Chương I: Nhiên liệu và các dạng nhiên liệu: 1.ĐỊNH NGHĨA NHIÊN LIỆU: Cách đây vài thập niên, con người nhận thức về nhiên liệu rất đơn giản và cho rằng: Nhiên liệu là một dạng vật li
Trang 2Chương I: Nhiên liệu và các dạng
nhiên liệu:
1.ĐỊNH NGHĨA NHIÊN LIỆU:
Cách đây vài thập niên, con người nhận thức về nhiên liệu rất đơn giản và cho rằng: Nhiên liệu là một dạng vật liệu tồn tại ở thể khí, rắn hay lỏng, thông qua tác động của ngọai
lực, tạo nên năng lượng nhằm cung cấp cho các nhu cầu
trong đời sống của con người Thông thường chỉ là than,
dầu mỏ, khí đốt, còn những chất tạo ra năng lượng nguyên
tử, được xếp vào dạng đặc biệt
Ngày nay, nhiên liệu hiểu theo nghĩa rộng là các dạng vật chất mà từ đó, con người có thể sử dụng để tạo ra năng
lượng, phục vụ nhu cầu của mình Theo đó, nhiên liệu bao gồm các dạng sau đây:
Trang 31.Nhiên liệu dạng tia bức xạ:
Trang 4Các lọai than:
-Than antraxít, có hàm lượng cac bon trên 95%
-Than đá, có hàm lượng cac bon từ 75-90%
-Than nâu, có hàm lượng cac bon từ 65-70%
-Than bùn, có hàm lượng cac bon từ 55-60%.
Cặn dầu mỏ:
Trong tự nhiên không có dạng nhiên liệu này.Nó chỉ xuất hiện sau quá trình chế biến dầu mỏ.
Trang 5 Các lọai mỡ động thực vật:
Các chất phóng xạ:
Biomas:
Trang 6Nhiên liệu dạng lỏng:
DẦU MỎ
NƯỚC
CÁC CHẤT LỎNG CÓ NGUỒN GỐC SINH HỌC
-TINH DẦU
-DẦU BÉO
-CỒN
Trang 7Con đường tạo nên nhiên liệu từ biomass:
Tóm lại, các chất có nguồn gốc sinh học có thể sử dụng để tạo ra năng lượng là:
1-Đường, tinh bột, các hợp chất xenlulozơ, qua phản ứng lên men, có thể tạo ra cồn Cồn được làm khan ( sau khi lọai bớt nước gọi là etanol, với hàm lượng C2H5OH trên 97%) để phối trộn với xăng, gọi là gasohol hay còn gọi là xăng sinh học ( biofuel).
2-Dầu béo được tách ra khỏi cấu trúc triglyxerit bằng phản
ứng este hóa để tạo thành metyl este hay etyl este của dầu béo, và sử dụng như nhiên liệu diesel, gọi là diesel sinh học (biodiesel)
Trang 8VAI TRÒ CỦA NHIÊN LIỆU CÓ NGSH
MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA NHIÊN LIỆU SINH HỌC
Trang 9Chương III ĐẶC TÍNH KỶ THUẬT CỦA XĂNG VÀ
DẦU DIESEL ĐI TỪ DẦU MỎ NHIÊN LIỆU XĂNG.
I.QUÁ TRÌNH CHÁY TRONG ĐỘNG
CƠ XĂNG
+ Động cơ xăng là lọai động cơ đốt trong
họat động theo nguyên lý “bộ chế hòa khí” .Nhiên liệu dùng cho lọai động cơ này là xăng
+ Đặc điểm cơ bản của lọai động cơ này
là có một bình xăng phụ, hay còn gọi
xylanh.
Trang 10II.CÁC ĐẶC TÍNH VÀ CHỈ TIÊU
KỶ THUẬT CỦA XĂNG.
Chỉ số OCTAN (CSOT) và phương pháp xác định chỉ số octan:
Cơ sở phương xác định CSOT của
xăng:
Quan hệ giữa trị số octan của xăng và tỷ
số nén của động cơ:
Trang 11NHIÊN LIỆU DIESEL.
QUÁ TRÌNH CHÁY TRONG ĐỘNG CƠ DIESEL:
CÁC ĐẶC TÍNH VÀ CHỈ TIÊU KỶ THUẬT CỦA DIESEL.
Trang 14 DẦU HẠT SỞ (HÀ GIANG)
LAI)
(DẦU VỎ VÀ DẦU NHÂN PHẾ THẢI )
Trang 15SỬ DỤNG DẦU THỰC VẬT VIỆT NAM
LÀM NHIÊN LIỆU BIODIESEL
Trang 16 SỬ DỤNG TRỰC TIẾP DẦU THỰC VẬT LÀM NHIÊN LIỆU.
CỨU NHIỆT PHÂN DẦU THỰC VẬT
LÀM NHIÊN LIỆU
PHẢN ỨNG TRANSESTE HOÁ
Trang 17TỔNG HỢP XĂNG SINH HỌC
BIOFUEL
Trang 18 ĐẠI CƯƠNG XĂNG SINH HỌC
SƠ LƯỢC VỀ ETHANOL
NGUYÊN LIÊU SX CỒN
NGUYÊN LIỆU SX CỒN Ở VN
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỒN
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỒN TỪ TINH BỘT
SỬ DỤNG CỒN LÀM NHIÊN LIỆU- XĂNG SINH HỌC (BIO FUEL)
Trang 19TỶ LỆ PHỐI TRỘN VÀ KHÍ THẢI CỦA
ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG NLSH
Các hợp chất ô nhiễm chính trong khí thải
SỰ PHỤ THUỘC GIỮA THÀNH PHẦN KHÍ
THẢI VỚI HÀM LƯỢNG MẠCH CÁCBON
THỬ NGHIỆM TRÊN ĐỘNG CƠ XE ÔTÔ
SỰ PHỤ THUỘC GIỮA THÀNH PHẦN KHÍ
THẢI VỚI HÀM LƯỢNG MẠCH CÁCBON VÀ TỶ
LỆ PHỐI TRỘN
Trang 20ĐẠI CƯƠNG VỀ POLYME
PHÂN HUỶ SINH HỌC
Trang 21 Tính cấp thiết, ý nghĩa lý luận và
thực tiễn của polyme phân hủy sinh học:
đang được ứng dụng trong đời sống
phân hủy sinh học:
Trang 22 ĐỊNH NGHĨA POLYME PHÂN HỦY SINH HỌC
CÁC YẾU TỐT ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY SINH HỌC
TÁC NHÂN GÂY PHÂN HỦY SINH HỌC
TRẠNG THÁI VÀ CẤU TRÚC CỦA
POLYME PHÂN HỦY SINH HỌC
Trang 23TỔNG HỢP POLYME PHÂN HỦY SINH HỌC
Trang 241 Tự lắp ráp (TLR):
thành phần thành một khối lớn thông qua các
liên kết đồng và/hoặc phi đồng hóa trị TLR
phân tử là một cách tiếp cận tuyệt vời để chế tạo các cấu trúc siêu phân tử - được tạo thành bởi các liên kết phi đồng hóa trị yếu- đáng chú ý là liên kết H, liên kết ion, tương tác kỵ nước, van der Waals và liên kết H qua nước Mặc dù khi
đứng riêng, các liên kết này tương đối yếu
nhưng trong tổng thể chung, chúng chi phối
quá trình hình thành cấu trúc của tất cả các đại phân tử sinh học và ảnh hưởng đến tương tác
của chúng với các phân tử khác
Trang 25 Tất cả các phân tử sinh học, bao gồm peptide
và protein, tương tác và tự tổ chức thành các cấu trúc xác định, có chức năng Bằng cách
quan sát quá trình các cấu trúc siêu phân tử
lắp ráp trong tự nhiên, chúng ta có thể bắt đầu khai thác sự TLR để tạo ra những vật liệu tổng hợp hoàn toàn mới DNA, peptide và protein là các khối cấu trúc đa tác dụng để lắp ráp các
vật liệu
khung để tạo ra rất nhiều loại vật liệu khác
nhau (collagen, keratin…).
Trang 27 TỔNG HỢP POLYANHYDRIC SUCSINIC VÀ POLYANHYDRIC MALEIC TRÊN HỆ XÚC
TÁC AXETAT KIM LOẠI
PHƯƠNG PHÁP ĐA TRÙNG NGƯNG TRỰC TIẾP TỪ AXIT LACTIC
SỞ PVA & XENLLULOZO
CƠ SỞ PVA &TINH BỘT BIẾN TÍNH
ĐỂ TĂNG KHẢ NĂNG PHSH
Trang 28Các phương pháp phân tích
và tiêu chuẩn thử nghiệm polyme PHSH
CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH POLYME
Phương pháp xác định trọng lượng phân tử
Phương pháp phân tích khả năng tự phân hủy
Phương pháp phân tích bằng phổ hồng ngoại
Phương pháp phân tích bằng NMR
Phương pháp phân tích SEM
Differential scanning calorimetry (DSC)
Wide angle X-ray diffraction (WAXD)
Thermogravimetric analysis
Phương pháp phân tích độ bền vật liệu
Trang 29CÂU HỎI ÔN THI