1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BDHSG tìm công thức hóa học lớp 9

11 1,6K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 510,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy tắc hoỏ trị tỡm hoỏ trị lập cụng thức Tổng quỏt hoỏ trị A x a B y b =>ax=by vậy hoỏ trị nguyờn tố A là x by a = * 2.5 Lưu ý: - Để xác định nguyên tố kim loại hoặc phi kim trong hợp

Trang 1

Tài liệu bồi dưỡng HSG Húa học 9 GV: Trương Thế thảo

CHUYấN ĐỀ 3: TèM CễNG THỨC HểA HỌC

CÁC CHẤT Vễ CƠ

I Dạng 1 : Phương phỏp giải bài toỏn dựa trờn biều thức dại số (BTĐS)

1 Phương phỏp giải:

- Bước 1 : Đặt cụng thức cần tỡm (ủặt CTTQ)

- Bước 2 : Lập phương trỡnh (dựa trờn biểu thức ủại số)

- Bước 3 : Giải phương trỡnh trờn => Kết luận

2 Cỏc cụng thức ỏp dụng:

2.1 Cụng thức tớnh % của nguyờn tố trong hợp chất với hợp chất AxBy ta luụn cú:

y M

x M B A M

y M B M

x M A

B A

B A B

B A A

y x

y x

%

% 100

%

100

%

=

ì

=

ì

=

2.Công thức tính khối lượng của nguyên tố trong hợp chất

CTTQ AxBy AxBy

mA = nA

x B y.MA.x >

B

A

m

m

=

y M

x M

B

A

2.3 Gợi ý cỏch ủặt CTTQ oxit

- Nếu M cú hoỏ trị n khụng ủổi (hoặc M cú một hoỏ trị cho trước) => CTTQ Oxit M2On

- Nếu ủề khụng gợi ý nào về hoỏ trị => CTTQ oxit MxOy

2.4 Quy tắc hoỏ trị (tỡm hoỏ trị lập cụng thức)

Tổng quỏt hoỏ trị A x a B y b =>ax=by vậy hoỏ trị nguyờn tố A là

x

by

a = (*)

2.5 Lưu ý:

- Để xác định nguyên tố kim loại hoặc phi kim trong hợp chất có thể phải lập bảng xét hoá trị ứng với nguyên

tử khối của kim loại hoặc phi kim đó

- Hoá trị của kim loại (n): 1 ≤ n ≤ 4, với n nguyên Riêng kim loại Fe phải xét thêm hoá trị 8/3

- Hoá trị của phi kim (n): 1 ≤ n ≤ 7, với n nguyên

- Trong oxit của phi kim thì số nguyên tử phi kim trong oxit không quá 2 nguyên tử

3 Bài tập minh họa:

Bài 1 : Một oxit Nitơ (A) cú cụng thức NOx và cú %N = 30,43 Tỡm cụng thức của A ?

Theo bài ra ta cú: CTTQ của A là NOx

16

14

1 14

+

x

x

Bài 2 : Một oxit sắt cú %Fe = 72,41% Tỡm cụng thức oxit

Giải : Cụng thức oxit FexOy

- Cỏch 1 : Ta cú 100 72,41 : 3:4

16 56

56

+

y x

x

41 , 72 100

41 , 72 16

56

%

ư

=

y

x O

Fe

là Fe3O4

Bài 3 : Một oxit của kim loại M cú %M = 63,218 Tỡm cụng thức oxit

Giải : Đặt CTTQ MxOy : Ta cú

x

y M

y

x M O

M

5 , 27 218

, 63 100

218 , 63 16

%

ư

=

Trang 2

Tài liệu bồi dưỡng HSG Húa học 9 GV: Trương Thế thảo

Từ (*) ta cú

x

y x

y

75 , 13 5

,

= với 2y/x là hoỏ trị của M thỡ chỉ cú 2y/x = 4 và M = 55 thoả món kim loại

M là Mn và cụng thức oxit là MnO2

Bài 4 : Oxit của KL M cú cụng thức MxOy và cú mM : mO = 7 : 3 Tỡm cụng thức oxit

Giải : CTTQ MxOy ta cú

x

y x

y M

y

x M y M

x M m

m y M n m

x M n m

O

M

O M O

M O

O M O

M O M M

y

x

y x

y

67 , 18 33 , 37 3

7 16

=

=

=



=

=>

=

=

Chỉ cú 2y/x = 3 và M = 56 là Fe Oxit là Fe2O3

4 Bài tập ỏp dụng:

Bài 1: Một quặng sắt có chứa 46,67% Fe, còn lại là S

a) Tìm công thức quặng

b) Từ quặng trên hãy điều chế 2 khí có tính khử

Đáp số:

a) FeS2

b) H2S và SO2

Bài 2: Oxit đồng có công thức CuxOy và có mCu : mO = 4 : 1 Tìm công thức oxit

Đáp số: CuO

Bài 3: Oxit của kim loại M Tìm công thức của oxit trong 2 trường hợp sau:

a) mM : mO = 9 : 8

b) %M : %O = 7 : 3

Đáp số:

a) Al2O3

b) Fe2O3

Bài 4: Một oxit (A) của nitơ có tỉ khối hơi của A so với không khí là 1,59 Tìm công thức oxit A

Đáp số: NO2

Bài 5: Một oxit của phi kim (X) có tỉ khối hơi của (X) so với hiđro bằng 22 Tìm công thức (X)

Đáp số:

TH1: CO2

TH2: N2O

II Dạng 2: Xỏc ủịnh cụng thức phõn tử hợp chất vụ cơ dựa vào tớnh chất húa học

1 Phương phỏp giải:

- B1 Dựa vào phõn tớch ủịnh tớnh xỏc ủịnh thành phần nguyờn tố, ủặt cụng thức tổng quỏt (CTTQ)

- B2 Dựa vào PTHH và ủịnh luật bảo toàn khối lượng tỡm số mol cỏc nguyờn tố trong hợp chất

- B3 Từ CTTQ lập tỷ lệ số nguyờn tử trong phõn tử chất vụ cơ => CTPT

VD Từ CTTQ CxHyOz ta cú :

O H C O H C

n n n m m m z y

16

: 1

: 12 :

2 Bài Tập minh họa:

Bài 5 : Khi ủốt chỏy 9,7g một chất thỡ tạo thành 8,1g oxit kim loại hoỏ trị II chứa 80,2% kim loại và một chất khớ cú tỉ khối so với H2 bằng 32 Khớ sinh ra cú thể làm mất màu một dd chứa 16g Brom Xỏc ủịnh cụng thức của chất ủem ủốt ?

HD Sản phẩm chỏy cú d/H2 = 32 => Mkhớ = 64(M) Khớ này làm mất màu dung dịch Br2 nờn khớ ủú là SO2 Vậy hợp chất ủem ủốt cú chứa S

Ngoài ra sản phẩm chỏy cũn tạo ủược 8,1 gam một oxit kim loại húa trị II nờn chất ủem ủốt chứa kim loai M

và oxit sinh ra là MO

ta cú : = = => =64,8( )=>

8 , 19

2 , 80 16

%

%

U M

M O

M

là Zn Vậy chất ủem ủốt cú chứa kim loại Zn, S và cú thể cú Oxi

Trang 3

Tài liệu bồi dưỡng HSG Hóa học 9 GV: Trương Thế thảo

Ta có Ptpư : SO2 + Br2 + 2H2O > 2HBr + H2SO4

6,4 g 16g => mS = 3,2 g

m Zn 65 6,5g

81

1

,

= Áp dụng ñlbt klg ta có mO = 9,7 – 3,2 – 6,5 = 0 Vậy hợp chất ñem ñốt chỉ chứa hai nguyên tố là Zn và S Đặt CT của hợp chất là ZnaSb ta có

1 : 1 1 , 0 : 1 , 0

Bài 6 : Đốt cháy hoàn toàn 4,08 gam hợp chất vô cơ X thu ñược 2,16 gam H2O và 2,688 lit SO2 (ñktc) Xác ñịnh công thức phân tử của X

Giải : Do X khi cháy thu ñược SO2 và H2O nên X có chứa S, H có thể có O Đặt CTTQ của X là HxSyOz ta

mol n

mol

4 , 22

688 , 2 ,

12 , 0 18

16

,

2

2

0 2 12 , 0 32 12 , 0 08 ,

=

ta có x : y = nH : nS = 0,24 : 0,12 = 2 : 1 => CTPT H2S

3 Bài tập áp dụng :

Bài 1 : Cho 2 ion XO2 −

3 và YO−

3 trong ñó oxi chiếm lần lượt 60% và 77,4% theo khối lượng Tìm X và Y (Đs X là S và Y là N)

Bài 2 : Oxit KL M có mM : mO = 21 : 8 Tìm CT oxit (Đs = Fe3O4)

Bài 3 : Đốt cháy chất X bằng lượng O2 vừa ñủ ta thu ñược hỗn hợp khí duy nhất là CO2 và SO2 có tỷ khối so với hiñro bằng 28,667 và tỷ khối hơi của X so với không khí nhỏ hơn 3, Xác ñịnh CTPT , CTCT của X ?

Giải : X chứa C và S có thể có oxi 2 : 2 =1:2

SO

CO n

n và MX < 3 => X là CS2

Bài 4 : Hoà tan a gam oxit MO (M có hoá trị không ñổi)bằng một lượng vừa ñủ H2SO4 17,5% thu ược dung dịch muối có nồng ñộ 20% Xác ñịnh công thức oxit

Bài 5 : Cho luồng khí CO ñi qua 16 gam oxit sắt nguyên chất ñược nung nóng trong một ống sứ Khi pư thực hiện hoàn toàn và kết thúc , thấy khối lượng ống giảm 4,8 gam Xác ñịnh CT oxit sắt

Bài 6 : Hoà tan một lượng oxit sắt bằng một lượng dd H2SO4 ñặc nóng , thu ñược 4,48 lít SO2 (ñktc), Phần dung dịch thu ñược chứa 240 gam một loại muối sắt duy nhất Xác ñịnh CT oxit sắt

III Phương pháp xác ñịnh tên nguyên tố dựa vào khối lượng mol:

1 Phương pháp giải :

- B1 Gọi M là kí hiệu hóa học nguyên tố cần xác ñịnh, với hóa trị tương ứng là n ( nếu bài toán không cho biết hóa trị nguyên tố ñó)

- B2 Viết phương trình phản ứng, từ phương trình phản ứng xác ñịnh số mol nguyên tố M

- B3 Lập biểu thức tính nguyên tử khối nguyên tố M theo công thức :

x

m

M = (*) (trong ñó m là khối lượng chất pư , x là số mol tương ứng)

+ Đối với bài toán cho biết hoá trị của kim loại thì ta dựa vào PTHH và công thức (*)

“Tìm ñược trực tiếp M.”=> tên nguyên tố cần xác ñịnh

+ Đối với bài toán chưa cho biết hoá trị của nguyên tố thì dựa vào PTHH và công thức*

“Tìm ñược phương trình toán học dạng f(n) và biện luận tìm M theo số hoá trị của nguyên tố (với M là kim

loại thì n = 1 , 2, 3 còn với M là phi kim thì n = 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7)

+ Đối với bài toán xác ñịnh hỗn hợp hai kim loại thì sử dụng khối lượng mol trung bình, hoặc dựa vào

khoảng biến thiên khối lượng mol ñể xác ñịnh tên nguyên tố Khi ñó khối lượng mol nguyên tử tìm ñược dựa vào biểu thức (*) là khối lượng mol nguyên tử trung bình của hai nguyên tố cần xác ñịnh

2 Bài tập minh họa:

Bài 1 : Cho 0,3 gam kim loại M có hoá trị không ñổi tác dụng hết với nước ñược 168ml H2 (ñktc) Xác ñịnh nguyên tố R

Trang 4

Tài liệu bồi dưỡng HSG Hóa học 9 GV: Trương Thế thảo

Hướng dẫn : Ta có n H 0,0075mol

4 , 22

168 , 0

Gọi n là hóa trị của kim loại M cần xác ñịnh (với n = 1 , 2 hoặc 3) ta có

ptpư 2M + 2nH2O -> 2M(OH)n + nH2

2mol - - - -n mol

x mol  - 0,0075mol

mol n n

x 0,0075×2 = 0,015

=

dựa vào * ta có ñược phương trình 20 ( )

015 , 0

3 , 0

u n n x

m

và biện luận tìm M theo n = 1 , 2 , 3 thì chỉ có n = 2 và M = 40 (u) Kim loại M là Ca

Bài 2 : Cho 8,8 gam hỗn hợp hai kim loại thuộc hai chu kỳ liên tiếp và ñều ở nhóm IIA trong HTTH tác dụng với dung dịch HCl thì thu ñược 6,72 lit H2 (ñktc) Hai kim loại ñó là

A Ca và Mg B Be và Mg C Ca và Sr D Sr và Ba

Hướng dẫn :

Ta có n H 0,3mol

4 , 22

72 , 6

2 = =

Gọi M là kim loại chung thay thế cho hai kim loại nhóm IIA

Ta có ptpư : M + 2HCl  MCl2 + H2

1 mol - - - -1 mol

x mol <- - - 0,3 mol

mol

1

1 3 ,

0 × =

=

ta có 29,33( )

3

,

0

8

,

8

u

M = = hai kim loại ở hai chu kỳ liên tiếp nhóm IIA là Mg (M = 24) và Ca (M = 40)

Bài 3 : Cho 3,25 gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm M và một kim loại M’ có hoá trị II tan hoàn toàn vào nước tạo thành dung dịch D và có 1,1088 lit khí thoát ra ở 27,30C và 1 atm Chia dung dịch D thành hai phần bằng nhau :

- Phần 1 ñem cô cạn thu ñược 2,03 gam chất rắn A

- Phần 2 Cho tác dụng với 100ml dung dịch HCl 0,35M tạo ra kết tủa B

1- Xác ñịnh kim loại M , M’ và tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X ban ñầu

2- Tính khối lượng kết tủa B (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

Hướng ñẫn : Do dung dịch sau phản ứng tác dụng với HCl tạo kết tủa nên M’ là kim loại lưỡng tính

Ta có các ptpư :

2M + 2H2O -> 2MOH + H2 (1)

2MOH + M’ -> M2M’O2 + H2 (2)

T R

V P

3 , 300 4 , 22

273 1088 , 1

×

×

=

=

từ pư 1 và 2 ta có khối lượng chất rắn thu ñược khi cô cạn dung dịch D là MOH và M2M’O2 ⇒ dung dịch D

gồm

O

H

O

M

M

MOH

2

2

2 ' theo bài ra thì khi cô cạn ½ dung dịch D thu ñược 2,03 gam chất rắn Vậy khối lượng chất rắn

thu ñược khi cô cạn dung dịch D là 4,06 gam

Áp dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng 1 và 2 ta có :

gam m

m m m

m m m

m X + H2O = D + H2 ⇒ H2O = D + H2 − X =4,06+(2×0,045)−3,25=0,9

Trang 5

Tài liệu bồi dưỡng HSG Hĩa học 9 GV: Trương Thế thảo

mol

n H2O =0,05

Theo pư 1 ta cĩ n H n H O 0,025mol

2

05 , 0 2

1

2

2 = = = => số mol H2 ở pư 2 bằng 0,045−0,025=0,02mol Vậy ta cĩ : Theo pư 1 thì n M =n H2O =0,05mol, theo pư 2 thì n M' =n H2 =0.02mol

325 ' 2 5 25 , 3 ' 02 , 0 05 , 0 '

+

×

=

M M

mãn => Kim loại M là Kali (K) và kim loại M’ là kẽm (Zn)

2- Cho HCl vào cĩ pư :

KOHdư + HCl -> KCl + H2O (3)

K2ZnO2 + 2HCl -> 2KCl + Zn(OH)2 (4)

ta tìm được mB = 0,0125x99 = 1,2375 gam

Bài 4 : Cho một lượng kim loại M phản ứng hồn tồn với dung dịch CuSO4 sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được gấp 3,555 lần khối lượng M đem dùng Nếu dùng 0,02 mol kim loại M cho tác dụng với H2SO4

lỗng dư thì thu được 0,672 lit khí ở đktc Xác định tên kim loại M ?

Hướng đẫn : Đổi n H 0,03mol

4 , 22

672 , 0

Gọi n là hĩa trị của kim loại M cần xác định ta cĩ pư :

2M + nH2SO4 > M2(SO4)n + nH2

2 mol - - - - - -n mol

Vậy 0,02 mol - - - 0,03 mol => n = 3 nên pư với dung dịch CuSO4 được viết

2M + 3CuSO4 > M2(SO4)3 + 3Cu

theo pư ta cĩ 2M gam kim loại M pư sinh ra (3x64= 192 gam) Cu

) ( 27 555

,

3

2

192

u M

M

=

=

Bài 5: Có 5,56 g hỗn hợp A gồm Fe và mot kim loại M (có hóa trị không đổi) Chia A làm hai phần bằng nhau Phần I hòa tan hết trong dd HCl được 1,568 lít hydrô Hòa tan hết phần II trong dd HNO3 loãng thu được 1,344 lít khí NO duy nhất Xác định kim loại M và thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A (các thể tích khí ở đktc)

Bài làm:

Gọi 2a và 2b là số mol Fe và M trong 5,6g A

Khối lượng mỗi phần của A là:

2

A = 56a + Mb =

2

56

5 = 2,78g

Phần tác dụng với HCl:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (1)

a a

M + nHCl → FeCln + n/2 H2↑ (2)

b

2

n b

Theo (1) và (2) :

nH2 = a +

2

n b =

4 , 22

568 , 1

= 0,07 mol ; hay 2a + nB = 0,14 (I)

Phần tác dụng với HNO3:

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O (3)

a a

Trang 6

Tài liệu bồi dưỡng HSG Hĩa học 9 GV: Trương Thế thảo

3M + 4nHNO3 → 3M(NO3)n+ NO↑ + 2nH2O (4)

b

3

n b

Theo (3) va (4) :

nNO = a +

3

n b =

4 , 22

344 ,

1 = 0,06 mol

Hay 3a + nb = 0,18 (II)

Giải hệ PT (I,II) ta được : a = 0,04 mol Fe

Thay vào biểu thức trên : 56 0,04 + Mb = 2,78

Mb = 2,78 – 2,24 = 0,54

Thay vào (I) : nb = 0,14 – 0,08 = 0,06

nb

Mb =

n

M =

06 , 0

54 ,

0 = 9 Hay M = 9n Lập bảng :

n 1 2 3 4

M 9 18 27 36

Cặp nghiệm thích hợp : n = 3 ; M = 27 Vậy M là Al

Thay n = 3 vào (I) và (II) được b = 0,02

Thành phần % khối lượng mỗi chất :

%mAl =

78

,

2

27

02

,

0 100 = 19,42%

%mFe =

78

,

2

56

04

,

0 100 = 80,58%

Bài 6: Hoµ tan hoµn toµn 4gam hçn hỵp gåm 1 kim lo¹i ho¸ trÞ II vµ 1 kim lo¹i ho¸ trÞ III cÇn dïng hÕt 170ml

dung dÞch HCl 2M

a TÝnh thĨ tÝch H2 tho¸t ra (ë §KTC)

b C« c¹n dung dÞch thu ®−ỵc bao nhiªu gam muèi kh«

c NÕu biÕt kim lo¹i ho¸ trÞ III lµ Al vµ sè mol b»ng 5 lÇn sè mol kim lo¹i ho¸ trÞ II th× kim lo¹i ho¸ trÞ II lµ nguyªn tè nµo

a Gäi A vµ B lÇn l−ỵt lµ kim lo¹i ho¸ trÞ II vµ ho¸ trÞ III ta cã :

PTP−: A + 2HCl  ACl2 + H2 (1)

2B + 6HCl  2BCl3 + 3H2 (2)

nHCl = V.CM = 0,17x2 = 0,34 (mol)

Tõ (1) vµ (2) ta thÊy tỉng sè mol axit HCl gÊp 2 lÇn sè mol H2 t¹o ra

 nH2 = 0,34: 2 = 0,17 (mol)

 VH2 = 0,17 22,4 3,808 (lit)

b nHCl = 0,34 mol => nCl = 0,34 mol

 mCl = 0,34.35,5 = 12,07g

 Khèi l−ỵng muèi = m(hçn hỵp) + m(Cl) = 4+ 12,07 = 16,07g

c gäi sè mol cđa Al lµ a => sè mol kim lo¹i (II) lµ a:5 = 0,2a (mol)

tõ (2) => nHCl = 3a vµ tõ (1) => nHCl = 0,4a

 3a + 0,4a = 0,34

 a = 0,34: 3,4 = 0,1 mol => n(Kimloai) = 0,2.0,1 = 0,02mol

Trang 7

Tài liệu bồi dưỡng HSG Húa học 9 GV: Trương Thế thảo

 mAl = 0,1.27 = 2,7 g

 Mkimloại = 1.3 : 0,02 = 65 => là : Zn

Bài 7: Hoà tan hết hỗn hợp X gồm oxit của một kim loại cú hoỏ trị II và muối cacbonat của kim loại ủú bằng

H2SO4 loóng vừa ủủ, sau phản ứng thu ủược sản phẩm gồm khớ Y và dung dịch Z Biết lượng khớ Y bằng 44% lượng X Đem cụ cạn dung dịch Z thu ủược một lượng muối khan bằng 168% lượng X Hỏi kim loại hoỏ trị II núi trờn là kim loại gỡ? Tớnh thành phần phần trăm của mỗi chất trong hỗn hợp X

RO + H2SO4 RSO4 + H2O (1)

RCO3 + H2SO4 RSO4 + CO2 + H2O (2)

Đặt a là khối lượng hỗn hợp X

x, y là số mol RO và RCO3

Ta cú: (R +16)x + (R + 60)y = a (I)

Từ (1,2): (R + 96)(x + y) = 1,68a (II)

Từ (2): y = 0,01a (III)

Giải (I, II, III): x = 0,004a ; R = 24

Vậy R là Mg (24)

%m = = 16% %m = 84%

Bài 8: Trộn CuO với một oxit kim loại hoá trị II không đổi theo tỉ lệ mol 1 : 2 được hỗn hợp X Cho 1 luồng

CO nóng dư đi qua 2,4 gam X đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y Để hoà tan hết Y cần 40 ml dung dịch HNO3 2,5M , chỉ thoát ra 1 khí NO duy nhất và dung dịch thu được chỉ chứa muối của 2 kim loại nói trên Xác định kim loại chưa biết

Bài giải:

Vì CO chỉ khử được những Oxít kim loại đứng sau Al trong dãy HĐHH

nên có 2 trường hợp xảy ra

a)Trường hợp 1:Kim loại phải tìm đứng sau Al trong dãy HĐHH

và Oxit của nó bị CO khử

CuO + CO → Cu + CO2 (1)

MO + CO → M + CO2 (2)

3Cu + 8HNO3 -> 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O (3)

3M + 8HNO3 -> 3M(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O (4)

Coi số mol CuO = x thì MO = 2x và Số mol HNO3 = 0,1

Ta có hệ : 80x + (M + 16) + 2x = 2,4

3

8x

+ 2.8

3x = 0,1 giải hệ cho x = 0,0125 và M = 40 ~ Ca

Trường hợp này không thoả mãn vì Canxi đứng trước Al trong dãy HĐHH và CaO không bị khử bởi

CO

b/ Trường hợp 2 : Kim loại phải tìm đứng trước Al trong dãy HĐHH và Ô xit của nó không bị CO

khử Khi đó không xảy ra phản ứng (2) mà xảy ra phản ứng (1) (3) và phản ứng sau :

MO + 2HNO3 -> M(NO3)2 + H2O

Tương tự coi số mol CuO = a -> MO = 2a ta có hệ :

80a + (M + 16)2a = 2,4

3

8a

+ 4a = 0,1 => a = 0,0125 => M=24 ~Mg (thoả mãn)

Bài 9: Hoà tan hoàn toàn 14,2 gam hỗn hợp C gồm MgCO3 và muối cacbonat của kim loại R vào a xit HCl 7,3% vừa đủ, thu được dung dịch D và 3,36 lít khí CO2 (đktc) Nồng độ MgCl2 trong dung dịch D bằng 6,028%

a) Xác định kim loại R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong C

b) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch D, lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài khí đến khi phản ứng hoàn toàn Tính số gam chất rắn còn lại sau khi nung

a

a.100 004 , 0 40

3

Trang 8

Tài liệu bồi dưỡng HSG Hóa học 9 GV: Trương Thế thảo

Bài giải:

C«ng thøc cacbonat kim lo¹i R lµ R2(CO3)x sè mol CO2 = 0,15

MgCO3 + 2HCl -> MgCl2 + CO2 ↑ + H2O

R2(CO3)x + 2xHCl -> 2RClx + x CO2 ↑ + x H2O

a/ Theo ph−¬ng tr×nh, sè mol HCl = 0,15 2 = 0,3 mol

L−îng dung dÞch HCl = 0,3.36,5

0, 073 = 150gam L−îng dung dÞch D = l−îng hçn hîp C + l−îng dung HCl - l−îng CO2↑

= 14,2 + 150 - (44 0,15) = 157,6gam

→ L−îng MgCl2 = 157,6 0,06028 = 9,5 gam ~ 0,1mol

→ MgCO3 = 0,1mol ~ 8,4gam → R2(CO3)x =14,2 – 8,4 = 5,8 gam

Ta cã : 2 R+ 60 x

5,8 = 0,15 0,1

x

− → R =28x tho¶ m·n x = 2 → R = 56 lµ Fe Trong C cã 8,4g MgCO3 ~ 59,15% cßn lµ 40,85% FeCO3

TÝnh ®−îc chÊt r¾n cßn l¹i sau khi nung lµ MgO = 4 gam vµ Fe2O3 = 4 gam

Bài 10: Hòa tan 49,6 gam hỗn hợp một muối sunfat và một muối cacbonat của cùng một kim loại hóa trị I vào nước thu ñược dung dịch X Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Cho phản ứng với lượng dư dung dịch axit sunfuric thu ñược 2,24 lít khí (ño ở ñktc)

- Phần 2: Cho phản ứng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu ñược 43 gam kết tủa trắng

a Tìm công thức hóa học của hai muối ban ñầu?

b Tính thành phần % theo khối lượng mỗi muối trên có trong hỗn hợp ban ñầu?

Bài giải:

a Gọi công thức hóa học của hai muối trên là A2SO4 và A2CO3; gọi x, y lần lượt là số mol A2CO3 và A2SO4

- Phản ứng ở phần 1:

A2CO3 + H2SO4 -> A2SO4 + CO2 + H2O (1)

- Phản ứng ở phần 2:

A2CO3 + BaCl2 -> BaCO3 + 2ACl (2)

A2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + 2Acl (3)

Theo pt (1) => x = nCO2= 2,24 : 22,4 = 0,1 mol

- Mặt khác, khối lượng hỗn hợp ở mỗi phần: (2A + 60).0,1 + (2A + 96)y = 492, 6 = 24,8 (*)

- Theo pt (2) và (3), khối lượng kết tủa thu ñược: 197.0.1 + 233.y = 43 => y = 0,1

Thế y = 0,1 vào (*) => A = 23 -> Na

Vậy công thức hai muối: Na2CO3 và Na2SO4

b

- Khối lượng muối Na2CO3 trong hỗn hợp: mNa2CO3 = 106.0,1.2 = 21,2g

- Khối lượng muối Na2SO4 trong hỗn hợp: mNa2SO4 = 49,6 – 21,2 = 28,4g

Vậy thành phần % các chất trong hỗn hợp ban ñầu:

% mNa2CO3 = 4921 ,,62.100%= 42,7%

% mNa2SO4 = 4928,,64.100%= 57,3%

Bài 11: Cho 11,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và kim loại R (hóa trị II, ñứng sau H trong dãy hoạt ñộng hóa học) thực hiện hai thí nghiệm:

- Thí nghiệm I: Cho hỗn hợp phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu ñược 4,48 lít khí H2 (ñktc)

- Thí nghiệm II: Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch H2SO4 ñặc, nóng thu ñược 6,72 lít khí SO2 (ñktc)

a Viết các phương trình hóa học

Trang 9

Tài liệu bồi dưỡng HSG Hóa học 9 GV: Trương Thế thảo

b Tính khối lượng Mg, R

c Xác ñịnh R

Bài giải:

a Các phương trình phản ứng:

Mg + H2SO4 -> MgSO4 + H2 (1)

Mg + 2H2SO4 -> MgSO4 + SO2 + 2H2O (2)

R + 2H2SO4 -> RSO4 + SO2 + 2H2O (3)

b - Số mol khí H2: nH2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol

Theo phương trình (1): nMg = nH2= 0,2 mol

=> khối lượng của R: mR = 0,2.24 = 4,8 gam

- Khối lượng của R trong hỗn hợp: mR = 11,2 – 4,8 = 6,4 gam

c – Số mol SO2: nSO2= 6,72 : 22,4 = 0,3 mol

Theo phương trình (2): nSO2= nMg = 0,2 mol

=> Số mol SO2 trên phương trình (3): nSO2(pư3) = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol

Theo phương trình (3): nR = nSO2(pư3) = 0,1mol

Vậy khối lượng mol của R: MR = 6,4 : 0,1 = 64 => R là kim loại Đồng (Cu)

Bài 12: Cho 4,32 gam hỗn hợp kim loại A và B Cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thấy xuất hiện 2,688 lít khí H2 ở ñktc Sau phản ứng khối lượng hỗn hợp giảm ñi một nửa Cho phần còn lại tác dụng với dung dịch H2SO4 ñặc, nóng có 756 ml khí SO2 thoát ra ở ñktc Tìm tên kim loại A và B?

Bài giải:

- Vì sau phản ứng khối lượng hỗn hợp giảm ñi một nửa nên chỉ có một kim loại tác dụng ñược với H2SO4

loãng => mA = mB = 4,32 : 2 = 2,16gam

- Gọi n, m lần lượt là hóa trị của hai kim loại A và B

- Giả sử B không tác dụng ñược với H2SO4 loãng

- Phương trình hóa học:

- Số mol H2: nH2 = 2,688: 22,4 = 0,12mol

Theo phương trình (1): nA = n2 nH2 = 0 ,n24mol

=> Khối lượng mol của A: MA = 20, 16,24.n = 9n

Biện luận:

Vậy A là kim loại Al

- Số mol SO2: nSO2= 0,756 : 22,4 = 0,0375mol

Theo phương trình (2): nB = m2 nSO2 = 0 , 0675m mol

=> Khối lượng mol của B: MB = 02,,067516 m= 32m

Biện luận:

=> Vậy B là kim loại Cu

Bài 13: Hòa tan hoàn toàn 46,4 gam một oxit kim loại bằng dung dịch H2SO4 ñặc, nóng ( vừa ñủ ) thu ñược 2,24 lít khí SO2 (ñkc ) và 120 gam muối

a) Viết phương trình hóa học xảy ra

Trang 10

Tài liệu bồi dưỡng HSG Húa học 9 GV: Trương Thế thảo

b) Xỏc ủịnh cụng thức của oxit kim loại

c) Viết phương trỡnh húa học của oxit trờn với dung dịch HCl

HD Giải:

Vỡ phản ứng của oxit kim loại với H2SO4 ủặc, núng sinh ra SO2 nờn chứng tỏ kim loại cú nhiều mức húa trị

Gọi x,y lần lượt là húa trị của kim loại R trong oxit và trong muối sunfat

R2Ox + (2y-x) H2SO4 → R2(SO4)y + (2y-x)H2O + (y-x) SO2 ↑

Số mol SO2 = 2,24: 22,4 = 0,1 mol

Gọi a là số mol H2SO4 pư ⇒ số mol H2O = a (mol)

Áp dụng ĐL BTKL ta cú:

46,4 + 98a = 120 + 18a + 0,1ì 64

giải ra a = 1 mol

Số mol SO4 ( tạo muối) = 1 – 0,1 = 0,9 (mol)

m = 120 – 0,9ì 96 = 33,6 gam R

m (oxit) = 46,4 – 33,6 = 12,8 (g) O

Ta cú: 2R 33, 6

16x =12,8 ⇒ R = 21x ( 1 ≤ x ≤ 3, x nguyờn hoặc x = 8/3 )

Chỉ cú x = 8/3 và R = 56 là thỏa món Kim loại là Fe

Vậy CTHH của oxit là : Fe 3 O 4

Phản ứng với dung dịch HCl

Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

Bài 14: Khi hòa tan hết cùng một lợng kim loại R vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ và vào dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thì lợng khí H2 và NO thoát ra có thể tích bằng nhau (ở cùng điều kiện) Đem cô cạn hai dung dịch sau phản ứng thì nhận đợc khối lợng muối sunfat bằng 62,81% khối lợng muối nitrat Xác định kim loại

R

HD Giải:

Vì khi phản ứng với HNO 3 và H2SO4 hóa trị của R trong các muối tạo thành có thể khác nhau Gọi x, y lần lợt

là hóa trị của R trong muối sun fat và muối nitrat

( x,y ⊂ *

N )

Các PTHH xảy ra: 2R + x H2SO4 →R2(SO4)x + x H2 (1)

a

2

a

2

ax

3R +4 y HNO3 →3R(NO3)y + yNO+ 2yH2O (2)

a a

3

ay

Gọi a là số mol R tham gia phản ứng (1) và (2)( a >0)

Theo bài ra : nH2 = nNO , hay :

2

ax =

3

ay

⇔ x =

3

2y

Mặt khác :

2

a (2R+ 96x ) = 0,6281 a(R +62 y) ⇔ R + 48x = 0,6281R+38,9422y

0,3719 R = 38,9422y – 48x

Thay x =

3

2y

vào ta có : 0,3719 R = 38,9422y – 48

3

2y ⇔ 0,3719 R= 6,9422 y

⇔ R=18,67 y ( xét thấy y= 3, R = 56 thỏa mãn với kim loại Fe)

Vậy R là Fe ( x= 2)

Ngày đăng: 25/04/2015, 13:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w