Kỹ năng - Vận dụng được các định luật bảo toàn để giải bài tập và giải thích các hiện tượng liên quan.. Công thức Động lượng của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc vr l
Trang 1Trường thực tập: THPT Nguyễn Thông
GVHD: Lê Thị Tú Anh
SVTT: Trần Thanh Tuyền
Ngày soạn: 26/02/2011 Ngày dạy: 02/03/2011
BÀI 39 BÀI TẬP VỀ CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
Tiết
I – MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Nắm vững các định luật bảo toàn và điều kiện vận dụng các định luật bảo toàn
2 Kỹ năng
- Vận dụng được các định luật bảo toàn để giải bài tập và giải thích các hiện tượng liên quan
II – CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
.- Một số bài toán vận dụng các định luật bảo tòan
- Phương pháp giải bài tập các định luật bảo toàn
2.Học sinh
- Ôn lại các định luật bảo tòan
III- THIẾT KẾ BÀI DẠY
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Tiến Trình Dạy:
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức chương IV
- Nhắc lại các định lý, định
luật bảo tòan đã học, điều
kiện áp dụng, viết biểu thức
theo yêu cầu của GV:
1 Động lượng:
+ Động lượng là gì? Công
thức
+ Định luật bảo tòan động
lượng
+ Cách phát biểu khác của
- HS lắng nghe, nhớ lại kiến thức đã học, nhắc lại cho cả lớp nghe
- HS lên bảng viết lần lượt các biểu thức
- Kiến thức cũ
1 Động lượng:
+ Động lượng là gì? Công thức
Động lượng của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc vr là đại lượng được xác định bởi công thức: urP mv= r
+ Định luật bảo tòan động lượng
Động lựơng của một
hệ cô lập là đại lượng bảo tòan
Biểu thức: Prhe truoc =Prhe sau
Điều kiện áp dụng: tổng ngoại lực tác dụng lên vật bằng 0; hoặc ngoại lực rất nhỏ so với nội lực; hoặc thời gian tương tác ngắn
+ Cách phát biểu khác của
Trang 2định luật II Newton
2 Công - Công suất:
+ Định nghĩa công trong
trường hợp tổng quát? CT
+ Định nghĩa công suất? CT
3 Động năng:
+ Định nghĩa động năng?CT
+ Độ biến thiên động năng
4 Thế năng:
+ Định nghĩa thế năng trọng
trường? CT
+ Định nghĩa thế năng đàn
định luật II Newton
Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó
P F t
∆ = ∆ur ur
2 Công – Công suất
+ Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát? CT
Khi lực urF không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực góc α thì công thực hiện bởi lực đó được tính theo công thức:A=F.s.cosα ( )¼
,
F s
+ Định nghĩa công suất? CT
Công suất là một đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian
Công thức: P A
t
=
3 Động năng
+ Định nghĩa động năng?CT
Năng lượng một vật có được do nó chuyển động Dạng năng lượng ấy gọi là động năng
Công thức: 1 2
2
d
W = mv + Độ biến thiên động năng.
Động năng của một vật biến thiên khi các lực tác dụng lên vật sinh công
A= mv − mv
4 Thế năng
+ Định nghĩa thế năng trọng
trường? CT
Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa trái đất
và vật, nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường
Công thức: W t =mgz + Định nghĩa thế năng đàn
Trang 3hồi? CT
+ Công thức liên hệ giữa độ
giảm thế năng và công của
trọng lực
5 Cơ năng:
+ Công thức cơ năng tổng
quát
+ Công thức cơ năng của vật
chuyển động trong trọng
trường
+ Cơ năng của vật chịu tác
động của lực đàn hồi
+ Định luật bảo tòan cơ năng
+ Định lý biến thiên cơ năng
- GV nhận xét, chỉnh sửa
hồi? CT
Thế năng đàn hồi là dạng năng lượng của một vật chịu lực tác dụng của lực đàn hồi
Công thức: 1 2
( ) 2
t
W = k l∆
+ Công thức liên hệ giữa độ giảm thế năng và công của trọng lực.
Khi vật chuyển động trong trọng trường từ vị trí M -> vị trí N thì công của trọng lực của vật có giá trị bằng hiệu thế năng trọng trường tại
M và tại N
Wt(M) – Wt(N) = AMN
5 Cơ năng
+ Công thức cơ năng tổng quát.
W = Wđ + Wt
+ Công thức cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường.
2
1 2
W = mv +mgz + Cơ năng của vật chịu tác động của lực đàn hồi.
( )
W = mv + k l∆
+ Định luật bảo tòan cơ năng
Điều kiện áp dụng: không có lực ma sát, lực cản của môi trường ( chỉ chịu tác dụng của lực thế)
W1 + W2 = const
+ Định lý biến thiên cơ năng
Điều kiện áp dụng: Khi chịu tác dụng của lực không thế
W2 – W1 = Alực không thế
Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập chương IV
HOẠT ĐỘNG CỦA
1 Làm bài tập trắc nghiệm
- Làm bài tập trong
SGK bài tập vật lý 10
- Hướng dẫn HS giải bài
- Xem bài tập SGK, suy nghĩ làm bài
Trang 4+ Câu 1: vật nằm yên có
vận tốc không?
Nhận xét, chỉnh
sửa (nếu cần): vật nằm
yên-> không vận tốc
Động lựơng, động năng
phụ thuộc vận tốc Vậy
đại lượng có thể có là
thế năng
chọn câu D
+ Câu 2: Ngược lại vật
chuyển động cần phải
có gì?
Nhận xét: vật
chuyển động cần phải
có vận tốc, động lựơng,
động năng lại phụ thuộc
vận tốc=> vật chuyển
động cần phải có vận
tốc, động năng, động
lượng Còn thế năng
không nhất thiết phải
có
chọn câu d
+ Câu 3: Ở câu 2 ta đã
biết, động lượng sẽ phụ
thuộc vào vận tốc Nên
ở đây động lượng sẽ
liên hệ với động năng và
liên hệ với quãng
đường Vậy đại lượng
nào liên hệ chặc chẽ
nhất?
Nhận xét: quãng
đường còn phụ thuộc
nhiều yếu tố như gia
tốc, vận tốc, thời gian,
… động lượng, động
năng của cùng một vật
chỉ phụ thuộc vào vận
tốc nên liên hệ chặt chẽ
nhau hơn
chọn câu a
+ Câu 4: viết các công
thức ra khi ban đầu vật
có vận tốc là v, lúc sau
vật có vận tốc là 2v để
so sánh tìm đáp án
chọn câu B
- HS lắng nghe gợi ý, chọn đáp án và giải thích lựa chọn
- Lắng nghe, ghi nhận
- HS lắng nghe gợi ý, chọn đáp án và giải thích lựa chọn
- Lắng nghe, ghi nhận
- HS lắng nghe gợi ý, chọn đáp án và giải thích lựa chọn
- Lắng nghe, ghi nhận
- HS lắng nghe gợi ý, chọn đáp án
Câu 1: Một vật nằm yên, có thể có:
a vận tốc
b động lượng
c động năng
d thế năng
Câu 2: Một vật chuyển động không nhất thiết phải có:
a vận tốc
b động lượng
c động năng
d thế năng
Câu 3: Động lượng của vật liên hệ chặt chẽ nhất với:
a động năng
b thế năng
c quãng đường đi được
d công suất
Câu 4: Khi vận tốc của một vật tăng gấp đôi, thì
a Gia tốc của vật tăng gấp đôi
b Động lượng của vật tăng gấp đôi
c Động năng của vật tăng gấp đôi
d Thế năng của vật tăng gấp đôi
Trang 5Nhận xét - Lắng nghe, ghi
nhận
2 Làm bài tập vận dụng
- Cho HS làm bài tập
trong phiếu học tập
Bài tập 1
- HD:
+ Phân tích đề: + Trước
hết, dựa vào kiến thức
đã học và yêu cầu đề
bài, xem nên vận dụng
kiến thức nào để giải bài
tập? Ở đây, đề bài chỉ
cho mình m và v của 2
vật Vì là hai vật riêng
biệt nên không thể áp
dụng kiến thức động
năng để giải => sử dụng
kiến thức về động
lượng Vì thời gian xe 1
đến va chạm xe 2 ngắn
=> áp dụng định luật
bảo tòan động lượng để
giải bài
+ Vẽ hình
- Đọc, tìm hiểu, làm bài trong phiếu học tập
- HS lắng nghe, tiếp thu sự hướng dẫn của GV
- Quan sát hình vẽ
Bài tập
Bài tập 1:
Một toa xe có khối lượng 4 tấn chuyển động đến va chạm vào toa xe thứ hai đang đứng yên (rất gần) Sau đó, cả hai cùng chuyển động với vận tốc 2m/s Hỏi toa xe thứ nhất
có vận tốc là bao nhiêu ( trước khi va chạm) Cho biết xe thứ 2 có khối lượng 2 tấn.
+ Tóm tắt đề theo trật tự
để thuận tiện giải bài
+ Giải bài
- HS tóm tắt vào tập
- HS lên bảng giải bài tập
**Tóm tắt:
m1= 4 tấn = 4000 kg
v1=?
m2 = 2 tấn = 2000 kg
v2=0 v= 2m/s
v1 = ?
Giải Bài
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động ( hoặc chọn chiều như hình vẽ)
- Áp dụng định luật bảo tòan động lượng:
p + p = p
uur uur ur
- Chiếu (*) lên chiều dương:
p1 = p
m1v1 = (m1+m2)v
1
p
uu r
2 0
p =
p
ur
Trang 6+ Nhận xét bài giải
- HS lắng nghe, sửa bài
=> 1 1 2
1
4000 2000
4000
m
Vậy v1 = 3m/s
Bài tập 2
- HD:
+ Phân tích đề: Trước
hết, dựa vào kiến thức
đã học và yêu cầu đề
bài, xem nên vận dụng
kiến thức nào để giải bài
tập?
Hiện tượng ở đây
là chiếc xe ô tô tắt máy
và xuống dốc nghiêng
một gốc 300 so với mặt
đường nằm ngang Khi
đó ô tô sẽ chịu tác dụng
của các lực gì? Các định
luật bảo toàn đã học còn
áp dụng được trong
trường hợp này hay
không?
+ Vẽ hình:
- HS đọc, tìm hiểu, suy nghĩ để giải bài tập
- Lắng nghe các câu hỏi gợi ý của giáo viên để suy nghĩ hiện tượng, hình thành tư duy logic
- Quan sát hình vẽ
Bài tập 2
Một ô tô có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v 0 = 36km/h thì tắt máy và xuống dốc, đi hết dốc trong thời gian 10s, góc nghiêng 30 0 , hệ số ma sát lăn giữa dốc
và xe là 0.05 tính:
a gia tốc của xe ở trên dốc
b chiều dài của dốc
Xe lúc này chịu
tác dụng của trọng lực,
phản lực và cả lực ma
sát => có lực không thế
=> không áp dụng được
các định luật bảo tòan
Nên bài này ta có thể áp
dụng được định lý biến
thiên động năng ( định
lý này được áp dụng
trong tất cả các trường
hợp) hoặc định lý biến
thiên cơ năng
- HS lắng nghe, ghi nhận để định hướng giải bài tập
h
A
P
ur
MS F
uuur
N
uu r
Trang 7+ Tóm tắt:
+ Giải bài
+ Nhận xét, chỉnh sửa
- HS tóm tắt bài vào tập
- HS lên bảng giải bài
- HS theo dõi sửa bài
** Tóm tắt:
v0 = 36km/h = 10m/s
t = 10s
α = 300
µ = 0.05
g = 10m/s2
a a = ?
b l =?
Bài giải Chọn chiều dương là chiều chuyển động
a Gia tốc của xe ở trên dốc:
Cách 1: Dùng định lý biến thiên động năng:
2mv B −2mv A = AurP+AuuuurF ms
1
2m v B −v A =mgh A− µmg α S
1
2m v B−v A =mgS α− µmg α S
1
2m v B −v A =mgS α µ− α
Mà 2 2
2
B A
v − =v aS
a = g(sin α-µcosα)
10( 0,05 ) 9,1 /
2− 2 = m s
Cách 2: Sử dụng định lý biến thiên cơ năng:
- Chọn gốc thế năng tại B
,
2
tA A dA A
W =mgh W = mv
0,
2
tB dB B
Áp dụng định lý biên thiên cơ năng:
WB – WA = AFms ( công của lực không thế)
=> 1 2 1 2
2mv B −2mv A−mgh A = −µN S
1
2m v B v A mgS α µmg α S
2m v B −v A =mgS α µ− α
Mà v B2 − =v2A 2aS
a = g(sin α-µcosα)
10( 0,05 ) 9,1 /
2− 2 = m s
b Chiều dài của dốc:
2 0
1 2
s v t= + at với v0 = vA
=> s = 10.10 + ½.9,1.102 = 555m
Trang 8 Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:
- Nắm vững các định luật bảo tòan: động lượng, bảo tòan cơ năng, điều kiện áp dụng
- Nắm vững các định lý biến thiên động lượng, định lý biến thiên động năng, định lý biến thiên cơ năng
- Làm bài tập còn lại trong phiếu bài tập, bài tập SGK
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
PHÊ DUYỆT CỦA GIÁO VIÊN
LÊ THỊ TÚ ANH
Ngày 25 tháng 02 năm 2011
Sinh viên ký tên
TRẦN THANH TUYỀN