Câu 1: + Có thể làm một vật bị nhiễm điện bằng cách nào?. Câu 2: + Nêu tên một dụng cụ điện chứng tỏ dòng điện có thể chạy qua chất khí.. + Kể tên hai dụng điện thường dùng mà hoạt độn
Trang 1Tuần :27 Ngày soạn:6-3-2011 Tiết : 26 Ngày dạy :7-3-2011
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
+ Củng cố kiến thức từ bài 19 đến bài 23 một cách tổng quát và lôgíc
+ Hệ thống hóa kiến thức
2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích các hiện tượng trong thực tế và đời sống.
3 Thái độ : Yêu thích môn học; cẩn thận, tỉ mỉ trong khi giải bài tập vật lý.
II CHUẨN BỊ :
+ Đối với HS: Oân lại toàn bộ lý thuyết từ bài 19 đến bài 23 trước ở nhà.
+ Đối với GV: Vẽ sẵn lên bảng phụ hệ thống hóa kiến thức từ bài 19 đến bài 23.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Ôn tập về phần lý thuyết
GV: Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi do GV đưa ra để
củng cố lại những kiến thức đã học từ bài 19 đến bài 23
Câu 1:
+ Có thể làm một vật bị nhiễm điện bằng cách nào?
+ Nêu một cách phát hiện một vật đã bị nhiễm điện
Câu 2:
+ Nêu tên một dụng cụ điện chứng tỏ dòng điện có thể
chạy qua chất khí
+ Hạt nào trong kim loại dịch chuỷên có hướng để tạo
thành dòng điện?
Câu 3:
+ Mô tả một hiện tượng chứng tỏ dòng điện có tác dụng
hóa học
+ Kể tên hai dụng điện thường dùng mà hoạt động của
chúng dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện
Câu 4:
+ Dòng điện có chiều được quy ước như thế nào?
+ Vẽ sơ đồ mạch điện kín để thắp sáng bóng đèn
Câu 5:
+ Nêu hai biểu hiện để nhận biết có dòng điện chạy qua
+ Hiện tượng điện giật là do tác dụng gì của dòng điện?
Câu 6:
+ Có các loại điện tích nào?
+ Những điện tích loại nào thì hút nhau? Loại nòa thì đẩy
I LÝ THUYẾT:
HS: Hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi do GV đưa ra
Câu 1:
+ Có thể làm một vật bị nhiễm điện bằng cách cọ xát + Có thể phát hiện một vật đã bị nhiễm điện bằng cách đưa vật đó lại gần các giấy vụn, nêu vật đó hút các giấy vụ thì vật đó đã bị nhiễm điện
Câu 2:
+ Đó là bóng đèn của bút thử điện Bóng đèn này sáng, chứng tỏ dòng điện có thể chạy qua chất khí
+ Electron tự do trong kim loại dịch chuỷên có hướng để tạo thành dòng điện
Câu 3:
+ Khi cho dòng điện chạy qua dung dich đồng sunphát thì sau một thời gian thỏi than nối với cực âm của nguồn điện đang được nhúng trong dung dịch này được phủ một lớp đồng
+ Đó có thể là hai trong các dụng cụ sau: bóng đèn dây tóc, nồi cơm điện, bếp điện, ấm điện, máy sấy tóc, bình nóng lạnh, mỏ hàn điện……
Câu 4:
+ Dòng điện có chiều được quy ước đi từ cực dương tới cực âm của nguồn điện qua các vật dẫn nối liền hai cực
Câu 5:
+ Đê nhận biết có dòng điện chạy qua không có thể căn cư vào các biểu hiện sau: bóng đèn sáng, quạt điện quay, bếp điện nóng, bàn là nóng, chuông điện kêu…
+ Hiện tượng điện giật là do tác dụng sinh lí của dòng điện
Câu 6:
GV : Đặng Thị Diệu Giáo án : Vật Lý 7
Trang 2Câu 7:
+ Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin khi đèn đang sáng
+ Vẽ thêm mũi tên cho sơ đồ này để chỉ chiều quy ước
của dòng điện
Câu 8:
+ Dòng điện là gì?
+ Thiết bị nào cung cấp dòng điện chạy trong mạch kín?
Câu 9:
+ Vật dẫn điện là gì? Vật cách điện là gì?
+ Electron tự do trong kim loại chuyển động có hướng
cùng chiều hay ngược chiều với chiều quy ước của dòng
điện
Câu 10:
+ Kể tên hai thiết bị hay dụng cụ điện mà hoạt động của
chúng dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện
+ Dòng điện chạy qua chất khí ở trong dụng cụ nào và làm
phát sáng dụng cụ đó?
+ Có các loại điện tích dương và điện tích âm
+ Cac điện tích khác loại thì hút nhau, các điện tích cùng loại thì đẩy nhau
Câu 7:
HS: Lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện và mũi tên chỉ chiều quy ước của dòng điện
Câu 8:
+ Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng + Nguồn điện cung cấp dòng điện chạy trong mạch kín
Câu 9:
+ Vật dẫn điện là vật cho dòng điện chạy qua Vật cách điện là vật không cho dòng điện chạy qua
+ Electron tự do trong kim loại chuyển động có hướng ngược chiều với chiều quy ước của dòng điện
Câu 10:
+ Đó có thể là hai trong các dụng cụ sau: bóng đèn dây tóc, nồi cơm điện, bếp điện, ấm điện, máy sấy tóc, bình nóng lạnh, mỏ hàn điện……
+ Đó là bóng đèn của bút thử điện Bóng đèn này sáng, chứng tỏ dòng điện có thể chạy qua chất khí
Hoạt động 2: Bài tâïp vận dụng
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm việc phần vận
dụng vào vở
GV: Hướng dẫn HS cả lớp thảo luận và thống nhất câu trả
lời
Bài 1: Dùng kí hiệu vẽ sơ đồ mạch điện gồm (có cả chiều
dòng điện) 3 pin, 1 công tắc đóng, 1 bóng đèn
Bài 2: Một nguồn điện không rõ hai cực : Một cực kí hiệu
là M , 1 cực kí hiệu là N dùng đèn LED em hãy xác định
xem đâu là cực dương, đâu là cực âm
Bài 3: Cọ xát một thanh thủy tinh vào lụa, rồi đưa lại gần
quả cầu kim loại treo trên giá Quả cầu bị hút về phía
thânh thủy tinh Có thể khẳng định trên đã nhiễm điện
dương được không? Giải thích
HS: Hoạt động cá nhân lần lượt làm các bài tập mà
GV đưa ra:
HS: Hoạt động cá nhân lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện theo yêu cầu của bài 1
Bài 2:
+ Ta lấy bản kim loại nhỏ của đèn LED mắc vào cực M của nguồn, bnả kim loại lớn mắc vào cực N của nguồn Nếu đèn LED sáng thì M là cực dương, N là cực âm Nếu đèn không sáng thì M là cực âm và N là cực dương
Bài 3:
+ Thanh thủy tinh cọ xát vào luạ thì nhiễm điện dương + Vật bị nhiễm điện thì có khả năng hút các vật khác không nhiễm điện, nên quả cầu có thể trung hòa về điện + Vật bị nhiễm điện thì có khả năng hút các vật nhiễm điện khác nên quả cầu có thể nhiễm điện âm
Vậy không thể khẳng định quả cầu đã nhiễm điện dương,
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
1 Củng Cố :
+ GV: Hệ thống hóa lại kiến thức toàn bài ôn tập
2 Dặn dò
+ Về nhà học và ôn tập lại để tiết sau kiểm tra 1 tiết
GV : Đặng Thị Diệu Giáo án : Vật Lý 7