- Có được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm cảu văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ.. - Nâng cao kỹ năng thực hành phân
Trang 1Tuần: 2 NS:20-8-08 Tiết: 6 ND:
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: giúp HS.
- Có được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm cảu văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ
- Nâng cao kỹ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp
B PHƯƠNG PHÁP:
- Quy nạp, thảo luận nhóm
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Oån định tổ chức: kiểm diện HS.
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: HS đọc các văn bản
SGK và trả lời
- Mỗi văn bản trên được người nói tạo
ra trong loại hoạt động nào? Để đáp
ứng nhu cầu gì? Dung lượng(mỗi câu)
mỗi văn bản như thế nào?
- HS thảo luận nhóm và trả lời
- GV:Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn
đề gì? Vấn đề đó có được triển khai
nhất quán trong toàn bộ văn bản
không?
- HS: trả lời
- GV:Kết cấu của văn bản 3 như thế
nào?
- HS trả lời
- GV:Về hình thức, văn bản 3 có dấu
hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?
- HS trả lời
I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM
1 Mỗi văn bản được tạo ra:
- Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị- xã hội
- Dung lượng: 1 câu, hơn 1 câu, 1 số lượng câu khá lớn
2 Mỗi văn bản trên đề cập:
- VB1: Hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực hay tiêu cực
- VB 2: Thân phận đáng thương của người phụ nữ trong xã hội cũ: hạnh phúc không do họ định đoạt mà do sự may rủi
- VB 3: Kêu gọi cả cộng đồng thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
Các vấn đề đã được triển khai nhất quán trong văn bản
3 Văn bản gồm 3 phần:
- Mở bài: từ đầu …nô lệ”: nêu lí do lời kêu gọi
- Thân bài:tiếp theo….cứu nước”: nêu nhiệm vụ của mỗi công dân yêu nước
- Kết bài: còn lại: khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa
4 Hình thức văn bản 3:
- Mở đầu: tiêu đề “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”
- Kết thúc: dấu ngắt câu(!)
5 Mục đích:
Trang 2- GV:Mỗi văn bản trên được tạo ra
nhằm mục đích gì?
- HS trả lời
_ GV:Gọi HS đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 2: tìm hiểu các loại văn
bản
- GV:So sánh các văn bản 1,2 với văn
bản 3 Vấn đề được đề cập đến trong
mỗi văn bản là vấn đề gì? Thuộc lĩnh
vực nào trong cuộc sống?
Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn
bản thuộc loại nào?
Các hình thức thể hiện nội dung như
thế nào?
- HS thảo luận và trả lời
- GV:Phạm vi sử dụng của mỗi văn
bản trong hoạt động giao tiếp xã hội?
- HS trả lời
- GV:Mục đích giao tiếp của mỗi văn
bản?
- HS: trả lời
- GV:Lớp từ ngữ được sử dụng?
- HS trả lời
- GV: kết cấu và trình bày ở mỗi văn
bản?
- HS trả lời
- VB 1: Nhắc nhở 1 kinh nghiệm sống
- VB 2: Nêu 1 hiện tượng trong đời sống để mọi người cùng suy ngẫm
- VB 3: kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của cộng đồng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
Ghi nhớ SGK
II CÁC LOẠI VĂN BẢN
1 Nội dung:
- Lĩnh vực:
+ VB 1: Quan hệ trong đời sống
+ VB 2: Tình cảm trong đời sống xã hội
+ VB 3: Vấn đề chính trị
- Từ ngữ: + VB 1,2: thông thường
+ VB 3: chính trị- xã hội
- Phương tiện biểu đạt:
+VB1,2:miêu tả thông qua hình ảnh, hình tượng + VB3: bằng lí lẽ và lập luận
2 So sánh các văn bản:
a Phạm vi sử dụng:
- VB2: dùng tronng giao tiếp có tính chất nghệ thuật
- VB3: chính trị, xã hội
- SGK: thuộc lĩnh vực khoa học
- Đơn xin nghỉ học: hành chính
b Mục đích:
- VB2: bộc lộ cảm xúc
- VB3: kêu gọi, thuyết phục mọi người
- SGK: truyền thụ kiến thức khoa học
- Đơn nghỉ học: trình bày nguyện vọng
c Từ ngữ: - VB2: thông thường giàu hình ảnh
- VB3: chính trị, xã hội
- SGK: khoa học
- Đơn nghỉ học: hành chính
d Kết cấu:- VB2: ca dao, thơ lục bát
- Vb3: 3 phần
- SGK: mạch lạc, chặt chẽ
- Đơn nghỉ học: có mẫu in sẵn
Ghi nhớ: SGK
4 Củng cố: Thế nào là văn bản? Đặc điểm của văn bản?Các loại văn bản?
5 Dặn dò: về nhà học bài Chuẩn bị bài mới.
D RÚT KINH NGHIỆM: