1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 10-halogen-k2-chuẩn kiến thức kỷ năng

29 503 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 353 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm.. Kĩ năng - Viết cấu hình electron lớp n/c của nguyên tử F, Cl, Br, I - Dựa vào cấu h

Trang 1

Tiết 37 : KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN

I CHUẨN KẾN THỨC- KỶ NĂNG:

1 Kiến thức

Biết được:- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm

- Cấu hình electron n/c của các nguyên tố halogen tương tự nhau Tính chất hh cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh

- Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất trong nhóm halogen

2 Kĩ năng

- Viết cấu hình electron lớp n/c của nguyên tử F, Cl, Br, I

- Dựa vào cấu hình electron lớp n/c và một số tính chất khác của các nguyên tử, dự đoán tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh

- Viết được các phương trình hoá học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm

- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng

- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

V NỘI DUNG TIẾT HỌC

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

Hoạt động 1:

GV: - Căn cứ vào bảng tuần hoàn, cho biết

nhóm halogen gồm các nguyên tố nào?

- Vị trí của các halogen trong bảng tuần

- Gồm các nguyên tố: Flo, Clo, Brom, Iot

- Thuộc nhóm VIIA, cuối mỗi chu kì trước các khí hiếm

II Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo

Trang 2

- Từ cấu hình electron của F, Cl, Br, Các

cấu hình có đặc điểm gì chung?

- Halogen có xu hướng nhường hay

nhận electron?  số oxi hóa tăng hay giảm?

 là chất có tính khử hay oxi hóa?

HS: trả lời

- Các halogen cần thêm bao nhiêu

electron để bền? Vậy dạng đơn chất các

halogen tồn tại dạng nguyên tử hay phân tử?

Giải thích? Biểu diễn liên kết đó?

+ Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi

- Độ âm điện của các Halogen so với các

nguyên tố ở các nhóm khác như thế nào?

- Từ Flo đến Iot, độ âm điện của các

nguyên tố biến đổi như thế nào?

- Nêu các SOH của F, Cl, Br, I và giải

thích?

HS: trả lời

 vì flo có độ âm điện lớn nhất chỉ hút e

nên chỉ có số oxi hoá -1, các nguyên tố còn

lại có thể tạo thành 1, 3, 5, 7 e độc thân ở

trạng thái bị kích thích nên có thể nhường 1,

3, 5, 7 e nên ngoài số oxi hoá -1 còn có thêm

- Từ Flo đến Iot độ âm điện của nguyên

tố giảm Vậy tính oxi hóa của các Halogen

biến đổi như thế nào?

HS: trả lời

phân tử

- Dạng đơn chất các Halogen tồn tại dạng phân tử

III Sự biến đổi tính chất

1 Sự biến đổi tính chất vật lí của các

2 Sự biến đổi độ âm điện

- Độ âm điện tương đối lớn

- Độ âm điện giảm từ Flo đến Iot

- Trong hợp chất: Flo chỉ có số oxi hóa -1 Các Halogen khác ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa khác: +1, +3, +5, +7

3 Sự biến đổi tính chất hóa học của

các đơn chất

- Các Halogen có tính chất hóa học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành tương tự nhau

- Halogen có tính phi kim điển hình Từ Flo đến Iot tính oxi hóa giảm dần

- Halogen oxi hóa hầu hết kim loại  muối halogenua; oxi hóa Hiđro  khí Hiđrohalogenua  axit

Hoạt động 4 : củng cố bài

- Nguyên nhân+ tính oxi hoá mạnh của các halogen là dễ nhận 1e

+ tính oxi hoá giảm dần từ F đến I

+ sự giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất của chúng

3 Dặn dò:- BTVN: + làm BT 1,2,3 trong SGK

- BT:1,2,4 SBT

.

.

.

: :

Trang 3

- Quan sát, dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học cơ bản của clo

- Viết ptpư minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo

- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

- Kết hợp sách giáo khoa và hình ảnh trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức

V NỘI DUNG TIẾT HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

2 hs lên bảng làm, các hs còn lại làm vào vở bài tập

Hs1: 1) Cân bằng phản ứng oxi hoá - khử sau theo phương pháp thăng bằng e, xác định vai

trò của các chất tham gia phản ứng

Clo là nguyên tố halogen tiêu biểu và quan trọng nhất

Vậy clo có tính chất vật lí và tính chất hoá học gì?

Clo có những ứng dụng gì và điều chế bằng cách nào?

I Tính chất vật lí

Hoạt động 1:

-Gv: cho hs quan sát lọ đựng khí clo, kết hợp

với SGK cho biết các tính chất vật lí tiêu biểu

Trang 4

+ Clo nặng hơn hay nhẹ hơn không khí? Giải

thích?

+ khả năng tan của Clo trong nước và trong

các dung môi hữu cơ?

II Tính chất hoá học

Hoạt động 2: tính chất hoá học chung của clo

- Gv: Viết cấu hình e nguyên tử của clo? Từ đó

giải thích các SOH của Clo?

Cl thể hiện số oxi hoá -1

 clo vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử nhưng tính oxi hoá đặc trưng hơn, là tính chất hóa học cơ bản của Clo

Hoạt động 3: Clo tác dụng kim loại và hiđro

- Clo thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng

với các chất nào?

Xác định vai trò của các chất tham gia phản

ứng?

Chú ý: khi tác dụng với clo, kim loại thể hiện

số oxi hoá cao nhất

người ta làm như thế nào?

 sau khi làm thí nghiệm đốt đồng trong clo,

ứng tạo thành đám khói màu nâu đỏ

chú ý: các phản ứng với kim loại xảy ra ở

nhiệt độ không cao lắm, tốc độ nhanh, toả

nhiều nhiệt

- Gv: biểu diễn thí nghiệm đốt Cu, Fe trong clo

- Ở nhiệt độ thường, trong bóng tối Clo hầu như

không phản ứng với Hiđro Phản ứng chỉ xảy ra

khi có chiếu sáng hoặc ở nhiệt độ cao

- Hs viết PTPU và xác định vai trò của Clo?

1 Tác dụng với kim loại

Trang 5

Hoạt động 4 : Clo tác dụng với nước

- Gv: viết phương trình phản ứng, y/c hs xác

định số oxi hoá của clo, từ đó suy ra vai trò clo

trong phản ứng trên

- Gv: axit HClO là axit rất yếu (yếu hơn cả

axit cacbonic)nhưng có tính oxi hoá mạnh

Giải thích vì sao phản ứng là thuận nghịch?

- Gv: vì sao nước clo có tính tẩy màu? clo khô

có tính tảy màu không?

- HD hs viết PTHH của pư giữa clo tác dụng

HClO, NaClO là chất oxi hoá mạnh clo ẩm, nước Javel có tính tẩy màu

III Trạng thái tự nhiên

Hoạt động 5

- Gv: nhắc lại thế nào là đồng vị?Clo có mấy

đồng vị bền?

- Gv: Clo trong tự nhiên tồn tại chủ yếu dưới

dạng đơn chất hay hợp chất? Tại sao? Kể tên

các hợp chất đó?

III Trạng thái tự nhiên

- Clo có 2 đồng vị bền: 35Cl, 37Cl, M = 35,5

- Clo phổ biến trong nước biển, trong

V Điều chế

Hoạt động 7

- Gv: nêu nguyên tắc điều chế khí clo trong

phòng thí nghiệm Yêu cầu hs viết các phản

ứng minh họa

- Gv: diễn giải quy trình thí nghiệm theo

hình 5.3

Chú ý: Trong PTN thường dùng MnO2 để điều

chế vì phản ứng cần nhiệt độ nên chủ động hơn

khi muốn điều chế một lượng chính xác khí

Nguyên tắc: HCl + chất oxi hoá

Trang 6

Ngày soạn:08/01/2011 –Ngày dạy: 10/01/2011 Tiết 39 : HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIDRIC

I CHUẨN KIẾN THỨC KỶ NĂNG:

1 Kiến thức

Hs biết:- Cấu tạo phân tử, tính chất của hidroclorua (tan nhiều trong nước tạo dung dịch axit clohidric)

- Tính chất vật lí của axit clohidric

Hs hiểu: -Ngoài tính chất chung của axit, axit clohiđric còn có tính chất riêng là tính khử do nguyên tố clo trong phân tử HCl có số oxi hoá thấp nhất là -1

2 Kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit clohidric

- Viết PTPƯ của phản ứng giữa axit clohiđric với kim loại hoạt động, oxit bazơ, bazơ, muối

- Dụng cụ: Bình cầu, nút cao su có ống vuốt nhọn, đèn cồn, giá ống nghiệm, cốc thuỷ tinh lớn, thìa thuỷ tinh, ống hút

IV PHƯƠNG PHÁP

- Gv đặt vấn đề

- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

- Kết hợp sách giáo khoa và hình ảnh trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức

V NỘI DUNG TIẾT HỌC

- Hiđro clorua và axit clohiđric có gì giống và khác nhau?

- Axit clohiđric có tính chất hoá học gì giống và khác so với các axit khác?

phân tử HCl? Cho biết loiaj liên kết

trong phân tử HCl? Giải thích?

2/Tính chất:

I.Hiđro clorua

1 Cấu tạo phân tử

Trang 7

- GV thí nghiệm khí HCl tan trong

nước Nhận xét độ tan của khí HCl trong

nước?

HS: trả lời

- Nêu hiện tượng khi cho quỳ tím khô

và quỳ tím ẩm vào bình đựng khí HCl?

Chú ý: Khí HCl không phải là axit nên

sẽ không làm quỳ tím chuyển đỏ, không

2 Tính chất

- HiđroClorua là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, khí HCl rất độc

- Khí HCl tan nhiều trong nước

II Axit clohiđric

1 Tính chất vật lí

Hoạt động 4 :

- Cho hs quan sát dung dịch axit

clohiđric vừa điều chế (loãng) và lọ

- Dựa và cấu tạo phân tử và SOH của Cl

trong phân tử axit HCl, hãy dự đoán

TCHH của axit HCl? Giải thích?

Hoạt động 5: Tính axit mạnh

- Gv: axit có những tính chất chung gì?

hs nêu các tính chất kèm theo điều

kiện (nếu có)

- Hãy lấy các ví dụ chứng minh axit

HCl có đầy đủ tính chất hóa học chung

1 Tính chất vật lí

- chất lỏng, không màu,mùi xốc

- dung dịch đậm đặc nhất là 37%, “bốc khói” trong không khí

Trang 8

Ngày soạn: 09/1/2011 – ngày dạy:11/01/2011

Tiết 40: MUỐI CLORUA - LUYỆN TẬP (tiếp)

I CHUẨN KIẾN THỨC KỶ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Biết tính chất, ứng dụng của một số muối clorua

- Phản ứng đặc trưng của ion clorua

2 Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm.

- Giải các bài tập liên quan

- Nhận biết ion clorua

3 Thái độ

- Giáo dục hs thêm yêu mến hóa học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị một số bài tâp liên quan để học sinh luyện tập.

- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ

2 Học sinh: học bài và làm các bài tập về nhà

III PHƯƠNG PHÁP

- Gv đặt vấn đề

- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

- Kết hợp sách giáo khoa để HS tự chiếm lĩnh kiến thức

IV NỘI DUNG TIẾT HỌC

GV: - Trong phòng thí nghiệm dung dịch HCl

phản ứng với muối Clorua, gọi là phương pháp

sunfat

- Tùy theo nhiệt độ đun nóng mà ta thu

được số mol khí khác nhau và sản phẩm muối

khác nhau

- Giải thích vì sao dùng NaCltt và

H2SO4 đặc?

 để thu được khí HCl vì khí HCl tan rất

nhiều trong nước

- Trong công nghiệp dd HCl được điều

b Trong công nghiệp

- Lấy Cl2, H2 từ quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn

Trang 9

phân có màng ngăn dung dịch NaCl.

- Quan sát mô hình điều chế dd HCl trong

công nghiệp

HS: Quan sát và viết ptpư

III Muối clorua và nhận biết ion clorua

1 Một số muối clorua

Hoạt động 2

Gv:

+Muối Clorua là sản phẩm của axit nào?

+ Dựa vào bảng tính tan nêu tính tan của muối

clorua?

+ Ứng dụng của muối NaCl và một số muối

clorua khác?

cơ (chủ yếu là hiđrocacbon)

III Muối clorua và nhận biết ion clorua

- Từ các kết tủa trên các em thấy ta có thể

dùng dung dịch nào để nhận biết ion Clorua

trong dung dịch?

- HS: quan sát hiện tượng phản ứng, viết

phương trình phản ứng xảy ra

HS: trả lời và viết ptpư

2 Nhận biết ion clorua

Để nhận biết muối Clorua và dd HCl ta

Trang 10

lọc bỏ kết tủa BaSO4, nước lọc chứa

- thêm vào nước lọc một lượng dung

- Lọc bỏ kết tủa, nước lọc chỉ chứa

Trang 11

Ngày soạn:15/01/2011- Ngày dạy:17/01/2011

Tiết 41 Bài thực hành số 2: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO

I CHUẨN KIẾN THỨC KỶ NĂNG:

1 Kiến thức

Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:

- Điều chế clo trong PTN và tính tẩy màu của khí clo ẩm

-2 Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng lắp 1 bộ dụng cụ thí nghiệm đơn giản, các thao tác làm thí nghiệm an

toàn, hiệu quả và quan sát, giải thích hiện tượng thí nghiệm

3 Thái độ

- Giáo dục hs tính cẩn thận, chính xác, an toàn khi làm thí nghiệm

- Giáo dục hs thêm yêu mến hóa học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

1 Dụng cụ:

Cho HS về đọc trước bài thực hành và các kiến thức có liên quan đến bài thực hành

2 Học sinh: ôn tập các kiến thức liên quan đến các thí nghiệm trong tiết thực hành Xem

trước các thí nghiệm, dự đoán hiện tượng, viết các phương trình phản ứng có thể có

III PHƯƠNG PHÁP

- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

IV NỘI DUNG TIẾT HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Hs1: nêu nguyên tắc điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm? Trong thí nghiệm 1, hoá chất

dùng ít hơn

Hs2: Clo ẩm có khả năng tẩy màu, vì sao?

Hs3: Nguyên tắc điều chế khí HCl trong phòng thí nghiệm? Để nhận biết gốc clorua, người

ta làm dùng thuốc thử gì?

2 Bài mới

Trang 12

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: GV Nhắc HS trong quá trình

làm thí nghiệm cần chú ý đến một số thao

tác:

- Các nút đậy phải kín, không để thoát

khí ra ngoài

- Lấy dung dịch axit đặc phải cẩn thận

- Lấy hóa chất làm thí nghiệm chỉ cần

lấy lượng nhỏ

- Chuẩn bị một cốc đựng dung dịch

úp ngược ống nghiệm đựng khí vào dung

- Cho vài giọt dung dịch HCl đặc vào ống

nghiệm rồi đậy ống nghiệm bằng nút cao su

có gắn giấy quì xanh ẩm

Quan sát hiện tượng xảy ra, viết ptpư và

giải thích?

GV: - Lắp dụng cụ giống như hình trong

sách, nút cao su có gắn thêm ống nhỏ giọt

chứa dd HCl đặc

- Khi nhỏ dd HCl đặc vào thì quan sát

hiện tượng xảy ra

- Khi khí Clo tạo ra nhiều thì quan sát

màu của giấy quì xanh

- Viết ptpư và giải thích

- Sau khi làm thí nghiệm thì úp ống

nghiệm vào cốc đựng dung dịch NaOH

Hoạt động 3:

Thí nghiệm 2: Điều chế axit Clohiđric:

- Ống nghiệm 1 cho vào một ít tinh thể

- Ống nghiệm 2 cho 8 ml vào

- Lắp 2 ống nghiệm như hình vẽ, rối đung

nhẹ ống nghiệm 1 (không để dd trong ống

Thí nghiệm 1 : Tính tẩy màu của khí Clo ẩm.

- Hiện tượng: Có khí Clo màu xuất hiện, giấy quì bị mất màu

+ Clo được tạo thành từ pư 1 có màu vàng

tẩy màu nên giấy quì xanh bị mất màu

Thí nghiệm 2: Điều chế axit Clohiđric:

- Hiện tượng:

+ Ống nghiệm 1: có khí thoát ra + Ống nghiệm 2: ống dẫn sủi bọt Quì xanh hóa đỏ khi nhúng vào ống nghiệm

2  Ống nghiệm 2 chứa dung dịch có tính axit

- Ptpư: 2NaCl + H2SO4  Na2SO4 + 2HCl

clohiđric

Trang 13

Chú ý: Khi dừng thí nghiệm.phải bỏ ống

nghiệm (2) ra trước, sau đó mới tắt đèn

cồn để nước không dâng từ ống nghiệm (2)

sang ống nghiệm (1) gây vỡ ống nghiệm

Cuối cùng dùng 1 mẩu quỳ tím nhúng vào

dung dịch trong ống nghiệm (2)

- Hướng dẫn hs quan sát thí nghiệm: khi

đun nóng có khói trắng trong ống nghiệm

(1) Thử tính axit trong ống nghiệm (2)

Hoạt động 4:

Thí nghiệm 3: Phân biệt các dung dịch

- Cho mỗi nhóm thảo luận cách nhận biết

trong các lọ mất nhãn riêng biệt Sau khi

thảo luận xong làm thí nghiệm và ghi kết

Thí nghiệm 3: Phân biệt các dung dịch

quí tím

quì tím không đổi màu quì tím hóa đỏ NaCl HCl, HNO3

+ AgNO3

Kết tủa trắng Ko ht HCl HNO3

Hoạt động 6: sau buổi thí nghiệm

- Gv nhận xét buổi thực hành

- Yêu cầu hs nộp BẢN TƯỜNG TRÌNH

- Hs thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh phòng thí nghiệm

*BỔ SUNG:

Trang 14

Ngày soạn:16/01/2011- Ngày dạy:18/01/2011

I CHUẨN KIẾN THỨC -KỶ NĂNG:

GV: - Thành phần của nước Gia – ven gồm

những chất nào? Tại sao gọi tên là giaven?

(tên một thành phố gần thủ đô Pa-ri (Pháp)

mà ở đó lần đầu tiên nhà bác học Bec-tô-lê

(C.Berthollet) điều chế được dung dịch hỗn

hợp này)

- NaClO là muối của axit nào? Axit

hơn?

- Trong không khí, muối NaClO có bền

I N ước Gia – ven

- Thành phần: Nước Gia – ven là dung

dịch chứa hỗn hợp muối NaCl và NaClO

- Tính chất:

+ NaClO là muối của axit yếu HClO

HClO + Muối NaClO (cả HClO) đều có tính oxi hóa mạnh nên nước Gia – ven có tính

Trang 15

hay không? Nếu không bền thì NaClO sẽ

chuyển sang dạng chất nào?

- Tại sao nước Gia – ven (nước tẩy)

phải để trong chai sẫm màu? Vì NaClO khi

để ngoài ánh sáng thì sẽ bị phân hủy cho

muối NaCl và Oxi

- Xác định số oxi hóa của Clo trong

muối NaClO?

- Từ số oxi hóa của Clo ta có thể dự

đoán tính chất hóa học cơ bản của muối

NaClO là gì?

- Ứng dụng của nước Gia – ven là gì?

- Nước Gia – ven được điều chế như thế

nào?

- Lưu ý: Khi cho Clo phản ứng với dd

NaOH cần chú ý là phản ứng xảy ra ở nhiệt

độ thường, nếu đun nóng thì sản phẩm thu

HS: trả lời

Hoạt động 2:

CTCT và xác định SOH của clo trong hợp

chất?

- Muối là hợp chất được tạo nên từ cation

kim loại và anion gốc axit Hãy tìm anion

- Dựa vào SOH của Clo trong hợp chất hãy

cho biết TCHH của clorua vôi? Lấy ví dụ?

- Ứng dụng của Clorua vôi trong các lĩnh

vực nào?

- Điều chế Clorua vôi bằng cách nào?

Điện phân không có màng ngăn dd NaCl

Do không có màng ngăn nên:

II Clorua Vôi

- Thành phần: Clorua vôi là muối của

và hipoClorit ClO- Cl-1

O – Cl+1 Muối của một kim loại với nhiều gốc axit khác nhau gọi là muối hỗn tạp

- Tính chất:

+ Trong không khí Clorua vôi tác dụng

+2HClO + Clorua vôi có tính oxi hóa mạnh nên được dùng làm chất tẩy trắng, sát trùng, tinh chế dầu mỏ, xử lí chất độc, …

- Điều chế: Cho Clo tác dụng với sữa vôi

5 Dặn dò

Ngày đăng: 04/05/2015, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w