ĐỀ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI LẦN 2.. Một tờ bìa hình chữ nhật có chu vi gấp đôi chu vi tờ bìa hình vuông cạnh 45 cm.. Tính chiều dài và chiều rộng tờ bìa hình chữ nhật đó, biết chiều
Trang 1Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Họ và tờn:………
Lớp:………
Số bỏo danh:………
ĐỀ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI LẦN 2 Năm học 2010-2011 MễN: TOÁN LỚP 3 Ngày kiểm tra: 20/01/2011 Thời gian làm bài: 60 phỳt
-Điểm Giỏm khảo 1 Giỏm khảo 2 1.Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) 12 + 23 + 34 + 45 + 55 + 66 + 77 + 88
b) 15 x 2 + 15 x 3 + 15 x 5
2 Tìm X: a) 240 - 4 - X = 32 + 20 b) 476 - 239 < x - 2 < 239
3 Tìm hai số có thơng bằng 0 và tổng bằng 52.
4 Bác Lan đem đi chợ bán 56 quả trứng gà và 75 quả trứng vịt Dọc đờng bác đã bán một số trứng gà và một số trứng vịt Đến chợ bác bán 1/ 4 số trứng gà và 1/ 5 số trứng vịt thì vừa hết Hỏi dọc đờng đã bán đợc bao nhiêu quả trứng gà? bao nhiêu quả trứng vịt? ………
Trang 2
5 Một tờ bìa hình chữ nhật có chu vi gấp đôi chu vi tờ bìa hình vuông cạnh 45 cm Tính chiều dài và chiều rộng tờ bìa hình chữ nhật đó, biết chiều dài gấp 4 lần chiều rộng?
ĐÁP ÁN
Bài 1 ( 1,5 điểm)
a) 12 + 23 + 34 + 45 + 55 + 66 + 77 + 88 = 12 + 88 +23 + 77 + 34 + 66 + 45 + 55 ( 0,25 đ )
= 100 + 100 + 100 + 100 ( 0,25 đ)
= 100 x 4 = 400 (0,25 đ)
b) 15 x 2 + 15 x 3 + 15 x 5 = 15 x ( 2 + 3 + 5 ) ( 0,5 đ)
= 15 x 10 = 150 ( 0,25 đ)
B i 2 ( à 2 điểm):
a) 240 - 4 - X = 32 + 20 b) 476 - 239 < X - 2 < 239
236 - X = 52 ( 0,5 đ) 237 < X - 2 < 239
X = 236 - 52 ( o,25 đ) 237 < X < 239 + 2
X = 184 ( o,25 đ) 237 < X < 241
X = 238; 239; 240.
Trang 3Bài 3( 1,5 đ) : Hai số có thương bằng 0 thì số bị chia phải bằng 0.( 0,75 đ)
Theo đề bài hai số này lại có tổng bằng 52 , vậy số chia bằng 52 ( 0,5 đ)
Đáp số : SBC :0 ; SC: 52 ( 0, 25 đ)
Bài 4( 2 đ) ¼ số trứng gà là : 56 : 4 = 14 ( trứng) ( 0,5 đ)
1/5 số trứng vịt là : 75 : 5 = 15 ( trứng) ( 0,5 đ)
Số trứng gà đã bán dọc đường là : 56 - 14 = 42 ( trứng) ( 0,75đ)
Số trứng vịt đã bán dọc đường là : 75 - 15 = 60 ( trứng )
ĐS : 42 trứng gà ( 0,25đ)
60 trứng vịt
Bài 5( 3 đ) : Chu vi tờ bìa hình chữ nhật là : 45 x 2 = 90 ( cm ) ( 0,5 đ)
Nửa chu tờ bìa hình chữ nhật : 90 : 2 = 45 ( cm) (0,25 đ)
Theo đề toán ta có sơ đồ : Chiều rộng:
Chiều dài : 45 cm ( 1 đ)
Theo sơ đồ : Chiều rộng tờ bìa hcn là : 45 : 5 = 9 ( cm) ( 0,5 đ)
Chiều dài tờ bìa hcn là : 9 x 4 = 36 ( cm) ( 0,5 đ)
ĐS : chiều rộng : 9 cm ( 0,25 đ)
Chiều dài : 36 cm
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Họ và tên:………
Lớp:………
Số báo danh:………
ĐỀ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI LẦN 2 Năm học 2010-2011
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3
Ngày kiểm tra: 20/01/2011 Thời gian làm bài: 60 phút
Trang 4
Câu 1: (1 điểm): Khoanh vào trước chữ cái đặt trước câu trả lời đúng theo mẫu Ai? (Cái
gì? Con gì?) thế nào?
a Bố tôi là công nhân nhà máy điện
b Những bông hoa trong vườn rất đẹp
c Bố tôi vừa xây xong một hồ chứa nước
d Hôm qua, lớp em làm bài kiểm tra Toán
Câu 2: (1 điểm): Đặt câu với mỗi từ sau: lo lắng, tuyệt vời.
………
………
Câu 3: (1 điểm): Trong bài thơ “Ông trời bật lửa” của Đỗ Xuân Thanh ( sách Tiếng Việt………….) có sự vật nào được nhân hoá ………
………
………
Câu 4: (2 điểm): Sắp xếp các câu văn sau để tạo thành đoạn văn nói về quê hương em. a Quê em ở thành phố Hải Phòng b Em chỉ mong hè đến để được về thăm quê c Có những chiếc tàu đậu cả tuần trong cảng.Trông nó như một toà nhà đồ sộ d Em yêu quê mình lắm e Nơi đây có bến cảng rất đông vui, tàu bè ra vào tấp nập suốt ngày đêm f Chiều chiều, gió biển thổi vào làm mát rượi khắp phố phường Bài làm: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
…………
Trang 5Câu 5: (5 điểm): Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 7 đến 10 câu nói về thành thị
hoặc nông thôn
Bài làm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
ĐÁP ÁN:
Câu 1: ( 1điểm): Khoanh vào b
Câu 2: ( 1 điểm): Đặt đúng 2 câu ( mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 3: ( 1 điểm): Các sự vật được nhân hoá là: mây, trăng, sao, đất, sấm, chớp, ông trời.
Câu 4 : ( 2 điểm): Sắp xếp đúng trình tự sau: a, e, c, f, d, b.
Câu 5 : ( 5 điểm):
- Bài làm đúng, có ý hay, không sai lỗi chính tả, chữ viết đẹp đạt 5 điểm
Trang 6- Tuỳ theo mức độ bài làm của học sinh giáo viên cho điểm phù hợp.
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Họ và tên:………
Lớp:………
Số báo danh:………
ĐỀ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI LẦN 2 Năm học 2010-2011
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4
Ngày kiểm tra: 20/01/2011 Thời gian làm bài: 60 phút
* Câu 1: (1đ)
Xếp các từ sau đây thành hai nhóm và đặt tên cho mỗi nhóm:
Trang 7Thưa thớt, thầm thì, trung thực, núi non, bãi bờ, lao xao, dẻo dai, lạt xạ,san sẻ,khôn khéo,tươi cười,cứng cáp.
………
………
………
………
* Câu 2: (1,5đ) Xác định từ loại (danh từ,động từ, tính từ )của các từ gạch chân trong đoạn văn sau : Trăng đêm nay sáng quá ! Trăng mai còn sáng hơn Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu độc lập đầu tiên và anh mong ước ngày mai đây, những Tết Trung thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với các em (Thép Mới) ………
………
………
………
………
* Câu 3: (1đ) Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trong các câu sau đây: a) Tiếng suối chảy róc rách b) Các trường đã tổ chức nhiều hoạt động nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh ………
………
………
………
………
* Câu 4: (1.5đ) Câu tục ngữ sau muốn nói lên điều gì ? Ăn được ngủ được là tiên Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo ………
………
………
………
* Tập làm văn: (5đ)
Bút chì xanh đỏ Em vẽ làng xóm
Em gọt hai đầu Tre xanh lúa xanh
Em thử hai màu Sông máng lượn quanh
Trang 8Xanh tươi đỏ thắm Một dòng xanh mát.
(Trích Vẽ quê hương-Định Hải )
Dựa vào ý đoạn thơ trên em hãy viết một đoạn văn (từ 15 - 20 câu ) tả đặc điểm bên ngoài của cây bút chì và công dụng của nó.
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Phòng GD-ĐT Núi Thành
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
DỀ THI HỌC SINH GIỎI – NĂM HỌC: 2010-2011
MÔN: TOÁN - LỚP 4 Thời gian: 90phút
I PHẦN I: (4đ)
1 Tính nhanh: 107 × 24 + 24 × 635 + 258 × 24
2 Tìm x: 505680: (x – 35247) = 3780 : 36
3 Không tìm kết quả của tích mà hãy so sánh A với B
A = 2005 × 2005; B= 2004 × 2006
4 Tìm a, b để 5a6b là một số có 4 chữ số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3, vừa chia hết cho 5.
Trang 9II PHẦN 2(6đ)
1 Một phép chia có thương là 6 và số dư là 3 Tổng của số bị chia, số chia và số dư bằng 195 Tìm số bị chia, số chia?
2 Trung bình cộng tuổi của ông và hai cháu An và Lành là 26 tuổi 4 năm sau tuổi của hai cháu An và Lành bằng tuổi của ông An hơn Lành 4 tuổi Tính tuổi mỗi người hiện nay.
3 Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 192m Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật biết rằng nếu bớt chiều dài của mảnh vườn đi chiều dài thì được một hình chữ nhật mới có chu vi bằng 160m.
ĐÁP ÁN:
PHẦN I: (4đ) (mỗi bài 1 điểm)
1 Tính nhanh: K/q = 24000 (Nếu không thực hiện tính nhanh cho nửa số điểm)
2 Tìm x: K/q: x= 40063
3 Tính 2005 × 2005 có thể viết
(2004 +1) × 2005 = 2004 × 2005 + 2005 (1)
Tính 2004 × 2006
2004 × (2005 +1) = 2004 × 2005 + 2004 (2)
So sánh (1) và (2) ta thấy ngay.
2005 × 2005 > 2004 × 2006
4 Một số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 thì chữ số tận cùng của nó là 0 Vậy b=0
Ta có: 5a60
Số 5a60 chia hết cho 3 nên tổng các chữ số của nó phải chia hết cho 3 Ta có: (5+a+6+0) chia hết cho 3 mà 5+6+0 = 11(không chia hết cho 3)
Suy ra: a= 1, 4, 7
PHẦN II: (6đ) (Mỗi bài 2 điểm)
1 Theo đề bài thì SBC bằng 6 lần số chia cộng 3 Vậy 195 chính là 7 lần SC cộng với 6 Do đó 7 lần SC là: 195 - 6 = 189
SC là: 189 : 7 = 27 SBC là: 27 × 6 + 3 = 165
2 Tổng số tuổi của ông và 2 cháu An và Lành là:
26 × 3 = 78 (tuổi)
Trang 104 năm sau tổng số tuổi của ông và 2 cháu An và Lành là:
78 + (3 × 4) = 90 (tuổi)
Sơ đồ: Tuổi An + Lành:
Tuổi ông:
Tổng số phần bằng nhau là:
2+7= 9 (phần) Tuổi ông hiện nay là:
(90 : 9) × 7 - 4 =66 (tuổi)
Tuổi của hai cháu An và Lành là:
(90 : 9) × 2 = 20 (tuổi)
Tuổi An hiện nay là:
(20 + 4) : 2 -4 = 8 (tuổi) Tuổi Bình hiện nay là:
8 - 4 = 4 (tuổi)
Đáp số: Ông: 66 tuổi, An: 8 tuổi, Bình: 4 tuổi
3 Chu vi mảnh vườn lúc đầu hơn chu vi mới là:
192-160 = 32 (m) Nhìn vào hình vẽ thì 32 m chính là chiều dài hai đoạn bằng nhau MB và NC
Vậy chiều dài đoạn MB hay NC là:
32 : 2 = 16 (m)
16 m cũng chính là chiều dài mảnh vườn.
Vậy chiều dài mảnh vườn HCN lúc đầu là:
16 × 4 = 64 (m)
Nửa chu vi mảnh vườn HCN lúc đầu là:
192:2 = 96 (m) Chiều rộng mảnh vườn HCN lúc đầu:
96 - 64 = 32 (m) Diện tích mảnh vườn HCN lúc đầu là:
64 × 32 = 2048 ( m )
ĐS: 2048 m
Phòng GD-ĐT Núi Thành
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
DỀ THI HỌC SINH GIỎI – NĂM HỌC: 2010-2011
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 Thời gian: 60phút
Câu 1: (1đ) Căn cứ vào cấu tạo từ hãy xếp các từ dưới đây có thể chia thành mấy nhóm, căn cứ vào đâu
để chia thành các nhóm như vậy? Xếp các từ trên theo nhóm đã chia rồi gọi tên cho mỗi nhóm
- Xe máy, lom khom, yêu thương, lênh khênh, bạn học, mênh mông, khoẻ mạnh mũm mĩm.
Câu 2: (1đ) Từ “Thật thà” trong các câu dưới đây là danh từ, động từ hay tính từ? Hãy chỉ rõ từ “Thật
thà” là bộ phận gì? (định ngữ, bổ ngữ, vị ngữ ) trong mỗi câu sau:
a Chị Loan rất thật thà.
b Tính thật thà của chị Loan khiến ai cũng mến.
c Chị Loan ăn nói thật thà, dễ nghe.
A
C N
D
90 (tuổi)
Trang 11Câu 3: (1đ) Đoạn văn sau có mấy câu, thuộc loại câu gì? Nêu rõ ý nghĩa của từng cặp từ chỉ quan hệ
trong câu đó.
“Một hôm, vì người chủ quán không muốn cho Đan-Tê mượn một cuốn sách mới nên ông phải đứng ngay tại quầy để đọc Mặc dầu người ra kẻ vào ồn ào nhưng Đan-Tê vẫn đọc được hết cuốn sách”
Câu 4: (2đ)
Cho hai câu thơ: “Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con nhìn ra sức mạnh Việt Nam”
a Xác đinh cặp từ trái nghĩa trong hai câu thơ.
b Trong cặp từ trái nghĩa vừa tìm được, từ nào được dùng theo nghĩa đen, từ nào được dùng theo nghĩa bóng.
c Nêu ý nghĩa hai câu thơ trên.
Câu 5:(5đ) Dựa vào những câu chuyện em đã đọc, đã học và trí tưởng tượng của em Hãy tả lại hình
dáng, tính tình của một trong những nhân vật mà em thích.
HỌ VÀ TÊN: ……….
LỚP : ………….
TRƯỜNG TH NGUYỄN VĂN TRỖI KÌ THI TUYỂN CHỌN HS GIỎI KHỐI 5 MÔN : TOÁN NĂM HỌC : 2010 - 2011 Bài 1 : (2 điểm) a)Tính bằng cách thuận tiện và nhanh nhất A = 1,1 + 2,2 + 3,3 + 4,4 + 5,5 + 6,6 + 7,7 + 8,8 + 9,9 ………
………
………
………
………
……….
b)Tìm x biết : 7011/25 : ( x -42,6) = 117,14 – 47,03 ………
………
Trang 12………
………
………
Bài 2: (1 điểm) Một phân số có mẫu số lớn hơn 11 và mẫu số gấp 4 3 3 lần tử số Tìm phân số đó ………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 3:(1,5 điểm) Hiệu hai số là 3 Nếu tăng số lớn lên 10 lần và giữ nguyên số bé thì hiệu là 111 Tìm hai số đó ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 4: (2,5 điểm) Người ta đổ thêm 50g muối vào một bình chứa 150g dung dịch loại 10% muối Hỏi người đó nhận được một bình nước chứa bao nhiêu phần trăm muối? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….
Bài 5: ( 3 điểm): Cho tam giác ABC có cạnh AC dài 6 cm, trên cạnh BC lấy điểm E sao cho EB = EC BH là đường cao hạ từ đỉnh B của tam giác ABC và Bh = 3 cm EH chia tam giác ABC thành hai phần và diện tích tứ giác ABEH gấp đôi diện tích tam giác CEH a/ Tính độ dài đoạn thẳng AH b/ Tính diện tích tam giác AHE ………
………
………
………
………
Trang 13………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
ĐÁP ÁN Bài 1 (2 điểm)
a) Tính bằng cách thuận tiện và nhanh nhất (1 điểm)
A = 1,1 + 2,2 + 3,3 + 4,4 + 5,5 + 6,6 + 7,7 + 8,8 + 9,9
A= (1,1 + 9,9) + (2,2 + 8.8) + (3,3 + 7,7) + (4,4 + 6,6) + 5,5
A = 11 + 11 + 11 + 11 + 5,5
A = 11 x 5 + 5,5
A = 60,5
b) Tìm x (1 điểm)
280,44 : (x – 42,6) = 70,11
X – 42,6 = 280,44 : 70,11
X – 42,6 = 4
X = 42,6 + 4
X = 46,6
Bài 2: (1 điểm)
Tóm tắt bằng sơ đồ: (0,5 điểm)
Tử số: 4 phần
Trang 14Mẫu số: 15 phần
Vậy TS là : 11 : (15 – 4) x 4 = 4
MS là : 11 : (15 – 4) x 15 = 15
Phân số đó là : 4/15
Bài 3: (1,5 điểm)
Trong một phép trừ nếu tăng SBT thêm bao nhiêu mà giữ nguyên số trừ thì hiệu sẽ tăng thêm bấy nhiêu.
a – b = c
(a + m) – b = (a – b) + m = c + m.
Gọi SBT là số lớn (a), số trừ là số bé (b) Ta có thể tóm tắt bài toán như sau:
10 lần số lớn :
Số nhỏ :
Vậy 9 lần SBT là : 111 – 3 = 108
Số lớn là : 108 : 9 = 12
Số bé là : 12 – 3 = 9
Đáp số : 12 ; 9
Bài 4: (2,5 điểm) :
Số gam muối có trong 120g dung dịch loại 10% muối là: (0,25đ)
150 x 10 : 100 = 15 (g) (0,5 đ)
Số gam muối có trong bình sau khi đổ thêm 50g muối là: (0,25 đ)
15 + 50 = 65 (g) (0,25 đ)
Số gam muối và nước có trong bình sau khi đổ thêm là: (0,25 đ)
150 + 50 = 200 (g) (0,25 đ)
Tỉ lệ % muối trong dung dịch mới là: (0,25 đ)
65 x 100 : 200 = 32,5 (%) (0,5 đ) Đáp số : 32,5% muối
Bµi 5: ( 3 ®iÓm )
Vẽ hình cho 0,5 điểm, câu a /1 điểm, câu b/1,5
điểm
a/ Gọi S là diện tích:
Ta có: S BAHE = 2 S CEH
Vì BE = EC và hai tam giác BHE, HEC có cùng
chiều cao hạ từ đỉnh chung H nên S BHE = S HEC
Do đó S BAH = S BHE = S HEC
Suy ra: S ABC = 3S BHA và AC = 3HA ( vì hai tam giác ABC và BHA có cùng chiều cao hạ từ đỉnh chung B)
Vậy HA =
3
AC
= 6 : 3 = 2 ( cm)
Trang 15b/ Ta có: S ABC = 6 x 3 : 2 = 9 ( cm 2 )
Vì BE = EC và hai tam giác BAE, EAC có cùng chiều cao hạ từ đỉnh chung A, nên S BAE = S EAC do đó:
S EAC = 1
2SABC = 9 : 2 = 4,5 (cm
2 )
Vì S HEC = 1
3SABC = 9 : 3 = 3 (cm
2 ) Nên S AHE = 4,5 – 3 = 1,5 (cm 2 )
(Lưu ý:Học sinh giải cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa).