Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử VHVN thời trung đại về người nông dân – nghĩa sỹ.. Bước đầu hiểu những nét cơ bản về thể văn tế, nhận thức
Trang 1TUẦN: NS:
TIẾT: 22-23 ND:
VĂN TẾ NGHÃI SĨ CẦN GIUỘC
A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh.
Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử VHVN thời trung đại về người nông dân – nghĩa sỹ
Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của NĐC khóc thương cho các nghĩa sỹ hy sinh khi sự nghiệp còn gian dở, khóc thương cho một thời kỳ lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc
Bước đầu hiểu những nét cơ bản về thể văn tế, nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn từ nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng tạo nên giá trị sử thi của bài văn này
1 Trọng tâm:
Bức tượng đài hoành tráng về người nông dân – nghĩa sỹ với những phẩm chất cao đẹp vốn có
2 Phương pháp:
Diễn giảng, phát vấn, phân tích, tổng hợp …
1 Công việc chính:
- Giáo viên : Đọc SGK, SGV, tài liệu tham khảo thơ văn NĐC
Soạn gián án
- Học sinh : Đọc VB, trả lời câu hỏi hướng dẫn học bài
2 Nội dung tích hợp:
Đọc văn, lịch sử
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ : Tóm tắt cuộc đời tác giả NĐC? Bài học rút ra rừ cuộc đời tác giả?
Khái quát nội dung chính của thơ văn NĐC?
3 Bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò: Yêu cầu cần đạt:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.
NĐC sáng tác bài văn tế này
trong hoàn cảnh nào?
Hiểu biết của em về thể loại
của bài văn?
- HS trình bày ý kiến, bổ sung
- GV chốt nội dung cơ bản
Hoạt động 2: Đọc VB
GV hướng dẫn HS đọc diễn
cảm, thể hiện đúng cảm xúc ở
từng đoạn thơ
I TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Hoàn cảnh sáng tác.
Bài văn được NĐC viết theo yêu cầu của tuần phủ Đỗ Quang để tế những nghĩa sỹ đã hy sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm 16 – 12 – 1861
2/ Đặc diểm thể loại: Thể phú đường luật, văn biền ngẫu.
Bố cục gồm 4 phần:
- Lung khởi: ( câu 1, 2): khái quát về thời cuộc, luận chung về lẽ sống chết
- Thích thực: (câu 3 -> 15) : hồi tưởng về cuộc đời, công đức của người đã khuất
- Ai vãn: ( câu 16 -> 23): bày tỏ tình cảm đối với người chết
- Kết: ( câu 24 -> hết): lời cầu nguyện của người đứng tế
II ĐỌC VĂN BẢN:
Đoạn 1: trang trọng.
Đoạn 2: trầm lắng -> hào hứng, sảng khoái.
Đoạn 3: trầm buồn, xót xa, đau đớn.
Trang 2Hoạt động 3: tìm hiểu VB.
*Hướng dẫn tìm hiểu phần 1:
- Câu thơ 1 giúp em hiểu gì về
thời cuộc và tinh thần của dân
ta?
- Câu thơ 2 giúp em hiểu gì về
lẽ sống chết của nhân dân?
*Hướng dẫn tìm hiểu phần 2:
- Qua dòng hồi tưởng của tác
giả cuộc đời của người đã
khuất trước khi đất nước có
giặc ngoại xâm hiện lên ntn?
+ Công việc quen thuộc và
thông thạo của họ là gì?
+ Những việc tập luyện của
nhà binh đối với họ thì ntn?
Giúp ta hiểu thêm gì về họ?
- Mặc dù chỉ là người nông
dân thuần túy, hiền lành, chất
phác nhưng trước hoàn cảnh
đất nước bị TD Pháp xâm lược
thì họ đã có thái độ ntn?
-Hành động muốn “ăn gan”,
“cắn cổ” gợi cho em suy nghĩ
gì về tình cảm của nhân dân?
- Họ còn nhận thức ntn về tổ
quốc, trách nhiệm với tổ quốc?
- Và họ đã hành động ntn?
- Vậy ta phải gọi họ bằng cụm
từ ghép nào cho hợp lý?
- Họ đã bước vào chiến trận
với những điều kiện chiến đấu
ntn? ( so sánh với kẻ thù)
- Những hình ảnh tả thực ấy có
tác dụng gì trong việc thể hiện
tình cảm, tinh thần của người
nông dân nghĩa sỹ?
- Điều kiện vật chất như thế
Đoạn 4: thành kính, trang nghiêm.
III TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1/ Lung khởi: Khái quát về thời cuộc, luận chung về lẽû sống chết:
Súng giặc đất rền > < lòng dân trời tỏ.
-> Giặc xâm lược với súng ống rền vang mặt đất nhưng dân ta vẫn sẵn sàng chống trả với tinh thần bất khuất rực sáng bầu trời
Mười năm công vỡû ruộng – chưa chắc còn … Một trận nghĩa đánh tây – tuy là mất tiếng vang như mõ.
-> Đề cao vẻ đẹp và cái chết vẻ vang của những người nghĩa sỹ
2/ Thích thực: Hồi tưởng về cuộc đời, công đức của người đã khuất.
a Trước khi đất nước có giặc ngoại xâm:
Cui cút làm ăn toan lo nghèo khó Chỉ biết ruộng trâu ở trong làng bộ
-> Họ là những người nông dân chất phác, nghèo khổ cùng cực
Chưa quen cung ngựa đâu tới trường nhung Tập khiên, súng, mác, cờ -> mắt chưa từng ngó
-> Họ hoàn toàn xa lạ với không khí chiến trận
b Trước hoàn cảnh đất nước bị TD Pháp xâm lược:
Tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi tháng Trông tin quan như trời hạn trông mưa
-> Thái độ lo sợ, trông đợi vua – quan
Ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ Bữa thấy bòng bong che trắng lốp – muốn tới ăn gan Ngày xem ống khói chạy đen sì – muốn ra cắn cổ
-> Cách so sánh rất nông dân bày tỏ lòng căm thù giặc bộc trực, mãnh liệt, quyết không đội trời chung
Một mối xa thư đồ sộ há để ai chém rắn đuổi hươu Hai vầng nhật nguyệt chói lòa đâu dung lũ treo dê bán chó
-> Họ tự ý thức rõ vế trách nhiệm đối vơi tổ quốc, ngưỡng vọng và tự hào về tổ quốc
Nào đợi ai đòi – bắt -> ra sức đoạn kình Chẳng thèm trốn ngược – xuôi -> dốc ra tay bộ hổ
-> Tự nguyện tự giác xả thân vì tổ quốc
=> Từ những người nông dân thuần phát họ đã trở thành những nghĩa sỹ nông dân với quyết tâm đánh giặc cứu nước rất thực và hợp lý
c Trong chiến trận:
Câu 10, 11: Họ không phải là quân cơ quân vệ, họ chỉ là dân ấp
dân lân mộ nghĩa -> bước vào trận khi chưa được tập luyện võ nghệ binh thư
Câu 12, 13: Vũ khí và trang bị rất thô sơ: manh áo vải, ngọn
tầm vông, dao phay, rơm con cúi … -> dụng cụ nhà nông ( đối lập với kẻ thù)
-> Hình ảnh tả thực càng làm nổi bật tấm lòng yêu nước và ý thức tự nguyện đánh giặc của những nông dân nghĩa sỹ Hành động của họ:
Trang 3nhưng hành động của họ thì
sao?
- Dù kết thúc trận đấu họ đã
hy sinh nhưng hy sinh trong tư
thế ntn?
+ HS trình bày ý kiến, bổ sung
+ GV kết luận về thành công
của NĐC khi xây dựng hình
tượng người nông dân nghĩa sỹ
trong tác phẩm
*Hướng dẫn tìm hiểu phần 3:
- Trước sự hy sinh của họ tác
giả đã bày tỏ tình cảm ntn?
- Hãy phân tích những câu thơ
từ 16 -> 25 để thấy rõ đây là
cái tang chung của mọi người
và tiếng khóc của tác giả là
tiếng khóc mang tầm vóc lớn
lao?
- Qua những câu thơ trên em
còn thấy tác giả vạch trần tội
ác gì của giặc? Bày tỏ quan
niệm ntn về lẽ sống chết?
- Từ câu 26 -> 30 tác giả
khẳng định điều gì?
- Theo em sự hy sinh của
những nông dân nghĩa sỹ có
làm tinh thần của nhân dân ta
nhụt khí không?
+ HS lần lượt trình bày ý kiến,
bổ sung …
+ GV uốn nắn, gợi mở
+ GV kết luận về tình cảm
của tác giả và dân tộc đối với
người đã khuất và khẳng định
đó là tình cảm bi thương nhưng
vẫn hào hùng
Họat động 4: Củng cố bài
học.
- Qua tìm hiểu hãy rút ra
những thành công NT của tác
giả trong tác phẩm?
- Đánh giá về nội dung ý nghĩa
của tác phẩm?
Chi nhọc … đạp rào lướt tới coi giặc như không Nào sợ … xô cửa xông vào liều mình như chẳng có
… đâm ngang … chém ngược làm mã tà ma ní hồn kinh Bọn hè trước lũ ó sau trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ
-> Hình ảnh đối lập, động từ mạnh tăng không khí khẩn trương, bừng bừng khí thế nổi dậy áp đảo cả chiến trường của những người nông dân hiên ngang dũng cảm (dù kết thúc họ đã hy sinh).
=> Tác giả không chỉ tái hiện được một bức tranh chiến trận ngất trời tráng khí với những âm thanh vang động, tốc độ bão táp … mà còn xây dựng rất thành công bức tượng đài hoành tránh về người nông dân nghĩa sỹ
( Lưu lại một hình ảnh đẹp nhất và rực rỡ nhất về người nông dân đánh giặc trong tư thế của người lính cơng đồn)
3/ Ai vãn và khốc tận: Tình cảm của người sống đối với người đã khuất ( tác giả là người đại diện phát ngôn).
Câu 16, 17: Khẳng định ý nguyện chống giặc đến cùng của
nghĩa quân -> thực tế phũ phàng: xác phàm vội bỏ, da ngựa bộc thây => bi kịch cao cả gây xúc động lòng người
Câu 18, 19: Nỗi đau thương giăng kín đất trời Câu 20 -> 23: Vạch trần tội ác của giặc, mạt sát lên án bọn tay
sai bán nước -> bày tỏ quan niệm: “chết vinh còn hơn sống nhục”
Câu 24, 25: Hình ảnh đối lập, từ ngữ xúc cảm -> niềm cảm
thông sâu sắc trước nỗi đau đớn tột đỉnh của gia đình người đã khuất
=> Tiếng khóc mang tầm vóc lớn lao ( thời đại, sử thi).
Câu 26 -> 30: Khẳng định sức sống mãnh liệt của những cái
chết vẻ vang – kêu gọi, thúc giục mọi người đứng lên chống giặc
=> Tình cảm của tác giả thật chân thực và cao cả: vừa xót thương, an ủi vừa tri ân; đi đôi với sự căm giận lũ cướp nước, bán nước.
<=> Đây là những dòng văn toàn bích viết về nỗi đau mất mát
trong chiến tranh vệ quốc của dân tộc.( bi thương – hào hùng)
IV TỔNG KẾT:
Ghi nhớ: SGK / 65
Trang 44 Dặn dò: Nắm chắc nội dung ý nghĩa và thành công NT của tác phẩm
Soạn bài thực hành về thành ngữ, điển cố SGK / 66 +67
5 Rút kinh nghiệm: