1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lich su - dia ly

98 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 533,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HSY - GV kể sơ về truyền thuyết An Dương Vương - GV mô tả về tác dụng của nỏ & thành Cổ Loa qua sơ đồ Hoạt động 3: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS đọc SGK từ năm 218 TCN … phong kiến phư

Trang 1

Tuần 1: Thứ ……ngày tháng… …….năm …….

Lịch sử: Môn lịch sử và địa lý.

I) Mục tiêu :

1 KT : Biết vị trí địa lý, hình dáng của đất nớc ta.

- Trên đất nớc ta có nhiều diện tích sinh sống và có chung một lịch sử, một TQ

- Một số yêu cầu khi học xong môn lịch sử và địa lý

2 KN:

- Xác định đúng vị trí nớc ta trên bản đồ TN

- Nêu đúng yêu câu của môn lịch sử và địa lí

- Tả đợc sơ lợc cảnh thiên nhiên và đời sống của con ngời nơi em ở

II) Chuẩn bị : - Hình ảnh sinh hoạt của 1 số DT ở 1 số vùng.

? Đất nớc ta có bao nhiêu DT anh em?

? Em đang sinh sống ở nơi nào trên đất nớc

ta?

* Kết luận : - Phần đất liền nớc ta hình chữ S,

phía Bắcgiáp giáp TQ vùng biển

Trang 2

HĐ2: Làm việc theo nhóm.

- Phát cho mỗi nhóm 1 tranh ảnh về cảnh

sinh hoạt của một DT nào đó ở vùng Yêu

cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó

- HĐ nhóm 6

- Mô tả tranh

- Trình bày trớc lớp

* Kết luận : Mỗi DT sống trên đất nớc VN

có nét văn hoá riêng song cùng đều một TQ,

- GV nêu câu hỏi

- Để TQ ta đợc tơi đẹp nh hôm nay, cha ông

ta đã phải trải qua hàng ngàn năm dựng nớc

+ Mục tiêu: HS biết cách học môn LS và ĐL

+ Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi

- Nêu ghi nhớ.( 4 em )

- HS nêu

Trang 3

3/ HĐ nối tiếp:

- Nhận xét giờ học

∆: Học thuộc ghi nhớ: CB bài 2

Thứ ngày tháng năm

Địa lý: Làm quen với bản đồ

I/ Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:

- Định nghĩa đơn giản về bản đồ

- Một số yếu tố của bàn đồ : Tên, phơng hớng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ

- Các kí hiệu của 1 số đối tợng địa lý thể hiện trên bản đồ

- Quan sát

- Bản đồ TG, châu lục, VN

- Bản đồ TG thể hiện toàn bộ bề mặt Trái

Đất, bản đồ châu lục thể hiện một phần lớn của bề mặt Trái đất

Trang 4

ớc2 : Đại diện HS trả lời.

? Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta

thờng phải làm nh thế nào?

- Ngời vẽ thu nhỏ bản đồ theo tỉ lệ khác.+ Bản đồ H3 SGK tỉ lệ 1: 9 000 000+ Bản đồ TNVN tỉ lệ:

- NX ∆: Ôn bài CB bài sau

Duyệt bài tuần 1:

Thứ ……ngày tháng… …….năm …….

Trang 5

- Xác định đợc 4 hớng chính ( Bắc, Nam, Đông,Tây ) trên bản đồ theo quy ớc

- Tìm một số đối tợng địa lí dựa vào chú giải của bản đồ

II)Đồ dùng : - Bản đồ địa lí TNVN,bản đồ hành chính

III) Các hoạtđộng dạy và học :

1.KT bài cũ : ?Giờ trớc học bài gì ?

?Bản đồ là gì ?Nêu 1 số yếu tố của bản

Bớc 1: Dựa vào KT bài trớc

? Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?

-Dựa vào bảng chú giải ở hình 3đọc các kí

hiệu của một số đối tợng địa lí

-GV treo bản đồ

?Chỉ đờng biên giới phần đất liền của VN

với các nớc láng giềng trên bản đồ

TNVNvà giải thích tại sao lại biết đó là

biên giới quốc gia ?

-HS nêu -NX bổ sung

- tên của khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó đợc thể hiện trên bản đồ

- 2HS nêu

- 4HS lên chỉ

- Căn cứ vào kí hiệu ở bảng chú giải

- HS Trá lời , chỉ bản đồ

Trang 6

thảo luận nhóm 4làm bài tập phần a,b.

- Bớc 2: GV treo lợc đồ ,y/c học sinh lên

chỉ các hớng chính

?đọc tỉ lệ bản đồ ?

Chỉ đờng biên giới quốc gia của VN trên

bản đồ

? Kể tên các nớc láng giềng và biển, đảo ,

quần đảo, sông chính của VN?

- Tìm đối tợng LS hoặc địa lí trên bản

đồ dựa vào kí hiệu

-Quần đảo của VN là Hoàng Sa , ờng Sa ,

Tr Một số đảo của VN: Phú Quốc ,Côn

Đảo , Cát Bà ,

-Một số sông chính : Sông Hồng ,sông Thái Bình ,sông tiền , sông Hậu

- 4 HS

- 2HS

Trang 7

?Nêu tên các tỉnh, thành phố giáp với tỉnh

mình ?

*) Lu ý: Chỉ khu vực phải khoanh kín khu

vực theo gianh giới của khu vực Chỉ địa

điểm TP thì chỉ vào kí hiệu Chỉ dòng sông

chỉ từ đầu nguồn tới cửa sông

-1HS -Nhận xét ,bổ sung

3 HĐ nối tiếp :? Hôm nay học bài gì ?Nêu

1 KT: Biết vị trí của dãy núi HLS, đỉnh Phan- xi - păng, đặc điểm của dãy HLS

2 KN: - Nêu đúng tên chỉ đúng vị rí của dãy HLS , đỉnh Phan- xi- păng trên lợc đồ và bản đò TN

- Trình bày đặc điểm của dãy HLS

- Dựa vào bản đồ TN, tranh ảnh, bảng số liệu để tìm ra KT

+ Mục tiêu: Hs biết vị trí, đặc điểm của

dãy HLS và đỉnh Phan- xi- păng

Trang 8

chiều dài, chiều rộng, độ cao, đỉnh,

s-ờn, thung lũng của dãy núi

- 4HS , NX

- 4HS chỉ ,độ cao 3 143 m

- Dãy HLS nằm ở giữa sông Hồng và sông Đà

+ Mục tiêu: HS biết đặc điểm khí hậu

núi cao ở HLS, vị trí của Sa Pa

- Đọc thầm mục 2, TL câu hỏi

- Khí hậu lạnh quanh năm nhất là những tháng màu đông đôi khi có tuyết rơi Trên các đỉnh núi, mây mù hầu

nh bao phủ quanh năm

Trang 9

? Dựa vào bảng số liệu, em hãy NX về

? Nêu đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa

hình, khí hậu của dãy HLS?

- Tháng 1: 90 C 7: 200 C

- 1 HS chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ TN

- Khí hậumát mẻ và phong cảnh đẹp nên Sa Pa trở thành khu du lịch, nghỉ mát lý tởng ở vùng núi phía Bắc

I,Mục tiêu: HS biết:

- Văn Lang là nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc ta, ra đời khoảng 700 năm trớc công nguyên

- Mô tả sơ lợc về tổ chức xã hội thời Hùng Vơng ,những nét chính về đời sống tinh thần ,vật chất của ngời Lạc Việt

- Một số tục lệ của ngời Lạc Việt còn lu giữ tới ngày hôm nay

Trang 10

- GV treo lợc đồ và vẽ trục thời gian.

- GV giới thiệu trục thời gian

(?) Địa phơng em còn lu giữ những tục lệ

nào của ngời Lạc Việt?

- GV kết luận./

- HS quan sát

- HS xác định địa phận nớc Văn Lang và kinh đô Văn Lang , thời điểm ra đời trên trục thời gian

Trang 11

IV,Tổng kết- dặn dò:

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau

Thứ ……ngày tháng… …….năm …….

Địa lí: Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

I, Mục tiêu: HS biết :

- Trình bày đợc những đặc điểm tiêu biểu về dân c, sinh hoạt , lễ hội , trang phục của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và sinh hoạt củacon ngời ở đây

- Tôn trọng truyền thốngvăn hoá của các dân tộcở Hoàng Liên Sơn

II, Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh, ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên …Sơn

III, Các hoạt động dạy học:

1, Kiểm tra bài cũ;

Trang 12

-GV chia lớp thành 4nhóm

-GV giao phiếu bài tập tới các nhóm

- GV kết luận

c,Chợ phiên, lễ hội, trang phục

- Đại diện các nhóm trình bày trớc lớp

- Lễ hội đợc tổ chức vào mùa nào?

Trong lễ hội có những hoạt động nào?

- Nhận xét trang phục truyền thống của

các dân tộc trong hình4,5,6 ?

- GV kết luận

HS trả lời cá nhân, nhận xét bổ sung cho hoàn thiện

Lũch sửỷ: NệễÙC AÂU LAẽC

I MUẽC ẹÍCH – YEÂU CAÀU:

Naộm ủửụùc moọt caựch sụ lửụùc cuoọc khaựng chieỏn choỏng Trieọu ẹaứ cuỷa nhaõn daõn AÂu Laùc: Trieọu ẹaứ nhieàu laàn keựo quaõn xaõm lửụùc AÂu Laùc Thụứi kỡ ủaàu do ủoaứn keỏt, coự vuừ khớ lụùi haùi neõn giaứnh ủửụùc thaộng lụùi ; nhửng veà sau

do An Dửụng Vửụng chuỷ quan neõn cuoọc khaựng chieỏn thaỏt baùi

- Bieỏt nhửừng ủieồm gioỏng nhau trong cuoọc soỏng cuỷa ngửụứi Laùc Vieọt

& ngửụứi AÂu Vieọt (HSG)

Trang 13

- So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang

và nước Âu Lạc (HSG)

 Sống cùng trên một địa bàn

 Đều biết chế tạo đồ đồng

 Đều biết rèn sắt

 Đều trồng lúa và chăn nuôi

 Tục lệ nhiều điểm giống nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Nước Văn Lang

- Nước Văn Lang ra đời ở đâu & vào

thời gian nào?

- HS đọc ghi nhớ

- GV nhận xét

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- Yêu cầu HS đọc SGK và làm trên

bảng phụ (HSG)

- HS trả lời

- HS điền dấu x vào ô  để chỉ những điểm giống nhau trong

Trang 14

- GV hướng dẫn HS kết luận: Cuộc

sống của người Âu Việt & người Lạc

Việt có nhiều điểm tương đồng và họ

sống hoà hợp với nhau

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- So sánh sự khác nhau về nơi đóng

đô của nước Văn Lang và nước Âu

Lạc? (HSG)

- Thành tựu lớn nhất của người dân

Âu Lạc là gì? (HSY)

- GV kể sơ về truyền thuyết An

Dương Vương

- GV mô tả về tác dụng của nỏ &

thành Cổ Loa (qua sơ đồ)

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS đọc SGK (từ năm

218 TCN … phong kiến phương bắc),

say đó kể lại cuộc kháng chiến

chống quân xâm lược Triệu Đà của

nhân dân Âu Lạc theo nhóm đôi

- Gọi HS kể lại

- Các nhóm cùng thảo luận các câu

- Xây thành Cổ Loa & chế tạo nỏ

- HS làm việc nhóm đôi (HSY)

- HS kể lại (HSG)

Trang 15

+ Vì sao cuộc xâm lược của quân

Triệu Đà lại thất bại? (HSY)

+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc

lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến

phương Bắc? (HSG)

- GV nhấn mạnh: Nước Âu Lạc rơi

vào tay Triệu Đà bởi vì âm mưu

nham hiểm của Triệu Đà & cũng bởi

vì sự mất cảnh giác của An Dương

Vương

4 Củng cố- dặn dò:

- Thành tựu đặc sác nhất của nhân

dân Âu Lạc là gì?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

+ Do sự đồng lòng của nhân dân

ta, có chỉ huy giỏi, có nỏ, có thành luỹ kiên cố

+ HS trả lời & nêu ý kiến của riêng mình

- Đọc khung xanh

- Thành tựu lớn nhất là về quốc phòng

Thø ……ngµy th¸ng… …….n¨m …….

Địa lí: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở HOÀNG LIÊN SƠN

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn :

+ Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả, trên nương rẫy, ruộng bậc thang

+ Làm các nghề thủ công : dệt, thêu, dan, rèn, đúc,

+ Khai thác khoáng sản: a-pa-tít, đồng, chì, kẽm,

+ Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa,

Trang 16

- Sử dụng tranh, ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân : làm ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản.

- Nhận biết được khó khăn của giao thông miến núi : đường nhiều dốc cao, quanh co, thường bị sụt, lở vào mùa mưa

- GDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai

thác TNTN ở miền núi và trung du (rừng, khóang sản, đất đỏ ba dan, sức nước,…)

II CHUẨN BỊ:

- SGK - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Một số dân tộc ở vùng

núi Hoàng Liên Sơn

+ Kể tên một số dân tộc ít người

ở vùng núi Hoàng Liên Sơn?

+ Người dân ở vùng núi cao

thường đi lại & chuyên chở bằng

phương tiện gì? Tại sao?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài:

1 Trồng trọt trên đất dốc

+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn

thường trồng những cây gì? Ơû đâu?

- GV yêu cầu HS tìm vị trí của địa

điểm ghi ở hình 1 trên bản đồ tự

nhiên Việt Nam

+ Ruộng bậc thang thường được

làm ở đâu?

+ Tại sao phải làm ruộng bậc

thang?

+ Người dân ở vùng núi Hoàng

Liên Sơn trồng gì trên ruộng bậc

+ Ơû sườn núi

+ Giúp cho việc lưu giữ nước, chống xói mòn

+ Trồng lúa, ngô, chè

Trang 17

+ Kể tên một số sản phẩm thủ

công nổi tiếng của một số dân tộc ở

vùng núi Hoàng Liên Sơn

+ Nhận xét về màu sắc của hàng

thổ cẩm

- GV sửa chữa & giúp HS hoàn

thiện câu trả lời

3 Khai thác khoáng sản

+ Kể tên một số khoáng sản có ở

Hoàng Liên Sơn?

+ Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn,

hiện nay khoáng sản nào được khai

thác nhiều nhất?

+ Mô tả qui trình sản xuất ra phân

lân

+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ, gìn

giữ & khai thác khoáng sản hợp lí?

+ Ngoài khai thác khoáng sản,

người dân miền núi còn khai thác

gì?

- GV sửa chữa & giúp HS hoàn

thiện câu trả lời

4 Củng cố – dặn dò:

- Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm

những nghề gì? Nghề nào là nghề

chính?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Trung du Bắc Bộ

+ Khăn, mũ, túi, tấm thảm…

+ Màu sắc sặc sỡ, hoa văn độc đáo…

- HS bổ sung, nhận xét+ A-pa-tit, đồng, chì, kẽm…

+ A-pa-tít được khai thác nhiều nhất

+ Quặng a-pa-tit được khai thác ở mỏ, sau đó được chuyển đến nhà máy a-pa-tit để làm giàu quặng (loại bỏ bớt đất đá), quặng được làm giàu đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa vào nhà máy sản xuất phân lân để sản xuất ra phân lân phục vụ nông nghiệp

+ Vì khoáng sản được dùng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp

+ Khai thác gỗ, mây nứa để làm nhà, đồ dùng,… măng, mộc nhĩ, nấm hương để làm thức ăn; quế,

sa nhân để làm thuốc chữa bệnh

- Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm nghề nông, thủ công, khai thác khoáng sản, trong đó nghề nông là chủ yếu

Trang 18

DuyƯt bµi tuÇn 4:

Thø ……ngµy th¸ng… …….n¨m …….TuÇn 5: Thø ……ngµy th¸ng… …….n¨m …….

Lịch sử: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ

CỦA PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179 TCN đến năm 938

- Nêu đôi nét về đời sống cực nhọc của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục người Hán):

+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý

+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán

- Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tiếp đứng lên khởi nghĩa

đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập (HSG)

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Nước Âu Lạc

+ Thành tựu lớn nhất của người dân

Âu Lạc là gì?

+ Người Lạc Việt & người Âu Việt có

những điểm gì giống nhau?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu bài :

Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống

kê (để trống, chưa điền nội dung),

yêu cầu các nhóm so sánh tình hình

nước ta trước và sau khi bị phong

kiến phương Bắc đô hộ

- GV nhận xét

- GV giải thích các khái niệm chủ

quyền, văn hóa

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- GV treo bảng phụ (có ghi thời gian

diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột các

cuộc khởi nghĩa để trống)

- GV kết luận

4 Củng cố- dặn dò:

- Hỏi câu 1, 2 trong SGK?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Khởi nghĩa Hai Bà

Trưng

- HS trả lời

- HS điền nội dung vào các ô trống, sau đó các nhóm cử đại diện lên báo cáo kết quả làm việc

- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa sao cho phù hợp với thời gian diễn

ra các cuộc khởi nghĩa (HSY)

- Đọc khung xanh

- HS trả lời

Thø ……ngµy th¸ng… …….n¨m …….

§Þa lý: TRUNG DU b¾c bé

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nêu được một số đặc điểmtiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ: Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp

Trang 20

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ:

+ Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du

+ Trồng rừng được đẩy mạnh

- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ : che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi

II CHUẨN BỊ:

- SGK

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Hoạt động sản xuất của

người dân ở vùng núi Hoàng Liên

Sơn

- GV nêu câu hỏi

+ Người dân ở vùng núi Hoàng Liên

Sơn làm những nghề gì? Nghề nào

là nghề chính?

+ Kể tên một số sản phẩm thủ công

nổi tiếng ở vùng núi Hoàng Liên

Sơn

- GV nhận xét

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài:

1 Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn

thoải

- GV yêu cầu HS đọc mục 1, quan

sát tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ

& trả lời các câu hỏi

+ Vùng trung du là vùng núi,

vùng đồi hay đồng bằng? (HSY)

+ Các đồi ở đây như thế nào

(nhận xét về đỉnh, sườn, cách sắp

xếp các đồi)? (HSG)

+ Nêu những nét riêng biệt của

- HS trả lời

- Nhận xét

- HS đọc mục 1, quan sát tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ & trả lời các câu hỏi

Trang 21

vùng trung du Bắc Bộ?

- GV sửa chữa & giúp HS hoàn

thiện câu trả lời

- Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ hành

chính Việt Nam các tỉnh Thái

Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh

Phú - những tỉnh có vùng đồi núi

trung du

2 Chè và cây ăn quả ở trung du

- Yêu cầu HS dựa vào kênh chữ và

kênh hình ở mục 2 trong SGK để trả

lời câu hỏi:

+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho

việc trồng những loại cây gì? (HSY)

+ H1 và H2 cho biết những cây

trồng nào có ở Thái Nguyên và Bắc

Giang

+ Quan sát hình 1 & chỉ vị trí của

Thái Nguyên trên bản đồ hành

+ Trong những năm gần đây, ở

trung du Bắc Bộ đã xuất hiện trang

trại chuyên trồng loại cây gì?

+ Quan sát hình 3 và nêu qui trình

chế biến chè? (HSG).

- GV sửa chữa & giúp HS hoàn

thiện câu trả lời

3 Hoạt động trồng rừng và cây

công nghiệp

- GV cho HS quan sát ảnh đồi trọc

+ Vì sao vùng trung du Bắc Bộ

nhiều nơi đất trống, đồi trọc ?

đồng bằng vừa của miền núi Là nơi tô tiên ta định cư tà rất sớm

+ Thích hợp trồng cây ăn quả và cây công nghiệp

+ H1 là đồi che ở Thái Nguyên, H2 là trang trại trồng vải ở Bắc Giang

+ HS thực hiện theo yêu cầu của GV

+ Chè Thái Nguyên là chè thơm ngon, nổi tiếng

+ Chè được trồng để xuất khẩu.+ Trồng vải

+ Chè được hái ở đồi, đem về phân loại, sau đó đưa vào xường để vò, sấy khô và cho ra các sản phẩm chè

- HS quan sát

+ Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm nương rẫy để

Trang 22

+ Để khắc phục tình trạng này,

người dân nơi đây đã trồng những

loại cây gì?

- GV liên hệ thực tế để giáo dục HS

ý thức bảo vệ rừng & tham gia trồng

cây

4 Củng cố – dặn dò:

- GV trình bày tổng hợp về những

đặc điểm tiêu biểu của vùng trung

du Bắc Bộ

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Tây Nguyên

trồng trọt & khai thác gỗ bừa bãi.+ Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm (keo, trẩu, sở, ) và cây ăn quả

- HS đọc phần khung xanh

DuyƯt bµi tuÇn 5:

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người lãnh đạo, ý nghĩa):

+ Nguyên nhân khởi nghỉa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại (trả nợ nước, thù nhà)

+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa Nghĩa quân làm chủ MêLinh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ

+ Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa

Trang 23

II CHUẨN BỊ:

- SGK

- Lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- Bảng phụ ghi câu hỏi cho HĐ1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Nước ta dưới ách đô hộ

của phong kiến phương Bắc

+ Nhân dân ta đã bị chính quyền

đô hộ phương Bắc cai trị như thế

nào?

+ Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa

của nhân dân ta?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Nguyên nhân của cuộc

khởi nghĩa (nhóm)

- GV yêu cầu HS đọc “Đầu thế kỉ I …

trả thù nhà”

- Giải thích khái niệm:

+ Quận Giao Chỉ: Thời nhà Hán

đô hộ nước ta, vùng đất Bắc Bộ và

Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận

Giao Chỉ

+ Thái thú: chức quan cai trị một

quận thời nhà Hán đô hộ nước ta

- GV đưa vấn đề sau để các nhóm

thảo luận: Khi tìm nguyên nhân của

cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, có hai

ý kiến sau:

+ Do nhân dân ta căm thù quân

xâm lược, đặc biệt là Thái thú Tô

Định

+ Do Thi Sách, chồng của bà

Trưng Trắc, bị Tô Định giết hại

- HS trả lời

- HS đọc SGK/19

- Các nhóm thảo luận, sau đó nêu kết quả

Trang 24

Theo em, ý kiến nào đúng? Tại sao?

- GV hướng dẫn HS kết luận: việc Thi

Sách bị giết hại chỉ là cái cớ để cuộc

khởi nghĩa nổ ra, nguyên nhận sâu xa

là do lòng yêu nước, căm thù giặc

của hai bà Cuộc khởi nghĩa được

nhân dân khắp nơi hưởng ứng.

Hoạt động 2: Diễn biến của cuộc

khởi nghĩa (cá nhân)

- GV yêu cầu HS đọc thầm “Mùa

xuân năm 40 … Trung Quốc”

- GV treo lược đồ

- GV giải thích: Cuộc khởi nghĩa Hai

Bà Trưng diễn ra trên phạm vi rất

rộng, lược đồ chỉ phản ánh khu vực

chính diễn ra cuộc khởi nghĩa

- GV yêu cầu HS nêu lại diễn biến

của cuộc khởi nghĩa? (HSG)

- GV nhận xét, khen ngợi những HS

trình bày tốt

Hoạt động 3: Kết quả và ý nghĩa của

cuộc khởi nghĩa

- GV nêu cầu hỏi, yêu cầu HS đọc

thầm phần còn lại và trả lời:

- Đại diện nhóm báo cáo

- HS đọc thầm

- HS quan sát lược đồ & dựa vào nội dung của bài để tường thuật lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa

- 2 HS nêu lại diễn biến của

cuộc khởi nghĩa: “Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào mùa xuân năm 40, trên cửa sông Hát Môn, tỉnh Hà Tây ngày nay Từ đây, đoàn quân tiến lên Mê Linh và nhanh chóng làm chủ Mê Linh, nghĩa quân tiến xuống đánh chiếm Cổ Loa rồi từ Cổ Loa đánh chiếm Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ Bị đòn bất ngờ, quân Hán thua trận bỏ chạy tán loạn”.

- HS đọc thầm, trả lời:

Trang 25

+ Khởi nghiac Hai Bà Trưng kết

thúc như thế nào? (HSY)

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng

lợi có ý nghĩa gì ? (HSY)

+ Thắng lợi của khởi nghĩa hai Bà

Trưng nói lên điều gì về tinh thần yêu

nước của nhân dân ta? (HSG)

- GV chốt: Sau hơn 200 năm bị

phong kiến nước ngoài đô hộ, lần

đầu tiên nhân dân ta giành được độc

lập Sự kiện đó thể hiện tinh thần yêu

nước, truyền thống bất khuất chống

giặc ngoại xâm của nhân dân ta

4 Củng cố- dặn dò:

- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng do ai

lãnh đạo? (HSY)

+ Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa

Hai Bà Trưng?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

+ Trong vòng không đầy 1 tháng, cuộc khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi

+ Sau hơn hai thế kỉ bị phong kiến nước ngoài đô hộ (từ năm

179 TCN đến năm 40) Lần đầu tiên nhân dân ta đã giành và giữ được độc lập

+ Nhân dân ta rất yêu nước và có truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm

- Hai Bà Trưng

Thø ……ngµy th¸ng… …….n¨m …….

Địa lí: TÂY NGUYÊN

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nêu được môt số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây nguyên:

+ Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh

+ Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa mưa, mùa khô

- Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bảng đồ (lược đồ) tự nhiên VN: Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh

Trang 26

- Nêu được đặc điểm của mùa mưa, mùa khô ở Tây Nguyên (HSG).

- GDBVNT: Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai

thác TNTN ở miền núi và trung du (rừng, khóang sản, đất đỏ ba- dan, sức nước,…)

II CHUẨN BỊ:

- SGK

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Trung du Bắc Bộ

- GV nêu câu hỏi

+ Mô tả vùng trung du Bắc Bộ?

+ Trung du Bắc Bộ thích hợp

cho việc trồng những loại cây gì?

+ Nêu tác dụng của việc trồng

rừng ở vùng trung du Bắc Bộ?

- GV nhận xét

3 Bài mới:  Giới thiệu bài:

1 Tây Nguyên – xứ sở của các

cao nguyên xếp tầng

- GV chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên

Việt Nam vị trí của khu vực Tây

Nguyên vá nói: Tây Nguyên là

vùng đất cao, rộng lớn, gồm các

cao nguyên xếp tầng cao thấp

khác nhau

- GV yêu cầu HS chỉ vị trí của các

cao nguyên trên lược đồ hình 1

SGK và đọc tên các cao nguyên

đó theo thứ tự từ Bắc xuống Nam

- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên

bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam và

đọc tên các cao nguyên (theo thứ

tự từ Bắc xuống Nam)

- GV yêu cầu HS dựa bảng số liệu

ở mục 1 trong SGK, xếp các cao

- HS lên bảng chỉ bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam & đọc tên các cao nguyên (theo thứ tự từ Bắc xuống Nam)

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 27

nguyên theo thứ tự từ thấp đến

cao

- GV giới thiệu về 4 cao nguyên

Cao nguyên Đắk Lắk là cao

nguyên thấp nhất trong các cao

nguyên ở Tây Nguyên, bề mặt khá

bằng phẳng, nhiều sông suối và

đồng cỏ Đây là nơi đất đai phì

nhiêu nhất, đông dân nhất ở Tây

Nguyên.

Cao nguyên Kon Tum là một

cao nguyên rộng lớn Bề mặt cao

nguyên khá bằng phẳng Trước

đây, toàn vùng được phủ rừng rậm

nhiệt đới nhưng hiện nay rừng còn

rất ít, thực vật chủ yếu là các loại

cỏ.

2 Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt:

mùa mưa và mùa khô

- Yêu cầu HS dựa vào mục 2 và

bảng số liệu ở mục 2 trong SGK,

trả lời câu hỏi:

+ Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa

vào những tháng nào? Mùa khô

vào những tháng nào? (HSY)

+ Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy

mùa? Là những mùa nào? (HSY)

+ Nêu cảnh mùa mưa và mùa

khô ở Tây Nguyên? (HSG)

- GV sửa chữa & giúp HS hoàn

thiện câu trả lời

4 Củng cố – dặn dò:

- GV yêu cầu HS trình bày lại

- HS chú ý

Cao nguyên Di Linh gồm những đồi lượn sóng dọc theo những dòng sông Bề mặt cao nguyên tương đối bằng phẳng được phủ bởi một lớp đất đỏ ba-dan dày, tuy không phì nhiêu bằng ở cao nguyên Đắk Lắk Mùa khô ở đây không khắc nghiệt lắm, vẫn có mưa ngay cả trong những tháng hạn nhất nên cao nguyên lúc nào cũng có màu xanh.

Cao nguyên Lâm Viên có địa hình phức tạp, nhiều núi cao, thung lũng sâu; sông, suối có nhiều gềnh thác Cao nguyên có khí hậu mát quanh năm.

- HS trả lời câu hỏi:

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng

10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4

+ Khí hậu Tây Nguyên có hai mùa: mùa mưa và mùa khô

+ Mùa mưa cả rừng núi bị phủ một bức màn nước trắng xóa, mùa khô trời nắng gay gắt, đất khô vụn bở

- Nhận xét

Trang 28

những đặc điểm tiêu biểu về vị trí,

địa hình & khí hậu của Tây

Nguyên

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Một số dân tộc ở

Tây Nguyên

- HS đọc phần khung xanh

DuyƯt bµi tuÇn 6:

Thø ……ngµy th¸ng… …….n¨m …….TuÇn 7: Thø ……ngµy th¸ng… …….n¨m …….

CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO

(Năm 938)

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Kể ngắn gọn trận Bặch Đằng năm 938 :

+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bặch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rể của Dương Đình Nghệ

+ Nguyên nhân trận Bặch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán

+ Những nét chính về diễn biến của trận Bặch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thuỷ triều lên xuống trên sông Bặch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch

+ Ý nghĩa trân Bặch Đằng: Chiến thắng Bặch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc

II CHUẨN BỊ:

- SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

(Năm 40)

- Yêu cầu HS tường thuật lại diễn

biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà

-HS trả lời

Trang 29

- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi

có ý nghĩa như thế nào?

- Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về con người

Ngô Quyền

- GV yêu cầu HS đọc hàng chữ nhỏ

SGK và trả lời câu hỏi:

+ Ngô Quyền quê ở đâu? (HSY)

+ Ông là người như thế nào?

+ Ông là con rễ của ai? (HSY)

- Yêu cầu HS nêu lại những hiểu

biết của mình về Ngô Quyền (HSG)

Hoạt động 2: Trận Bạch Đằng

- GV yêu cầu HS đọc SGK, cùng

thảo luận những vấn đề sau:

+ Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu?

Khi nào? (HSY).

+ Quân Ngô Quyền đã dùng kế gì

để đánh giặc?

+ Trận đánh diễn ra như thế nào?

+ Kết quả trận đánh ra sao?

- GV yêu cầu HS thuật lại diễn biến

của trận đánh

Hoạt động 2: Ý nghĩa của chiến

thắng Bạch Đằng

+ Sau khi đánh tan quân Nam

Hán, Ngô Quyền đã làm gì?

+ Chiến thắng Bạch Đằng và

việc Ngô Quyền xưng vương có ý

nghĩa như thế nào đối với lịch sử

dân tộc ta?

- HS đọc và trả lời câu hỏi:

+ Quê ở Đường Lâm, Hà Tây

+ Là người có tài, yêu nước

+ Là con rễ của Dương Đình Nghệ

-HS xung phong giới thiệu về con người Ngô Quyền

- HS đọc đoạn: “Sang đánh nước ta… thất bại”

+ Diễn ra trên cửa sông Bạch Đằng, ở tỉnh Quảng Ninh vào cuối năm 938

+ Cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu của sông Bạch Đằng.+ SGK “Ngô Quyền đã dùng kế … không lùi được”

+ Quân Nam Hán chết quả nửa, Hoằng Tháo tử trận Cuộc xâm lược hoàn toàn thất bại

- HS thuật lại diễn biến của trận đánh

+ Ngô Quyền xưng vương (Ngô Vương) và chọn Cổ Loa làm kinh đô

+ Chiến thắng Bặch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc

Trang 30

- GV keỏt luaọn: Muứa xuaõn naờm 939,

Ngoõ Quyeàn xửng vửụng, ủoựng ủoõ ụỷ

Coồ Loa ẹaỏt nửụực ủửụùc ủoọc laọp sau

hụn moọt nghỡn naờm bũ phong kieỏn

phửụng Baộc ủoõ hoọ

4 Cuỷng coỏ- daởn doứ:

- Yeõu caàu HS ủoùc ghi nhụự

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Chuaồn bũ baứi sau

- ẹoùc khung xanh

Thứ ……ngày tháng… …….năm …….

ĐỊA Lí: Một số dõn tộc ở Tõy Nguyờn

I) Mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết

- Một số dân tộc ở Tây Nguyên

-Trình bày đợc đặc điểm tiêu biểu về dân c, buôn làng, sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Tây Nguyên

- Mô tả về nhà rông ở Tây Nguyên

- Dựa vào tranh, ảnh, lợc đồ để tìm ra KT

- Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn ha của các dân tộc

GT bài: Ghi đầu bài

a, Tây Nguyên nơi có nhiều dân tộc sinh

- Ê - đê, Ba - na, Gia - rai, Xơ - đăng

- Tày, Mông, Dao, Kinh

Trang 31

? Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những

đặc điểm gì riêng biệt (tiếng nói, tập quán,

sinh hoạt)?

? Để Tây Nguyên ngày càn giàu đẹp, nhà

nớc ta và các dân tộc ở đây đã và đang

làm gì?

* GV: Tây Nguyêntuy có nhiều dân tộc

cùng chung sống nhng nơi đây lại là nơi

tha dân nhất nớc ta

- Tiếng nói, tập quán sinh hoạt riêng

- Chung sức xây dựng Tây Nguyên trở lên ngày càng giàu đẹp

? Lễ hội ở TN thờng dợc T/ C khi nào

? Ngời dân ở TN thờng làm gì trong lễ

hội?

- Đọc mục 3 SGK và q/s H1 đến H6 để TL

- Đại diện nhóm báo cáo

- Nam đóng khố, nữ thờng quấn váy

- Vào mùa xuân sau mỗi vụ thu hoạch

- Múa hát, uống rợu cần

3 Tổng kết - dặn dò:

? Nêu đặc điểm tiêu biểu về dân c, buôn

làng và sinh hoạt của ngời dân ở TN?

- NX giờ học:

Duyệt bài tuần 7:

Thứ ……ngày tháng… …….năm …….

Trang 32

TuÇn 8: Thø ……ngµy th¸ng… …….n¨m …….

Lịch sử: ÔN TẬP

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Nắm được tên các giai đoạn lịch sư đã học từ bài 1 đến bài 5û:

+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước

+ Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nến độc lập

- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bặch Đằng

II CHUẨN BỊ:

- Trục thời gian

- Một số tranh, ảnh, bản đồ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Hãy kể lại trận quân ta đánh

thắng quân Nam Hán trên sông

Bặch Đằng?

- Chiến thắng Bạch Đằng có ý

nghĩa như thế nào đối với nước ta?

- Nhận xét, cho điểm

- HS trả lới

Trang 33

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Hai giai đoạn lịch sử

đầu tiên trong lịch sử dân tộc (cá

nhân)

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu 1

SGK/24

- Yêu cầu HS làm bài, GV kẻ trục

thời gian lên bảng và yêu cầu HS

ghi các sự kiện tương ứng với thời

gian có trên trục: khoảng 700 năm

TCN, 179 TCN, 938

- GV kết luận: Từ khoảng 700 năm

đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng

nước và giữ nước; CN đến năm

938 SCN: Hơn một nghìn năm đắu

tranh giành lại độc lập.

Hoạt động 2: Các sự kiện lịch sử

tiêu biểu (cặp)

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu 2

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp

- GV kẻ trục thời gian lên bảng và

ghi các mốc thời gian tiêu biểu

- GV kết luận: Khoảng 700 năm:

Nước Văn Lang ra đời; năm 179:

Nước Aâu Lạc rơi vào tay Triệu Đà;

năm 938: Chiến thắng Bạch Đằng.

Hoạt động 3: Cá nhân

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu 3

- GV chia nhóm, yêu cầu HS chuẩn

bị theo yêu cầu 3

- HS đọc yêu cầu 1

- HS lên bảng ghi lại các sự kiện tương ứng

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài theo cặp

- HS báo cáo kết quả

- Nhóm 1: Kể về đời sống của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

- Nhóm 2: kể lại bằng lời về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: nổ ra trong hoàn cảnh nào? Ý nghĩa & kết quả của cuộc khởi nghĩa?

- Nhóm 3: Nêu diễn biến & ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

- Đại diện nhóm báo cáo

Trang 34

- GV nhaọn xeựt.

4 Cuỷng coỏ- daởn doứ:

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Veà nhaứ oõn baứi

- Chuaồn bũ baứi: ẹinh Boọ Lúnh deùp

loaùn 12 sửự quaõn

Thứ ……ngày tháng… …….năm …….

Địa lý: Hoạt động sản xuất của ng ời dân ở Tây Nguyên

I) Mục tiêu: Học song bài này học sinh biết

- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về HĐSX của ngời dân ở Tây Nguyên trồng cây

CN lâu năm và CN gia súc lớn

- Dựa vào lợc đồ (biểu đồ), bảng, số liệu tranh, ảnh để tìm KT

- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa các TP tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiên với HĐSX của con ngời

II) Đồ dùng: Bản đồ địa lí TNVN Hình vẽ, lợc đồ SGK, phiếu HT

III) Các HĐ dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Kể tên số DT đã sống lâu đời ở TN?

2 Bài mới:

GT bài: ghi đầu bài

a,Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan

B1: TL nhóm 4

- GV phát phiếu giao việc

B2: Báo cáo

? Kể tên những cây trồng chính ở TN?

? Chúng thuộc loại cây nào?

? Cây CN lâu năm nào đợc trồng nhiều

Mục tiêu: Biết Buôn Ma thuột là nơi có cà

phê ngon nổi tiếng vị trí của Buôn Ma

- Nghe

? H2(T88) vẽ gì? - Quan sát tranh ảnh vùng trồng cây cà

Trang 35

- Theo bản đồ:

? Tìm vị trí của Buôn Ma Thuột trên bản

đồ địa lí Việt Nam?

GV: Không chỉ ở Buôn Ma Thuật mà hiện

nay ở TN có những vùng chuyên trồng cây

cà phê và cây công nghiệp lâu năm nh cao

- Cây cà phê đợc trồng ở Buôn Ma Thuột

- 3 học sinh lên chỉ vị trí của Buôn Ma Thuột

- Thơm ngon nổi tiếng trong và ngoài ớc

n Mùa khô thiếu nớc tới

- Dùng máy bơm huta nớc ngầm lên tới cho cây

Mục tiêu: Biết một số vật nuôi đợc nuôi

nhiều ở Tây Nguyên

B1: Làm việc cá nhân

B2: Gọi học sinh trả lời câu hỏi:

? Kể tên những con vật nuôi chính ở Tây

Nguyên?

? Con vật nào đợc nuôi nhiều hơn ở Tây

Nguyên?

? ở Tây Nguyên voi đợc nuôi để làm gì?

- Dựa vào H1, bảng số liệu trả lời câu hỏi

- NX giờ học: - Học thuộc bài

Duyệt bài tuần 8:

Thứ ……ngày tháng… …….năm …….

-Tuần 9: Thứ ……ngày tháng… …….năm …….

Lũch sửỷ: ẹINH BOÄ LểNH DEẽP LOAẽN 12 SệÙ QUAÂN

I MUẽC ẹÍCH – YEÂU CAÀU:

- Naộm ủửụùc nhửừng neựt chớnh veà sửù kieọn ẹinh Boọ Lúnh deùp loaùn 12 sửự quaõn:

Trang 36

+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước.

+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước

- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân

- Đất nước quy về một mối

- Được tổ chức lại quy củ

- Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Ôn tập

- Nêu tên hia giai đoạn lịch sử mà em

đã học từ bài 1đến bài 5

- Nêu tên các sự kiện lịch sử tương

ứng với các móc thời gian: khoảng

700 năm TCN, năm 179 TCN, năm

938 SCN

- Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài:

- Ngô Vương lên làm vua 6 năm thì

mất, quân thù tiếp tục lăm le bờ cõi,

trong nước thì rối ren, ai cũng muốn

được nắm quyền nhưng không đủ tài

- HS trả lời

- Nhận xét

- Nhắc lại tựa bài

Trang 37

Vậy ai sẽ là người đứng lên củng cố

nền độc lập của nước nhà & thống

nhất đất nước? Chúng ta sẽ cùng

nhau tìm hiểu qua bài: Đinh Bộ Lĩnh

dẹp loạn 12 sứ quân

Hoạt động 1: cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc SGK, trả lời:

+ Sau khi Ngô Quyền mất, tình

hình nước ta như thế nào?

- GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 2: cả lớp

- GV đặt câu hỏi:

+ Em biết gì về con người Đinh Bộ

Lĩnh? (HSY)

+ Ông đã có công gì? (HSG)

+ Sau khi thống nhất đất nước,

Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì? (HSY)

- GV đánh giá và chốt ý.

- GV giải thích các từ:

+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói

vua nước ta ngang hàng với Hoàng

đế Trung Hoa

+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn

+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn

lạc & chiến tranh

Hoạt động 3: nhóm

- GV yêu cầu các nhóm lập bảng so

sánh tình hình đất nước trước & sau

- Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng, đất nước bị chia cắt thành 12 vùng, dân cúng đổ máu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá, quân thù lăm le ngoài bờ cõi

- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình

Truyện Cờ lau tập trận nói lên từ

nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã có chí lớn

- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn

- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình

- HS làm việc theo nhóm

Trang 38

khi ủửụùc thoỏng nhaỏt.

- Phaựt phieỏu hoùc taọp cho caực nhoựm

- GV keỏt luaọn (SGV/27)

4 Cuỷng coỏ- daởn doứ:

- Hoỷi caõu 1, 3 trong SGK?

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Chuaồn bũ baứi: Cuoọc khaựng chieỏn

choỏng quaõn Toỏng laàn thửự nhaỏt (981)

- ẹaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy keỏt quaỷ laứm vieọc cuỷa nhoựm

- HS traỷ lụựi

Thứ ……ngày tháng… …….năm …….

Địa lí: Hoạt động sản xuất của ngời dân ở Tây Nguyên ( tiếp )

I Mục tiêu :

Học xong bài này, hs biết:

- Trình bày 1 số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của ngời dân ở Tây Nguyên ( khai thác sức nớc, khai thác rừng )

- Nêu quy trình làm ra các sản phẩm đồ gỗ

- Dựa vào lợc đồ, bản đồ, tranh, ảnh để tìm kiến thức

- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con ngời

- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của ngời dân

? Kể tên 1 số con sông ở Tây Nguyên

? Tại sao sông ở Tây Nguyên lắm thác

? Ngời dân Tây Nguyên khai thác sức

n-ớc để làm gì

? Các hồ chứa nớc có tác dụng gì

? Chỉ vị trí của nhà máy thuỷ điện Y-a-li

2 Rừng và việc khai thác rừng ở Tây

Nguyên

HĐ2: Làm việc theo cặp

? Tây Nguyên có các loại rừng nào

? Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại

-> Chảy qua nhiều vùng có độ cao khác nhau

-> Chạy tua-bin sản xuất ra điện-> Giữ nớc, hạn chế những cơn lũ bất th-ờng

- Trên lợc đồ hình 4

- Qsát hình 6,7 và đọc mục 4 SGK-> Rừng rậm nhiệt đới, rừng khộp

-> Do ma nhiều

- Hs đọc sách và mô tả 2 loại rừng

- Đọc mục 2, qsát hình 8,9,10-> Có nhiều sản vật, nhất là gỗ

- Hs tự nêu

Trang 39

? Nªu quy tr×nh s¶n xuÊt ra c¸c s¶n

- Th¶o luËn, nªu ý kiÕn

-> Trång c©y c«ng nghiƯp l©u n¨m, ch¨n nu«i gia sĩc cã sõng, khai th¸c søc níc, khai th¸c rõng

DuyƯt bµi tuÇn 9:

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất (năm 981) do Lê Hoàn chỉ huy:

+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân

+ Tường thuật (sử dụng lược đồ) ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất: Đầu năm 981 quân Tống theo hai đường thuỷ, bộ tiến vào xâm lược nước ta Quân ta chặn đánh địch ở Bặch Đằng (đường thuỷ) và Chi Lăng (đường bộ) Cuộc kháng chiến thắng lợi

- Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức Thập đạo tướng quân Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi

Trang 40

Hoàng đế (nhà Tiền Lê) Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi.

II CHUẨN BỊ:

- SGK

- Lược đồ khu vực cuộc kháng chiến chống quân Tống (năm 981)

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12

sứ quân

+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?

+ Đinh Bộ Lĩnh lấy nơi nào làm kinh

đô & đặt tên nước ta là gì?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài:

- Cuộc kháng chiến chốngquân tống

xâm lược lần thứ nhất (năm 981)

Hoạt động1: Tình hình nước ta trước

khi quân Tống xâm lược

- Yêu cầu HS đọc SGK, đoạn: “Năm

979 sử cũ gọi là Tiền Lê”, trả lời:

+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn

cảnh nào? (HSG)

+ Việc Lê Hoàn được tôn lên làm

vua có được nhân dân ủng hộ

không? (HSY)

- GV nêu vấn đề: Việc Lê Hoàn lên

- HS trả lời

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc SGK, đoạn: “Năm 979 sử cũ gọi là Tiền Lê”, trả lời:

+ Vua Đinh (Đinh Tiên Hoàng) & con trưởng là Đinh Liễn bị ám hại Con thứ là Đinh Toàn mới 6 tuổi lên ngôi vì vậy không đủ sức gánh vác việc nước Lợi dụng cơ hội đó, nhà Tống đem quân sang xâm lược nước ta Lúc đó Lê Hoàn đang là thập đạo tướng quân, là người tài giỏi được mời lên ngôi vua

+ Ôâng được quân sĩ ủng hộ và tung hô “Vạn tuế”

- HS phát biểu

Ngày đăng: 25/04/2015, 18:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ (HSG) - lich su - dia ly
Bảng ph ụ (HSG) (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w