lạng, gam, miligam

Cách đổi đơn vị: SGK/19

*H Đ.3: ĐO KHỐI LƯỢNG (15 phút)

-Yêu cầu HS phân tích hình 5.2 II.Đo khối lượng

Trang 11

-Yêu cầu HS so sánh cân trong hình 5.2

với cân thật

-Giới thiệu cho HS núm điều khiển để

chỉnh kim cân về số 0

-Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn

-Điều khiển HS nghiên cứu tài liệu →

Điền vào chỗ trống

-Yêu cầu HS đo vật

-Yêu cầu HS có thể nói phương pháp cân

từng loại

1.Tìm hiểu cân Rô béc van

Đòn cân, đĩa cân, kim cân, hộp quả cân,

-Yêu cầu HS HĐ cá nhân C13

-Qua bài học , em rút ra được kiến thức

gì?

-GV tổng quát

-GV thông báo cho các em phần ghi nhớ

-Khi cân cần ước lượng khối lượng vật

đem cân, điều này có ý nghĩa gì?

-Cân gạo có cần dùng cân tiểu li không?

C12:

C13: Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tấn không được đi qua cầu

Về nhà: Trả lời các câu hỏi từ C1 đến C13

Học phần ghi nhớ

Làm bài tập trong SBT

E.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 12

1 Kiến thức:

-Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo, khi vật này tác dụng vào vật khác Chỉ ra được phương, chiều của các lực đó

-Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng Chỉ ra hai lực cân bằng

-Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực

Mỗi nhóm: -Một chiếc xe lăn -Một lò xo lá tròn

-Một thanh nam châm -Một quả gia trọng sắt

-Yêu cầu HS đọc phần ĐVĐ và trả lời

Tại sao gọi là lực đẩy và lực kéo?

-GV kiểm tra nhận xét của một vài nhóm

→ yêu cầu HS nhận xét chung → GV

2 Rút ra kết luận:

Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia

Trang 13

*H Đ.3: NHẬN XÉT VỀ PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC (10 phút).

-Yêu cầu HS nghiên cứu lực của lò xo tác

dụng lên xe lăn ở hình 6.2

-Yêu cầu HS làm lại TN hình 6.1, buông

tay như hình 6.2

II Phương và chiều của lực

Mỗi lực có phương và chiều xác định

*H Đ.4: HAI LỰC CÂN BẰNG (10 phút)

-GV yêu cầu HS quan sát hình 6.4 trả lời

các câu hỏi C6, C7, C8

-GV nhấn mạnh trường hợp 2 đội mạnh

ngang nhau thì dây vẫn đứng yên

-GV hướng dẫn HS điền vào chỗ trống

-GV nhắc lại phần hai lực cân bằng và

yêu cầu HS làm lại các câu C1 đến C9

-Bài tập C10 và bài tập SBT

C9: a) lực đẩy; b) lực kéo

E.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 14

TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC.

2 ĐVĐ: Hãy quan sát hình vẽ để trả lời

câu hỏi Giải thích phương án nêu ra

-HS:

6.3: a) lực cân bằng; em bé

b) lực cân bằng; em bé; con trâu

c) lực cân bằng; sợi dây

*H Đ.2: TÌM HIỂU NHỮNG HIỆN TƯỢNG XẢY RA KHI CÓ LỰC TÁC

DỤNG VÀO (5 phút)

-Thế nào là sự biến đổi chuyển động?

-GV kiểm tra mức độ kiến thức thu thập

của học sinh, xử lí tình huống → thống

Trang 15

lực vào dây cung nên làm cho dây cung

và cánh cung bị biến dạng

*H Đ.3: NGHIÊN CỨU NHỮNG KẾT QUẢ TÁC DỤNG LỰC (10 phút)

-Yêu cầu HS nghiên cứu hình 7.1, chuẩn

bị dụng cụ TN

-Yêu cầu nhóm nhận xét kết quả TN

-GV điều chỉnh các bước TN của HS,

giúp HS nhận thấy được tác dụng của lò

xo lá tròn vào xe

-Yêu cầu HS làm TN C4

-Tương tự làm TN C5, C6 → Nhận xét

-GV kiểm tra ý kiến của HS, chỉnh sửa

lỗi, yêu cầu HS ghi vở

II Những kết quả tác dụng của lực

C8: (1) biến đổi chuyển động của(2) biến dạng

*H Đ.4: VẬN DỤNG-CỦNG CỐ (15 phút)

-Kiểm tra sự nhận thức của HS → gợi ý

để HS có thói quen phân tích hiện tượng

-Yêu cầu HS đọc phần “Có thể em chưa

biết” và phân tích hiện tượng đó

Trang 16

A MỤC TIấU:

1 Kiến thức:

-Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gỡ?

-Nờu được phương và chiều của trọng lực

-Nắm được đơn vị đo cường độ của lực là NiuTơn

? Tại sao ngời đứng ở Nam Cực không bị

rơi ra ngoài trái đất?

Trang 17

+Kiểm tra trả lời C1, chỉnh sửa

- Quả nặng đứng yên vì lực kéo của

lò xo cân bằng với lực hút của trái đất.C2: -Viên phấn bị rơi xuống đất chứng tỏ

có 1 lực tác dụng vào nó

-Lực này cú phương thẳng đứng, chiều là chiều từ trờn xuống dưới

C3: (1) cõn bằng;

(2) Trỏi đất; (4) lực hỳt (3) biến đổi; (5) Trỏi đất

2 Kết luận:

-Trọng lực là lực hỳt của Trỏi Đất

-Trọng lực tác dụng lên một vật còn gọi là trọng lợng của vật đó

*H Đ.3: TèM HIỂU PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC (10 phỳt)

- GV: lắp TN hỡnh 8.2

- HS: Quan sát

- GV: Hỏi

+Người thợ xõy dựng dõy dọi dể làm gỡ?

+Dõy dọi cú cấu tạo như thế nào?

+Dõy dọi cú phương như thế nào?

Vỡ sao cú phương như vậy?

- HS: +Trả lời

+ Hoạt động nhóm lam C4

-Kiểm tra C4 → thống nhất

- Quay lại phần đặt vấn đề

II Phương và chiều của trọng lực

1 Phương và chiều của trọng lực.

C4: (1) cõn bằng (3) thẳng đứng (2) dõy dọi (4)từ trờn xuống dưới

2 Kết luận:

Trọng lực cú phương thẳng đứng và cú chiều hướng về phớa Trỏi đất

-Độ lớn của lực gọi là cường độ lực

-Đơn vị của lực là NiuTơn (N)

-Trọng lượng của quả cân 100gam là 1N

+Phương và chiều của trọng lực

+Tờn gọi khỏc của trọng lực?

+Đơn vị của lực là gỡ? Trọng lượng của

quả cõn cú khối lượng 1 kg là bao nhiờu?

-Hướng dẫn HS đọc phần “Cú thể em

chưa biết”

IV.Vận dụng

C6: Phơng của dây dọi (phơng thẳng

đứng) vuông góc với phơng nằm ngang

*Hớng dẫn về nhà:

- Trả lời cõu hỏi C1 đến C5

Trang 18

KIỂM TRA

A.MỤC TIấU:

-Kiến thức cơ bản về đo độ dài, đo thể tớch chất lỏng, đo thể tớch vật rắn khụng thấm nước, đo khối lượng, đo lực, kết quả tỏc dụng của lực

-Kĩ năng: thành thạo trong việc đổi đơn vị

-Thỏi độ: Nghiờm tỳc làm bài

B.CHUẨN BỊ: Thầy: Ra đề vừa sức với HS

Trũ: ễn tập kiến thức đó học từ tiết 1 đến tiết 8

C.PHƯƠNG PHÁP: Ra đề trắc nghiệm kết hợp với tự luận

D ĐỀ BÀI:

I/ Phần I: Trắc nghiệm.( 4,0 điểm)

1) Nguyờn nhõn gõy ra kết quả sai trong đo độ dài là:

A.Đặt thước khụng song song và cỏch xa vật cần đo B Đặt mắt nhỡn lệch

C.Một đầu của vật khụng đặt đỳng vạch số 0 của thước D Cả ba nguyờn nhõn trờn.2) Khi sử dụng bỡnh tràn và bỡnh chứa để đo thể tớch của vật rắn khụng thấm nước thỡ thể tớch của vật bằng:

A.Thể tớch nước cũn lại trong bỡnh tràn B Thể tớch bỡnh tràn.C.Thể tớch phần nước tràn ra từ bỡnh tràn sang bỡnh chứa D Thể tớch bỡnh chứa.3) Trờn một hộp mứt cú ghi 250g, Số đú chỉ:

2 Tìm từ thích hợp điền vào chỗ tróng trong các câu sau:

1) Trọng lực là lực hút của Trái Đất Trọng lực có phơng (1) và ớng về phía Trái Đất Đơn vị của trọng lực là (3)

có (2) h-2) Tác dụng (4) của vật này lên vật khác gọi là lực Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật đó vẫn đứng yên, thì hai lực đó là hai lực (5)

3) Hai lực cân bằng là hai lực mạnh nh nhau, có cùng (6) nhng ngợc chiều

II/ Phần II: Tự luận.(6,0 điểm)

1.Trả lời các câu hỏi sau: (3,0 điểm)

Trang 19

a)Một học sinh sau khi quan sát một cây thớc mét thấy rằng số lớn nhất ghi trên thớc

là 100, giữa số 0 và số 1 trên thớc có 10 khoảng chia, đơn vị ghi trên thớc là centimet Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của thớc ?

b)Một quả cầu đợc treo bằng một lò xo Quả cầu đứng yên Hỏi có các lực nào tác dụng lên quả cầu ?

c)Sắp xếp các thể tích 125cc; 1250mm3; 1,25lit theo thứ tự tăng dần ?

2 Hãy mô tả một hiện tợng trong thực tế, trong đó ta thấy trọng lợng của một vật bị cân bằng với một lực khác

3 Cầm một viên phấn trên cao, rồi đột nhiên buông tay ra Hỏi:

a) Lực nào đã tác dụng vào viên phấn

1.D2.C3.C4.C

0,50,50,50,5Câu2

3,0đ

1/ Thẳng đứng/ chiều / Niu tơn(N)2/ Đẩy, kéo / Cân bằng

3/ Phơng

1,510,5

Phần II

5,0đ

1

a/ GHĐ: 100cm; ĐCNN: 0,1cm(1mm)b/ Có hai lực tác dụng lên quả cầu là trọng lực của Trái Đất và lực kéo của lò xo

c/ 1250mm3 < 125cc < 1,25lít

2 HS lấy ví dụ đúng cho

3 Trọng lực đã tác dụng vào viên phấnPhơng thẳng đứng chiều hớng xuống dới

11

112

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 20

TiÕt:……….

LỰC ĐÀN HỒI

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-Nhận biết được vật đàn hồi ( qua sự đàn hồi của lò xo)

-Trả lời được đặc điểm của lực đàn hồi

-Rút rs được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật đàn hồi

2 Kĩ năng:

-Lắp TN qua kênh hình

-Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng và lực đàn hồi

3 Thái độ: Có ý thức tìm tòi quy luật vật lí qua các hiện tượng tự nhiên

-Yêu cầu HS đọc tài liệu để trả

lời câu hỏi độ biến dạng của lò

I Biến dạng đàn hồi độ biến dạng

1.Biến dạng của lò xo

Tổng trọng

Chiều dài của lò xo

Độ biến dạng của

Trang 21

xo được tính như thế nào?

-Kiểm tra câu C2

móc vào lò xo

lượng của các quả nặng

C3: trọng lượng của quả nặng

2.Đặc điểm của lực đàn hồi

lò xo

Tổng trọng lượng của các quả nặng

Chiều dài của

lò xo

Độ biến dạng của

lò xo

Lực đàn hồi

1 quả nặng

0,5N l=12cm l-l0= 2cm 0,5N

2 quả nặng

3 quả nặng

Trang 22

-Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo.

-Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trường hợp đo

3.Thái độ: Rèn tính sáng tạo, cẩn thận

B.CHUẨN BỊ:

Mỗi nhóm:

1 lực kế lò xo, 1 sợi dây mảnh nhẹ để buộc SGK

Cả lớp: 1 cung tên, 1 xe lăn, 1 vài quả nặng

Trang 23

(2)-kim chỉ thị (3)-bảng chia độ

*H Đ.3: ĐO MỘT LỰC BẰNG LỰC KẾ (15 phút)

-GV hướng dẫn HS điều chỉnh kim về vị

trí số 0

-Dùng lực kế để đo trọng lực, đo lực kéo

-Kiểm tra câu trả lời của HS

-Kiểm tra các bước đo trọng lượng

-Yêu cầu HS đo lực trong các trường

hợp→hướng dẫn HS cách cầm lực kế để

đo trong mỗi trường hợp, sao cho trọng

lượng của lực kế ít ảnh hưởng đến giá trị

đo lực

II Đo một lực bằng lực kế

1.Cách đo lực

C3: (1)-Vạch 0(2)-lực cần đo(3)-phương

2 Thực hành đo lực

-Đo lực kéo ngang-Đo lực kéo xuống-Đo trọng lực

*H Đ.4: CÔNG THỨC LIÊN HỆ GIỮA TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG

*H Đ.5: CỦNG CỐ-VẬN DỤNG-H.D.V.N (5 phút)

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C7, C9

-Kiểm tra câu trả lời của HS

Trang 24

KHỐI LƯỢNG RIÊNG.TRỌNG LƯỢNG RIÊNG.

A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Hiểu được khối lượng riêng (KLR) và trọng lượng riêng (TLR) là gì?

-Xây dựng được công thức tính m=D.V

-Sử dụng bảng KLR của 1 số chất để xác định: Chất đó là chất gì khi biết KLR của chất đó hoặc tính được khối lượng hoặc trọng lượng của 1 số chất khi biết KLR 2.Kỹ năng:-Sử dụng phương pháp cân khối lượng

I.Chọn các từ thích hợp ( biến dạng, đàn hồi) để điền vào

chỗ trống trong các câu sau: ( 4 điểm)

1`.Độ của lò xo là phần chiều dài lò xo dài ra hoặc ngắn đi.2.Có một số vật có những không phát hiện được bằng mắt thường.3.Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó sẽ tác dụng lực lên các vật tiếp xúc ( hoặc gắn) với hai đầu của nó

4 Độ của lò xo càng lớn, thì lực càng lớn

II Tìm những con số thích hợp để điền vào chỗ trống: (3 điểm)

5 Một ôtô tải có khối lượng 2,5 tấn sẽ nặng niutơn

6 Mười thếp giấy nặng 9,2 niutơn Mỗi thếp giấy sẽ có khối lượng gam

7 Một hòn gạch có khối lượng 1,6 kg Một đống gạch 1000 viên sẽ nặng Niutơn

III Đánh dấu x vào những ý đúng trong các câu sau: ( 3 điểm)

Trang 25

8 -Lực kế là dụng cụ dùng để đo khối lượng.

-Cân Rôbécvan là dụng cụ dùng để đo trọng lượng

- Lực kế là dụng cụ dùng để đo cả trọng lượng lẫn khối lượng

-Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực, còn cân Rôbécvan là dụng cụ dùng để đo khối lượng

9.Khi cân một túi đường bằng một cân đồng hồ:

a -Cân chỉ trọng lượng của túi đường

-Cân chỉ khối lượng của túi đường

b -Trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân

-Khối lượng của túi đường làm quay kim của cân

BIỂU ĐIỂM-ĐÁP ÁN

-GV ĐVĐ:

*H Đ 2: TÌM HIỂU KLR, XÂY DỰNG CÔNG THỨC TÍNH KHỐI LƯỢNG

1.Khối lượng riêng

C1:Khối lượng riêng của sắt 7800Kg/m3Khối lượng chiếc cột sắt :

-Yêu cầu HS nghiên cứu để trả lời C2

-Gợi ý: 1m3 đá có m=?

0,5m3 đá có m=?

-Muốn biết khối lượng của một vật có

nhất thiết phải cân không?

-Vậy không cần cân thì ta phải làm như

thế nào?

-Dựa vào phép toán của C2 để trả lời C3

3.Tính khối lượng của một vật theo KLR

Trang 26

-Gợi ý HS cùng xây dựng công thức

m

P=

D V

+Dựa trên biểu thức d, cần phải xác định

các đại lượng trong biểu thức bằng

phương pháp nào?

Biểu thức

V

m V

m V

-Nghiên cứu trả lời báo cáo thực hành

E.RÚT KINH NGHIỆM

Trang 27

Ngµy so¹n:…… …… / /2009 TuÇn:………

TiÕt:……….

THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH KHỐI

LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI.

+15 viên sỏi to bằng đốt ngón tay, rửa sạch, lau khô

+Giấy lau hoặc khăn lau

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

cho “Báo cáo TH”

-HS trả lời các câu hỏi:

+Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó

+Công thức tính khối lượng riêng: D=

V m

+Đơn vị khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối.+Nói khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 có nghĩa là một mét khối sắt nguyên chất có khối lượng

là 7800 kg

+Để đo khối lượng riêng của sỏi, em phải thực hiện những công việc sau:

Đo khối lượng của sỏi bằng cân

Đo thể tích của sỏi bằng bình chia độ hoặc bình tràn.Tính khối lượng riêng của sỏi theo công thức D=

V m

-Hoạt động nhóm: Phân công trách nhiệm của từng

Trang 28

trong 10 phút.

-Yêu cầu HS điền các thông tin về lý

thuyết vào báo cáo TH

2.Tiến hành đo.

-GV theo dõi hoạt động của các nhóm để

đánh giá hoạt động nhóm→cho điểm

Tốt: 3 điểm

Khá: 2 điểm

TB: 1 điểm

-Hướng dẫn HS đo đến đâu ghi số liệu

vào báo cáo TH ngay

-Ghi báo cáo phần 6

-Tính giá trị TB KLR của sỏi

*HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ BUỔI TH (10 phút)

-GV đánh giá kỹ năng thực hành, kết quả TH, thái độ, tác phong trong giờ TH của các nhóm

-Đánh giá điểm TH theo thang điểm:

+ Ý thức: 3 điểm

+Kết quả TH: 6 điểm

+Tiến độ TH đúng thời gian: 1 điểm

E.RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

………

Trang 29

Ngµy so¹n:…… …… / /2009 TuÇn:…….

mở bài trong SGK

-Hướng dẫn HS thảo luận tìm ra phương

án giải quyết

-HS đọc và suy nghĩ tìm ra phương án giải quyết khác nhau cho tình huống đề bài

*H Đ 2: NGHIÊN CỨU CÁCH KÉO VẬT LÊN THEO PHƯƠNG THẲNG

ĐỨNG(15 phút)

1 Đặt vấn đề:

Có thể kéo vật lên theo phương thẳng

đứng với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật

được hay không?

-GV gọi 1,2 HS dự đoán câu trả lời

-Muốn tiến hành TN để kiểm tra dự đoán

Trang 30

3.Rút ra kết luận.

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2 hoàn

thành kết luận

-Hướng dẫn HS thảo luận trên lớp hoàn

thành kết luận, ghi vở Lưu ý từ “ít nhất

bằng” bao hàm cả trường hợp “lớn hơn”

-Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu C3: Nêu

những khó khăn khi kéo vật lên theo

-Cá nhân HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi C3, tham gia thảo luận để thống nhất câu trả lời

-HS nêu cách khắc phục khó khăn trong thực tế

*H Đ.3: TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI MÁY CƠ ĐƠN GIẢN.(7 phút)

-Yêu cầu HS đọc SGK phần II trả lời câu

hỏi:

+Kể tên các loại máy cơ đơn giản thường

dùng trong thực tế?

+Nêu thí dụ về một số trường hợp sử

dụng máy cơ đơn giản

II Các máy cơ đơn giản

-HS đọc sách và trả lời câu hỏi theo hướng dẫn của GV

-Ghi vở: 3 loại máy cơ đơn giản thường

dùng: Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc

*H Đ 4: VẬN DỤNG VÀ GHI NHỚ (15 phút)-Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ

tr43

-Yêu cầu HS đọc các câu hỏi

cho từng câu kết luận trong phần

-Cá nhân HS vận dụng để hoàn thành câu hỏi C4, C5, C6 và bài tập 13.1

C4: a, dễ dàng

b máy cơ đơn giản

C5: Không, vì tổng các lực kéo của cả bốn người

là 400N x 4 = 1600N < trọng lượng của ống bêtông (2000N)

C6: Bơm nước bằng tay, ròng rọc được sử dụng ở đỉnh cột cờ của trường để kéo cờ lên,…

Trang 31

-Củng cố đỏnh giỏ sự nắm kiến thức và kỹ năng của HS.

-Rốn kỹ năng tổng hợp kiến thức và tư duy trong mỗi HS

B.CHUẨN BỊ: -Thầy: Hệ thống cõu hỏi.

-Trũ: Trả lời cõu hỏi ụn tập

C.PHƯƠNG PHÁP:Thuyết trình,vấn đáp hệ thống hoỏ kiến thức

1 Đơn vị đo chiều dài là một, kớ hiệu : m

-Khi đo chiều dài, em dựng thước

-Cỏch đo độ dài:

Khi đo độ dài cần:

+Ước lượng độ dài cần đo

+Chọn thước cú GHĐ và ĐCNN thớch hợp

+Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước

+ Đặt mắt nhỡn theo hướng vuụng gúc với cạnh thước

ở đầu kia của vật

+Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

2 Đo thể tớch chất lỏng em dựng bỡnh chia độ

-Cỏch đo thể tớch vật rắn khụng thấm nước cú hỡnh dạng bất kỳ:

+Thả chỡm vật đú vào chất lỏng đựng trong bỡnh chia

độ Thể tớch của phần chất lỏng dõng lờn bằng thể tớch của vật

+ Khi vật rắn khụng bỏ lọt bỡnh chia độ thỡ thả chỡm vật đú vào trong bỡnh tràn Thể tớch của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tớch của vật

Trang 32

-Viết hệ thức liên hệ giữa

trọng lượng và khối lượng

của cùng một vật

8.- Khối lượng riêng của một

-Dùng cân để đo khối lượng

-Cách dùng cân Rôbécvan để cân một vật:

+Thoạt tiên, phải điều chỉnh số 0 Đặt vật đem cân lên một đĩa cân Đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có khối lượng phù hợp +điều chỉnh con mã sao cho đòn cân nằm thăng bằng kim cân nằm đúng giữa bảng chia

độ Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân + số chỉ của con mã sẽ bằng khối lượng của vật đem cân.4.- Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia

-Nếu chỉ có hai lực cùng tác dụng vào một vật mà vật vẫn đứng yên, thì hai lực đó là hai lực cân bằng Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều

-Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng

-Với cùng một vật: P = 10m, trong đó: P là trọng lượng (đơn vị Niutơn), m là khối lượng (đơn vị kilôgam)

8 -Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của

Trang 33

-Viết hệ thức liên hệ giữa

trọng lượng riêng và khối

Muốn lực nâng vật nhỏ hơn

trọng lượng của vật thì phải

-Trong cuộc sống: +Làm mặt phẳng nghiêng để dắt

xe máy từ sân lên nhà

+Làm những con đường mòn men theo triền núi…

11 Mỗi đòn bẩy đều có:

*H.Đ.2: ÔN CÁC DẠNG BÀI TẬP (24 phút)

1 Đổi đơn vị đo chiều dài

2 Đổi đơn vị đo thể tích

3 Đổi đơn vị đo khối lượng

4.Biết khối lượng của một

vật, tìm trọng lượng của vật

đó như thế nào?

5 Biết trọng lượng của một

vật, tìm khối lượng của vật

đó như hế nào?

6 Đo khối lượng riêng của

sỏi

1 1km =? m 1m = ? dm; …2.1m3 =…lít; 1ml = …lít; 1 lít = …m3;1ml = …m3; …

6 Đo khối lượng m của sỏi bằng cân

Đo thể tích V của sỏi bằng bình chia độ

Tính khối lượng riêng của sỏi bằng công thức D = m

Trang 34

Ngày soạn:Do cán bộ chuyên môn PGD ra đề

Trang 35

Ngµy so¹n:…… …… / /2009 TuÇn:………

+Bảng phụ ghi kết quả TN của các nhóm

+Mỗi HS một phiếu bài tập

PHIẾU BÀI TẬP.

Họ và tên:………Lớp….

Hãy giải những bài tập sau:

1.Tại sao đi lên dốc thoai thoải dễ hơn đi lên đốc đứng?

………

………

………

Trang 36

-HS1: Kể tên các loại máy cơ đơn giản

thường dùng? Cho thí dụ sử dụng máy cơ

đơn giản trong cuộc sống

GV treo hình 13.2 lên góc bảng và nêu câu

Nêu những khó khăn trong cách kéo trực

tiếp vật lên theo phương thẳng đứng hình

13.2 (GV ghi nhanh ý kiến trả lời của HS

cách nào để kéo ống cống lên

+Hãy tìm hiểu xem những người trong

hình vẽ 14.1 đã khắc phục được những khó

khăn so với kéo vật bằng cách kéo trực tiếp

theo phương thẳng đứng ở hình 13.2 như

thế nào?

(GV ghi nhanh một số ý kiến của HS lên

góc bảng và bổ sung→Chốt lại trên bảng)

ĐVĐ: -Dùng tấm ván làm mặt phẳng

nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật lên

hay không?

-Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải tăng

hay giảm độ nghiêng của tấm ván?

-2 HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu, các

HS khác chú ý nghe để nêu nhận xét của mình về câu trả lời của bạn

Hình 13.2 SGK Hình 14.1 SGK+Tư thế đứng dễ

ngã

+Không lợi dụng được trọng lượng của cơ thể

+Cần lực lớn

+Tư thế đứng chắc chắn hơn.+Kết hợp được một phần lực của

Trang 37

Độ nghiêng của tấm ván

Tấm ván

Trang 38

*H Đ 3: RÚT RA KẾT LUẬN TỪ KẾT QUẢ TN (10 phút)

-Hướng dẫn HS cách đo

-Phát dụng cụ, phiếu học tập cho các nhóm

Yêu cầu HS làm TN theo đúng các bước, ghi

kết quả TN vào phiếu học tập bảng 14.1

-GV theo dõi uốn nắn HS cách cầm lực kế

song song với mặt phẳng nghiêng, cách đọc số

chỉ của lực kế GV hướng dẫn cách lắp mặt

phẳng nghiêng lần đo bước 2, còn ở bước 3, 4

HS tự tìm cách lắp đặt mặt phẳng nghiêng

-Sau khi các nhóm làm xong TN, yêu cầu đại

diện các nhóm báo cáo kết quả TN, GV ghi kết

quả tóm tắt của các nhóm vào bảng phụ đã

Mặt phẳng nghiêng

Trọng lượng của vật:

P=F1

Cường

độ của lực kéo vật F2

Lần 1 Độ

nghiêng lớn F1=

F2= N

Lần 2 Độ

nghiêng vừa

F2= N

Lần 3 Độ

nghiêng nhỏ

Trang 39

-Yêu cầu HS quan sát kỹ bảng kết quả

TN của toàn lớp và dựa vào đó để trả lời

2 vấn đề đặt ra ở đầu bài

-Hướng dẫn thảo luận trên lớp để rút ra

kết luận chung, yêu cầu HS ghi vở

-Để khắc sâu phần kết luận GV hỏi thêm:

Hãy cho biết lực kéo vật trên mặt phẳng

nghiêng phụ thuộc vào cách kê mặt

phẳng nghiêng như thế nào?

-HS làm việc cá nhân, dựa vào bảng kết quả TN toàn lớp trả lời 2 vấn đề đặt ra ở đầu bài

-Tham gia phát biểu ý kiến trên lớp, rút ra kết luận chung, ghi vở:

+Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật

+Mặt phẳng nghiêng càng ít, thì lực cần

để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ.-Ghi nhớ hai kết luận này tại lớp

*H Đ 4: VẬN DỤNG (10 phút)-Phát phiếu bài tập cho từng HS

-Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập trong

phiếu bài tập

-Sau khoảng 7 phút, yêu cầu 2 em ngồi cạnh

nhau chữa và chấm bài cho nhau

-Gọi 1, 2 em trình bày bài của mình trước

lớp GV sửa chữa và cho điểm tại lớp Yêu

cầu HS khác tự chữa vào bài nếu sai, thiếu

-Cá nhân HS hoàn thành phiếu bài tập.-Từng đôi chấm và chữa bài của nhau.-1,2 em trình bày bài trước lớp

-HS khác sửa chữa sai nếu sai

Ngày đăng: 08/05/2015, 15:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.Bảng kết quả đo độ dài. - Vat li 6
Bảng 1.1. Bảng kết quả đo độ dài (Trang 3)
Bảng 9.1. Bảng kết quả. - Vat li 6
Bảng 9.1. Bảng kết quả (Trang 20)
Bảng 9.1. Bảng kết quả. - Vat li 6
Bảng 9.1. Bảng kết quả (Trang 21)
Bảng 14.1.Kết quả thí nghiệm. - Vat li 6
Bảng 14.1. Kết quả thí nghiệm (Trang 38)
Bảng theo dõi nhiệt độ của nước Thời gian (phút) Nhiệt độ ( 0 C) - Vat li 6
Bảng theo dõi nhiệt độ của nước Thời gian (phút) Nhiệt độ ( 0 C) (Trang 62)
Bảng nhiệt độ sôi của một số chất. - Vat li 6
Bảng nhi ệt độ sôi của một số chất (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w