Khi dạy các vấn đề về đơn chất phi kim trong chơng trình hóa học của cấp THCS, chúng tôi đề xuất ra một vấn đề cơ bản và khó, cụ thể: Khi giảng dạy về tính chất vật lý hoặc hóa học của
Trang 1A.lời nói đầu I.Lý do chọn đề tài.
Trong chơng trình hóa học THCS có một phần kiến thức tơng đối khó dạy đối với GV
và cũng tơng đối khó học đối với HS Đó là vấn đề tính chất hóa học của clo Mặc dù đây chỉ là phần kiến thức nhỏ trong toàn bộ chơng trình nhng lại khá quan trọngvì tính chất hóa học của nó khá rộng liên quan đến nhiều đơn chất, hợp chất khác nên xuất hiện trong khá nhiều dạng bài tập
Phòng giáo dục
- -
chuyên đề
nghiên cứu việc dạy tính chất của phi kim qua dạy tiết 31 hóa học lớp 9: bài clo –
- -ngời viết:
Vĩnh phúc năm 2008
Trang 2Mặt khác, theo sự đổi mới về phơng pháp dạy học tăng cờng sử dụng các thiết bị thí nghiệm , hóa chất, hình ảnh trực quan, sinh động để tạo hứng thú học tập cho học sinh, học sinh hiểu bài và nắm vững kiến thức ngay tại lớp
Với những lý do trên, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài này với mong muốn nêu một vấn đề
để đồng nghiệp tham khảo và trao đổi
II Phạm vi chọn đề tài
Nghiên cứu về việc dạy tính chất hóa học của phi kim trong chơng trình hóa học THCS với bài dạy cụ thể tiết 31: Clo – tiết 1
III Nội dung chọn đề tài gồm.
- Mạch kiến thức về đơn chất phi kim trong chơng trình hóa học
- Những vấn đề khó dạy và một số phơng án cần giải quyết
- Phơng án dạy bài cụ thể: Tiết 38: Clo – tiết 1
B nội dung cụ thể I.Mạch kiến thực về đơn chất phi kim trong ch ơng trình Hóa học THCS.
Ơ lớp 8, học sinh đợc học :
+ Tính chất của oxi: tác dụng với đơn chất (Kim loại và phi kim)và hợp chất
+ Tính chất của hiđro: tác dụng với oxi và oxit kim loại
+ Biết viết các phơng trình phản ứng minh họa cho các tính chất hóa học của oxit và hiđro
+ Giải đợc một số bài tập liên quan đến tính chất hóa học của oxi, hiđro thông qua các phơng trình hóa học
II Những vấn đề khó khi dạy đơn chất phi kim trong ch ơng trình Hóa học THCS.
Khi dạy các vấn đề về đơn chất phi kim trong chơng trình hóa học của cấp THCS, chúng tôi đề xuất ra một vấn đề cơ bản và khó, cụ thể:
Khi giảng dạy về tính chất vật lý hoặc hóa học của một chất nào đó gắn liền với việc làm thí nghiệm để minh họa việc chất đó có phản có phản ứng hay không phản ứng, nếu có thì phản ứng nh thế nào nhanh hay chậm và hiện tợng của phản ứng có kết tủa, bay hơi hay thay đổi màu sắc không?
Một câu hỏi khác đợc đặt ra thiết bị thí nghiệm có đủ và đảm bảo để làm thí nghiệm hay không và nếu làm đợc có thành công và chính xác không?
Hóa chất dùng làm thí nghiệm và các chất mới tạo thành trong thí nghiệm có độc hại,
có ảnh hởng đến sức khỏe của học sinh và giáo viên không?
Nh trong bài oxi(Hóa8) trong phần tính chất hóa học của oxi có yêu cầu làm thí nghiệm oxi tác dụng với phi kim lu huỳnh Cách tiến hành thí nghiệm không quá phức tạp nhng sản phẩm tạo thành là khí sunfurơ có mùi xốc có thể làm học sinh khó chịu, gây ho nếu bình phản ứng không kín và khí bay ra ngoài hoặc khi đốt photpho khói trắng bay ra
mù mịt nếu không cẩn thận
Còn trong bài hiđro(Hóa 8) các chất tham gia và tạo thành trong các thí nghiệm của bài thì không độc hại nhng phản ứng của hiđro với oxi có thể gây nổ, chấn động không khí, không kịp quan sát hiện tợng của phản ứng(H2 cháy trong oxi với ngọn lửa màu gì, sự xuất hiện của những giọt nớc) Thời gian đốt ngắn, hóa chất ít hơi nớc ngng tụ
Sang chơng trình hóa 9, trên cơ sở của hai bài O2 và H2 đã học ở lớp 8, học sinh sẽ đợc học tính chất của phi kim trớc(phơng pháp qui nạp), sau đó lại học một số phi kim cụ thể nh: Clo, Cácbon, Silic(phơng pháp diễn dịch) Do vậy sẽ có điểm thuận lợi là các em sẽ dự
đoán đợc và kiểm chứng lại các tính chất của clo thông qua việc tiến hành thí nghiệm Nhng Clo lại là một chất khí mùi hắc khó chịu, một lợng nhỏ khí Clo cũng gây ra viêm
đờng hô hấp Hít phải nhiều khí Clo thì bị ngạt và có thể gây tử vong
Hơn nữa khí Clo đợc điều chế khá phức tạp bằng cách đun nóng KMnO4 với HCl đặc, khí Clo bay ra có thể lẫn hơi nớc, Hơi Hiđro clorua phải qua dụng cụ làm khô cuối cùng thu vào bình và phải đậy kín
Trang 3Để tiến hành các thí nghiệm có liên quan đến Clo ngời ta phải thực hiện trong tủ hốt, phải có mặt lạ phòng độc và lúc nào cũng có chậu nớc vôi bên cạnh
Trong điều kiện của trờng THCS hiện nay cha có tủ hốt hay mặt nạ phòng độc lên mặc
dù có đủ KMnO4, HCl, bình cầu, đèn cồn không nên tiến hành các thí nghiệm này
Khi không tiến hành đợc các thí nghiệm, giáo viên chỉ còn cách mô tả cách tiến hành thí nghiệm và hiện tợng của phản ứng Nh vậy học sinh sẽ không hứng thú không khắc sâu kíên thức Giáo viên gặp khó khăn khi “giảng chay” nhất là khi sang phần tính chất hóa học chỉ có Clo mới có: tác dụng với nớc và với dung dịch kiềm
Một điểm khó nữa khi dạy bài Clo là phản ứng giữa Clo và nớc là phản ứng hai chiều, thuận nghịch và có tính oxi hóa của HClO và NaClO Học sinh cha gặp bất kỳ một phản ứng nào có thể xảy ra theo hai chiều, đây là lần đầu tiên Giáo viên cũng phải giới thiệu sơ qua về phản ứng hai chiều
Về tính làm mất màu Clo, trớc đây SGK 9 cũ đã giải thích là axit HClO bị phân hủy: HClO = HCl + O
Và oxi nguyên tử tạo ra có tính oxi hóa mạnh các chất bẩn, chất màu và phá hủy chúng nên dd Clo có tính tẩy màu Nhng sự phân hủy của HClO nh trên chỉ xảy ra khi có chiếu sáng nên SGK Hóa 9 theo chơng trình mới đã giải thích đúng về bản chất là do axi HClO
có tính oxi hóa mạnh nhng lại gây trìu tợng và khó hiểu đối với học sinh:
Cl2 + H2O = HCl + HClO HCl có tính axit mạnh, còn HClO có tính axit yếu nhng tính oxi hóa mạnh nên lúc
đầu quì tím vẫn chuyển sang màu đỏ rồi sau đó mất màu nhanh chóng
Tơng tự nh Clo phản ứng với dd kiềm NaOH:
Cl2 + NaOH = NaCl + NaClO + H2O Dung dịch tạo thành cũng có tính chất làm mất màu quì Và thí nghiệm này cũng không tiến hành đợc
III Ph ơng án dạy tiết 31: Clo – tiết 1.
1.Mục tiêu của bài.
a.Về kiến thức:
- Học sinh biết đợc tính chất vật lý của Clo: khí, màu vàng lục, mùi hắc, rất độc; tan đợc trong nớc, hơi nặng hơn không khí
- Học sinh biết đợc tính chất hóa học của Clo:
+ Clo có một số tính chất hóa học của phi kim: tác dụng với hiđro tạo thành chất khí, tác dụng với kim loại tạo thành muối Clorua
+ Clo tác dụng với nớc tạo thành dd axit, có tính tẩy màu, tác dụng với dung dịch kiềm tạo thành muối
b Về kỹ năng:
- Biết dự đoán tính chất hóa học của Clo và kiểm tra dự đoán bằng các kiến thức có liên quan và thí nghiệm hóa học
- Biết viết đợc các phơng trình hóa học mimh họa cho tính chất hóa học của Clo
2 Phơng án thực hiện mục tiêu.
- Sau khi học song tiết 30, học sinh đã nắm đợc tính chất hóa học chung của phi kim nên yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất chung của phi kim và dự đoán tính chất của Clo: tác dụng với kim loại và hiđro
- Do không tiến hành đợc các thí nghiệm nên cần phóng to ảnh nh SGK rồi diễn giải cho học sinh
- Còn với tính chất tác dụng với nớc và với dung dịch kiềm của Clo thì giáo viên sẽ nêu vấn đề, mô tả thí nghiệm, hiện tợng, giải thích và liên hệ với tính chất ứng dụng tẩy trùng nớc sinh hoạt của Clo.Nếu cho quá nhiều thì sẽ có mùi và gây hại đến sức khỏe của ngời sử dụng
- Có thể lấy nớc Javen để xem xét tính chất cuối cùng: tác dụng với NaOH và quì tím
C lời kết
Trang 4Trên đây là một số ý kiến của tôi xung quanh việc dạy tính chất hóa học của phi kim nói chung và của Clo nói riêng Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng cha thể thấu đáo đợc vấn
đề, tôi rất mong các đồng chí, đồng nghiệp góp ý cho chuyên đề của tôi đợc hoàn chỉnh hơn, góp phần vào công tác giảng dạy nâng cao chất lợng học tập bộ môn
Bài soạn hóa 9
Tiết 31 : Clo (tiết 1)
Ng
ời soạn : Nguyễn Thị Tâm
Giáo viên Trờng THCS Hợp Thịnh – Tam Dơng – Vĩnh Phúc
A.mục tiêu.
1.Kiến thức:
- Học sinh biết đợc tính chất vật lý của Clo: Là chất khí, màu vàng lục, mùi hắc, rất độc, tan trong nớc hơi nặng hơn không khí
- Học sinh biết đợc tính chất hóa học của Clo:
+ Clo có một số tính chất hóa học của phi kim: Tác dụng với Hiđro tạo thành chất khí, tác dụng với kim loại tạo thành muối Clorua
+ Clo tác dụng với nớc tạo thành dd axit, có tính tẩy màu, tác dụng với dd kiềm tạo thành muối
2.Kỹ năng:
- Biết dự đoán tính chất hóa học của Clo
- Viết các Phơng trình phản ứng hóa học để minh họa cho tính chất hóa học của Clo
- Biết quan sát sơ đồ, đọc nội dung SGK để rút ra các kiến thức về tính chất của Clo
B.chuẩn bị.
1.Giáo viên: Phiếu học tập; Sơ đồ minh họa các phản ứng
2.Học sinh: Kiến thức về phi kim
C.Tiến trình bài dạy:
I.Kiểm tra bài cũ: (10’ )
HS1: Nêu các tính chất hóa học của phi kim? Viết phơng trình phản ứng minh họa?
HS2: Chữa bài tập số 2,4 – SGK trang 76.
GV: - Nhận xét bài làm của học sinh trên bảng.
- Nhận xét về sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
II.Bài mới: CLO.
Vào bài: Ơ bài trớc các em đã biết một số tính chất của phi kim
Clo là một nguyên tố phi kim Vậy Clo có đầy đủ tính chất của Phi kim hay không? Hay
nó còn có tính chất nào khác?
Hoạt động 1
1) Tính chất vật lý(5 phút)
Trang 5GV: Do PTN cha đủ điều kiện điều chế Clo HS: Đọc SGK
Các em tìm hiểu thông tin này từ SGK
GV: Gọi HS đọc SGK HS: Nêu các tính chất vật lý của Clo:
Em hãy nêu tính chất vật lý của Clo - Clo là chất khí, màu vàng lục, mùi hắc
- Clo nặng gấp 2,5 lần không khí
- Tan đợc trong nớc
- Clo là khí độc
Hoạt động 2
2) Tính chất hóa học (22 phút) GV: Đặt vấn đề , liệu Clo có những tính chất HS: - Clo tác dụng với phi kim tạo thành
hóa học của phi kim không? muối
(HS: Xem lại tính chất hóa học của phi kim) - Clo tác dụng với hiđro tạo thành chất khí
hiđroclorua
GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ và ghi rõ trạng HS: Viết PTPƯ
thái, màu sắc a Clo có những tính chất hóa học của phi
kim không?
+ Tác dụng với kim loại
2Fe + 3Cl2 t 2FeCl3
(r) (k) (r) (vàng lục) (nâu đỏ)
GV: Treo sơ đồ minh họa: Đồng phản ứng Cu + Cl2 CuCl2
với Clo (r) (k) (r)
Gọi HS mô tả phản ứng
GV: Nhìn vào sơ đồ em hãy nêu hiện tợng + Tác dụng với hđro:
Của thí nghiệm? Giải thích và viết PTHH? H2 + Cl2 2HCl
(k) (k) (k) Khí hiđroclorua tan nhiều trong nớc tạo ra
Dd axit
GV: Qua những phản ứng trên em có nhận * Nhận xét: Clo có những tính chất hóa học
Xét gì về tính chất hóa học của Clo? của phi kim nh tác dụng với hầu hết các kim loại tạo thành muối và tác dụng mạnh
với hđro tạo khí
GV: Lu ý Clo không phản ứng trực tiếp với
oxi để tạo thành oxit axit
GV: Vì Clo là phi kim hoạt động mạnh do KL: Clo là phi kim hoạt động mạnh.
đó trong tự nhiên Clo không tồn tại ở dạng
đơn chất mà chủ yếu ở dạng hợp chất
GV: Đặt vấn đề: ngoài một số tính chất hóa b Clo còn có tính chất hóa học nào khác?
học của phi kim, Clo còn có những tính chất + Tác dụng với nớc:
hóa học nào khác?
GV: Clo tác dụng với nớc Treo tranh vẽ HS: Quan sát sơ đồ hình vẽ.
SGK phóng to Mô tả thí nghiệm (Dẫn khí
Clo vào 1 cốc nớc )
- Em có nhận xét gì về màu sắc giấy quì HS: Nhận xét hiện tợng:
trớc và sau khi tiếp xúc với Clo? Giải thích? - Nhúng giấy quì tím vào dd thu đợc, giấy chuyển sang màu đỏ, sau đó mất màu ngay
GV: Vậy em có thể dự đoán sản phẩm của
Phản ứng giữa Clo với nớc?
GV: Phản ứng tạo ra 2 chất mới HCl và HClO Cl2 + H2O HCl + HClO Gọi là nớc Clo (k) (l) (dd) (dd)
GV: Viết phơng trình PƯ.
- Sản phẩm của phản ứng có axit Clohiđric
Trang 6có tính axit mạnh, làm quì tím hóa đỏ Và
Axit hipoclorơ HClO là axit yếu nhng có
tính oxi hóa mạnh, đã làm mất màu đỏ của
giấy quì tím
-Nhng bản chất của phản ứng xảy ra theo 2
chiều ngợc nhau Các sản phẩm HCl, HClO
vừa tạo thành lại kết hợp với nhau 1 phần để
tái lại Cl2 và H2O do vậy nớc Clo luôn bốc
mùi (hắc)
GV: Nêu câu hỏi: HS: Thảo luận nhóm.
Vậy khi dẫn khí Clo vào nớc xảy ra hiện
tợng vật lý hay hiện tợng hóa học
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm Đại diện
nhóm phát biểu ý kiến
GV: Thống nhất ý kiến HS: Khi dẫn khí Clo vào nớc xảy ra cả hiện
tợng vật lý và hiện tợng hóa học
- Khí Clo tan vào nớc (hiện tợng vật lý)
- Khí Clo phản ứng với nớc tạo thành chất
mới HCl, HClO (hiện tợng hóa học)
GV: Đặt vấn đề: Clo có phản ứng với chất
nào nữa không ?
Cụ thể: Clo có phản ứng với dd NaOH không
GV: Dựa vào tính chất của NaOH đã học và HS: Có hoặc không xảy ra phản ứng.
các tính chất của Clo đã biết em thử suy luận:
Clo có phản ứng với dd NaOH không?
GV: mô tả thí nghiệm Cho HS quan sát lọ
đựng sản phẩm và hớng dẫn HS làm thí
nghiệm: Dùng đũa thủy tinh chấm vào dd thu
đợc, nhấc lên và nhỏ vào giấy quì tím
GV: Gọi HS nêu hiện tợng HS: Giấy quì mất màu.
GV: Giải thích: dd nớc giaven có tính tẩy Sản phẩm:
màu vì có NaClO có tính oxi hóa mạnh NaCl; Natri Clorua
tơng tự Clo NaClO: Natrihipoclorit
Dung dịch hỗn hợp hai muối NaCl và NaClO
đợc gọi là nớc giaven
GV: hớng dẫn HS viết PTPƯ, đọc tên sản Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O Phẩm? (k) (dd) (dd) (dd) (l)
GV: Clo tác dụng với dd kiềm tạo thành muối.
GV: Vậy là các em đã tìm hiểu hết các tính HS: Tóm tắt tính chất hóa học của Clo.
chất hóa học của Clo
Một em nhắc lại tính chất hóa học của Clo
GV: Kết luận về tính chất hóa học của Clo
Hoạt động 3
Luyện tập củng cố (8 phút)–
GV: Phát phiếu học tập cho các nhóm:
Bài tập1:Viết các PTPƯ và ghi đầy đủ khi cho HS: Làm bài tập1:
Clo tác dụng với:
a. Nhôm a 2Al + 3Cl2 2AlCl3
b. Đồng b Cu + Cl2 CuCl2
c. Hiđro c H2 + Cl2 HCl
d. Nớc d Cl2 + H2O HCl + HClO
Trang 7e. Dd KOH e Cl2 + 2KOH KCl + KClO + H2O
Bài tập2: Cho 4,8 gam kim loại M (Hóa trị II) HS: Làm bài tập 2 vào vở
Tác dụng vừa đủ với 4,48 lit khí Cl2 (đktc) Sau
Phản ứng thu đợc m (g) muối
a Xác định kim loại M
b Tính m?
GV:- Gọi HS lên làm bài tập 1
- Nhận xét kết quả - cho điểm
Hoạt động 4
BTVN: 3, 4, 5, 6 SGK – trng 80