1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề ôn HSG lý 8

12 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 262 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Tính quãng đờng của mỗi ôtô đi đợc trong 30 giây.. Nếu bỏ vào cốc nớc đó một ít đờng kết tinh bằng với lợng cát thì nớc trong cốc lại không tràn ra.. Khi đổ đờng kết tinh vào cốc, đờng

Trang 1

đề thi chọn học sinh giỏi lớp 8

môn : vật lý

Thời gian : 90 phút

Bài 1: (5đ)

Lúc 7h một ngời đi xe đạp đuổi theo một ngời đi bộ cách anh ta 10 km cả hai chuyển động đều với các vận tốc 12 km/h và 4 km/h

Tìm vị trí và thời gian ngời đi xe đạp đuổi kịp ngời đi bộ

Bài 2: (5đ)

Một toà nhà cao 10 tầng mỗi tầng cao 3,4m, có một thang máy chở tối đa

đợc 20 ngời, mỗi ngời có khối lợng trung bình 50 kg Mỗi chuyến lên tầng 10 nếu không dừng ở các tầng khác mất một phút

a Công suất tối thiểu của động cơ thang máy phải là bao nhiêu?

b Để đảm bảo an toàn, ngời ta dùng một động cơ có công suất gấp đôi mức tối thiểu trên Biết rằng giá 1 kw điện là 750 đồng Hỏi chi phí mỗi lần lên thang máy là bao nhiêu?

Bài 3: (6đ)

Ngời kê một tấm ván để kéo một cái hòm có trọng lợng 600N lên một chiếc xe tải sàn xe cao 0,8m, tấm ván dài 2,5 m, lực kéo bằng 300N

a Tính lực ma sát giữa đáy hòm và mặt ván?

b Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng ?

Bài 4: (4đ)

Một động cơ công suất 20 kw Tính lợng xăng tiêu thụ trong 1h Biết hiệu suất của động cơ là 30% và năng suất toả nhiệt của xăng là 46.106 J/kg

1

Trang 2

đáp án và biểu điểm

môn : vật lý 8

Thời gian : 90 phút

S1

Bài 1: (5đ) V1 V2 S2

A S = 10 km B C (0,5đ) Gọi s1 là quãng đờng ngời đi xe đạp đi đợc:

S1 = v1.t (với v1 = 12 km/h) (0,5đ)

Gọi s2 là quãng đờng ngời đi bộ đi đợc:

S2 = v2.t (với v2 = 4km/h) (0,5đ)

Khi ngời đi xe đạp đuổi kịp ngời đi bộ:

S1 = s2 + s (0,5đ)

hay v1t = s + v2t (0,5đ)

=> (v1 - v2)t = s => t =

2

v

s

− (0,5đ) thay số: t =

4 12

10

− = 1,25 (h) (0,5đ) Vì xe đạp khởi hành lúc 7h nên thời điểm gặp nhau là:

t = 7 + 1,25 = 8,25 h (0,5đ)

hay t = 8h15’

vị trí gặp nhau cách A một khoảng:

AC = s1 = v1t = 12.1,25 = 15 km (1đ)

Bài 2: (5đ)

a.(3đ) Để lên cao đến tầng 14, thang máy phải vợt qua 9 tầng Vậy phải lên cao:

h = 3,4.9 = 30,6 m (0,5đ)

Khối lợng của 20 ngời là: m = 50.20 = 1000 kg (0,5đ)

Trọng lợng của 20 ngời là: p = 10m = 10 000 N

Vậy công phải tiêu tốn cho mỗi lần thang lên tối thiểu là:

A = P.h = 10 000 30,6 J = 306 000 J (1đ)

Công tối thiểu của động cơ kéo thang lên là:

60

306000

=

=

t

A

w = 5,1 kw (1đ)

b (2đ) Công suất thực hiện của động cơ:

P’ = 2P = 10200w = 10,2kw

Vậy chi phí cho một lần thang lên là:

60

2

,

10

.

Bài 3: (6đ) F k

a (3đ) Nếu không có ma sát l h thì lực kéo hòm sẽ là F’: (0,5đ) F ms P (0,5đ)

áp dụng định luật bảo toàn công ta đợc:

F’.l = P.h (0,5đ)

Trang 3

=> F’ = N

l

h

P

192 5

, 2

8 , 0 600

Vậy lực ma sát giữa đáy hòm và mặt ván:

Fms = F – F’ (0,5đ)

= 300 – 192 = 108 N (0,5đ)

b (3đ) áp dụng công thức hiệu suất:

H = 0 100 %

A

A

(0,5đ)

Mà A0 = P.h (0,5đ)

Và A = F.l (0,5đ)

=> H = 100 %

.

.

l

F

h

P

(0,5đ) thay số vào ta có: H = 100 % 64 %

5 , 2 300

8 , 0

Vậy hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 64% (0,5đ)

Bài 4: (4đ)

Nhiệt lợng toàn phần do xăng bị đốt cháy toả ra:

Q = m.q = 16.106 m (1đ)

Công cần thiết của động cơ:

A = P.t = 20000.3600 = 72 000 000J = 72.106 J (1đ)

Hiệu suất của động cơ:

H = 100 %

Q

A

(0,5đ) Thay số vào ta đợc:

30% =

m

10

.

46

10

.

72

6

6

(0,5đ)

% 30

% 100 10

.

46

10

.

72

6

6

= kg Vậy lợng xăng tiêu thụ là 5,2 kg

Lu ý:

- vẽ hình đúng: 0,5đ

- Viết đúng công thức: 0,5đ

- Thay số và ra kết quả đúng: 0,5đ

- Kết luận: 0,5đ

đề thi học sinh giỏi năm học 2008 - 2009

Môn: Vật Lí 8

(Thời gian làm bài 90 phút)

Câu1 (5 điểm)

3

Trang 4

Hai ôtô chuyển động thẳng đều trên cùng một đờng thẳng Nếu đi ngợc chiều để gặp nhau thì sau 10 giây khoảng cách giữa hai ôtô giảm 16 km Nếu đi cùng chiều thì sau 10 giây, khoảng cách giữa hai ôtô chỉ giảm 4 km

a) Tính vận tốc của mỗi ôtô

b) Tính quãng đờng của mỗi ôtô đi đợc trong 30 giây

Câu2 (5 điểm)

Một nhiệt lợng kế có khối lợng m1= 140g chứa một lợng nớc có khối lợng

m2= 800g ở cùng nhiệt độ t1= 200C ngời ta thả vào đó hỗn hợp bột nhôm và thiếc

có khối lợng tổng cộng là m = 280g đã đợc nung nóng tới 100oC Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ là t =240C Tính khối lợng m3 của nhôm, m4 của thiếc có trong hỗn hợp Biết nhiệt dung riêng của chất làm lợng Kế, của nớc, của nhôm, của thiếc lần lợt là:

C1= 460J/kg.độ , C2= 4200 J/kg.độ, C3= 900J/kg.độ , C4= 230J/kg.độ

Câu3 (4 điểm)

Cho một hệ ở trạng thái cân bằng đứng yên nh hình vẽ, trong đó vật M1 có khối lợng m, vật M2 có khối lợng (3/2)m Khối lợng của ròng rọc và thanh AC không đáng kể Tính tỉ số AB/ BC

B

C A

M1

M2

Câu4 (3 điểm)

Lấy một cốc nớc đầy thả vào đó một ít cát ta thấy nớc tràn ra khỏi cốc Nếu bỏ vào cốc nớc đó một ít đờng kết tinh (bằng với lợng cát) thì nớc trong cốc lại không tràn ra Hãy giải thích tại sao ?

Câu5 (3 điểm)

Lấy cục đá ra khỏi cốc đặt trong tủ lạnh, hoặc rút que kem trong khuôn ra bao giờ ngời ta cũng phải nhúng cốc nớc hoặc khuôn vào chậu nớc Làm thế có tác dụng gì ?

_Hết

Sơ lợc đáp án & biểu điểm vật lí 8

Câu 1

- Khi đi ngợc chiều, độ giảm khoảng cách của hai vật bằng tổng quãng đờng hai vật đã

đi: S 1 + S 2 = 16km

S 1 + S 2 =(v 1 + v 2 ) t = 16 => v 1 + v 2 = 1 2 16

1,6(1) 10

t

s s+

= =

- Khi đi cùng chiều (hình b), độ giảm khoảng cách của hai vật bằng hiệu của quãng đ-ờng hai vật đã đi: S 1 – S 2 = 4km

Trang 5

S 1 – S 2 = ( v 1 – v 2 ) t => v 1 – v 2 = 1 2 4

0, 4(2) 10

t

s s

= = a) Từ (1) và (2), ta có: v 1 + v 2 = 1,6 và v 1 – v 2 = 0,4

suy ra v 1 = 1m/s; v 2 = 0,6m/s.

b) Quãng đờng xe 1 đi đợc là: S 1 = v 1 t = 1 10 = 10(m)

Quãng đờng xe 2 đi đợc là: S 2 = v 2 t = 0,6.10 = 6(m) Câu2: Tóm tắt: m1 = 0,14kg; m 2 = 0,8kg; t 1 = 20 0 C; m = 0,28kg; t 2 = 100 0 C;

C 1 = 460J/k.độ; C 2 = 4200 J/k.độ; C 3 = 900 J/k.độ; C 4 = 230 J/k.độ.

Tính m 3 = ? và m 4 = ?

- Nhiệt lợng do nhôm và thiếc toả ra là:

Q 3 = m 3 C 3 (t 2 – t); Q 4 = m 4 C 4 (t 2 – t)

- Nhiệt lợng do nhiệt lợng Kế và nớc hấp thụ là:

Q 1 = m 1 C 1 (t – t 1 ); Q 2 = m 2 C 2 (t – t 2 )

- Theo phơng trình cân bằng nhiệt ta có:

Q 1 + Q 2 = Q 3 + Q 4 => m 3 C 3 + m 4 C 4 =

= 1 1 2 2 1

2

)( ) (0,14.460 0,8.4200)(24 20)

180, 2 (1)

100 24

t

t

- Mặt khác ta lại có: m 3 + m 4 = 0,28 (2)

Từ (1) có: m 3 900 + m 4 230 = 180,2;

Kết hợp với (2) và giải hệ ta đợc: m 3 = 0,173kg; m 4 = 0,107kg

Câu3: Dòng dọc cố định có tác dụng làm đổi phơng chiều của lực, làm cho lực tác dụng lên A là uuurp1 thẳng đứng lên trên PT cân bằng đòn bẩy (với điểm tựa là C

P 2 BC = P 1 AC = P 1 ( AB BC+ )

=> 2

1

1,5 1 1,5 1 0,5 1

2

m

p

Câu4: Cát chìm xuống đáy cốc chúng chiếm chỗ của nớc trong cốc làm cho nớc trong cốc tràn ra Khi đổ đờng kết tinh vào cốc, đờng sẽ tan trong nớc do giữa các phân tử

n-ớc có khoảng cách nên các phân tử đờng xen vào khoảng giữa các phân tử nn-ớc Vì thế nớc không bị tràn ra ngoài.

Câu5: Khi nhúng vào chậu nớc có nhiệt độ cao hơn, thì khuôn nở ra còn cục đá hay que kem vẫn lạnh không nở ra Do đó đá hoặc kem không dính vào khuôn, khuôn vừa rộng hơn nên ta dễ dàng lấy ra khỏi khuôn ngâm lâu hơn chút nữa, còn có thể làm cho lớp đá mỏng nóng chảy, nớc nóng chảy lại làm cho khuôn nở, lấy đá ra càng dễ hơn.

Đề Bài:

Cõu1 :

Từ thành phố A đến thành phố B cỏch nhau 60km, vào lỳc 12h một xe đạp xuất phỏt với vận tốc khụng đổi 10km/h Một ụtụ xuất phỏt từ B đi tới A cũng với vận tốc khụng đổi bằng 30km/h Họ gặp nhau tại chỗ cỏch đều A và B Hỏi hai xe cỏch nhau bao nhiờu vào lỳc 14h và 16h ?

Cõu2 :

Một chỳ bỳp bờ được chế tạo bằng hai loại gỗ Đầu của nú làm bằng gỗ sồi cú khối lượng riờng ρ 1 = 690kg/m 3 và phần thõn thể cũn lại của nú làm bằng gỗ thụng Biết khối lượng phần đầu bằng 1/3 khối lượng của nú , trong khi đú thể tớch chỉ bằng 1/4, Tỡm khối lượng riờng ρ 2 của gỗ thụng ?

5

Trang 6

Hình 1

Câu3 :

Người ta dùng hệ thống ròng rọc để trục một vật cổ bằng đồng có trọng

lượng P = 5340N từ đáy hồ sâu H = 10m lên (hình 1) Hãy tính:

1) Lực kéo khi:

a Tượng ở phía trên mặt nước.

b Tượng chìm hoàn toàn dưới nước.

2) Tính công tổng cộng của lực kéo tượng từ đáy hồ lên phía trên

mặt nước h = 4m.

Biết trọng lượng riêng của đồng và của nước lần lượt là 89000N/m 3 ,

10000N/m 3 Bỏ qua trọng lượng của các ròng rọc

Câu4 :

Một người có chiều cao AB đứng gần cột điện CD

Trên đỉnh cột có một bóng đèn nhỏ Bóng người đó có

chiều dài AB ’ ( hình vẽ ).

1 Nếu người đó bước ra xa cột thêm c= 1,5m , thì

bóng dài thêm d=0,5m Hỏi nếu lúc ban đầu người đó

đi vào gần thêm e= 1m , thì bóng ngắn đi bao nhiêu ?

2 Chiều cao cột điện H= 6,4m Hãy tính chiều

cao h của người ?

Câu5 :

Bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ tiết

diện lần lượt là S1, S2 có chứa nước như hình vẽ Trên mặt nước

có đặt các pittông mỏng, khối lượng m1, m2 Mực nước hai nhánh

chênh nhau một đoạn h = 10cm

a Tính khối lượng m của quả cân đặt lên pittông lớn để

mực nước ở hai nhánh ngang nhau

b Nếu đặt quả cân sang pittông nhỏ thì mực nước hai nhánh

lúc bấy giờ sẽ chênh nhau một đoạn H bằng bao nhiêu?

Cho khối lượng riêng của nước D = 1000kg/m3, S1 = 200cm2, S2 = 100cm2 và bỏ qua áp suất khí quyển

Hết

-Giải:

h

h S2

S1

Trang 7

Câu Nội dung chính cần trình bày

1

(2,0điểm)

- C là điểm chính giữa A và B

- Thời gian xe đạp đi từ A đến C là t 1 = h

v

AC

3 10

30 =

= (v là vận tốc của xe đạp) Lúc đó là 12 + 3= 15h

- Để đi hết quãng đường BC = 30 km ôtô cần thời gian

t 2 = 30/v 0 = 30/30 =1h

( v 0 là vận tốc của ôtô ) → ôtô xuất phát sau xe đạp 2h ,tức là lúc 14h.

- Lúc 14h xe đạp ở D cách A là AD = 10 ( 14 – 12 ) = 20km và ôtô ở B

Ta có BD = AB – AD = 60 – 20 = 40 km.

-Sau 1h kể từ lúc hai xe gặp nhau (lúc đó là 16h) xe đạp ở E cách C

CE = 10.1= 10km và ôtô ở G cách C là CG= 30.1 = 30km → G trùng A Vậy lúc 16h hai xe cách nhau : AE = AC + CE = 30 + 10 = 40km

2

(1,5điểm)

- Gọi m 1 , m 2 , m lần lượt là khối lượng phần đầu , phần thân và của búpbê

Ta có : m 1 + m 2 = m

và m 1 =

3

1

m → m 2 =

3

2

m = 2.m 1 (1)

- Gọi V 1 , V 2 , V lần lượt là thể tích phần đầu , phần thân và của búpbê

Ta có : V 1 + V 2 = V

và V 1 =

4

1

V → V 2 =

4

3

V = 3.V 1 (2) -Chia từng vế của (1) cho (2) ta được :

1

1 2

2

3

2

V

m V

m = ↔ ρ2 =

3

2

ρ 1 = 3

2

460 690

Vậy khối lượng riêng của gỗ thông là : ρ 2 = 460 kg/m 3

3

(2,0điểm)

1 a/ Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực, nên lực kéo vật khi đã lên khỏi mặt nước là: F = 5340 2670( )

P

N

-b/ Khi tượng còn ở dưới nước, tể tíchd chiếm chỗ của nó là:

V = 3

5340

0, 06( ) 89000

P

m

- Lực đẩy Acsimet tác dụng lên tượng bằng:

F A = V.d 0 = 0,06 10000 = 600(N)

-Do đó, lực do dây treo tác dụng lên ròng rọc động là:

P 1 = P – F A = 5340 – 600 = 4740(N)

-Vậy lực kéo tượng khi nó còn chìm hoàn toàn dưới nước là:

F ’ = 21 47402 2370( )

P

N

-2 Đường đi của lực đều bị thiệt hai lần, nên công tổng cộng của các lực kéo là:

A = F 1 2H + F.2h = 2370.2.10 + 2670.2.4 = 68760(N)

a) Ký hiệu AB ’ = a , AC= b

- Tại vị trí ban đầu : ∆B ’ AB ~ ∆B ’ CD ta có

b a

a CB

AB CD

AB

+

=

= '' (1)

7

Trang 8

5

(2,5điểm)

a -Áp suất ở mặt dưới pittông nhỏ là :

2 1

10 10

10

Dh

<=> 2 1

Dh

S = S + (1)

- Khi đặt quả cân m lên pittông lớn mực nước ở hai bên ngang nhau nên:

10m 10(m m) m m m

Từ (1) và (2) ta có : 1 1

10

Dh

S+ = +S

1

.

m

D h

S = => m = DS1h = 2kg

b Khi chuyển quả cân sang pittông nhỏ thì ta có :

10( ) 10

10

DH

Dh

S+ = +S

 2 1

Dh

S+ = +S (3)

Kết hợp (1), (3) và m = DhS1 ta có :

H = h( 1 + 1

2

S

H = 0,3m

ĐỀ KHẢO SÁT HSNK MÔN VẬT LÍ 8

(Thời gian làm bài 90 phut) Bài 1 (2,5đ):Đưa một vật khối lượng m=200kg lên độ cao h = 10m người ta dùng một

trong hai cách sau:

1) Dùng hệ thống gồm một ròng rọc cố định, một ròng ròng động Lúc này lực kéo dây

để nâng vật lên là F 1 =1200N Hãy tính:

a) Hiệu suất của hệ thống.

b) Khối lượng của ròng rọc động, biết hao phí để nâng rong rọc động bằng ¼ hao phí tổng cộng do ma sát.

2) Dùng mặt phẳng nghiêng dài l=12m Lực kéo vật lúc này là F 2 =1900N Tính lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng, hiệu suất của cơ hệ này.

Bài 2 (2,5đ): Một chiếc vòng bằng hợp kim vàng và bạc, khi cân trong không khí có trọng lượng P 0 = 3N Khi cân trong nước, vòng có trọng lượng P = 2,74N Hãy xác

Trang 9

định khối lượng phần vàng và khối lượng phần bạc trong chiếc vũng nếu xem rằng thể tớch V của vũng đỳng bằng tổng thể tớch ban đầu V 1 của vàng và thể tớch ban đầu V 2 của bạc Khối lượng riờng của vàng là 19300kg/m 3 , của bạc 10500kg/m 3

Bài 3 (2,5đ): Một cỏi cốc hỡnh trụ, chứa một lượng nước và một lượng thủy ngõn cựng khối lượng Độ cao tổng cộng của nước và thủy ngõn trong cốc là 120cm Tớnh

ỏp suất của cỏc chất lỏng gõy lờn đỏy cốc? Cho khối lượng riờng của nước, thủy ngõn lần lượt là 1g/cm 3 và 13,6g/cm 3

B i 4 (): à Một ngời đang ngồi trên một ô tô tải đang chuyển động đều với vật tốc 18km/h Thì thấy một ô tô du lịch ở cách xa mình 300m và chuyển động ngợc chiều, sau 20s hai xe gặp nhau

a Tính vận tốc của xe ô tô du lịch so với đờng?

b 40 s sau khi gặp nhau, hai ô tô cách nhau bao nhiêu?

Cụng nõng vật lờn 10 một là: A i = P.h =10.m.h = 20000J

Dựng rũng rọc động lợi bao nhiờu lần về lực thỡ lại thiệt bấy nhiờu lần về đường

đi, nờn khi nõng vật 1 đoạn h thỡ kộo dõy một đoạn s = 2h Do đú cụng phải dựng là:

A tp =F 1 s=F 1 2h=1200.2.10 = 24000J

Hiệu suất của hệ thống là: H =

tp

i

A

A

= 83,33%

1b Khối lượng của rũng rọc.

Cụng hao phớ: A hp =A tp -A 1 = 4000J

Gọi A r là cụng hao phớ do nõng rũng rọc động, A ms là cụng thắng ma sỏt

Theo đề bài ta cú: A r = 1

4 A ms => A ms = 4A r

Mà A r + A ms = 4000 => 5A r =4000

=> A r =400

5 =800J => 10.m r h = 800 => m r =8kg

2.Lực ma sỏt – hiệu suất của cơ hệ.

Cụng toàn phần dựng để kộo vật:

A’ tp =F 2 l =1900.12=22800J

Cụng hao phớ do ma sỏt: A’ hp =A’ tp – A 1 =22800-20000=2800J

Vậy lực ma sỏt: F ms = A'hp

l =

2800

12 = 233,33N

9

Trang 10

Hiệu suất của mặt phẳng nghiờng: H 2 = 1

tp

A 100%

2

- Gọi m 1 , V 1 , D 1 ,là khối lượng, thể tớch và khối lượng riờng của vàng

- Gọi m 2 , V 2 , D 2 ,là khối lượng, thể tớch và khối lượng riờng của bạc.

Khi cõn ngoài khụng khớ.

P 0 = ( m 1 + m 2 ).10 (1) Khi cõn trong nước.

P = P 0 - (V 1 + V 2 ).d = 1 2 1 2

(2)

Từ (1) và (2) ta được: 10m 1 D.

1 1

-D D

  =P - P0. 2

D 1-D

  và

10m 2 D.

1 1

-D -D

  =P - P0. 1

D 1-D

Thay số ta được :

m 1 =59,2g và m 2 = 240,8g

3

- Gọi h1, h2 là chiều cao của cột nớc và cột thủy ngân

Ta có H = h1+h2 (1)

Khối lợng nớc và thủy ngân: D1Sh1 = D2Sh2 <=> D1h1 = D2h2 (2)

áp suất của nớc và thủy ngân lên đáy cốc:

P = p1+p2 = 10(D1h1+D2h2) = 20D1h1 (3)

Từ (1), (2), (3) ta đợc : p =

2 1

2 1

20

D D

H D D

+ = 22356,1644N/m2.

4 Gọi v1 và v2 là vận tốc của xe tải và xe du lịch

Vận tốc của xe du lịch đối với xe tải là : v21

Khi chuyển động ngợc chiều: V21 = v2 + v1 (1)

Mà v21 =

t

S

(2)

Từ (1) và ( 2) ⇒ v1+ v2 =

t

S

⇒ v2 =

t

S

- v1 Thay số ta có: v2 = 5 10m / s

20

300

=

Ngày đăng: 04/05/2015, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w