1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hành vi khách hàng

16 544 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hành Vi Khách Hàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu: phân tích và làm rõ chân dung và hành vi mua của khách hàng đối với máy tính vietcom cua huetronics

Trang 1

I Đặt vấn đề:

1 Mục đích nghiên cứu: phân tích và làm rõ chân dung và hành vi mua của khách hàng đối với máy tính vietcom cua huetronics

2 Phương pháp nghiên cứu: phân tích tổng hợp kết hợp phương pháp luận biện chứng

3 Phạm vi nghiên cứu: giáo trình marketing căn bản và công ty huetronics:

II Cơ sở lý luận (khách hàng là cá nhân)

1 Khái niệm hành vi mua của người tiêu dùng:

Hành vi mua của người tiêu dùng là toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá cho hàng hoá dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của họ

2 Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng:

hành vi mua của người tiêu dùng

Các tác nhân kích thích: là tất cả các tác nhân, lực lượng bên ngoài người tiêu dùng có thể gây

ảnh hưởng đến người tiêu dùng

Nhóm1: các tác nhân kích thích marketing: sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến các tác nhân này

nằm trong khả năng kiểm soát của doanh nghiệp

Nhóm 2: các tác nhân không thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp: môi trường kinh tế, chính

trị…

“hộp đen” ý thức của người tiêu dùng

“Hộp đen” ý thức của người tiêu dùng là cách gọi bộ não của con người và cơ chế tiếp cận của nó trong

việc tiếp nhận, xử lý các kích thích và đề xuất các giải pháp đáp ứng lại kích thích đó

phần thứ nhất: đăc tính của ngưòi tiêu dùng: ảnh hưởng cơ bản đến việc người tiêu dùng sẽ

tiếp nhận các kích trhích và phản ứng đáp lại các tác nhân đó như thế nào?

phần thứ hai: quá trình quyết định mua của người tiêu dùng là toàn bộ lộ trình người tiêu dùng

thực hiện các hoạt động liên quan đến sự xuất hiện của ước muốn, tìm kiếm thông tin, mua sắm, tiêu dùng và những cảm nhận khi họ tiêu dùng sản phẩm đó

những phản ứng đáp lại của người tiêu dùng: là những phản ứng người tiêu dùng bộc lộ

trong quá trình trao đổi mà ta có thể quan sát được

3 Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng

“Hộp đen ý thức” của người tiêu dùng

Các đặc tính của người tiêu dùng

Quá trình quyết định mua

Phản ứng đáp lại

Lựa chọn hàng hoá Lựa chọ nhãn hiệu Lựa chọn nhà cung ứng Lựa chọn thời gian, địa điểm mua

Lựa chọn khối lượng mua

Các nhân tố kích thích

Marketing Môi trường

Sản phẩm

Giá cả

Phân phối

Xúc tiến

Kinh tế KHKT Văn hoá Chính trị /

Luật pháp

Cạnh tranh

Văn hoá

Nền văn hoá

Nhánh văn hoá

Sự giao lưu và

biến đổi văn hoá

Xã hội

Giai tầng xã hội Nhóm

Gia đình Vai trò và địa vị

xã hội

Cá nhân

Tuổi và đường đời Nghề nghiệp Hoàn cảnh kinh tế Nhân cách Lối sống

Cá tính và nhận thức

Tâm lý

Động cơ Nhận thức

Sự hiểu biết Niềm tin và quan điểm

Ng ười tiêu dùng i tiêu dùng

Trang 2

Sơ đồ: các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng.

Nhân tố thuộc văn hóa:

Nền văn hóa

Văn hóa có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt về tinh thần, vật chất, trí tuệ và cảm xúc quyết định

tính cách của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, hệ thống các giá trị, những tập tục và tín ngưỡng văn hóa đem lại cho con người khả năng suy xét về bản thân.chính nhờ văn hóa mà con người tự thể hiện, tự ý thức của bản thân

Những đặc trưng của nền văn hóa ảnh hưởng hành vi mua:

 ấn định những điều cơ bản về giá trị, sự thụ cảm, sự ưu thích và những sắc thái đặc thù của sản phẩm vật chất

 văn hóa ấn định cách cư xử được xã hội chấp nhận, những hành vi mang tính chuẩn mực

 văn hóa có tính giá trị, nhân sinh và tính hệ thống

Nhánh văn hóa

Nhánh văn hoá là những đặc trưng văn hóa được 1 nhóm nhỏ hơn trong xã hội thừa nhận

Sự hội nhập và biến đổi văn hóa

Hội nhập văn hóa là quá trình mỗi cá nhân tiếp thu các giá trị khác để làm phong phú thêm văn hóa của mình và cũng trong quá trình đó khẳng định giá trị cốt lõi của họ

Biến đổi văn hóa là cách thức tồn tại của một nền văn hóa trong sự biến đổi không ngừng của môi trường tự nhiên và xã hội

Nguyên tắc chung trong hoạt động marketing khi nghiên cứu ảnh hưởng văn hóa:

 Để tránh rủi ro khi xâm nhập thị trường thì cần thiết phải nghiên cứu về văn hóa khi lựu chọn thị trường, định vị thị trường

 Không áp dụng văn hóa của mình hoặc một nền văn hóa khác cho đối tác

 Cần cập nhật những xu hướng, biến đổi về văn hóa

Nhân tố mang tính chất xã hội:

Giai tầng xã hội

Giai tầng xã hội là các lớp người khác nhau do kết quả của sự phân chia tương đối đồng nhất và ổn định của xã hội, được sắp xếp theo thứ bậc những thành viên trong cùng thứ bậc chia sẻ những giá trị lợi ích và cách ứng xử như nhau

Sự hình thành giai tầng không chỉ do yếu tố tiền bạc, của cải mà còn là sự kết hợp của trình độ văn hóa, nghề nghiệp, truyền thống gia đình… địa vị xã hội của con người cao hay thấp tùy thuộc vào nhóm

xã hội mà họ tham gia

Người làm marketing cần phải quan tâm:

 những người cùng giai tầng xã hội sẽ có khuynh hướng xử sự giống nhau

 Họ có cùng sở thích về sản phẩm, thương hiệu, phương thức dịch vụ…

Nhóm tham khảo

Nhóm tham khảo là những nhóm người mà 1 cá nhân xem xét khi hình thành thái độ và quan điểm của bản thân

Nhóm tham khảo gồm:

 Nhóm tham khảo có ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên

 Nhóm có ảnh hưởng ít thường xuyên

Nhiệm vụ người làm marketing:

 Phát hiện các nhóm tham khảo của khách hàng mục tiêu

 Xác định mức độ ảnh hưởng của nhóm tham khảo tiêu biểu gắn liền với sản phẩm

 Tìm kiếm người hướng dẫn dư luận, khai thác vai trò của họ trong hoạt động truyền thông

Gia đình

Gia đình là tổ chức tiêu dùng quan trọng nhất của xã hội các thành viên trong gia đình luôn có ảnh hưởng sâu sắc tới quyết định mua sắm của ngườu tiêu dùng

Những yếu tố gia đình mà người làm marketing quan tâm:

- Các kiểu hộ gia đình, tỉ lệ các kiểu hộ gia đình theo chu kì sống gia đình và xu thế biến đổi của chúng

- Qui mô bình quân của hộ ggia đình

- Thu nhập gia đình

- Vai trò ảnh hưởng của vợ, chồng, con cái trong các quyết định mua

Trang 3

Vai trò và địa vị cá nhân

Vai trò bao hàm những hoạt động mà cá nhân cho là phải thực hiện để hòa nhập vào nhóm xã hội mà

họ tham gia

Địa vị liên quan đến sự sắp xếp cho cá nhân mình về mức độ sự đánh giá của xã hội như: kính trọn,

sự ưu đãi, uuy tín với người khác

Nhân tố thuộc về bản thân

Tuổi tác và vòng đời

Tuổi đời và các giai đoạn sống của gia đình là những mốc thời gian định hình nhu cầu, thị hiếu, sức mua của người tiêu dùng

Nghề nghiệp

Nghề nghiệp có ảnh hưởng đáng kể đến tính chất và hàng hoá dịch vụ người tiêu dùng mua sắm sự

lựa chọn quần áo, giày dép, thức ăn, các hình thức giải trí của một công nhân khác biệt với vị giám đốc điều hành của doanh nghiệp

Tình trạng kinh tế:

Cơ hội mua sắm của người tiêu dùng phụ thuộc vào 2 yếu tố: khả năng tài chính và hệ thống giá cả của hàng hoá Vì vậy, tình trạng kinh tế bao gồm: thu nhập, phần tiết kiệm, khả năng đi vay và những quan điểm về chi tiêu/tích luỹ…của người tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn tới số lượng và cơ cấu sản phẩm mà họ lựa chọn mua sắm

Lối sống:

Lối sống của một con người hay phong cách sinh hoạt của người đó chứa đựng toàn bộ cấu trúc hành

vi được thể hiện thông qua hành động, sự quan tâm và quan điểm của người đó trong môi trường sống,

có thể được mô hình hoá theo những tiêu chuẩn đặc trưng

lối sống gắn chặt với nguồn gốc xã hội, văn hoá, nghề nghiệp, nhóm xã hội, tình trạng kinh tế… nó liên quan đến việc người tiêu dùng sẽ mua cái gì và ứng xử của họ.Trong thực tế tồn tại một số lối sống sau: sống mòn, bất nguyện, an phận, cầu tiến, thành đạt, tự kỉ, thực nghiệm, xã hội và bao dung

Mỗi lối sống đòi hỏi phải có 1 kiểu marketing riêng và lối sống có thể thay đổi theo thời gian nên nhà làm marketing phải nghiên cứu, cập nhật những biến đổi trong lối sống của người tiêu dùng

Nhân cách và quan điểm về bản thân

Nhân cách là những đặc tính tâm lý nổi bật, đặc thù tạo ra thế ứng xử có tính ổn định và nhất quán

đối với môi trường xung quanh của mỗi con người

Nhân cách được mô tả bằng những đặc tính vốn có của cá thể như: tính tự tin, ngăn nắp, thận trọng… Quan niệm về bản thân là hình ảnh trí tuệ của mỗi cá nhân về chính bản thân họ khách hàng thường

sử dụng những sản phẩm, thương hiệu để thể hiện hình ảnh cá nhân của họ

Nhân tố thuộc về tâm lý

Những yếu tố tâm lý là những tác nhân bên trong người tiêu dùng thúc đẩy hoặc kìm hãm hành vi của

họ hành vi của con người chịu ảnh hưởng rất lớn của 4 yếu tố tâm lý: động cơ, nhận thức, niềm tin và thái độ

Đ

ộng c ơ : Động cơ là nhu cầu đã trở nên bức thiết đến mức buộc con người phải hành động để thoả

mãn một nhu cầu hay ước muốn nào đó về vật chất hoặc về tinh thần hoặc cả hai

Học thuyết Freud

Ý thức: là hình thức tối cao của trạng thái tâm lý con người, là đặc trưng của hình thức tư duy lôgic

và tư duy có định hướng khi con người ý thức được cái mình muốn, hành vi của họ luôn có chủ đích và được gọi là nhu cầu mua chủ động

Tiền ý thức: là bộ phận của ý thức, nhưng quan hệ với tình huống trực tiếp bị gián đoạn nên trong

nhiều tình huống, người ta không nhận thức được.Ở dạng tiền ý thức con người thường không nhận biết được nhu cầu của mình, nhưng nếu được kích thích, nhu cầu sẽ được cảm nhận

Vô thức: bao gồm những quá trình của đời sống tinh thần, được đặc trưng bởi cảm xúc, dục vọng và

bản năng, mang tính phi lôgic, tính biểu tượng và các thành tố có tính tưởng tượng của ý nghĩ.mỗi nhu cầu thường có 1 giai đoạn của nguyên thuỷ vô thức

Học thuyết Abraham Maslow (4 tiền đề):

- Tất cả mọi người đều có sự kế thưa gen di truyền và sự tương tác xã hội

- Một số động cơ mang tính cơ bản và chính yếu hơn các động cơ khác

- Các động cơ cơ bản cần được ưu tiên thoả mãn trước

Trang 4

- Sau khi nhu cầu cơ bản đã được thỏa mãn,nhuc cầu khác sẽ được thực hiện

Nh/cầu tự hoàn thiện

Nhu cầu được tôn trọng,được công nhận,có địa vị xã hội

Nhu cầu xã hội (cảm giác thân mật

Nhu cầu an toàn (muốn được bảo vệ)

Nhu cầu sinh lý (đói khát)

Trang 5

Sơ đồ thứ bậc nhu cầu của Maslow

Nhận thức:

Nhận thức là quá trình con người chọn lọc, tổ chức và lý giải thông tin để hình thành một bức tranh

có ý nghĩa về thế giớ xung quanh

Cùng một đối tượng nhưng con người có nhận thức khác nhau là do 3 quy luật:

 sự chú ý có chọn lọc: là khuynh hướng lựa chọn thông tin mà con người nhận thức được khi tiếp xúc với cá tác nhân kích thích.con người thường chú ý đến những kích thích gắn với nhu cầu chủ động và những kích mới lạ, độc đáo, khác biệt

 sự bóp méo thông tin: là khuynh hướng sửa đổi, điều chỉnh thông tin được chú ý theo nhận thức có sẵn của người tiêu dùng

 sự ghi nhớ có chọn lọc: là khuynh hướng giữ lại những thông tin củng coó cho quan điểm của mình

Sự hiểu biết:

Sự hiểu biết là trình độ của con người về cuộc sống sự hiểu biết giúp con ngưốic khả năng khái quát hoá và phân biệt khi tiếp xúc với cá kích thích

Sự khái quát hoá là xu hướng suy diễn mang tính khái quát hay đánh đồng về chất lượng cảm nhận về các sản phẩm hay thương hiệu và đưa ra những đáp ứng tương tự trong quá khứ

khả năng phân biệt nghĩa là khách hàng có khả năng pjhân biệt đươvj sự khác nhau trong một tập hợp cá

tác nhân kích thích tương tự và theo đó sẽ điều chỉnh các đáp ứng cửa mình sao cho phù hợp

Niềm tin và quan đ iểm :

Niềm tin là sự nhận định chứa đựng một ý nghĩa cụ thể mà người ta có được về một sự vật hay hiện

tượng nào đó Niềm tin của người tiêu dùng về sản phẩm, dịch vụ được xác lập sẽ tạo dựng một hình ảnh

cụ thể về sản phẩm dịch vụ đó trong tâm trí ngươi tiêu dùng và ảnh hưởng quan trọng đén hành vi mua

Vì vậy doanh nghiệp cần quan tâm đặc biệt đến niềm tin của người tiêu dùng đối với những hàng hóa

dịch vụ cụ thể để thiết kế ra những sản phẩm hoặc hình ảnh của thương hiệu đáp ứng được niềm tin của

họ khi niềm tin của người tiêu dùng bị sai lệch sẽ gây trở ngại đáng kể cho các quyết định mua Trong

tình huống này, người làm marketing phải tốn nhiều công sức mới sửa được những sai lệch đó

Quan điểm là những đánh giá, cảm xúc và những khuynh hướng hành động tương đối nhất quán về

một sự vật hiện tượng hay một ý tưởng nào đó Quan điểm đặt con người vào một khung suy nghĩ và

tình cảm – thích hay không thích, cảm thấy gần gũi hay xa lánh về 1 đối tượng hay một ý tượng cụ thể

nào đó Người tiêu dùng sẽ tìm đến những sản phẩm, thương hiệu mà họ có quan điểm tốt khi động cơ

xuất hiện quan điểm rất khó thay đổi vì nó dẫn dắt con người hành động theo một thói quen khá bền

vững trong suy nghĩ và khi hành động hơn nữa, quan điểm có một cấu trúc loogic bởi nhiều yếu tố phức

tạp, nên việc điều chỉnh nó đối với con người rất khó khăn Nó đòi hỏi người tiêu dùng khi hình thành

một quan điểm mới phải thay đổi cả về nhận thức lẫn thói quen vốn có và họ cần có thời gian Vì vậy

cách thức tốt nhất mà doanh nghiệp cần làm là định vị sản phẩm của mình theo quan điểm của người tiêu

dùng

Nhận

biết nhu

cầu

Tìm kiếm thông tin

Đánh giá các thông tin

Quyết

khi mua

Trang 6

Sơ đồ: quá trình quyết định mua.

Bước 1: nhận thức nhu cầu

Nhận thức nhu cầu là cảm giác của người tiêu dùng về một thứ khác biệt giữ trạng thái hiện có với trạng thái mong muốn

Nhu cầu có thể phát sinh do các kích thích bên trong(tác động của các qui luật sinh học, tâm lý) hoặc bên ngoài(kích thích của marketing) hoặc cả hai

Bước 2:tìm kiếm thông tin

Các nguồn thông tin:

 nguồn thông tin cá nhân

 nguồn thông tin thương mại

 nguồn thông tin đại chúng

 kinh nghiệm:khảo sát trực tiếp, dùng thử, qua tiêu dùng

Kết quả giai đoạn này người tiêu dùng sẽ có một bộ sưu tập đầy đủ các nhãn hiệu.

Vấn đề người làm marketing cần quan tâm trong giai đoạn này là:

Kênh thông tin nào người tiêu dùng có thể tiếp cận để thu thập thông tin.

Nguồn thông tin nào ảnh hưởng mạnh nhất.

Những loại thông điệp nào phù hợp với người tiêu dùng

Bước 3: đánh giá các phương án thay thế

Giai đoạn tiếp theo của quá trình quyết định mua, người tiêu dùng sẽ xử lý cá các thông tin để đánh giá các thương hiệu có jhả năng thay thế nhau, nhằm tìm kiếm được thương hiệu theo họ là hấp dẫn nhất

Các khuynh hướng giúp dự đoán quan điểm người tiêu dùng:

 NTD coi sản phẩm là một tập hợp các thuộc tính, phản ánh lợi ích sản phẩm mà họ mong đợi

 NTD có khuynh hướng phân loại các thuộc tính trên theo mức đọ quan trọng

 NTD xây dựng niềm tin gắn liền với các thương hiệu

 NTD gán cho mỗi thuộc tính của sản phẩm 1 chức năng hữu ích(độ hữu dụng).khi lựa chọn, họ không chọn một giá trị sử dụng đơn lẻ mà họ sẽ chọn trên cơ sở tổng giá trị mang lại so với tổng chi phí bỏ ra

Bước 4: quyết định mua:

Trên địa bàn thừa thiên huế, thị trường các sản phẩm điện tử tiêu dùng cũng diễn ra rất sôi động Cụ

thể là trong lĩnh vực kinh doanh máy tính và linh kiện máy tính , đã có một sự cạnh tranh trực tiếp giữa

các doanh nghiệp, ước tính trên toàn thành phố có khoảng hơn 10 doanh nghiệp

Và nhiều cửa hàng kinh doanh cãc sản phẩm máy tính và linh kiện máy tính, trong đó có thể kể đến

các doanh nghiệp như: Công ty cổ phần Huetronics, công ty TNHHTMDV Tấn Lập, công ty TNHH

Nhật Huy, công ty TNHHTMDV Đại Hải, siêu thị di động và laptop Khánh Linh, DNTNTM và dịch vụ

Trường Huy…Có thể thấy rằng, thị trường máy tính tại thành phố Huế đang phát triển, với xu hướng tiêu dùng sản phẩm ngày càng lớn Trong những doanh nghiệp kể trên có những doanh nghiệp dần khẳng định được tên tuổi trong lòng người tiêu dùng: Công ty cổ phần Huetronics, công ty TNHH Nhật Huy, siêu thị

Trang 7

di động và laptop Khánh Linh, công ty TNHHTMDV Tấn Lập Đây cũng chính là những doanh nghiệp cạnh tranh rất mạnh trong việc tạo ra và duy trì khách hàng ở thành phố Huế

Ra đời từ năm 1989, Công ty Điện tử Huế mà nay là Công ty Cổ phần Huetronics là doanh nghiệp nhà nước hoạt động sản xuất và kinh doanh trong các lĩnh vực điện, điện tử, điện gia dụng Là một trong những đơn vị đầu tiên trong nước lắp ráp các sản phẩm điện tử của các hãng điên tử nổi tiếng Cùng với sự phát triển của lĩnh vực công nghệ thông tin, Công ty đã nhanh chóng chuyển đổi dần cơ cấu ngành hàng hoạt động của mình để hội nhập cùng phát triển Công ty chú trọng đến việc đầu tư mạnh mẽ vào con người, công nghệ, hệ thống dịch vụ và quản lý nhằm đưa ra các sản phẩm, giải pháp, dịch vụ của mình đến với mọi khách hàng một cách hiệu quả và phù hợp nhất

Cuối năm 2004, Công ty Điện tử Huế chính thức chuyển đổi với loại hình cổ phần hóa doanh nghiệp với tên gọi Công

ty Cổ phần Huetronics, theo quyết định số 3749/QĐ-UB của UBND tỉnh Thừa Thiên – Huế

Hơn 20 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Huetronics đã tự hoàn thiện chính mình bằng những nổ lực lớn

lao Dựa trên phương châm: "Ước muốn của bạn là mục tiêu của chúng tôi", và với các thế mạnh:

- Nguồn nhân lực trẻ trung, năng động, tận tụy và chuyên nghiệp

- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh đa dạng, phong phú:

 Thiết kế, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm điện, điện tử, điện lạnh

 Thiết kế, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm CNTT và viễn thông

 Sản xuất các sản phẩm máy tính, linh kiện máy tính, thiết bị tiết kiệm điện năng,…

 Sản xuất, gia công phần mềm

 Xây dựng, thực hiện các giải pháp CNTT, tự động hóa

 Xử lý môi trường và phòng chống cháy nổ

- Sản phẩm sản xuất với các thương hiệu: Jetek, Vietcom được biết đến trên thị trường Việt Nam

- Giải pháp hoàn chỉnh, trọn gói với sự phối hợp đặc biệt của nhiều nhà cung cấp hàng đầu : Intel, Samsung, LG, Sony,

- Hệ thống phân phối, các trung tâm bảo hành và bảo hành ủy quyền rộng khắp và trải dài trên nhiều tỉnh thành trong cả nước

- Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

- Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

Trang 8

Trên chặng đường xây dựng và trưởng thành, mặc dù phải đương đầu với nhiều thách thức, khó khăn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Công ty đã đứng vững và từng bước khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các mặt hàng điện tử và công nghệ thông tin ở Việt nam Đây là kết quả của sự nỗ lực phấn đấu không mệt mỏi của Công ty Trong những năm tới, khi mà đất nước hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới nhiều cơ hội được mở ra, bên cạnh đó sẽ có nhiều thách thức, cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi phải tái cấu trúc cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức, xây dựng Công ty hoạt động chuyên nghiệp, hiệu quả với định hướng phát triển lâu dài, bền vững

VIETCOM hay VietNam Computer - máy tính Việt Nam, với ý nghĩa là sản phẩm được lắp ráp, sản xuất, đóng gói tại Việt Nam;

VIETCOM thương hiệu máy tính Việt Nam đầu tiên đạt tiêu chuẩn TCVN 7189:2002

Trang 9

Các dòng sản phẩm thương hiệu VIETCOM có chất lượng hoạt động ổn định, bền bỉ; ứng dụng công nghệ mới nhất; đa dạng về chủng loại; có tuổi thọ dòng đời sản phẩm cao; chất lượng vượt trội; dịch vụ hoàn hảo, chuyên nghiệp so với các dòng máy tính thương hiệu Việt hiện có trên thị trường đồng thời tính thẩm mỹ, thời trang cũng luôn được áp dụng vào các dòng sản phẩm là tiêu chí để thương hiệu VIETCOM đã và đang định vị, khẳng định được giá trị thương hiệu của mình trên thị trường

Công nghệ sản xuất đạt chuẩn thiết kế của Intel Linh kiện lắp ráp được nhập từ các hãng sản xuất linh kiện điện tử có uy tín trên thế giới như Intel, MSI, Samsung, Apacer, Seagate, Western Digital, Kingston, Sản phẩm được lắp ráp bằng dây chuyền khép kín, qua nhiều công đoạn kiểm tra khác nhau: test chất lượng linh kiện đầu vào trước khi lắp ráp, test rung bán thành phẩm, test cấu hình hệ thống thành phẩm, đóng gói Sản phẩm đạt tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7189:2002 - chứng nhận sản phẩm đạt chuẩn

an toàn điện từ - an toàn cho sức khỏe người sử dụng

Sản phẩm VIETCOM bao gồm máy tính để bàn và máy chủ Server được lắp ráp, sản xuất nhằm phục vụ cho nhu cầu học tập, làm việc, giải trí đa phương tiện của con người Phạm vi sử dụng của sản phẩm được trải rộng từ nông thôn đến thành thị, từ trong tỉnh ra ngoài tỉnh, trong nước và ngoài nước

Thương hiệu máy tính VIETCOM đã nhận được những giải thưởng và chứng nhận quốc gia về chất lượng như: Thương hiệu mạnh Việt Nam, Nhãn hiệu cạnh tranh quốc gia, Giải thưởng chất lượng Quốc gia, Sao vàng Đất Việt 2010, Chứng nhận Hệ thống quản lý Chất lượng ISO 9001:2008 và Hệ thống quản

lý Môi trường ISO 14001:2004,

MỘT SỐ MẴU SẢN PHẨM MÁY TÍNH VIETCOM:

Trang 10

Vietcom T4B Vietcom T4A

Vietcom S1RA

Bảng giá

Ngày đăng: 05/04/2013, 16:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thứ bậc nhu cầu của Maslow - Hành vi khách hàng
Sơ đồ th ứ bậc nhu cầu của Maslow (Trang 5)
Bảng giá - Hành vi khách hàng
Bảng gi á (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w