1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HKII Sinh 12 2008-2009

25 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quá trình biến đổi tần số alen của quần thể, kết quả là hình thành các nhóm phân loại trên loài.. quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, kết quả là hình thành các nhóm phân

Trang 1

UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2 : 2008 – 2009

MÔN : Sinh học 12 (THPT)

Thời gian làm bài : 60 phút (không kể thời gian giao đề)

Mã đề : 208 (Đề gồm 06 trang) - PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ HỌC SINH : 32 câu từ câu 1 đến câu 32.

Câu 1: Tiến hóa nhỏ là:

A quá trình biến đổi tần số alen của quần thể, kết quả là hình thành các nhóm phân loại trên loài.

B quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, kết quả là hình thành các nhóm phân loại

Câu 2: Theo Lamac, nguyên nhân hình thành các đặc điểm thích nghi là do:

A sự tích lũy những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự

D kết quả của cuộc đấu tranh sinh tồn của sinh vật với các điều kiện ngoại cảnh.

Câu 3: Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến bao gồm các bước theo thứ tự:

I chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn

II xử lý mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến

III tạo dòng thuần

A II, I và III B II, III và I C I, II và III D III, II và I.

Câu 4: Biến động di truyền là hiện tượng:

A phân hóa kiểu gen trong quần thể dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.

B đột biến phát tán trong quần thể và tạo ra vô số biến dị tổ hợp do quá trình giao phối.

C quần thể kém thích nghi được thay thế bởi quần thể có vốn gen thích nghi hơn.

D tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột làm khác xa với tần

số của các alen đó ở quần thể gốc do một yếu tố ngẫu nhiên nào đó

Câu 5: Trong quá trình phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát khổng lồ phát triển ưu thế ở

đại:

Câu 6: Đặc điểm không phải là biểu hiện của ưu thế lai là:

A con lai bất thụ.

B con lai có khả năng sinh sản cao hơn cha mẹ.

C con lai có sức sống mạnh hơn cha mẹ.

D con lai có khả năng chống chịu tốt hơn cha mẹ.

Câu 7: Nếu mật độ của một quần thể tăng quá mức tối đa thì:

Đề chính thức

Trang 2

D sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

Đề 208 / Trang 2

Trang 3

Câu 8: Công nghệ gen nhằm mục đích:

A tạo ra đột biến gen.

B tạo ra đột biến nhiễm sắc thể.

C tạo ra biến dị tổ hợp.

D tạo ra những tế bào hay sinh vật có hệ gen bị biến đổi hay có thêm gen mới.

Câu 9: Trong kỹ thuật chuyển gen, plasmit là:

C tên một loại men cắt – nối D thể truyền.

Câu 10: Điều khẳng định không đúng khi nói về các sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học

là:

A có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.

B quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hóa học mới chỉ là giả thuyết, chưa được

chứng minh bằng thực nghiệm

C do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ sẽ hình thành nên những

hợp chất hữu cơ càng lúc càng phức tạp dần

D các hợp chất hữu cơ càng phức tạp sẽ càng nặng, theo các cơn mưa kéo dài hàng ngàn năm thời

nguyên thủy mà rơi xuống biển

Câu 11: Sự cạnh tranh cùng loài giữa các cá thể trong quần thể diễn ra mạnh mẽ nhất trong trường

hợp:

A quần thể có kích thước tối thiểu B quần thể có kích thước tối đa.

C quần thể có kích thước bình thường D quần thể phân bố theo nhóm.

Câu 12: Trong số các thí dụ sau đây, thí dụ dùng để minh họa cho sự cách ly sinh sản theo kiểu sau

hợp tử (hậu hợp tử) là:

A một loài ếch có tập tính giao phối vào tháng tư, còn một loài khác thì vào tháng năm.

B một cây mọc trên đất axit, còn cây kia mọc trên đất kiềm.

C một loài hoa chỉ mọc trong rừng, còn một loài khác thì mọc ở đồng cỏ.

D hai con ruồi quả thuộc hai loài khác nhau sinh con bất thụ.

Câu 13: Trong kỹ thuật chuyển gen, các men restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn:

A cắt – nối ADN của tế bào cho và ADN của plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ

hợp

B tách ADN nhiễm sắc thể của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi vi khuẩn.

C tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.

D chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

Câu 14: Hai cá thể sinh vật được xem là thuộc hai loài khác nhau khi:

A hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh.

B hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái không hoàn toàn giống hệt nhau.

C hai cá thể đó có nhiều đặc điểm sinh lý – sinh hóa giống nhau.

D hai cá thể đó không thể giao phối với nhau được.

Câu 15: Giai đoạn đầu tiên trong quá trình hình thành loài khác khu (khác khu vực địa lý) là:

C phiêu bạt di truyền D hình thành cách ly sinh sản.

Câu 16: Để tạo ưu thế lai, người ta sử dụng phương pháp:

A lai thuận nghịch B lai tế bào C lai trở lại D lai phân tích.

Câu 17: Quan niệm của Lamac về sự biến đổi của sinh vật tương ứng với điều kiện ngoại cảnh phù

hợp với khái niệm nào trong quan niệm hiện đại?

Trang 4

Câu 19: Kỹ thuật chuyển gen là kỹ thuật:

A chuyển một gen (một đoạn ADN) từ tế bào cho sang tế bào nhận.

B chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang thực khuẩn thể.

C chuyển ADN tái tổ hợp từ tế bào cho sang vi khuẩn E coli.

D chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang plasmit.

Câu 20: Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh:

A cấu trúc tuổi của quần thể.

B mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

C kiểu phân bố cá thể của quần thể.

D sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể.

Câu 21: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại

và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là:

Câu 22: Phân tử ADN tái tổ hợp là:

A phân tử ADN được tìm thấy trong thể nhân của vi khuẩn.

B đoạn ADN của tế bào cho kết hợp với plasmit.

C một dạng ADN cấu tạo nên các plasmit của vi khuẩn.

D phân tử ADN lạ được chuyển vào tế bào nhận.

Câu 23: Nguyên nhân gây ra các bệnh – tật di truyền là do:

A hậu quả của đột biến gen.

B có những bất thường trong bộ máy di truyền.

C cha mẹ truyền cho con.

D hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể.

Câu 24: Thực chất của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại là:

A sự phân hóa khả năng sinh trưởng của những cá thể trong quần thể.

B sự phân hóa khả năng thích nghi của những cá thể trong quần thể.

C sự phân hóa khả năng phát triển của những cá thể trong quần thể.

D sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.

Câu 25: Thí nghiệm Milơ đã chứng minh rằng:

A sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ.

B axit nucleic được tạo thành từ các nuclêôtit.

C chất hữu cơ có thể được hình thành từ chất vô cơ bằng con đường tổng hợp hóa học.

D chất vô cơ hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất.

Câu 26: Trong quá trình phát sinh loài người, những bằng chứng hóa thạch cho thấy loài xuất hiện

sớm nhất trong chi Homo là loài:

C Homo neanderthalensis D Homo sapiens.

Câu 27: Plasmit là những cấu trúc nằm trong tế bào chất của vi khuẩn, chúng có đặc điểm:

A có khả năng tự nhân đôi độc lập với ADN của nhiễm sắc thể.

B dễ sinh sản trong môi trường nhân tạo.

C có khả năng sinh sản nhanh.

D mang rất nhiều gen.

Câu 28: Biến động số lượng cá thể trong quần thể là:

A sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể.

B sự di cư của các cá thể từ quần thể này sang quần thể khác.

C sự giảm số lượng cá thể của quần thể.

D sự gia tăng số lượng cá thể của quần thể.

Đề 208 / Trang 4

Trang 5

Câu 29: Hai mặt của chọn lọc nhân tạo theo quan niệm của Đacuyn là:

A vừa tích lũy những biến dị bất lợi, vừa đào thải những biến dị có lợi cho mục tiêu sản xuất.

B vừa đào thải những biến dị không có lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi cho mục tiêu sản xuất

(hoặc nhu cầu) của con người

C vừa tích lũy những biến dị có lợi, vừa đào thải những biến dị có hại cho bản thân sinh vật.

D vừa tích lũy những biến dị bất lợi, vừa đào thải những biến dị có lợi cho sinh vật.

Câu 30: Cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là do:

A sức tăng trưởng của quần thể.

B nguồn thức ăn từ môi trường.

C mối quan hệ giữa mức sinh sản và mức tử vong.

D các yếu tố không phụ thuộc mật độ.

Câu 31: Dùng đúng thuốc kháng sinh với liều cao mà vẫn không thể tiêu diệt được toàn bộ số vi

khuẩn cùng một lúc vì:

A quần thể vi khuẩn có số lượng cá thể rất lớn.

B quần thể vi khuẩn có tính đa hình về kiểu gen.

C các cá thể vi khuẩn trong quần thể có khả năng hỗ trợ nhau rất tốt.

D thuốc không có tác dụng với vi khuẩn.

Câu 32: Trong số các thí dụ sau đây, thí dụ không dùng để minh họa cho sự cách ly sinh sản theo kiểu

trước hợp tử (tiền hợp tử) là:

A hai loài có hoạt động sinh sản vào những mùa khác nhau.

B hai cá thể bị ngăn cách địa lý.

Phần dành cho học sinh học chương trình chuẩn : 8 câu từ câu 33 đến câu 40

Câu 33: Hiện tượng gen đa hiệu giúp ta giải thích được:

A hiện tượng biến dị tổ hợp.

B kết quả của hiện tượng đột biến gen.

C một gen tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.

D sự tác động qua lại giữa các gen alen cùng quy định một tính trạng.

Câu 34: Đặc điểm di truyền nổi bật của quần thể ngẫu phối là:

A các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên và tự do.

B số gen trong của kiểu gen của mỗi cá thể rất lớn.

C có số biến dị tổ hợp rất lớn.

D mỗi gen trong quần thể đều có nhiều alen.

Câu 35: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là:

A sự tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể kép trong kỳ sau của giảm phân I.

B sự trao đổi chéo giữa hai cromatit thuộc cùng một nhiễm sắc thể kép ở kỳ đầu của giảm phân I.

C sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể tương đồng trong kỳ đầu của giảm phân I.

D sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.

Câu 36: Cho cấu trúc di truyền của hai quần thể ngẫu phối: Quần thể I : 1,0 AA : 0,0 Aa : 0,0 aa ;

quần thể II : 0,20 AA : 0,50 Aa : 0,30 aa Câu đúng khi nói về trạng thái cân bằng di truyền của hai quần thể này là:

A cả hai quần thể đều đang ở trạng thái cân bằng.

Trang 6

Câu 37: Tập họp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi

trường khác nhau được gọi là:

A sự biến đổi kiểu hình theo mọi điều kiện môi trường.

B mức phản ứng của kiểu gen.

C sự mềm dẻo kiểu hình.

D thường biến.

Câu 38: Quy luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng:

A biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở những loài giao phối.

B liên kết gen hoàn toàn.

C các gen phân ly trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.

D hoán vị gen.

Câu 39: Lai phân tích là phép lai:

A giữa hai cơ thể có tính trạng tương phản nhau.

B giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản.

C giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn tương phản để kiểm tra kiểu gen

của cơ thể trội

D giữa cơ thể mang kiểu gen trội với cơ thể có kiểu gen lặn.

Câu 40: Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ liên quan đến trường hợp:

A gen trên nhiễm sắc thể thường B gen trong tế bào chất.

C gen trên nhiễm sắc thể Y D gen trên nhiễm sắc thể X.

Phần dành cho học sinh học chương trình nâng cao : 8 câu từ câu 41 đến câu 48

Câu 41: Những sinh vật có giới hạn về nhiệt độ rộng nhất được phân bố ở:

A vùng Bắc cực và Nam cực có băng giá quanh năm.

B trên mặt đất vùng ôn đới, ấm áp trong mùa hè, có băng tuyết trong mùa đông.

C trong tầng nước sâu.

D trên mặt đất, vùng xích đạo nóng ẩm quanh năm.

Câu 42: Câu không đúng khi nói về quy luật tác động của các nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái

là:

A các loài khác nhau sẽ có những phản ứng khác nhau đối với cùng một tác động như nhau của

một loại nhân tố sinh thái

B trong tự nhiên, các nhân tố sinh thái luôn tác động qua lại và chi phối lẫn nhau để hình thành một

tổ hợp nhân tố cùng tác động lên sinh vật

C các loài khác nhau sẽ có cùng một phản ứng như nhau đối với cùng một tác động như nhau của

một loại nhân tố sinh thái

D cơ thể ở các giai đoạn phát triển (trạng thái sinh lý) khác nhau sẽ có những phản ứng khác nhau

trước cùng một tác động như nhau của một nhân tố sinh thái

Câu 43: Câu đúng khi nói đến bằng chứng tiến hóa về địa lý sinh học là:

A đặc điểm của hệ động – thực vật ở đảo là bằng chứng về quá trình hình thành loài mới dưới tác

động của chọn lọc tự nhiên và cách ly địa lý

B đảo đại dương là một phần của đại lục tách ra do một nguyên nhân địa chất nào đó.

C khi đảo đại dương mới hình thành thì hệ động – thực vật không khác mấy so với các vùng lân

cận của đại lục

D đảo lục địa hình thành do một vùng đáy biển bị nâng lên cao và chưa bao giờ có liên hệ với đại

lục

Câu 44: Câu đúng dùng để minh họa cho hiện tượng nhịp điệu sinh học ở sinh vật là:

A một số loài động vật hằng nhiệt (đồng nhiệt) sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn so

với động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới ấm áp

B một số loài chim có khả năng dựa vào vị trí của mặt trời vào ban ngày để định hướng khi di cư.

C lá cây đậu rủ xuống vào ban đêm, giương lên vào ban ngày.

D thân nhiệt của một số loài động vật thay đổi theo nhiệt độ môi trường.

Đề 208 / Trang 6

Trang 7

Câu 45: Cơ quan tương đồng (cơ quan cùng nguồn) là những cơ quan:

A nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có nguồn gốc khác nhau trong quá trình phát triển phôi

nên sẽ có kiểu cấu tạo không giống nhau

B nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên

sẽ có kiểu cấu tạo giống nhau

C có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có hình thái giống

nhau

D cùng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên, nhưng nay chức năng ban đầu không còn hoặc

bị tiêu giảm đi do đó cấu tạo cũng chỉ còn để lại một vài vết tích

Câu 46: Đặc điểm hình thái không đặc trưng cho những loài chịu khô hạn là:

A rễ rất phát triển để tìm nước.

B trữ nước trong lá, trong thân hay trong củ, rễ.

C lá hẹp hoặc biến thành gai.

D trên mặt lá có rất nhiều khí khổng.

Câu 47: Ở động vật biến nhiệt, nhiệt độ môi trường càng cao thì chu kỳ sống của chúng sẽ:

A càng dài B càng ngắn C không thay đổi D luôn thay đổi.

Câu 48: Các bằng chứng chứng tỏ thế giới sinh vật có cùng một nguồn gốc chung (chọn câu đúng

nhất):

I bằng chứng địa lý sinh học II bằng chứng giải phẫu học so sánh

III bằng chứng phôi sinh học IV bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử

A I, II và IV B I, II và III C II, III và IV D I, III và IV.

Trang 8

-Hết -UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2 : 2008 – 2009

MÔN : Sinh học 12 (THPT)

Thời gian làm bài : 60 phút (không kể thời gian giao đề)

Mã đề : 237 (Đề gồm 06 trang) - PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ HỌC SINH : 32 câu từ câu 1 đến câu 32.

Câu 1: Cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là do:

A sức tăng trưởng của quần thể.

B mối quan hệ giữa mức sinh sản và mức tử vong.

C nguồn thức ăn từ môi trường.

D các yếu tố không phụ thuộc mật độ.

Câu 2: Trong kỹ thuật chuyển gen, các men restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn:

A tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.

B chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

C tách ADN nhiễm sắc thể của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi vi khuẩn.

D cắt – nối ADN của tế bào cho và ADN của plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ

hợp

Câu 3: Tiến hóa nhỏ là:

A quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, kết quả là hình thành loài

mới

B quá trình biến đổi tần số alen của quần thể, kết quả là hình thành các nhóm phân loại trên loài.

C quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, kết quả là hình thành các đặc điểm thích

nghi

D quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, kết quả là hình thành các nhóm phân loại

trên loài

Câu 4: Hai cá thể sinh vật được xem là thuộc hai loài khác nhau khi:

A hai cá thể đó không thể giao phối với nhau được.

B hai cá thể đó có nhiều đặc điểm sinh lý – sinh hóa giống nhau.

C hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh.

D hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái không hoàn toàn giống hệt nhau.

Câu 5: Để tạo ưu thế lai, người ta sử dụng phương pháp:

A lai phân tích B lai thuận nghịch C lai tế bào D lai trở lại.

Câu 6: Phân tử ADN tái tổ hợp là:

A phân tử ADN lạ được chuyển vào tế bào nhận.

B đoạn ADN của tế bào cho kết hợp với plasmit.

C một dạng ADN cấu tạo nên các plasmit của vi khuẩn.

D phân tử ADN được tìm thấy trong thể nhân của vi khuẩn.

Câu 7: Plasmit là những cấu trúc nằm trong tế bào chất của vi khuẩn, chúng có đặc điểm:

A có khả năng sinh sản nhanh.

B dễ sinh sản trong môi trường nhân tạo.

C có khả năng tự nhân đôi độc lập với ADN của nhiễm sắc thể.

D mang rất nhiều gen.

Đề chính thức

Trang 9

Câu 8: Dùng đúng thuốc kháng sinh với liều cao mà vẫn không thể tiêu diệt được toàn bộ số vi khuẩn

cùng một lúc vì:

A thuốc không có tác dụng với vi khuẩn.

B quần thể vi khuẩn có tính đa hình về kiểu gen.

C quần thể vi khuẩn có số lượng cá thể rất lớn.

D các cá thể vi khuẩn trong quần thể có khả năng hỗ trợ nhau rất tốt.

Câu 9: Điều khẳng định không đúng khi nói về các sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học là:

A do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ sẽ hình thành nên những

hợp chất hữu cơ càng lúc càng phức tạp dần

B quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hóa học mới chỉ là giả thuyết, chưa được

chứng minh bằng thực nghiệm

C các hợp chất hữu cơ càng phức tạp sẽ càng nặng, theo các cơn mưa kéo dài hàng ngàn năm thời

nguyên thủy mà rơi xuống biển

D có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.

Câu 10: Nhân tố không phải là nhân tố tiến hóa là:

Câu 11: Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến bao gồm các bước theo thứ tự:

I chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn

II xử lý mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến

III tạo dòng thuần

A I, II và III B II, I và III C II, III và I D III, II và I.

Câu 12: Nguyên nhân gây ra các bệnh – tật di truyền là do:

A hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể.

B có những bất thường trong bộ máy di truyền.

C cha mẹ truyền cho con.

D hậu quả của đột biến gen.

Câu 13: Trong số các thí dụ sau đây, thí dụ không dùng để minh họa cho sự cách ly sinh sản theo kiểu

trước hợp tử (tiền hợp tử) là:

A hai loài có hoạt động sinh sản vào những mùa khác nhau.

B hai cá thể có những tập tính ve vãn khác nhau.

C hai cá thể bị ngăn cách địa lý.

D sự giao phối giữa hai loài thân thuộc, có thụ tinh nhưng hợp tử chết ngay.

Câu 14: Trong quá trình phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát khổng lồ phát triển ưu thế

ở đại:

A cổ sinh B trung sinh C nguyên sinh D tân sinh.

Câu 15: Biến động di truyền là hiện tượng:

A quần thể kém thích nghi được thay thế bởi quần thể có vốn gen thích nghi hơn.

B đột biến phát tán trong quần thể và tạo ra vô số biến dị tổ hợp do quá trình giao phối.

C tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột làm khác xa với tần

số của các alen đó ở quần thể gốc do một yếu tố ngẫu nhiên nào đó

D phân hóa kiểu gen trong quần thể dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.

Câu 16: Trong quá trình phát sinh loài người, những bằng chứng hóa thạch cho thấy loài xuất hiện

sớm nhất trong chi Homo là loài:

A Homo neanderthalensis B Homo erectus.

Trang 10

Câu 17: Hai mặt của chọn lọc nhân tạo theo quan niệm của Đacuyn là:

A vừa đào thải những biến dị không có lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi cho mục tiêu sản xuất

(hoặc nhu cầu) của con người

B vừa tích lũy những biến dị bất lợi, vừa đào thải những biến dị có lợi cho sinh vật.

C vừa tích lũy những biến dị bất lợi, vừa đào thải những biến dị có lợi cho mục tiêu sản xuất.

D vừa tích lũy những biến dị có lợi, vừa đào thải những biến dị có hại cho bản thân sinh vật.

Câu 18: Theo Lamac, nguyên nhân hình thành các đặc điểm thích nghi là do:

A ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng chủ động biến đổi cơ thể để thích nghi

D kết quả của cuộc đấu tranh sinh tồn của sinh vật với các điều kiện ngoại cảnh.

Câu 19: Giai đoạn đầu tiên trong quá trình hình thành loài khác khu (khác khu vực địa lý) là:

A phiêu bạt di truyền B hình thành cách ly sinh sản.

Câu 20: Đặc điểm không phải là biểu hiện của ưu thế lai là:

A con lai có khả năng chống chịu tốt hơn cha mẹ.

B con lai có khả năng sinh sản cao hơn cha mẹ.

C con lai có sức sống mạnh hơn cha mẹ.

D con lai bất thụ.

Câu 21: Trong kỹ thuật chuyển gen, plasmit là:

Câu 22: Công nghệ gen nhằm mục đích:

A tạo ra những tế bào hay sinh vật có hệ gen bị biến đổi hay có thêm gen mới.

B tạo ra biến dị tổ hợp.

C tạo ra đột biến nhiễm sắc thể.

D tạo ra đột biến gen.

Câu 23: Thí nghiệm Milơ đã chứng minh rằng:

A chất vô cơ hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất.

B axit nucleic được tạo thành từ các nuclêôtit.

C sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ.

D chất hữu cơ có thể được hình thành từ chất vô cơ bằng con đường tổng hợp hóa học.

Câu 24: Trong số các thí dụ sau đây, thí dụ dùng để minh họa cho sự cách ly sinh sản theo kiểu sau

hợp tử (hậu hợp tử) là:

A một loài ếch có tập tính giao phối vào tháng tư, còn một loài khác thì vào tháng năm.

B một loài hoa chỉ mọc trong rừng, còn một loài khác thì mọc ở đồng cỏ.

C hai con ruồi quả thuộc hai loài khác nhau sinh con bất thụ.

D một cây mọc trên đất axit, còn cây kia mọc trên đất kiềm.

Câu 25: Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh:

A cấu trúc tuổi của quần thể.

B sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể.

C kiểu phân bố cá thể của quần thể.

D mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

Đề 237 / Trang 3

Trang 11

Câu 26: Biến động số lượng cá thể trong quần thể là:

A sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể.

B sự di cư của các cá thể từ quần thể này sang quần thể khác.

C sự giảm số lượng cá thể của quần thể.

D sự gia tăng số lượng cá thể của quần thể.

Câu 27: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại

và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là:

Câu 28: Thực chất của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại là:

A sự phân hóa khả năng thích nghi của những cá thể trong quần thể.

B sự phân hóa khả năng phát triển của những cá thể trong quần thể.

C sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.

D sự phân hóa khả năng sinh trưởng của những cá thể trong quần thể.

Câu 29: Kỹ thuật chuyển gen là kỹ thuật:

A chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang thực khuẩn thể.

B chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang plasmit.

C chuyển một gen (một đoạn ADN) từ tế bào cho sang tế bào nhận.

D chuyển ADN tái tổ hợp từ tế bào cho sang vi khuẩn E coli.

Câu 30: Sự cạnh tranh cùng loài giữa các cá thể trong quần thể diễn ra mạnh mẽ nhất trong trường

hợp:

A quần thể phân bố theo nhóm B quần thể có kích thước tối thiểu.

C quần thể có kích thước bình thường D quần thể có kích thước tối đa.

Câu 31: Nếu mật độ của một quần thể tăng quá mức tối đa thì:

A sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

B sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu.

C sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

D sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống.

Câu 32: Quan niệm của Lamac về sự biến đổi của sinh vật tương ứng với điều kiện ngoại cảnh phù

hợp với khái niệm nào trong quan niệm hiện đại?

PHẦN RIÊNG (Học sinh học theo chương trình nào phải làm phần đề kiểm tra riêng của chương trình đó).

Phần dành cho học sinh học chương trình chuẩn : 8 câu từ câu 33 đến câu 40

Câu 33: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là:

A sự trao đổi chéo giữa hai cromatit thuộc cùng một nhiễm sắc thể kép ở kỳ đầu của giảm phân I.

B sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể tương đồng trong kỳ đầu của giảm phân I.

C sự tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể kép trong kỳ sau của giảm phân I.

D sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.

Câu 34: Tập họp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi

trường khác nhau được gọi là:

A sự biến đổi kiểu hình theo mọi điều kiện môi trường.

B thường biến.

C sự mềm dẻo kiểu hình.

D mức phản ứng của kiểu gen.

Trang 12

Câu 35: Cho cấu trúc di truyền của hai quần thể ngẫu phối: Quần thể I : 1,0 AA : 0,0 Aa : 0,0 aa ;

quần thể II : 0,20 AA : 0,50 Aa : 0,30 aa Câu đúng khi nói về trạng thái cân bằng di truyền của hai quần thể này là:

A quần thể I đang ở trạng thái cân bằng.

B cả hai quần thể đều không ở trạng thái cân bằng.

C cả hai quần thể đều đang ở trạng thái cân bằng.

D quần thể II đang ở trạng thái cân bằng.

Câu 36: Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ liên quan đến trường hợp:

A gen trên nhiễm sắc thể Y B gen trên nhiễm sắc thể X.

C gen trên nhiễm sắc thể thường D gen trong tế bào chất.

Câu 37: Quy luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng:

A biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở những loài giao phối.

B hoán vị gen.

C các gen phân ly trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.

D liên kết gen hoàn toàn.

Câu 38: Đặc điểm di truyền nổi bật của quần thể ngẫu phối là:

A các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên và tự do.

B có số biến dị tổ hợp rất lớn.

C số gen trong của kiểu gen của mỗi cá thể rất lớn.

D mỗi gen trong quần thể đều có nhiều alen.

Câu 39: Hiện tượng gen đa hiệu giúp ta giải thích được:

A kết quả của hiện tượng đột biến gen.

B một gen tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.

C hiện tượng biến dị tổ hợp.

D sự tác động qua lại giữa các gen alen cùng quy định một tính trạng.

Câu 40: Lai phân tích là phép lai:

A giữa hai cơ thể có tính trạng tương phản nhau.

B giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản.

C giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn tương phản để kiểm tra kiểu gen

của cơ thể trội

D giữa cơ thể mang kiểu gen trội với cơ thể có kiểu gen lặn.

Phần dành cho học sinh học chương trình nâng cao : 8 câu từ câu 41 đến câu 48

Câu 41: Đặc điểm hình thái không đặc trưng cho những loài chịu khô hạn là:

A rễ rất phát triển để tìm nước.

B trữ nước trong lá, trong thân hay trong củ, rễ.

C lá hẹp hoặc biến thành gai.

D trên mặt lá có rất nhiều khí khổng.

Câu 42: Các bằng chứng chứng tỏ thế giới sinh vật có cùng một nguồn gốc chung (chọn câu đúng

nhất):

I bằng chứng địa lý sinh học II bằng chứng giải phẫu học so sánh

III bằng chứng phôi sinh học IV bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử

A I, III và IV B I, II và III C II, III và IV D I, II và IV.

Câu 43: Những sinh vật có giới hạn về nhiệt độ rộng nhất được phân bố ở:

A trên mặt đất vùng ôn đới, ấm áp trong mùa hè, có băng tuyết trong mùa đông.

B vùng Bắc cực và Nam cực có băng giá quanh năm.

C trong tầng nước sâu.

D trên mặt đất, vùng xích đạo nóng ẩm quanh năm.

Đề 237 / Trang 5

Ngày đăng: 06/05/2015, 03:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w