1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

6- TRÒ HỎI

2 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 282,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thi thử ĐH Trường THPT Tân KỳI-Nghệ An Lời giải : Ta thực hiện giải liên tiếp 6 bài toán cơ bản sau đây 1-Viết pt đường thẳng d3 đi qua điểm M4;1 và song song với đường thẳng d1.. 2- G

Trang 1

MỘT SỐ BÀI TOÁN HỌC TRÒ HỎI

Trần Đức Ngọc – Yên sơn Đô lương Nghệ an - GV Trường THPT Tân Kỳ I Nghệ an

Ta đã làm được những gì trong những năm tháng qua?

1)Giaỉ bất phương trình: log7(𝑥2+ 𝑥 + 1) ≥ log2𝑥

Lời giải : Đk :x > 0

*1 Thấy rằng bất phương trình thỏa mãn với ∀𝑥𝜖 (0 ; 1 (1)

( Vì lúc đó VT = log7 𝑥2+ 𝑥 + 1 > 0 và Vp = log2𝑥 < 0 )

*2 Xét x > 1 : Đặt t = log2𝑥 > 0 Thì ta có x = 2 t và viết được t = log77𝑡

Bất phương trình đã cho trở thành : log7 22𝑡 + 2𝑡+ 1 ≥ log77𝑡 4𝑡+ 2𝑡+ 1 ≥ 7𝑡

Chia hai vế bpt cho 7𝑡 > 0 ta được : ( 47 )𝑡 + ( 27 )𝑡+ ( 17 )𝑡 ≥ 1 (*) 0< 𝑡 ≤ 1

Như vậy ta có : 0 < log2𝑥 ≤ 1 1< 𝑥 ≤ 2 (2)

Từ (1) , (2) Ta có tập nghiệm của bất phương trình là : x 𝜖 ( 0 ; 2

-Chú ý VT của (*) là một hàm nghịch biến, còn VP là hằng số y = 1.Dấu bằng ở (*) xẩy ra khi t = 1

Kẻ bảng biến thiên minh họa sẽ thấy nghiệm bpt (*) là 0< 𝑡 ≤ 1

(Nhóm HS 12A1-Năm học 2008-2009.Học tối thứ 4 và tối thứ 6 từ 19h00 đến 21h00 )

2)Phương trình đường thẳng trong HH phẳng

Bài toán1:Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho ABC cân tại A, đường thẳng chứa cạnh AB có phương trình là :

2x+3y+5= 0 (d1) Đường thẳng chứa cạnh BC có phương trình x – y + 5 = 0 (d2).Đường thẳng chứa cạnh

AC đi qua điểm M(4;1) Xác định tọa độ các đỉnh của ABC (Thi thử ĐH Trường THPT Tân KỳI-Nghệ An)

Lời giải : Ta thực hiện giải liên tiếp 6 bài toán cơ bản sau đây

1-Viết pt đường thẳng (d3) đi qua điểm M(4;1) và song song với đường thẳng (d1)

2- Giải hệ phương trình : pt đường thẳng (d2) và pt đường thẳng (d3) được toạ độ điểm B1

3-Xác định toạ độ hình chiếu vuông góc Hcủa điểm M trên đường thẳng (d2)

4- Xác định toạ độ điểm C đối xứng với điểm B1 qua điểm H;Như vậy hai tam giác cân :ABC và MB1C có

Các đáy thuộc đường thẳng (d2) , AB song song với MB1 và M , C , A thẳng hàng

5- Viết phương trình đường thẳng (d4) đi qua hai điểm M , C Đây là đường thẳng chứa cạnh AC

6- Giải hệ phương trình : pt đường thẳng (d1) và pt đường thẳng (d4) được toạ độ điểm A

Bài toán2 :

Cho Tam giác ABC cân,cạnh đáy BC có phương trình x+y+1= 0 (d1).Đường thẳng chứa đường cao BH có

phương trình x - 2y – 2 = 0 (d2).Điểm M(2;1) thuộc (đường thẳng chứa) đường cao CK.Viết phương trình các

đường thẳng chứa các cạnh bên của tam giác ABC (Thi thử ĐH Trường THPT Đào Duy Từ - Thanh Hoá)

Lời giải : Ta thực hiện giải liên tiếp 8 bài toán cơ bản sau đây

1-Viết phương trình đường thẳng (d3) đi qua điểm M(2;1) và vuông góc với (d2),như vậy (d3) song song với

đường thẳng AC ,vì chúng cùng vuông góc với (d2)

2- Giải hệ phương trình: pt (d1) và pt (d3) được toạ độ của điểm C

3 - Xác định hình chiếu vuông góc H của điểm M trên (d1)

4- Xác định toạ độ điểm B đối xứng với điểm C qua điểm H;Như vậy hai tam giác cân: ABC và MB’ C’có

các cạnh đáy đều thuộc đường thẳng (d1) , AB song song với MB , AC song song với MC

5-Viết phương trình đường thẳng (d4) đi qua điểm M (2;1) và vuông góc với MB đây chính là đường thẳng

chứa đường cao CK của tam giác ABC

6- Giải hệ phương trình :pt đường thẳng (d1) và pt đường thẳng (d4) được toạ độ điểm C

7- Viết phương trình đường thẳng (d5) qua điểm C và song song với (d3) tức là vuông góc với (d2) Đây là

đường thẳng chứa cạnh AC của tam giác ABC

8-Viết phương trình đường thẳng (d6) đi qua điểm B và

song song với MB tức là vuông góc với (d4) ; Đthẳng (d6) là đường thẳng chứa cạnh AB của ABC

Bài toán3 :

Cho Tam giác ABC có A(3;5) ; B(4;-3),đường phân giác trong vẽ từ đỉnh C là x+2y – 8 = 0 (d)

Lập phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC (Thi thử ĐH Trường THPT Đào Duy Từ - Thanh Hoá)

Lời giải : Ta thực hiện giải liên tiếp 4 bài toán cơ bản sau đây

Trang 2

MỘT SỐ BÀI TOÁN HỌC TRÒ HỎI

Trần Đức Ngọc – Yên sơn Đô lương Nghệ an - GV Trường THPT Tân Kỳ I Nghệ an

Ta đã làm được những gì trong những năm tháng qua?

1- Xác định được toạ độ điểm A đối xứng với điểm A qua đường thẳng (d)

2- Viết phương trình đường thẳng BA ,gọi là đường thẳng (d’) -Tức là đường thẳng chứa cạnh BC, A thuộc

đường thẳng BC vì tam giác ACA cân và lại có đường thẳng (d) là phân giác trong vẽ từ đỉnh C

3- Giải hệ hai phương trình : pt (d) và pt (d’) được toạ độ của đỉnh C

4- Giải bài toán cơ bản : Viết pt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC khi đã biết toạ độ ba đỉnh

3)Tính tích phân :

Bài toán 1 I = 𝑒01 𝑥+𝑒𝑥𝑑𝑥

Lời giải : Ta có I = 𝑒01 𝑥+𝑒𝑥 𝑑𝑥 = 𝑒𝑥 𝑒𝑒 𝑥

𝑑𝑥

1

)

1

0 = 𝑒𝑒 - e

Bài toán 2 I = 4

0 5

xdx tg

Lời giải : Ta có tan5

x = (1+ tan2x)tan3x – tan3x = (1+ tan2x)tan3x – (tan2x + 1)tanx + tanx Do đó :

I = 4

0

5

xdx

tg = (1 + 𝑡𝑎𝑛4 𝜋 2𝑥 )𝑡𝑎𝑛3𝑥 − 1 + 𝑡𝑎𝑛2𝑥 tan 𝑥 + 𝑡𝑎𝑛 𝑥

= (1 + 𝑡𝑎𝑛4 𝜋 2𝑥)𝑡𝑎𝑛3𝑥

0 𝑑𝑥 - 1 + 𝑡𝑎𝑛4 𝜋 2𝑥 tan 𝑥

= 1

4 𝑡𝑎𝑛4𝑥 − 1

2 𝑡𝑎𝑛2𝑥 + ln 𝑐𝑜𝑠𝑥 𝜋4

0 =

1

4 - 1

2 + ln 2

2 = - 1

4 + ln 2

2

Bài toán 3 I = 𝑐𝑜𝑠 8𝑥−𝑐𝑜𝑠 7𝑥

𝜋 4 0

Lời giải :

Ta có :𝑐𝑜𝑠 8𝑥−𝑐𝑜𝑠 7𝑥

2𝑐𝑜𝑠 5𝑥+1 = (𝑐𝑜𝑠 8𝑥+𝑐𝑜𝑠2𝑥)−(𝑐𝑜𝑠 7𝑥+𝑐𝑜𝑠 3𝑥 )+(𝑐𝑜𝑠 3𝑥 − 𝑐𝑜𝑠 2𝑥 )2𝑐𝑜𝑠 5𝑥+1

= 2𝑐𝑜𝑠 5𝑥𝑐𝑜𝑠 3𝑥−2𝑐𝑜𝑠 5𝑥𝑐𝑜𝑠 2𝑥 +(𝑐𝑜𝑠 3𝑥 − 𝑐𝑜𝑠 2𝑥 )2𝑐𝑜𝑠 5𝑥+1 = (2𝑐𝑜𝑠 5𝑥 +1 )(𝑐𝑜𝑠 3𝑥 − 𝑐𝑜𝑠 2𝑥 )2𝑐𝑜𝑠 5𝑥+1 = cos3x – cos2x

Do đó : I = 𝑐𝑜𝑠 8𝑥−𝑐𝑜𝑠7𝑥

𝜋 4

0 = (𝑐𝑜𝑠3𝑥 − 𝑐𝑜𝑠2𝑥)𝑑𝑥01 = ( 13 sin3x−12 sin2x )

𝜋 4

0 = ( 2

2 ) = 2−3

6

Bài toán 4 : I = 𝑐𝑜𝑠 8𝑥−𝑐𝑜𝑠 7𝑥

𝑐𝑜𝑠 3𝑥−𝑐𝑜𝑠 2𝑥

𝜋 4

Lời giải : Ta có : 𝑐𝑜𝑠 8𝑥−𝑐𝑜𝑠 7𝑥

𝑐𝑜𝑠 3𝑥−𝑐𝑜𝑠 2𝑥 = sin152 x.sinx2

sin52x.sinx2 = 3sin

5

2x−4sin352x sin52x = 3 – 4sin2 5

2𝑥 = 1 + 2cos5x

Do đó : I = 𝑐𝑜𝑠 8𝑥−𝑐𝑜𝑠7𝑥

𝑐𝑜𝑠 3𝑥−𝑐𝑜𝑠2𝑥

𝜋 4

0 .dx = 1 + 2𝑐𝑜𝑠5𝑥 𝑑𝑥𝜋4

5 sin5x)

π 4

0 = 𝜋4 - 25

Ngày đăng: 28/04/2015, 18:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w