Định luật thứ nhất nhiệt động học có nhiều cách phát biểu, một trong những cách phát biểu đó là định luật bảo toàn năng lượng... Động cơ nhiệt là những động cơ trong đó một phần năng lư
Trang 2trình nghiên cứu của Lomonoxop (1974);
G.I.Hexe (1836); Majo (1842); Hembon (1849); Jun (1877) và nhiều nhà khoa học khác.
Định luật thứ nhất nhiệt động học có nhiều cách phát biểu, một trong những cách phát biểu đó là
định luật bảo toàn năng lượng.
Trang 3Năng lượng không tự nhiên sinh ra cũng không tự nhiên mất đi mà nó chỉ chuyển từ dạng này sang
dạng khác.
Trong một hệ nhiệt động cô lập, biểu thức toán
học của định luật có dạng như sau :
∆U = ∆Q - ∆A
∆U :Sự biến thiên nội năng của hệ
∆Q :Nhiệt lượng do hệ nhận được
∆A : Công của hệ sản ra.
Nội dung định luật :
Trang 4học, vật lý hạt nhân, .) Chưa từng thấy ngoại lệ của định luật này, tuy rằng đôi khi người ta cũng nghi ngờ
nó, nhất là trong các phân rã phóng xạ Tiên đề Noether cho rằng sự bảo toàn năng lượng có liên quan chặt chẽ tới độ đồng dạng về cấu trúc của không-thời gian
Trang 6Động cơ nhiệt là những động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hóa thành cơ
năng Các động cơ nhiệt đầu tiên là máy hơi nước, chúng
có đặc điểm chung là nhiên liệu (củi, than, dầu ) được
đốt cháy ở bên ngoài xi lanh của động cơ Hằng trăm
năm sau khi máy hơi nước ra đời mới xuất hiện động cơ
đốt trong, là động cơ nhiệt mà nhiên liệu được đốt cháy
ngay ở bên trong xi lanh
Trang 7Động cơ nhiệt được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, bao
gồm từ những động cơ chạy bằng xăng hoặc dầu ma
dút của xe máy, ô tô, máy bay, tàu hỏa, tàu thủy đến
các động cơ chạy bằng các nhiên liệu đặc biệt của tên
lửa, con tàu vũ trụ, động cơ chạy bằng năng lượng
nguyên tử của tàu ngầm, tàu phá băng
Trang 8loại động cơ nhiệt đốt ngoài sử dụng nhiệt năng của hơi nước, chuyển năng lượng này thành công năng
Cỗ máy hơi nước đầu tiên của nhân loại do
Thomas Newcomen phát minh đã giúp nước
Anh đáp ứng nhu cầu năng lượng trong nửa đầu
thế kỷ 18, tạo điều kiện cho sự bùng nổ của cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
Trang 9MÔ HÌNH CỦA MÁY HƠI NƯỚC
Trang 10HƠI NƯỚC ĐẦU TIÊN
Trang 11Một động cơ hơi nước cần một nồi hơi súp de để
đun nước sôi tạo hơi Việc giãn nở của hơi tạo một
lực đẩy lên piston hay các cánh tuốc bin và chuyển
động thẳng được chuyển thành chuyển động quay
để quay bánh xe hay truyền động cho các bộ phận
cơ khí khác Một trong những lợi thế của động cơ
hơi nước là nó có thể sử dụng bất cứ nguồn nhiệt
nào để đun nồi hơi nhưng các loại nguồn nhiệt
thông dụng nhất là đun củi, than đá hay dầu hay sử
dụng hơi nhiệt năng thu được từ lò phản ứng hạt
nhân
Trang 12Động cơ ở xe máy
Trang 14ĐỘNG CƠ ÔTÔ
Trang 15ÔTÔ VÀ TÀU NGÂM CHẠY BẰNG NĂNG LƯỢNG
Trang 16đổi năng lượng điện sang năng lượng cơ
Máy điện dùng để chuyển đổi ngược lại (từ
cơ sang điện) được gọi là máy phát điện hay
dynamo Các động cơ điện thường gặp dùng
trong gia đình như quạt điện, tủ lạnh, máy
giặt, máy bơm nước, máy hút bụi
Trang 17MÁY PHÁT ĐIỆN (DYNAMO)
Dynamo là máy phát điện đầu tiên có khả năng cung
cấp điện năng cho công nghiệp Dynamo được sử
dụng để biến đổi năng lượng quay cơ học thành dòng
điện xoay chiều Cấu tạo của dynamo bao gồm một
kết cấu tĩnh mà nó tạo ra từ trường mạnh và một cuộn
dây quay Ở các máy phát dynamo nhỏ, từ trường
được tạo ra bằng các nam châm vĩnh cữu, đối với các
máy lớn, từ trường được tạo ra bằng các nam châm
điện
Trang 18Máy phát điện (dynamo)
Trang 19điện xoay chiều vào đầu thập
kỉ 20, chế tạo tại
Budapest Hungary, trong
buồng phát của một trạm thủy điện
Trang 20ĐỘNG CƠ MÁY QUẠT
Trang 21ĐỘNG CƠ MÁY GIẶT
Trang 22Cơ thể sống (tế bào, mô, cơ quan…) không thể làm
việc như một máy nhiệt Công không thể thực hiện
do nguồn nhiệt từ bên ngoài đưa vào mà phải do sự
thay đổi nội năng hoặc entropy của hệ
Trang 23Hầu hết công do cơ thể tạo ra là kết quả của sự co cơ Khi
co cơ chiều dài bị rút ngắn và tạo nên một lực Là lực phát sinh do cơ co
Cơ sử dụng năng lượng không phải chỉ dùng để tạo ra
công cơ học Một phần lớn năng lượng đó được dùng để
duy trì sự căng của cơ và một phần tạo ra nhiệt năng
Sự khác biệt của máy cơ học và bắp cơ của sinh vật là ở
chổ trong bắp cơ một phần hóa năng được chuyển thẳng
sang cơ năng và phần còn lại chuyển sang nhiệt năng;
trong lúc đó ở các máy cơ học trước hết là các năng lượng phải được cuyển thành nhiệt năng rồi từ đó chuyển sang
Trang 24thấy lượng ATP trong cơ thể đủ cho bắp cơ hoạt động
trong 1 giây Vì vậy để cơ hoạt động được liên tục phải
có quá trình tổng hợp ATP tại cơ Việc tổng hợp này
được thực hiên nhanh chống nhờ trong cơ có hợp chất
giàu năng lượng khác là photphocreatin
Photphocreatin + ADP → ATP + creatin
Trang 25Quá trình tổng hợp này chỉ đủ cho cơ hoạt động trong
mấy giây Khi các nguồn dự trữ này cạn, ATP được
tổng hợp theo cơ chế khác nhờ sự phân hủy glycogen
Glycogen là một dạng tích trữ của glycozo có nhiều
trong cơ Năng lượng được giải phóng khi phân hủy
glycogen được dùng để tổng hợp ATP
Glycoza + H3PO4 + 2ADP → 2lactat + 2ATP + 2H2O
Đây là quá trình cung cấp năng lượng yếm khí cho cơ
Trang 26GLUCOGEN Năng lượng
Công
Duy trì sức
năng
Trang 27Cơ năng
Trang 28để tạo được áp suất đẩy máu vào mạch Do các van ở
tim và ở mạch mà máu trong hệ tuần hoàn chuyển
động theo một chiều xác định
Công suất cơ học của tim vào khoảng 1,3 – 1,4V công
suất tổng hợp của cơ tim vào khoảng 13V hay bằng
13% chuyển hóa toàn bộ cơ thể
Công cơ học của tim tạo ra áp suất đẩy máu, phần còn
lại tạo ra độ căng của cơ tức là trương lực cơ
Trang 29Hoạt động của cơ tim đòi hỏi năng lượng Năng
lượng được lấy từ ATP Đặc điểm của cơ tim khác
với cơ khác là cơ tim sử dụng năng lượng từ oxi hóa
photpholipit chứ không phải phân ly đường đơn
glycoza Ta biết rằng õi hóa 1 phân tử lipit cung cấp
nhiều năng lượng hơn là õi hóa 1 phân tử glucoza
Trong trường hợp ATP trong tim bị suy giảm nhiều
quá trình phân ly glucozatăng lên, do vậy xuất hiện
nhiều sản phẩm có hại như axit lactic
Trang 30LƯỢNG cơ học
(Tim)
Áp suất đẩy
máu
Trương lực cơ
Trang 31Áp suất tăng Trương lực cơ Suy tim
ATP giảm Phân ly
Glucoza tăng Thải ra
Alactic
Hoạt động của tim giảm
Trang 32Mạch co Tim co bóp có
nhịp máu chảy liên tục và điều hòa
nl (Lúc tim co bóp)
Trang 331 Hiệu ứng nhiệt cho phản ứng hóa học:
Khái niệm: hiệu ứng nhiệt cho phản ứng hóa học là
lượng nhiệt sinh ra trong phản ứng: dQ = Q
Xét phản ứng xảy ra trong điều kiện đẳng tích thì A =0
nên dQv = -Q = -dU
Vây Hiệu ứng nhiệt trong quá trình đẳng tích bằng độ
giảm nội năng của hệ
Xét phản ứng xảy ra trong điều kiện đẳng áp:
dQp = -Q = -dU – PdV = -d(PV + U) = -dH
đại lượng H = U + PV gọi là entanpi của hệ
Vậy hiệu ứng nhiệt trong điều kiện đẳng áp bằng độ
Trang 34Hiệu ứng nhiệt của các chuyển hóa hóa học xảy ra qua
các quá trình trung gian chỉ phụ thuộc vào dạng và trạng thái của các chất ban đầu và chất cuối mà không phụ
thuộc vào các quá trình trung gian
Định luật Hertz cho phép xác định hiệu ứng nhiệt của
các phản ứng mà vì lý do nào đó không thể xảy ra trong điều kiện thí nghiệm hoặc không thể đo trực tiếp được
hiệu ứng nhiệt của nó
Định luật cũng giúp khẳng định một phản ứng có thể xảy
Trang 35Ví dụ:
Ta không thể xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt
cháy cacbon ở thể rắn thành axitcacbon ở thể khí vì trong quá trình đốt cháy luôn có kèm theo một lượng khí CO2
thoát ra
Tuy nhiên có thể xác định được hiệu ứng nhiệt của 2 phản ứng:
Crắn + 2CO2 + 97 kcal/mol
COrắn + 2CO2 + 68 kcal/mol
Trang 36Crắn + 2COkhí + 29 kcal/mol.
Khi đót cháy trực tiếp 1 mol glucoza thành CO2
và H2O thì tỏa ra 688 kcal
Trong tế bào cũng có quá trình oxi hóa glucoza
và sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O nên theo
định luật cũng tỏa ra nhiệt lượng 688 kcal
Nhưng tế bào không thể cháy vụn ra bởi lẽ nhiệt
lượng đó tỏa ra dần dần qua gần 20 phản ứng
enzym trung gian để tạo ra CO2 và H2O