6.1 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA TUABIN HƠI Khái niệm chung Tuabin hơi là một động cơ nhiệt biến đổi nhiệt năng của hơi thành cơ năng quay rôto tuabin Tầng tuốc bin gồm hai bộ phận ch
Trang 1CHƯƠNG 6
TUABIN HƠI VÀ TUABIN KHÍ
Trang 26.1 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA TUABIN HƠI
Khái niệm chung
Tuabin hơi là một động cơ
nhiệt biến đổi nhiệt năng của
hơi thành cơ năng quay rôto
tuabin
Tầng tuốc bin gồm hai bộ phận
chính là kênh vòi phun 4 (lưới
phun); cánh tuốc bin 3 gắn trên
đĩa 2 và chuyển động quay
cùng với trục 1 (Tập hợp tất cả
các tầng của tuabin gọi là bộ
phận dòng của tuabin)
Trang 3Phân loại tuabin
công nghiệp, Tuabin phụ trợ
Theo tích chất quá trình nhiệt: Tuabin ngưng hơi,
Tuabin cấp nhiệt (tuabin đối áp và tuabin trích hơi điều chỉnh)
Theo thông số sử dụng: Tuabin áp suất chưa tới giới hạn và tuabin áp suât trên tới hạn.
Theo số giờ sử dụng: Tuabin phủ đáy (cơ sở) làm việc
>5000h/năm; tuabin phủ nửa đỉnh; tuabin phủ đỉnh làm việc <2000h/năm
Theo đặc điểm cấu trúc: Tuabin 1 xilanh; Tuabin 1 trục; Tuabin 2 trục.
Trang 4Ký hiệu cho tuabin
K- tuốc bin ngưng hơi; P- tuốc bin đối áp; П - tuốc bin cấp
nhiệt có trích hơi điều chỉnh công nghiệp áp suất 0,4- 4,0
MPa; T- tuốc bin cấp nhiệt có trích hơi điều chỉnh cấp nhiệt với áp suất 0,07 - 0,24 MPa; ПT - tuốc bin cấp nhiệt có trích hơi điều chỉnh công nghiệp và cấp nhiệt và cho hơi qua thiết
bị ngưng hơi ПP- tuốc bin đối áp và trích hơi công nghiệp.
Số thứ nhất ngay sau chữ cái chỉ công suất định mức của tuốc bin tính theo MW Ngoài công suất định mức muốn chỉ công suất tối đa (Max) thì viết giá trị lớn nhất này sau dấu gạch chéo.
Số tiếp theo cho biết áp suất định mức của hơi trước khi
vào tuốc bin, tính bằng kG/cm2 Với tuốc bin có trích hơi
công nghiệp điều chỉnh và đối áp thì sử dụng gạch chéo, só trước gạch chéo là áp suất hơi định mức trước tuốc bin và sau gạch chéo là áp suất trích hay đối áp, tính bằng kG/cm2
Trang 5Ví dụ
Tuốc bin cấp nhiệt
với trích hơi điều
Công suất định mức MW
Trang 6Dòng hơi qua ống phun
Sự thay đổi động năng của
dòng chảy trong ống phun (kJ/kg)
c 1d.nh , i d.nh - vận tốc khí và entanpi ở đầu ra của vòi phun ở quá trình dãn
nở đoạn nhiệt, m/s; c 0 ,i d.nh - vận tốc khí và entanpi ở lối vào vòi phun, m/s
N ếu đặt h0=i0+i1d.nh thì:
Khi vận tốc ban đầu của hơi
không đáng kể:
nh d
nh d
i i
c
c
2
1 2
.
c d nh = +
0
Trang 7Biến đổi năng lượng trong các khe cánh
2 2
2 1
2 2
2 2
2
1
01
02
h
h h
h
h
= +
=
ρ
Trang 9Ưu nhược điểm xilanh (thân) của tuabin tầng xung lực
Ưu điểm
Giảm tồn thất nhiệt do nhiệt tiếp tục được sử dụng
trong các tầng tiếp theo
Tăng hiệu quả của tuabin
Cho thể chích hơi để hoàn nhiệt cho đun nước cấp
Nhược điểm
Tuabin nhiều tầng là thiết bị phức tạp giá thành cao
Xuất hiên các tổn thất phụ (Do có di chuyển hơi giữa
các tầng, rò rỉ hơi qua vòng đệm
Trang 10Sơ đồ hoạt động của hơi trong tuabin xung động 2 tầng vận tốc
Trang 11Thiết bị tuabin 2 trục
n=3000 vòng/phút
n=1500 vòng/phút
Việc phân chia tubin thành 2 trục giúp làm tăng công suất
Tuy nhiên khi dùng với trục vận tốc thấp => cấu trúc tubin lớn hơn
=> tốn kém
Trang 126.4 CƠ CẤU PHÂN BỐ HƠI VÀ ĐIỀU CHỈNH
Cơ cấu phân bố hơi
Hệ thống phân bố hơi gồm :
Các van và Các đường ống dẫn tới tuabin.
Hệ thống điều chỉnh bao gồm :
Bộ điều chỉnh và Các thiết bị truyền tác động.
Tiết lưu, Rẽ nhánh và Ống phun
Trang 13Sơ đồ nguyên lý phân bổ hơi trong
P0,t0
Phân bổ hơi kiểu tiết lưu
Trang 14Điều chỉnh tuabin
thiết bị phân bố hơi, các thiết bị này làm thay đổi lưu lượng hơi khi tải của tuabin thay đổi.
đổi tần số quay vào công suất (tải) tuabin :
n=f (N)
(Công thức phụ thuộc vào tính chất và loại hệ thống điều khiển)
Trang 15Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều chỉnh tuabin hơi
1 -Van điều chỉnh; 2 -Pittông; 3 -Xilanh; 4 -Hộp trượt; 5 -Bơm dầu; 6 -Ống dẫn động dầu; 7 -Van trượt; 8 -Thanh đòn;
Trang 16Sơ đồ điều chỉnh thuỷ động lực đơn giản
1 -Bơm dầu; 2 -Bể chứa; 3 -Khoang
chứa dầu; 4 -Bộ điều chỉnh áp suất;
5 -Cửa của bộ điều chỉnh áp suất;
6 -Khoang chứa dầu; 7 -Van tiết lưu;
8 -Van giảm áp; 9 -Pittông; 10 -Van
trượt; 11 -Bơm dầu chính; 12 -Động
cơ thừa hành; 13 -Van điều chỉnh
3
Hệ thống điều khiển thuỷ lực bền và
ổn định hơn so với so với hệ thống
điều chỉnh bằng cơ khí
Trang 17Vận hành tuabin
Chế độ vận hành dựa vào nguyên tắc
Công suất trong của tuabin N, kW, tỷ lệ với lưu lượng hơi và độ giảm entapi chuyển thành công
Ni=Gô.phHi
G ô.ph :lưu lượng hơi trong một giây, kg/s
H i : Độ giáng nhiệt do chuyển hoá thành công ở trục tuabin, j/kg
Áp suất hơi trước một tầng bất kỳ của tuabin tỷ lệ thuận với lưu lượng hơi qua tầng đó
P0≈ k.G0
P0:Áp suất hơi trước ống phun G0: Lượng hơi
K:Hệ số tỷ lệ
Trang 18 Độ bền và độ vận hành an toàn của tuabin được duy trì bởi
hệ thống điều chỉnh tự động và bảo vệ tự động.
11÷12% so với định mức, hoặc khi áp suất dầu giảm 0,3MPa
Rơle điều chỉnh bằng hơi-dầu tự động khởi động bơm dầu dự phòng khi áp suất dầu trong hệ tống bôi trơn tuabin giảm dưới mức cho phép
Rơle chân không (rơle áp suất) dừng tuabin khi áp suất trong bình ngưng tăng nhanh
hơn mức cho phép
Các van điện từ một chiều bảo vệ tuabin khỏi sự tăng dòng hơi ngược chiều từ hệ đường ống và các bộ gia nhiệt khi giảm tải
vòng quá nhiệt khi giảm tải
Vận hành tuabin
Trang 196.5 CẤU TRÚC TUABIN HƠI VÀ CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH
Các thành phần chính của tuabin hơi
Vỏ tuabin
Thiết bị phân bố hơi
Rôto
Các ổ bi và hệ thống chèn
Trang 20Vỏ tuabin
TCA TTA THA
THA THA
TCA
TCATTA
Cấu trúc một thân Cấu nhiều thân đặt nối
tiếp:TCN,TTA,THA đặt ngược dòng
Cấu nhiều thân đặt nối cấp hơi
vào phần giữa TCA
TCA: Thân cao áp
TTA: Thân trung áp
THA: Thân hạ áp
Trang 21Vỏ tuabin
của tuabin
Trang 22 Sơ đồ đỡ thân tuabin
Vỏ tuabin
Trang 23Phần dòng chảy
các cánh đã được phay
Các cánh đã được phay