Cường học thư xã…- Phong trào cách mạng quốc gia tư sản: + Gắn liền với hoạt động của Việt Nam Quốc dân Đảng.. - 1917- 1920: Hoạt động trên nhiều địa bàn khác nhau, chịu ảnh hưởng sâu sắ
Trang 1Đề cương đường lối Đảng cộng sản Việt Nam
Câu 1: Khái quát sự khủng hoảng về con đường cứu nước, giải phóng dân tộc ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX?
2 Các phong trào yêu nước:
• Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến
Phong trào Cần Vương (1885-1896):
Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884-1913):
- Kết luận: Mặc dù chiến đấu rất anh dũng, nhưng cuối cùng các phong trào đều bị dậptắt Sự thất bại này chứng tỏ hệ tư tưởng phong kiến không thể giúp nhân dân ta thoátkhỏi kiếp nô lệ và hoàn toàn bất lực trước nhiệm vụ của lịch sử đề ra
• Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
*/Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
Trang 2+ Việt Nam Quang phục Hội (1912):
Cách mạng Tân Hợi nổ ra, chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn ảnh hưởng đến PhanBội Châu Ông chuyển sang lập trường dân chủ tư sản, lập ra Việt Nam Quang phục hội(5-1912) để chống Pháp
- Xu hướng cải lương:
+ Phong trào Duy Tân (1906-1908):
Do Phan Châu Chinh, Huỳnh Thúc Kháng, Trần Quý Cáp đứng đầu, giương cao ngọn cờ,dân chủ và cải cách văn hoá - xã hội, phản đối vũ trang bạo động chống Pháp
Hạn chế của ông là dựa vào Pháp chống chính quyền tay sai, kêu gọi Pháp cho phép thựchiện những cải cách dân chủ, “chẳng khác nào xin giặc rủ lòng thương”
+ Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục (1907):
Do Lương Văn Can, Nguyễn Quyền lãnh đạo
Phong trào diễn ra khá sôi nổi, dưới các hình thức tuyên truyền cải cách văn hoá - xã hội,bài trừ mê tín dị đoan, tuyên truyền cho việc học chữ quốc ngữ
*/Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918 - 1930)
- Phong trào quốc gia cải lương của tầng lớp tiểu tư sản thành thị và địa chủ lớp trên:+ Năm 1919, phong trào tẩy chay Hoa kiều, bài trừ hàng hoá ngoại, chấn hưng hàng nộihoá, với khẩu hiệu: “Người Việt Nam không mang vàng đi đổ sông Ngô”, “ Người ViệtNam mua hàng Việt Nam”
+ Năm 1923, phong trào chống độc quyền xuất khẩu gạo ở cảng Sài Gòn của Pháp
+ Cuộc đấu tranh chống độc quyền nước mắm (1920-1926)
+ Cuộc đấu tranh đòi mở rộng các quyền tự do, dân chủ, tham gia các hoạt động chính trị.Tiêu biểu là Đảng Lập hiến của Bùi Quang Chiêu(1923)
- Phong trào yêu nước dân chủ công khai:
+ Những phần tử tiểu tư sản yêu nước khác tập trung trong những tổ chức như “Tâm Tâmxã” (1923), “ Việt Nam nghĩa hoà Đoàn” (1925), “Hội phục Việt” (1925), “Đảng Thanhniên” ( 1926)
+ Họ xuất bản một số tờ báo tiến bộ như “Chuông rè” “ L’ Annam”, “ Nước Annam trẻ”,với một loạt các nhà xuất bản như: Nam đồng thư xã,
Trang 3Cường học thư xã…
- Phong trào cách mạng quốc gia tư sản:
+ Gắn liền với hoạt động của Việt Nam Quốc dân Đảng
+ Ra đời ngày 25-12-1927 Tiền thân là Nam đồng thư xã
+ Lãnh tụ : Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài
+ Thành phần: Công chức, hào lý, địa chủ, binh lính trong quân đội
+ Tư tưởng chính: Đánh đổ thực dân Pháp, phá bỏ ngôi vua, thành lập
chính quyền của người Việt Nam
+ Địa bàn hoạt động: Đồng bằng, trung du Bắc Bộ
+ Tiến hành các hoạt động ám sát và bị thực dân Pháp đàn áp
+ Tổ chức khởi nghĩa Yên Bái vào ngày 9-2-1930 và nhanh chóng bị
thực dân Pháp đàn áp Phong trào thất bại, chấm dứt vai trò của giai cấp tư
- Không tập hợp, phát huy được sức mạnh nhân dân
- Không có sự gắn kết, diễn ra lẻ tẻ, không thống nhất nên dễ bị thực dân Pháp đàn áp
- Các phong trào này quá phụ thuộc vào người lãnh đạo Sau khi người lãnh đạo bị bắthoặc bị hy sinh thì các phong trào này đều bị tan rã
- Không đưa ra được những quyền lợi cho nhân dân đặc biệt là người nông dân VN
-Các phong trào thiếu tính quyết liệt, tức là phương thức hành động chưa đủ bạo
động đấu tranh để giải quyết triệt để
=>Khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo cách mạng
4 Ý nghĩa lịch sử
Trang 4- Thể hiện truyền thống yêu nước, kiên cường, bất khuất vì độc lập tự do của dân tộc.
- Thức tỉnh và cổ vũ lòng yêu nước của nhân dân ta, tạo ra những nhận thức mới thể hiện
ý chí mới, tiến bộ hơn so với các phong trào ý thức hệ phong kiến trước
- Tạo cơ sở xã hội thuận lợi cho việc tiếp nhận chủ nghĩa Mác - Lênin, quan điểm
a Sự chuẩn bị về mặt tư tưởng, chính trị (truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin)
Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc
- 1911-1916: Nguyễn Tất Thành đi qua nhiều nước, qua nhiều thuộc địa, với cácchâu lục khác nhau, khảo nghiệm cách mạng trên hai phương diện lý luận và thực tiễn
- 1917- 1920: Hoạt động trên nhiều địa bàn khác nhau, chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi
tư tưởng của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga, đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin và lựa chọn con đường cứu nước và giải
phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản
Những bước phát triển nhận thức trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc
- 1911- 1916: Ra đi với xuất phát điểm là chủ nghĩa yêu nước, qua nghiên cứu lýluận và khảo sát thực tiễn, Nguyễn Ái Quốc rút ra những kết luận mang tính nền tảng chonhận thức và hành động:
+ Nhận thức rõ bạn – thù
+ Nhận ra hạn chế của các nhà yêu nước đương thời ở Việt Nam
+ Tìm ra hạn chế của cách mạng dân chủ tư sản là những cuộc cách mạng khônggiải phóng được công nông và quần chúng lao động
- 1917-1920: Dưới tác động của hàng loạt sự kiện (Cách mạng tháng Mười Nga
thắng lợi, Bản yêu sách 8 điểm bị từ chối, đọc được Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn
Trang 5đề thuộc địa của Lênin…), Nguyễn Ái Quốc tiếp tục rút ra hàng loạt những kết luận quan
trọng, mang tính đột phá về chất:
+ Cách mạng vô sản là là cuộc cách mạng triệt để nhất (1917)
+ Các dân tộc muốn được độc lập tự do thực sự phải trông cậy trước hết vào lựclượng của bản thân mình, phải tự mình giải phóng mình (1919)
+ Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác, ngoài conđường cách mạng vô sản (7-1920)
- 12-1920, khi bỏ phiếu tán thành thành lập ĐCS Pháp và gia nhập Quốc tế III,Nguyễn Ái Quốc trở thành người cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam
Hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc những năm 20 (XX)
Hệ thống quan điểm và lý luận về “Đường cách mệnh” thể hiện khá hoàn chỉnhqua các tác phẩm, bài viết của Người trong chặng đường hoạt động từ năm 1921 đến
1927 Nội dung hệ thống quan điểm đó là:
- Vạch rõ bản chất phản động của chủ nghĩa thực dân Từ đó xác định, chủ nghĩathực dân là kẻ thù chung của giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới, là kẻthù trực tiếp của nhân dân các nước thuộc địa
- Cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận cách mạng của thời đại cách mạng
vô sản Giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng nhân dân lao động và giai cấpcông nhân
- Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và cách mạng ở “chính quốc”
có quan hệ khăng khít với nhau Phải thực hiện liên minh chiến đấu giữa các lực lượngcách mạng ở thuộc địa và “chính quốc” Cách mạng thuộc địa không phụ thuộc vào cáchmạng vô sản ở “chính quốc”, mà có tính chủ động, độc lập và nó có thể thành công trướccách mạng ở “chính quốc”
- Cách mạng ở thuộc địa trước hết là giải phóng dân tộc, sau đó mở đường tiến lêngiải phóng hoàn toàn lao động, giải phóng con người, tức là làm cách mạng giải phóngdân tộc tiến lên cách mạng XHCN
- Về lực lượng cách mạng: “công nông là người chủ cách mệnh”, “là gốc cáchmệnh”; công nhân là giai cấp lãnh đạo, tiểu tư sản trí thức là bạn đồng minh của cáchmạng
- Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng Quần chúng cần được giác ngộ và tổchức lại thành đội ngũ vững bền; hiểu biết tình thế, “có mưu chước”
Trang 6- Phải thực hiện liên minh, đoàn kết với các lực lượng cách mạng quốc tế; phải nêucao tính chủ động cách mạng, ý thức tự lực, tự cường
- Cách mạng muốn thắng lợi phải có đảng lãnh đạo Đảng muốn vững phải có họcthuyết cách mạng, đó là học thuyết Mác - Lênin, phải biết vận dụng đúng đắn học thuyết
đó vào cách mạng Việt Nam
b Sự chuẩn bị về mặt tổ chức:
Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6-1925) và phong trào
“vô sản hóa” (1928)
- Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc lập ra Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên,
xuất bản báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận
- Hội tiến hành đào tạo đội ngũ cán bộ cách mạng và xây dựng hệ thống tổ chứctrong nước, chuẩn bị tích cực cho việc thành lập ĐCS ở Việt Nam
- Năm 1928, Hội thực hiện chủ trương "vô sản hoá" đưa hội viên của mình vào cácnhà máy, hầm mỏ, đồn điền trong nước cùng sống và làm việc với công nhân, truyền bá lýluận, tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh giải phóng dân tộc
- Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhanh chóng phát triển (năm 1928 có 300hội viên, năm 1929 đã tăng tới 1.700 hội viên) và phát triển ở nhiều trung tâm kinh tế -chính trị quan trọng
- Hoạt động truyền bá chủ nghĩa chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng cách mạng HồChí Minh của Hội đã có tác dụng tích cực, làm dấy lên một phong trào đấu tranh ngàycàng mạnh mẽ ở Việt Nam, đặc biệt là phong trào công nhân
Phong trào công nhân chuyển sang tự giác
- Từ năm 1920-1925, đã nổ ra 25 cuộc bãi công của công nhân, tiêu biểu nhất làcuộc bãi công của 1000 công nhân xưởng Ba Son (Sài Gòn- 8-1925)
- Trong hai năm 1926-1927, có 17 cuộc đấu tranh của công nhân trong cả nước.Tiêu biểu là bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định (7-1926), đồn điền Cam Tiên(12-1926), đồn điền Phú Riềng (tháng 8, 9-1927)
- Năm 1928-1929, các cuộc đấu tranh đã thể hiện rõ rệt tinh thần đoàn kết giai cấp,
ý thức tổ chức của công nhân
- Phong trào nông dân đến năm 1927 đã phát triển khá mạnh ở nhiều vùng trong cảnước
- Phong trào công nhân và phong trào nông dân đã có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau
Sự ra đời của các tổ chức cộng sản
Phong trào công nhân cuối những năm 20 phát triển không đồng đều, mạnh nhất làphong trào công nhân ở Bắc Kỳ Nắm bắt được đòi hỏi của phong trào, những người lãnh
Trang 7đạo trong kỳ bộ Bắc Kỳ nhận ra sự cấp thiết phải thành lập một ĐCS thay cho Hội ViệtNam Cách mạng Thanh niên, để tiếp tục đưa phong trào giải phóng dân tộc tiến lên Xuthế thành lập một ĐCS đã chín muồi.
- Tháng 3-1929, một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niênhọp tại số nhà 5D Hàm Long (Hà Nội) quyết định thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên baogồm 7 đồng chí
- Đầu tháng 5-1929, tại Đại hội I của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, đoànđại biểu Kỳ bộ Bắc Kỳ đưa ra đề nghị giải tán Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên và
thành lập ĐCS Nhưng đề nghị đó không được chấp nhận, nên Đoàn đã bỏ đại hội ra về
- Đêm 17-6-1929, một số đại biểu của Kỳ bộ Bắc Kỳ đã họp tại 312 phố Khâm
Thiên tuyên bố thành lập Đông Dương Cộng sản đảng Hội nghị đã thông qua Tuyên ngôn, Điều lệ và quyết định xuất bản báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận của Đảng
- Trước ảnh hưởng sâu rộng của Đông Dương Cộng sản đảng, Tổng bộ Thanh niên
và Kỳ bộ Nam kỳ đã quyết định thành lập An Nam Cộng sản đảng vào tháng 8-1929, xuất bản báo Đỏ làm cơ quan ngôn luận của mình
- Tháng 1-1930, Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời từ trong phái cấp tiến của
Cảng-1-Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam
Trang 8Đây là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Chỉ ra cho cách mạng Việt Nam là phảilàm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng Cách mạng tư sản dân quyềnđánh đổ đế quốc Pháp giải phóng dân tộc, thổ địa cách mạng chống phong kiến lấy lạiruộng đất cho nông dân.
2-Cương lĩnh xác định các nhiệm vụ cụ thể của cách mạng Việt Nam:
4 Lãnh đạo cách mạng
Trang 9Đảng Cộng Sản Việt Nam là nhân tố quyết định đến thắng lợi của cách mạng Việt Nam
5 Đoàn kết quốc tế
Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới do đó phải liên kết với cáchmạng thế giới nhất là cách mạng vô sản Pháp
* Nhận xét:
- Cương lĩnh đã xác định được nội dung cơ bản nhất của cách mạng Việt Nam
- Phù hợp với xu thế phát triển thời đại mới, giải quyết được đường lối và giai cấp lãnhđạo đã trở thành ngọn cờ tập hợp các tầng lớp cách mạng, đấu tranh chống Pháp
- Cương lĩnh đánh dấu bước phát triển về chất của cách mạng Việt Nam chứng tỏ giai cấpcông nhân và đội tiên phong là Đảng đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi đến thắnglợi
* Điểm sáng tạo của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
- Cương lĩnh giải quyết được mẫu thuẫn: xã hội Việt Nam tồn tại hai mẫu thuẫn đó làmâu thuẫn giai cấp giữa nông dân và địa chủ phong kiến, mâu thuẫn dân tộc giữa toàn thểdân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp Cương lĩnh cũng chỉ ra rằng mâu thuẫn dân tộc làquan trọng nhất cần phải được giải quyết ngay sau khi giải quyết xong mâu thuẫn dân tộcthì mới giải quyết mâu thuẫn giai cấp
- Cương lĩnh cũng đã giải quyết được đường lối cách mạng đó là cách mạng vô sản kếtthúc bằng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
- Về lực lượng cách mạng:ngoài công nhân và nông dân là hai lực lượng chính của cáchmạng, Cương lĩnh chủ trương phải tranh thủ các lực lượng khác: tư sản dân tộc, tiểu tưsản, trung tiểu địa chủ các loại Điều đó hoàn toàn phù hợp với thực tế của lịch sử ViệtNam Vì các giai cấp khác ngoài công nhân và nông dân, có một số bộ phận khác cũng có
Trang 10tinh thần yêu nước, như: Tư sản dân tộc, tiểu tư sản, địa chủ yêu nước…, vì thế, cần phảitranh thủ kéo họ về phe cách mạng Đó cũng là vấn đề thể hiện sự ưu tiên hơn cho nhiệm
vụ giải phóng dân tộc của Cương lĩnh, đều hoàn toàn hợp lí và đúng đắn
Câu 4:Trình bày nội dung của luận cương chính trị, qua đólàm rõ những hạn chế của luận cương?
Sau hội nghị thành lập Đảng ngày 3-2-1930, cương lĩnh của Đảng đã được bí mật đưavào quần chúng đẩy phong trào cách mạng lên cao Tháng 4-1930 đồng chí Trần Phú vềnước sau quá trình học tập tại trường Quốc tế Phương Đông Tháng 7-1930 Trần Phúđược bầu vào Ban chấp hành Trung ương lâm thời và được giao nhiệm vụ cùng với một
số đồng chí soạn thảo Luận cương chuẩn bị cho hội nghị Ban chấp hành Trung ươngĐảng Hội nghị diễn ra từ ngày 14 đến ngày 30-10-1930 do đồng chí Trần Phú trủ chì.Hội nghị đã thông qua Luận cương chính trị của đồng chí Trần Phú Hội nghị đã quyếtđịnh đổi tên Đảng thành Đảng cộng sản Đông Dương và bầu Trần Phú làm tổng bí thư.Luận cương bao gồm những nội dung sau:
- Luận cương đã phân tích đặc điểm, tình hình xã hội thuộc địa nửa phong kiến và nêu lênnhững vấn đề cơ bản của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương do giai cấp côngnhân lãnh đạo
- Xác định mâu thuẫn giai cấp diễn ra giữa một bên là thợ thuyền dân cày và các phần tửlao khổ với một bên là địa chủ phong kiến tư bản và đế quốc chủ nghĩa
- Xác định tính chất của cách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền
có tính chất thổ địa phản đế, sau khi cách mạng dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển,
bỏ qua thời kỳ tư bản mà đấu tranh thẳng lên xã hội chủ nghĩa
1.Nhiệm vụ của cách mạng:
- Chống phong kiến để thực hiện triệt để cách mạng ruộng đất
- Chống đế quốc giành độc lập cho toàn cõi Đông Dương
Trang 11Luận cương nhấn mạnh 2 nhiệm vụ này có mối quan hệ khăng khít với nhau vấn đề thuộcđịa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền.
2 Lực lượng cách mạng:
Lực lượng cách mạng gồm có nông dân, công nhân,họ là động lực chính của cách mạng
tư sản dân quyền, vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng, ngoài ra các lực lượng khác như tưsản, tiểu tư sản đều là đối tượng của cách mạng
Hạn chế:
- Luận cương đã không vạch ra được đâu là mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa coitrọng vấn đề chống phong kiến không phù hợp với cách mạng Việt Nam, không nêu được
Trang 12mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam và đế quốc Pháp, từ đó không đặtnhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu.
- Đánh giá không đúng vai trò cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, phủ nhận mặt tích cựccủa tư sản dân tộc và chưa thấy được khả năng phân hóa, lôi kéo một bộ phận địa chủ vừa
và nhỏ trong cách mạng giải phóng dân tộc Từ đó không đề ra được mối liên minh dântộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh dân tộc và bọn tay sai
Nguyên nhân dẫn đến hạn chế của Luận cương:
- Do ảnh hưởng tư tưởng tả khuynh của Quốc tế cộng Sản
- Do không nắm được thực tiễn đất nước, không xác định được mâu thuẫn nào là mâuthuẫn chủ yếu dẫn tới không xác định được tầng lớp trung gian cũng là đối tượng củacách mạng
Câu 5: Phân tích những nội dung cơ bản đường lối đấu tranh giành chính quyền của
Đảng được thể hiện trong các Nghị quyết TW 6, 7 và 8 (1939- 1941)?
* Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
a Tình hình thế giới và trong nước
- Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ:
+ Ngày 1-9-1939, chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, trong đó Pháp là nước tham chiến.Chính phủ Pháp thi hành một loạt các biện pháp đàn áp lực lượng dân chủ ở trong nước
và phong trào cách mạng thuộc địa
+ Tháng 6-1940, Đức tấn công Pháp và Chính phủ Pháp đã đầu hàng Ngày 22-6-1941,quân phát xít Đức tấn công Liên Xô Từ khi phát xít Đức tấn công Liên Xô, tính chấtchiến tranh đế quốc chuyển thành cuộc chiến tranh giữa các lực lượng dân chủ do Liên
Xô làm trụ cột với các lực lượng phát xít do Đức cầm đầu
Trang 13- Tình hình trong nước:
+ Ở Đông Dương, thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến rất phản động: thẳng tayđàn áp phong trào cách mạng của nhân dân ta, tập trung lực lượng đánh vào Đảng Cộngsản Đông Dương Thực hiện chính sách “kinh tế chỉ huy” tăng cường vơ vét sức người,sức của phục vụ chiến tranh, bắt lính sang Pháp làm bia đỡ đạn
+ Lợi dụng sự thất thủ của Pháp ở Đông Dương, tháng 9-1940 Nhật Bản cho quân xâmlược Đông Dương, Pháp nhanh chóng đầu hàng và dâng Đông Dương cho Nhật Chịucảnh “một cổ hai tròng” đời sống của nhân dân Việt Nam lâm vào cảnh ngột ngạt vềchính trị, bần cùng về kinh tế Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với Pháp, Nhật và taysai phản động ngày càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết
b Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
- Thể hiện qua:
+ Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (11-1939)
+ Hội nghị Trung ương lần thứ 7 (11-1940)
+ Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5-1941) - quan trọng nhất
- Trên cơ sở nhận định khả năng diễn biến của Chiến tranh thế giới lần thứ hai và căn cứvào tình hình cụ thể ở trong nước, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã quyết địnhchuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:
(1)- Nêu cao nhiệm vụ GPDT, giành độc lập hoàn toàn cho đất nước:
Chống đế quốc là nhiệm vụ hàng đầu vì đế quốc Pháp, Nhật là kẻ thù chủ yếu Nhiệm vụchống phong kiến đặt ra thực hiện từng bước và phải đặt dưới nhiệm vụ GPDT Tạm gáclại vấn đề “ruộng đất dân cày”
Trang 14(2)- Về vấn đề lực lượng:
Để đoàn kết và huy động được sức mạnh của toàn dân thực hiện mục tiêu GPDT, Hội
nghị Trung ương 6 chủ trương xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi và vững
chắc Đó là Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (11- 1939) thay cho Mặttrận dân chủ trước đó Hội nghị Trung ương 7 thành lập Mặt trận dân tộc chống phát –xít; tháng 5-1941, Hội nghị Trung ương quyết định thành lập Việt Nam độc lập đồngminh (Việt Minh)
(3)- Về phương pháp cách mạng:
Thay đổi hình thức đấu tranh, Cuộc cách mạng Đông Dương phải tiến hành bằng mộtcuộc khởi nghĩa vũ trang, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụtrung tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại
(4)- Đảng hết sức chú trọng phân tích tình thế cách mạng cả trong nước và quốc tế để chủđộng chuẩn bị về mọi mặt thúc đẩy thời cơ cách mạng:
+ Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 và tháng 11- 1940 đã đề cập tới tình thế và thời cơ
để cách mạng tiến lên giành thắng lợi
+ Đặc biệt Hội nghị Trung ương tháng 5-1941 đã dự báo Liên Xô thắng trận, quân TrungQuốc phản công, quân Nhật đang mắc sự phản công của Anh - Mỹ và đặt ra yêu cầuchuẩn bị các điều kiện cần thiết
(5)- Vấn đề chính quyền và hình thức tổ chức nhà nước
Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 chủ trương chưa đưa khẩu hiệu lập “Chính phủ
Xô-viết công nông binh'', mà lựa chọn hình thức “Chính phủ cộng hoà dân chủ” - Nhà nướccách mạng của dân, do dân, vì dân và do ĐCS lãnh đạo
Bên cạnh đó, Ban Chấp hành Trung ương còn đặc biệt chú trọng tới công tác xâydựng Đảng nhằm nâng cao năng lực tổ chức và lãnh đạo của Đảng, đồng thời chủ trương
Trang 15gấp rút đào tạo cán bộ, cán bộ lãnh đạo, cán bộ công vận, nông vận, binh vận, quân sự vàđẩy mạnh công tác vận động quần chúng.
* Dự báo của bác tại Hội nghị trung ương 8 (5/1941):
+ Đức chắc chắn sẽ tấn công Liên Xô, nhưng Liên Xô nhất định thắng lợi, mang lại
cơ hội giải phóng dân tộc cho các nước trên thế giới
+ Cách mạng Việt Nam sẽ thắng lợi vào Tháng 8 năm 1945
c Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
Với tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo BCH Trung ương Đảng đã giải quyết mục tiêu sốmột của cách mạng là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương đúng đắn để thực hiệnmục tiêu ấy
- Về lý luận: Đường lối là ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộclên hàng đầu, dẫn đường cho nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp đánhPháp, đuổi Nhật, giành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dân Chủ trương đúng đắncủa Hội nghị thực sự là kim chỉ nam đối với hoạt động của Đảng cho tới thắng lợi cuốicùng năm 1945
- Về thực tiễn: Ngày 25/10/1941, mặt trận Việt Minh tuyên bố ra đời Lực lượng chính trịquần chúng ngày càng đông đảo và được rèn luyện trong đấu tranh chống Pháp - Nhậttheo khẩu hiệu của mặt trận Việt Minh Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, lập cácchiến khu và căn cứ địa cách mạng tập hợp rộng rãi mọi người Việt Nam yêu nước trongMặt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị của quần chúng ở cả nông thôn vàthành thị,
Câu6: Phân tích nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp trong những năm
đầu của cuộc kháng chiến (1946-1947)?
Trang 16- Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã tỏ rõ thiện chí, nhằm đẩy lùi
chiến tranh, nhưng với dã tâm cướp nước ta một lần nữa, thực dân Pháp vẫn tăng cườngkhiêu khích và lấn chiếm
+ Ngày 20-11-1946, quân Pháp tấn công chiếm đóng Hải Phòng, Lạng Sơn và đổ bộ lên
Đà Nẵng
+ Ngày 17 và 18-12-1946 tại Hà Nội, quân Pháp tàn sát thảm khốc đồng bào ta ở các phốYên Ninh, Hàng Bún Chúng ngang ngược đòi tước vũ khí của tự vệ Hà Nội, đòi kiểmsoát an ninh trật tự ở Thủ đô như trong tối hậu thư gửi cho Chính phủ ta trong nhữngngày 18, 19
- Trong thời điểm lịch sử đó, vào lúc 20 giờ ngày 19-12-1946, Mệnh lệnh kháng chiến đãđược phát đi, tất cả các chiến trường trong cả nước đồng loạt nổ súng
• Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ
• Nhân dân cả nước đã đứng lên theo lời kêu gọi của Hồ Chủ tịch
b) Quá trình hình thành và nội dung đường lối
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp trong giai đoạn đầu được thể hiện tập trung trong ba văn kiện:
+ Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Trung ương Đảng (12/12/1946)
+ Lời Kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch hồ Chí Minh (19/12/1946)
+ Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh (3/1947)
* Nội dung đường lối:
- Mục đích kháng chiến: Kế tục và phát triển sự nghiệp Cách mạng tháng Tám, “đánh phản động thực dân Pháp xâm lược; giành thống nhất và độc lập”.
Trang 17- Tính chất kháng chiến: Đó là cuộc kháng chiến có tính chất dân tộc giải phóng và dân
chủ mới
- Chính sách kháng chiến: “Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân Pháp.
Đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình Đoàn kết chặt chẽtoàn dân Thực hiện toàn dân kháng chiến… Phải tự cấp, tự túc về mọi mặt”
- Chương trình và nhiệm vụ kháng chiến: “Đoàn kết toàn dân, thực hiện quân, chính, dân
nhất trí… Động viên nhân lực, vật lực, tài lực, thực hiện toàn dân kháng chiến, toàn diệnkháng chiến, trường kỳ kháng chiến Giành quyền độc lập, bảo toàn lãnh thổ, thống nhấtTrung, Nam, Bắc Củng cố chế độ cộng hòa dân chủ… Tăng gia sản xuất, thực hiện kinh
tế tự túc…”
- Tính chất của cuộc kháng chiến: Dân tộc giải phóng và dân chủ mới.
- Phương châm tiến hành kháng chiến: Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện
kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
Kháng chiến toàn dân: Là chiến lược quan trọng, cơ bản, cốt lõi nhất, xuyên suốt
toàn bộ cuộc kháng chiến, nhằm tạo ra sức mạnh to lớn đối trọng với bọn xâm lượcPháp Dùng sức mạnh toàn dân để tiến hành kháng chiến ở khắp mọi nơi, mọi lúc Chủtrương được đề ra dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin “cách mạng là sự nghiệp củatoàn dân” và so sánh lực lượng giữa ta-địch
Kháng chiến toàn diện là phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp của toàn dân để
đánh giặc trên mọi phương diện:
+ Về chính trị, đoàn kết toàn dân, thực hiện quân, dân nhất trí, động viên nhân lực, vật
lực, tài lực của cả nước; đoàn kết với hai dân tộc Lào, Campuchia anh em, với nhân dânPháp, với các nước châu Á và các dân tộc bị áp bức, các dân tộc yêu chuộng hoà bình,dân chủ trên thế giới, cô lập kẻ thù, tranh thủ thêm nhiều bầu bạn, củng cố chế độ cộng hoàdân chủ, lập ra Uỷ ban kháng chiến các cấp
Trang 18+ Về quân sự, cuộc kháng chiến sẽ trải qua ba giai đoạn: phòng ngự, cầm cự, phản
cộng; triệt để dùng “du kích vận động chiến”, tiến công địch khắp nơi, vừa đánh địch vừaxây dựng lực lượng; tản cư nhân dân ra xa vùng chiến sự
+ Về kinh tế, toàn dân tăng gia sản xuất, tự túc, tự cấp, xây dựng kinh tế theo
hướng “vừa kháng chiến, vừa kiến quốc”; ra sức phá kinh tế địch, không cho chúng lấychiến tranh nuôi chiến tranh
+ Về văn hoá, đánh đổ văn hoá nô dịch, ngu dân xâm lược của thực dân Pháp, xây
dựng nền văn hoá mới, xoá nạn mù chữ; thực hiện cần, kiệm, liêm, chính; động viên cácnhà văn hoá tham gia kháng chiến
Đánh lâu dài: Ta thực hiện chủ trương này để làm cho những chỗ yếu cơ bản của
địch ngày càng bộc lộ, chỗ mạnh của địch ngày một hạn chế; chỗ yếu của ta từng bướcđược khắc phục, chỗ mạnh của ta ngày một phát huy Chủ trương này được đề ra dựa trên
âm mưu của địch: đánh nhanh, thắng nhanh và so sánh lực lượng giữa ta - địch
Tự lực cánh sinh: Dựa vào sức lực của toàn dân, vào đường lối của Đảng, vào các
điều kiện nhân hoà, địa lợi, thiên thời của đất nước ta, đồng thời ra sức tranh thủ sự ủng
hộ, giúp đỡ quốc tế để chiến thắng kẻ thù
c Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
- Kết quả
+ Chính trị: Đảng ra hoạt động công khai đã có điều kiện kiện toàn tổ chức, tăng cường
sự lãnh đạo của đối với cuộc kháng chiến Bộ máy chính quyền 5 cấp được củng cố Khốiđại đoàn kết toàn dân phát triển lên một bước mới Chính sách ruộng đất được triển khai,từng bước thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng
+ Quân sự: Đến cuối năm 1952, lực lượng chủ lực đã có 6 đại đoàn bộ binh, 1 đại đoàncông binh – pháo binh Thắng lợi của các chiến dịch Trung Du, Đường 18, Hà-Nam-Ninh, Hòa Bình, Tây Bắc, Thượng Lào.v.v… đã tiêu diệt được nhiều sinh lực địch, giải