ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CẤP THOÁT NƯỚCCâu 1:Các dạng sơ đồ hệ thống cấp nước, trong đó cho biết ý nghĩa từng bộ phận của hệ thống. Qua đó cho biết có thể rút gọn sơ đồ bằng cách bỏ đi bể chứa hay đài nước hay không? Tại sao? Trang 3Câu 2: Kể tên (kèm theo các sơ đồ) các hệ thống thoát nước trong đô thị. So sánh hệ thống thoát nước nửa riêng và riêng hoàn toàn (đặc điểm hệ thống, ưu nhược điểm, phạm vi áp dụng)? Trang 4Câu 3: Vẽ sơ đồ hệ thống cấp nước có đài ở đầu mạng lưới và đài ở cuối mạng lưới. So sánh ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng 2 sơ đồ này? Trang 6Câu 4: Tiêu chuẩn thải nước có thể lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước không? Tại sao? Các hệ số thải nước không điều hòa? ý nghĩa áp dụng? Hệ số điều hòa nào thường được dùng trong tính toán đường ống thoát nước? Trang 7Câu 5: Vẽ sơ đồ hệ thống cấp nước có đài đối diện. Trường hợp nào phải đóng đài nước khi có cháy? Trang 7Câu 6: Phân biệt độ sâu đặt cống thoát nước trong tính toán thủy lực và trong thi công? ý nghĩa của việc xác định chiều sâu chôn cống ban đầu Hbđ (không nêu tính toán). Các giải pháp để giảm Hbđ? Trang 8Câu 7: Các chế độ chảy và chế độ áp lực của dòng chảy trong đường ống của mạng lưới thoát nước thải? Cho biết sự cần thiết phải bố trí trạm bơm trong hệ thống mạng lưới thoát nước thải hay không? Trang 8Câu 8: So sánh những điểm giống và khác nhau căn bản giữa đường ống cấp nước và đường ống thoát nước (lưu lượng tính toán; chế độ áp lực; cấu tạo đường ống)? Trang 9Câu 9: Trình bày các qui tắc khi nối 2 đoạn cống thoát nước khác nhau về đường kính, độ đầy, cao độ (vẽ hình)? Nối cống cho các trường hợp này khác gì về ý nghĩa và cấu tạo so với mối nối ống cống thông thường (mối nối xảm cống)? Trang 10Câu 10: Cho biết ý nghĩa của các đại lượng sau trong hệ thống cống thoát nước thải: đường kính tối thiểu Dmin, độ đầy tối đa (hD)max tốc độ tính toán Vtt (Vmin và Vmax), độ dốc tối thiểu lòng cống imin.? Trang 11Câu 11: Trình bày nguyên tắc cơ bản về cấu tạo mạng lưới thoát nước. Cho biết:Vai trò mối nối cống, các dạng mối nối, ưu nhược điểm? Vai trò giếng thăm, giếng chuyển bậc? Trang 11Câu 12: Giải quyết giao cắt giữa các cống thoát nước với nhau và với các công trình khác như: ao hồ, đường ô tô, đường sắt, các đường ống khác. Minh họa hình vẽ.? Trang 13Câu 13: Nêu cách xác định lưu lượng tính toán qtt của đường ống cấp nước. Minh họa công thức tính qtt của 1 đoạn ống cấp nước thuộc 1 nhánh nút? Trang 13Câu 14: Nêu trình tự tính toán hệ thống cấp nước trong mạng lưới cụt xét cho 2 dạng bài toán 1 và 2. Cho biết tại sao bài toán 2 thực chất là nội dung của một bước trong bài toán 1? Trang 14Câu 15: Tóm tắt trình tự tính toán mạng lưới thoát nước mưa. Cho biết có sự khác nhau về độ đầy trong cống thoát nước mưa và trong cống nước thải không? Trang 15Câu 16: So sánh tổn thất áp lực trong đường ống của hệ thống cấp và thoát nước về thành phần tổn thất áp lực; cách tính toán. ? Trang 16Câu 17: Nêu thành phần nước thải trong đô thị? Cách xác định lưu lượng nước thải qua một đoạn ống thoát? Cách xác định lưu vực khi tính toán thoát nước trong đô thị có gì chú ý so với tính toán thoát nước ngoài đô thị? Trang 18Câu 18: Phân tích đặc điểm về mặt thủy lực của dòng chảy trong đường ống cấp nước. Cho biết khái niệm vận tốc kinh tế VKtế? Tại sao VKtế phụ thuộc vào đường kính ống D? Trang 18Câu 19: Khác biệt cơ bản (vật liệu, dạng tiết diện) giữa đường ống cấp nước và đường ống thoát nước thải? So sánh quy luật biến thiên độ lớn đường kính ống khi đi từ đầu mạng lưới tới cuối mạng lưới? Trang19Câu 20: Vai trò của trạm xử lý nước trong dây truyền hệ thống cấp nước? Kể tên các phương pháp xử lý nước cấp. Trình bày (không cần vẽ sơ đồ) các quá trình xử lý cơ bản đối với nước cấp (tên quá trình, nguyên tắc cơ bản, đối tượng nguồn nước tương ứng)? Trang 19
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CẤP THOÁT NƯỚCCâu 1:Các dạng sơ đồ hệ thống cấp nước, trong đó cho biết ý nghĩa từng bộ phận
của hệ thống Qua đó cho biết có thể rút gọn sơ đồ bằng cách bỏ đi bể chứa hay
đài nước hay không? Tại sao? Trang 3
Câu 2: Kể tên (kèm theo các sơ đồ) các hệ thống thoát nước trong đô thị So sánh
hệ thống thoát nước nửa riêng và riêng hoàn toàn (đặc điểm hệ thống, ưu nhược
điểm, phạm vi áp dụng)? Trang 4
Câu 3: Vẽ sơ đồ hệ thống cấp nước có đài ở đầu mạng lưới và đài ở cuối mạng
lưới So sánh ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng 2 sơ đồ này? Trang 6
Câu 4: Tiêu chuẩn thải nước có thể lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước không? Tại sao?
Các hệ số thải nước không điều hòa? ý nghĩa áp dụng? Hệ số điều hòa nào
thường được dùng trong tính toán đường ống thoát nước? Trang 7
Câu 5: Vẽ sơ đồ hệ thống cấp nước có đài đối diện Trường hợp nào phải đóng đài
nước khi có cháy? Trang 7
Câu 6: Phân biệt độ sâu đặt cống thoát nước trong tính toán thủy lực và trong thi
công? ý nghĩa của việc xác định chiều sâu chôn cống ban đầu Hbđ (không nêu tínhtoán) Các giải pháp để giảm Hbđ? Trang 8
Câu 7: Các chế độ chảy và chế độ áp lực của dòng chảy trong đường ống của
mạng lưới thoát nước thải? Cho biết sự cần thiết phải bố trí trạm bơm trong hệ thống mạng lưới thoát nước thải hay không? Trang 8
Câu 8: So sánh những điểm giống và khác nhau căn bản giữa đường ống cấp nước
và đường ống thoát nước (lưu lượng tính toán; chế độ áp lực; cấu tạo đường
ống)? Trang 9
Câu 9: Trình bày các qui tắc khi nối 2 đoạn cống thoát nước khác nhau về đường
kính, độ đầy, cao độ (vẽ hình)? Nối cống cho các trường hợp này khác gì về ýnghĩa và cấu tạo so với mối nối ống cống thông thường (mối nối xảm cống)?
Trang 10
Câu 10: Cho biết ý nghĩa của các đại lượng sau trong hệ thống cống thoát nước
thải: đường kính tối thiểu Dmin, độ đầy tối đa (h/D)max tốc độ tính toán Vtt (Vmin và
Vmax), độ dốc tối thiểu lòng cống imin.? Trang 11
Trang 2Câu 11: Trình bày nguyên tắc cơ bản về cấu tạo mạng lưới thoát nước Cho biết:
Vai trò mối nối cống, các dạng mối nối, ưu nhược điểm? Vai trò giếng thăm,
giếng chuyển bậc? Trang 11
Câu 12: Giải quyết giao cắt giữa các cống thoát nước với nhau và với các công
trình khác như: ao hồ, đường ô tô, đường sắt, các đường ống khác Minh họa hình
vẽ.? Trang 13
Câu 13: Nêu cách xác định lưu lượng tính toán qtt của đường ống cấp nước Minhhọa công thức tính qtt của 1 đoạn ống cấp nước thuộc 1 nhánh nút? Trang 13
Câu 14: Nêu trình tự tính toán hệ thống cấp nước trong mạng lưới cụt xét cho 2
dạng bài toán 1 và 2 Cho biết tại sao bài toán 2 thực chất là nội dung của một
bước trong bài toán 1? Trang 14
Câu 15: Tóm tắt trình tự tính toán mạng lưới thoát nước mưa Cho biết có sự khác
nhau về độ đầy trong cống thoát nước mưa và trong cống nước thải không?
Trang 15
Câu 16: So sánh tổn thất áp lực trong đường ống của hệ thống cấp và thoát nước
về thành phần tổn thất áp lực; cách tính toán ? Trang 16
Câu 17: Nêu thành phần nước thải trong đô thị? Cách xác định lưu lượng nước
thải qua một đoạn ống thoát? Cách xác định lưu vực khi tính toán thoát nước
trong đô thị có gì chú ý so với tính toán thoát nước ngoài đô thị? Trang 18
Câu 18: Phân tích đặc điểm về mặt thủy lực của dòng chảy trong đường ống cấp
nước Cho biết khái niệm vận tốc kinh tế VKtế? Tại sao VKtế phụ thuộc vào đường
kính ống D? Trang 18
Câu 19: Khác biệt cơ bản (vật liệu, dạng tiết diện) giữa đường ống cấp nước và
đường ống thoát nước thải? So sánh quy luật biến thiên độ lớn đường kính ống
khi đi từ đầu mạng lưới tới cuối mạng lưới? Trang19
Câu 20: Vai trò của trạm xử lý nước trong dây truyền hệ thống cấp nước? Kể tên
các phương pháp xử lý nước cấp Trình bày (không cần vẽ sơ đồ) các quá trình
xử lý cơ bản đối với nước cấp (tên quá trình, nguyên tắc cơ bản, đối tượng nguồn
nước tương ứng)? Trang 19
Trang 3Câu 1:Các dạng sơ đồ hệ thống cấp nước, trong đó cho biết ý nghĩa từng bộ phận của hệ thống Qua đó cho biết có thể rút gọn sơ đồ bằng cách bỏ đi bể chứa hay đài nước hay không? Tại sao?
Sơ đồ hệ thông cấp nước trực tiếp
-Nguồn nước: cung cấp nước cho hệ thống
-công trình thu: dùng để thu nước nguồn sông
-Trạm bơm cấp I: dùng để bơm từ công trình thu lên Trạm xử lý
-Đài nước: dự trữ nước,điều hòa áp lực nước
+có thể bỏ bể chứa vì dùng trạm bơm Cấp 2 bơm lên đài nước để dự trữ nước trên đài chứa hoặc là bơm trực tiếp vào mạng lưới
Nguồn nước Công trình thu
TB cấp I
Trang 4+Có thể bỏ đài nước vì đài nước dùng để tạo áp lực, nếu đặt Bể chứa và TB cấp II trên cao thì không cần dùng đến Đài nước hoặc dùng trạm bơm Cấp II bơm trực tiếp vào mạng lưới
Câu 2: Kể tên (kèm theo các sơ đồ) các hệ thống thoát nước trong đô thị So sánh hệ thống thoát nước nửa riêng và riêng hoàn toàn (đặc điểm hệ thống,
ưu nhược điểm, phạm vi áp dụng) ?
Sơ đồ hệ thống thoát nước chung
Sơ đồ hệ thống thoát nước riêng
Sơ đồ hệ thống thoát nước riêng
Trang 5So sánh:
Tiêu chí Hệ thống thoát nước nửa riêng Hệ thống thoát nước hoàn toànĐặc điểm hệ
thống Là hệ thống có 2 mạng lưới đường ống riêng, 1 để dẫn
nước thải sản xuất bẩn và 1 đểdẫn nước mưa nhưng 2 mạng lưới đường ống này lại nối vớinhau bằng cửa xả nước mưatrên các tuyến góp chính
Là hệ thống các loại nước thải được thải vào từng mạng lưới đường ống riêng biệt Nước thải sinh hoạt và sản xuất được
xử lý trước khi thải ra môi trường, còn nước mưa xả thẳng vào nguồn tiếp nhận
Ưu điểm Về vệ sinh thì tốt hơn hệ thống
thoát nước riêng hoàn toàn vì nước bẩn trong quá trình vận chuyển hay xả vào nguồn đều
đã được hòa loãng bởi nước mưa nên ít ô nhiễm hơnPhối hợp được phần lớn ưu điểm của cả hai loại hệ thống thoát nước chung và riêng hoàn toàn
Chế độ làm việc của hệ thống
ổn định
Chỉ phải làm sạch nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuấtbản đã được tách riêng vào một mạng lưới nên các công trình (cống, trạm bơm, trạm xửlý) nhỏ, giá thành xử lý nước thấp/
Quản lý, bảo dưỡng dễ
Trang 6Nhược điểm -Quản lý rất phức tạp
-Không đảm bảo hoàn toàn vệ sinh
-tồn tại nhiều hệ thống thoát nước trong đô thị
-Gía thành xây dựng cao-tồn tại nhiều hệ thống thoát nước trong đô thị
Phạm vi áp
dụng Đô thị vùng ngoại ô có cùng mức xây dựng tiện nghi ( với
các đô thị có hệ thống riêng hoàn toàn)
Giai đoạn đầu của việc xây dựng hệ thống thoát nước đô thị ( nếu có kế hoạch xây dựngtheo kiểu phân kỳ đầu tư)
Đô thị có dân số > 50000 người
Những khu vực yêu cầu mức
độ xử lý nước thải cao khi:
Đô thị lớn và xây dựng tiện nghi, các xí nghiệp công nghiệp
Địa hình không thuận lợi, đòi hỏi xây dựng nhiều trạm bơm (>3 trạm) áp lực bơm lớn.Nước thải cần phải xử lý sinh hóa đầy đủ trước khi xả vào nguồn nước
Cường độ mưa lớn
Trang 7Câu 3: Vẽ sơ đồ hệ thống cấp nước có đài ở đầu mạng lưới và đài ở cuối mạng lưới So sánh ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng 2 sơ đồ này?
Sơ đồ hệ thông cấp nước có đài ở đầu mạng lưới
Sơ đồ hệ thông cấp nước có đài ở cuối mạng lưới
So sánh:
Tiêu chí đài nước ở đầu mạng lưới đài nước ở cuối mạng lưới
Ưu điểm Tạo áp lực nước cho mạng
lưới
Đài nước có thể phân phối nước cho mạng lưới phù hợp với nhu cầu sử dụng
-Dự trữ lượng nước khi ở-Giảm được đường kính ống chính
-Đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước lớn
Nhược điểm Để tạo áp lực từ đài nước mà
không cần máy bơm thì đòi hỏi vị trí đặt đài nước phải ở nơi có cao độ cao hơn hẳn so
Tính toán phức tạpXây dựng đài nước phía sau mạng lưới làm tăng chiều dài
Nguồn nước Công trình thu
TB cấp I
Nguồn nước Công trình thu
TB cấp I
Trang 8Câu 4: Tiêu chuẩn thải nước có thể lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước không? Tại sao? Các hệ số thải nước không điều hòa? ý nghĩa áp dụng? Hệ số điều hòa nào thường được dùng trong tính toán đường ống thoát nước ?
-Tiêu chuẩn thải nước lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước vì tính theo ngày đêm thì lượng nước cũng cấp bao nhiêu thì thải ra bấy nhiêu bỏ qua hao hụt cho lên ta có thể lấy tiêu chuẩn nước thải xấp xỉ bằng tiêu chuẩn cấp nước nhưng trong thực tế lượng nước bay hơi hao hụt đi khi thoát nước chỉ đạt khoảng 70-75% tiêu chuẩn cấp nước Tuy nhiên không phải tất cả lượng nước cấpđều chảy vào hệ thống thoát nước tương ứng Nước tưới đường, vườn, chữa cháy chảy vào mạng lưới thoát nước mưa hoặc thấm vào đất
-Hệ số không điều hòa ngày: K ng= ¿ Qmax
ngày /Qtb
ng
Ý nghĩa: là trị số đặc trưng lưu lương thoát nước ngày lớn nhất và lưu lựơng thoát nước thải ngày trung bình( tính trong năm ) Phản ánh mức độ trang bị tiện nghi vệ sinh trong các nhà ở và sự thay đổi khí hậu
-Hệ số không điều hòa giờ: K h= ¿ Qmax
h/Qtb h
Ý nghĩa: là trị số đặc trưng lưu lương thoát nước giờ lớn nhất và lưu lựơng thoát nước thải giờ trung bình( tính trong năm ) Phản ánh tập quán sinh hoạt của nhân dân , mức độ phát triển công nghiệp và sự hoạt động của các phòng thí nghiệm khoa học trong không điều hòa ngày giờ
-Hệ số không điều hòa chung: K ch= ¿ K ng.K h
Ý nghĩa: hệ số điều hòa chung sẽ giảm dần khi lưu lượng trung bình giây tăng dần, hay khi quy mô của thành phố và mức sống của nhân dân thành phố tăng dần Khi tính toán mạng lưới thoát nước thường sử dụng hệ số không điều hòa chung
Câu 5: Vẽ sơ đồ hệ thống cấp nước có đài đối diện Trường hợp nào phải đóng đài nước khi có cháy?
Trang 9Trường hợp có cháy tại giờ dung nước lớn nhất với hệ thống chữa cháy áp lực cao
Trường hợp này chữa cháy áp lực cao a3b3c3 nằm cao hơn nhiều so với trườnghọp sinh hoạt thông thường a1b1c1 và trị số áp lực của mạng lwois tại ị trí đàinước sẽ vượt quá chiều cao đài b3>b2 do vậy đài nước phải đóng lại khi có cháy
Trang 10Nếu đài nước không dduwwocj đóng lại khi có cháy thì đường đó áp a3b3c3 này sẽchỉ đạt tới điểm b2 thay vì b3 tại đài nước, dẫn tới sụ tăng lưu lượng cũng như áplực của trạm bơm 2 sẽ ko làm tăng áp lực của mạng lưới như mong muốn mà chỉ
làm cho đài chóng đầy nước
Câu 6: Phân biệt độ sâu đặt cống thoát nước trong tính toán thủy lực và trong thi công? ý nghĩa của việc xác định chiều sâu chôn cống ban đầu H bđ (không nêu tính toán) Các giải pháp để giảm H bđ ?
-độ sâu đặt cống thoát nước trong tính toán thủy lực do chưa xác định được chính xác độ dày thành cống nên độ sâu tính từ mặt đất đến lòng trong của cống thoát nước
-Độ sâu đặt cống thoát nước khi thi công khi đã biết rõ độ dày cống bằng độ sâu đặt cống thoát nước tính toán cộng thêm bề dày thành cống
-ý nghĩa: + từ chiều sâu chôn cống ban đầu ta có thể tính toán ra chiều sâu chôn cống khi thi công
+ để dảm bảo cho cống không bị vỡ bởi các tác dụng cơ học , các phương tiện giaothông trên bề mặt đương
+để nối được các nhánh cống bắt đầu từ những điểm vừa xa vừa thấp
+để tránh hiện tượng đóng băng trong mùa băng giá
+để đảm bảo thời gian và biện pháp tho công
+đảm bảo giá thành xây dựng hệ thống thoát nước
+để giảm bớt điện năng bơm nước
=>>> như vậy việc xác định độ sâu đặt cống là một viecj làm mang ý nghĩa kinh tế
kỹ thuật
-các giải pháp để giảm bớt Hbđ :
+ giảm độ dốc của cống trong sân vườn nhà
+giảm chiều dài của cống trong sân vườn nhà
+Giảm độ chênh đường kính của cống trong sân nhà và ngoài phố
+giảm độ chôn sâu cống ban đầu của cống trong sân nhà
Câu 7: Các chế độ chảy và chế độ áp lực của dòng chảy trong đường ống của mạng lưới thoát nước thải? Cho biết sự cần thiết phải bố trí trạm bơm trong
hệ thống mạng lưới thoát nước thải hay không ?
-Trang thái chảy của dòng chảy trong đường ống của mạng lưới thoát nước thải là chảy rối chế độ chảy là:
+ chế độ chảy đều: khi vật tốc trung bình các mặt cắt không đổi suốt dọc dòng nước chế độ chảy đều chỉ xảy ra ở ống thẳng khong có nhánh nối và có khả băng
Trang 11tự rửa sạch lòng ống Tức là ống làm nhiệm vụ vận chuyển thông thường suốt dọ đường không thu them lưu lượng nước thải.
+chế độ chảy không đều: Khi tốc độ trung bình tại những mặt cắt ngang là khác nhau Thường thấy ở các ống góp lớn lưu lượng tăng dần suốt chiều dài ống
nguyên nhân xảy ra chảy không đều là do tổn thất cục bộ ở những chỗ ngoặt , chỗ nối nhánh ở lòng rãnh
-Tùy vào địa hình mà ta có thể đặt trạm bơm Nếu chiều sâu đặt ống quá 6 m phải
có bơm chuyển tiếp
+ nếu là hệ thống thoát nước chung thì nhất thiết phải có trạm bơm Vì lưu lượng nước lớn để giảm áp lực nước lên thành ống
+Hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn thì có thể không cần trạm bơm
Câu 8: So sánh những điểm giống và khác nhau căn bản giữa đường ống cấp nước và đường ống thoát nước (lưu lượng tính toán; chế độ áp lực; cấu tạo đường ống) ?
-Qmax.ng.đ;Qmax.h;Qmax.s là lưu lượng
nước lớn nhất ngày đem, giờ và giây
-Kng; Kh; là hệ số không điều hòa ngày
đem , giờ
-Qtb Tiêu chuẩn dùng nước trung bình
-N là dân số tính toán của khu vực dân cư
-Theo dân số tính toán (Ntt) vàtiêu chuẩn nước thải (qi):
q max=Kchung N q86400 i (l/s)-Theo môđun dòng chảy hay lưu lượng đơn vị:(qo)
+Modun dong chảy:
q0=q i P/86400 (l/s-ha)+lưu lượng tính toán:
q max =Kchung.q0 F (l/s)Trong đó Plà mật độ dân số (ng/ha)
F là diện tích lưu vực thoát nước có mật độ đân số (ha)
Trong đó:
g :gia tốc trọng trường,(m2/s): hệ số mà sát dọc đường
- Tổn thất áp lực cục bộ
Trang 12trong mạng lưới thoát nước:
hcb= Trong đó:
: hệ số tổn thất cục bộv: tốc độ trung bình dòng chảy (m/s)
Cấu
tạo Nguồn nước: cung cấp nước cho hệ thống
-công trình thu: dùng để thu nước nguồn
sông
-Trạm bơm cấp I: dùng để bơm từ công
trình thu lên Trạm xử lý
-Trạm xử lý: làm sạch nước cấp
-Bể chứa: dùng để chứa nước đã làm
sạch, điều hòa lưu lượng giữa trạm xử lý
với nhu cầu dùng nước của mạng nước
theo thời gian trong này
-Trạm bơm cấp II: dùng để bơm nước từ
bể chứa nước sạch lên đài nước hoặc vào
mạng phân phối cung cấp cho các dối
tượng sử dụng
-Đài nước: dự trữ nc,đ.hòa áp lực nước
-Ống gang,ống thép, ống bê thông cốt
thép, ống nhựa(PVC)
- Trong mạng lưới thoát nước, nước ko chảy vòng mà chảy theo đường ống ngắn từ chỗ cao đến thấp dòng chảy liên tục từ các ống góp chính và đến trạm bơm, công trình làm sạch và cuối cùng là xả ra sông hồ
-ống và cống :ống sành, ống
bê tong cốt thép, ống proximawng, ống gang thép-Giếng thăm
Câu 9: Trình bày các qui tắc khi nối 2 đoạn cống thoát nước khác nhau về đường kính, độ đầy, cao độ (vẽ hình ) ? Nối cống cho các trường hợp này khác
gì về ý nghĩa và cấu tạo so với mối nối ống cống thông thường (mối nối xảm cống) ?
-quy tắc khi nối ống thoát nước khác nhau về đường kinh , độ đây cao độ:
+ yêu cầu phải có giêng chuyển bậc
+đoạn cống giữa các giếng phải là đoạn thẳng
+Tại những chỗ thay đổi hướng nước chảy, thay đổi đường kính, tại chỗ giao lưucủa các dòng chảy phải xây dựng giếng thăm
Trang 13chuyển bậcKhi dk của 2 đoạn ống bằng nhau nhưng độ dày khác nhau lớp nước trong đoạn
ống sau sâu hơn lớp nước đoạn ống trước thì nối the mực nước
Khi dk của 2 ống khác nau có thể nối theo vòm ống nối theo vòm ống thuận lợi
cho độ hốc thủy lực
Trang 14Ý nghĩa của mối nối này:
+trường hợp độ dốc cống quá lớn => tốc độ dòng lớn=> mối nối này có thể giảm bớt tốc độ dòng chảy
+Giảm bớt áp lực lên thành ống
+ dễ dàng kiểm tra
Câu 10: Cho biết ý nghĩa của các đại lượng sau trong hệ thống cống thoát nước thải: đường kính tối thiểu D min , độ đầy tối đa (h/D) max tốc độ tính toán V tt
(V min và V max ), độ dốc tối thiểu lòng cống i min ?
-đường kính tối thiểu Dmin:
+trong nước thải còn có những chất dầu , mỡ đóng váng dày trên mặt nước và có một số chất khác nổi trên mặt nước và nhờ mặt thoáng trên nước thì các chất này
sẽ trôi theo dòng nước
-Tốc độ tính toán:
+khả năng vận chuyển nước trong ống giới hạn tốc độ dòng chảy trong ống nếu vận tốc nước tong ống lớn hơn Vmax có thể gây ra hỏng ống
+để tránh ống bị vỡ