Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính - Hoạt động 1 cá nhân: Học sinh trình bày sự hiểu biết về bản đồ, quả địa cầu.. - Giáo viên: Dùng quả địa cầu, mảnh bìa mô tả để học si
Trang 1ngày 22.tháng 08 năm 2010
tiết 1: Phần một: địa lý tự nhiên
Chơng I: Bản đồ
Bài 1: Các phép chiếu hình bản đồ I- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
- Nêu rõ đợc vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ khác nhau
- Hiểu rõ đợc một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản
- Phân biệt đợc một số dạng lới kinh, vĩ tuyến khác nhau của bản đồ Từ đó biết đợclới kinh, vĩ tuyến đó của phép chiếu hình bản đồ nào
- Thông qua phép chiếu hình bản đồ, biết đợc khu vực nào tơng đối chính xác, khuvực nào kém chính xác
- Thấy đợc sự cần thiết của bản đồ trong học tập
II- Đồ dùng dạy học:
Quả địa cầu, một mảnh bìa, bản đồ thế giới, bản đồ châu á
III- Phơng pháp:
Đàm thoại, gợi mở, sử dụng phơng tiện trực quan
IV- Tiến trình dạy học:
1- ổn định lớp.
2- Tổ chức dạy học.
Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Hoạt động 1 (cá nhân): Học sinh trình
bày sự hiểu biết về bản đồ, quả địa cầu
- Giáo viên: Để triển khai bề mặt cong của
trái đất lên mặt phẳng phải có các phép
chiếu hình bản đồ
- Giáo viên: Dùng quả địa cầu, mảnh bìa mô
tả để học sinh hình dung phép chiếu phơng vị
- Hoạt động 3: Nhóm 1 nghiên cứu phép
chiếu hình nón theo các nội dung nh ở phép
- Do bề mặt trái đất cong, khi thể hiện
ra mặt phẳng các khu vực không chínhxác nh nhau dẫn đến có các phép chiếuhình bản đồ khác nhau
2- Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản:
+ Vĩ tuyến là các đờng tròn đồng tâm ởcực
+ Khu vực mặt phẳng tiếp xúc là chínhxác (cực)
b/ Phép chiếu hình nón:
Trang 2- Hoạt động 4: Nhóm 2 nghiên cứu phép
chiếu hình trụ
Lu ý: Mỗi phép chiếu này, giáo viên mô tả
qua bằng quả địa cầu và mảnh bìa để học
- Phép chiếu hình nón đứng, nghiêng,ngang
c/ Phép chiếu hình trụ:
- Là phơng pháp thể hiện mạng lới kinh,
vĩ tuyến của địa cầu lên mặt chiếu làhình trụ, sau đó triển khai ra mặt phẳng
- Phép chiếu hình trụ đứng, nghiêng,ngang
3- Kiểm tra đánh giá:
Từ các phép chiếu đã học, gọi 3 học sinh vẽ hệ thống kinh, vĩ tuyến của 3 phép chiếu
đó
4- Hoạt động nối tiếp
Yêu cầu học sinh làm bài tập ở nhà và đọc trớc bài mới
ngày 26 tháng 08.năm 2010
tiết 2: Bài 2: một số phơng pháp biểu hiện
các đối tợng địa lý trên bản đồ I- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh phải:
- Phân biệt đợc một số phơng pháp thể hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ
- Hiểu và trình bày đợc các phơng pháp sử dụng bản đồ, Atlat địa lý để tìm hiểu các
đặc điểm của đối tợng và phân tích các mối quan hệ địa lý
- Tìm hiểu kỹ bảng chú giải của bản đồ khi đọc bản đồ qua đặc điểm ký hiệu
II- Thiết bị dạy học:
Bản đồ tự nhiên Việt nam
Bản đồ giao thông vận tải Việt nam
III- Phơng pháp dạy học:
Phơng pháp đàm thoại, vấn đáp, sử dụng kênh hình sách giáo khoa
IV- Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Hoạt động 1 (cá nhân): Nhìn vào hình 1- Phơng pháp ký hiệu:
a/ Đối tợng biểu hiện:
Trang 32.2: Các nhà máy điện của Việt Nam có
đặc điểm gì so với toàn lãnh thổ ?
- Hoạt động 2 (cá nhân): Dựa vào hình 2.1,
nêu các dạng ký hiệu
(Giáo viên nêu qua về các dạng ký hiệu
này)
- Hoạt động 3 (cá nhân): Nhìn hình 2.2,
ngoài việc biết đợc vị trí đối tợng (nhà máy
điện), chúng ta còn biết đợc đặc điểm gì
nữa ? Nêu cụ thể
- Hoạt động 4 (nhóm): Dành thời gian
học sinh tìm hiểu các phơng pháp còn lại
- Hoạt động 5: Ta tìm hiểu đặc điểm các
đối tợng dựa vào đâu ? (Bảng chú giải)
Biểu hiện các đối tợng đợc phân bố theonhững điểm cụ thể Ký hiệu đợc đặt chínhxác vào vị trí phân bố của đối tợng
- Động lực phát triển của đối tợng
2- Phơng pháp ký hiệu đờng chuyển
động
a/ Đối tợng biểu hiện:
Biểu hiện sự di chuyển của các đối tợng,hiện tợng tự nhiên, KT-XH
b/ Khả năng biểu hiện:
- Tốc độ, khối lợng của đối tợng
- Hớng di chuyển
3- Phơng pháp chấm điểm:
a/ Đối tợng biểu hiện:
Biểu hiện các đối tợng phân bố không đồng
đều bằng những điểm chấm có giá trị nhnhau
b/ Khả năng biểu hiện:
- Sự phân bố của đối tợng
- Số lợng của đối tợng
4- Phơng pháp bản đồ, biểu đồ:
a/ Đối tợng biểu hiện:
Biểu hiện các đối tợng phân bố trong những
đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ
đặt trong đơn vị lãnh thổ đó
b/ Khả năng biểu hiện:
- Số lợng, chất lợng của đối tợng
- Cơ cấu của đối tợng
3- Kiểm tra đánh giá:
So sánh hai phơng pháp ký hiệu và phơng pháp ký hiệu đờng chuyển động
4- Dặn dò, hoạt động nối tiếp:
Bài tập 1, 2 sách giáo khoa
Trang 4- Có kỹ năng sử dụng bản đồ, atlat trong học tập.
- Có thói quen sử dụng bản đồ trong suốt quá trình học tập
II- Thiết bị dạy học:
Bản đồ thế giới, các châu lục.
III Phơng pháp dạy học.
Đàm thoại, thảo luận, nêu vấn đề
IV- Tiến trình dạy học:
1- ổn định lớp.
2- Tổ chức dạy học
Bài cũ: Nêu phơng pháp chấm điểm (đối tợng biểu hiện, khả năng biểu hiện) Nóbiểu hiện những đối tợng cụ thể nào ?
Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Hoạt động 1 (cá nhân):
Học sinh nêu ý kiến về vai trò của bản đồ
trong quá trình học tập môn địa lý ở các
đâu sẽ biết tỷ lệ, ký hiệu của bản đồ ?
- Hoạt động 5: Tại sao phải xác định đợc
phơng hớng trên bản đồ ? (Vị trí)
- Giáo viên lấy ví dụ: Hớng chảy của sông
liên quan đến địa hình > tìm hiểu trong
mối quan hệ với địa hình
I- Vai trò của bản đồ trong học tập và
đời sống
1- Trong học tập:
Là phơng tiện để học tập, rèn luyện các kỹnăng địa lý tại lớp, ở nhà và trong kiểm tra
2- Trong đời sống:
- Bảng chỉ đờng
- Phục vụ cho các ngành sản xuất
- Phục vụ cho quân sự
II- Sử dụng bản đồ, atlat trong học tập
1- Một số vấn đề cần lu ý trong quá trình học tập địa lý trên cơ sở bản đồ.
a/ Chọn bản đồ phải phù hợp với nội dungcần tìm hiểu
b/ Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỷ lệ, ký hiệucủa bản đồ
- Đọc kỹ bảng chú giải
c/ Xác định đợc phơng hớng trên bản đồ.d/ Hiểu đợc mối quan hệ giữa các yếu tố
Trang 5địa lý trong bản đồ, atlat.
3- Kiểm tra đánh giá:
- Học sinh nêu cách sử dụng bản đồ trong học tập của bản thân
- Khi sử dụng cần lu ý những vấn đề gì ?
4- Hoạt động nối tiếp:
Làm bài tập sau bài học.
Tiết sau học bài thực hành
ngày 01.tháng 09năm 2010
tiết 4:
Bài 4: thực hành I- Mục tiêu:
- Học sinh phải hiểu rõ một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lý trên bản đồ
- Nhận biết đợc những đặc tính của đối tợng địa lý và từng phơng phát biểu hiện ởcác loại bản đồ khác nhau
II- Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
III Phơng pháp dạy học.
Đàm thoại, thảo luận, nêu vấn đề
IV- Tiến trình dạy học:
1- ổn định lớp.
2- Bài cũ.
- Nêu cách sử dụng bản đồ trong học tập của bản thân
- Khi sử dụng cần lu ý những vấn đề gì ?
Trang 63- Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Hoạt động 1: Học sinh đọc nội dung
bài thực hành Xác định yêu cầu
- Giáo viên thông báo lại yêu cầu bài thực
hành
- Hoạt động 2 (nhóm): Giáo viên treo
2 bản đồ lên bảng, chia nhóm nghiên cứu
lần lợt các nội dung, yêu cầu bài thực
hành, viết ra giấy
- Hoạt động 3 (cá nhân): Gọi học sinh
lên bảng điền thông tin cho nhóm mình
- Hoạt động 4 (nhóm): Các nhóm bổ
sung, giáo viên nhận xét, hoàn thành bài
thực hành
1- Yêu cầu
4- Kiểm tra đánh giá:
Cho điểm những nội dung trên
5- Hoạt động nối tiếp:
- Tổng kết chơng I
- Bài tập sách giáo khoa
tiết 5: Chơng II: vũ trụ, hệ quả
các chuyển động của trái đất
Bài 5: vũ trụ, hệ mặt trời và trái đất hệ quả
chuyển động tự quay quanh trục của trái đất
I- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
- Nhận thức đợc vũ trụ là vô cùng rộng lớn Hệ mặt trời, trong đó có trái đất chỉ làmột bộ phận nhỏ bé trong vũ trụ
- Hiểu khái quát về hệ mặt trời, trái đất trong hệ mặt trời
- Giải thích đợc các hiện tợng, sự luân phiên ngày - đêm, giờ trên trái đất Sự lệch ớng chuyển động của các vật thể trên trái đất
h Dựa vào các hình trong sách giáo khoa, xác định hớng chuyển động của các hànhtinh trong hệ mặt trời, vị trí của trái đất trong hệ mặt trời
- Xác định đợc các múi giờ, hớng lệch của các vật thể khi chuyển động trên bề mặt
đất
- Nhận thức đúng đắn quy luật hình thành, phát triển của các thiên thể
II- Thiết bị dạy học:
- Quả địa cầu, một cây nến
Đặc tính đối tợng
Nhóm 1Bản đồ TNVNYếu tố TN
PP đờng CĐ
Dòng biểnHớng chỉ và sốlợng
Nhóm 2
Trang 7Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Hoạt động 1 (nhóm):
Dựa vào sách giáo khoa (hình 5.1), em hiểu
vũ trụ là gì ?
- Giáo viên phân biệt thiên hà (nhiều thiên
thể), giải Ngân Hà là thiên hà có chứa hệ
mặt trời
- Vậy hệ mặt trời là gì ?
- Hoạt động 2: Dựa vào hình 5.2, kể
tên các hành tinh thuộc hệ mặt trời Quỹ
đạo chuyển động của chúng
- Giáo viên chuẩn kiến thức
- Trái đất là hành tinh thứ mấy của hệ mặt
trời ?
- Hoạt động 3: Dựa vào hình 5.2, một em
nhắc lại trái đất là hành tinh thứ mấy của hệ
mặt trời ? Em nhận xét gì về khoảng cách
này ? (Từ thực tế nêu ra)
- Hoạt động 4 (nhóm): Trái đất có mấy
chuyển động, chuyển động theo hớng
nào ? Thời gian của các chuyển động ?
- Giáo viên chuẩn về hai chuyển động của
trái đất, mô tả bằng quả địa cầu để học
sinh hình dung
- Giáo viên mô tả lại hoạt động tự quay của
trái đất Dùng một ngọn nến diễn tả hiện
t-ợng ngày - đêm
- Hoạt động 5 (nhóm): Vì sao có hiện tợng
ngày đêm, sự luân phiên ngày đêm
- Giáo viên: Do trái đất hình cầu, tự quay
quanh trục > ở các kinh tuyến khác nhau
nhìn thấy mặt trời độ cao khác nhau > có
giờ khác nhau
- Hoạt động 6: Học sinh nghiên cứu
hình 5.3, bản đồ trên bảng múi giờ 0, kinh
tuyến 1800, Việt Nam ở múi giờ số mấy ?
- Bài tập nhỏ: ở Anh 2h sáng ngày 3/4 thì
ở Cu Ba là mấy giờ, ngày mấy ? (Biết Cu
Ba ở múi giờ số 19)
Múi giờ 0 - 12 tăng 1h qua mỗi múi giờ ;
12 - 24 giảm 1h
- Hoạt động 7: Học sinh nghiên cứu
hình 5.4 Cho biết bán cầu Bắc vật thể
chuyển động lệch phía nào ? ở bán cầu
Nam ?
- Giáo viên chuẩn kiến thức, nêu lực
Côriôlit, nêu sự lệch hớng của vật thể ở hai
bán cầu
I- Khái quát về vũ trụ, hệ mặt trời, trái
đất trong hệ mặt trời.
- Gồm 8 hành tinh: Thủy tinh, Kim tinh,Trái đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh,Thiên vơng tinh, Hải vơng tinh
3- Trái đất trong hệ mặt trời:
- Vị trí thứ ba trong hệ mặt trời (khoảngcách 149,6 triệu km)
- Nhận lợng nhiệt, ánh sáng đảm bảo cho
sự sống
- Trái đất tự quay quanh trục, vừa chuyển
động tịnh tiến xung quanh mặt trời
II- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất:
1- Sự luân phiên ngày đêm
Do trái đất hình cầu và tự quay quanh trụcnên có hiên tợng ngày đêm
2- Giờ trên trái đất và đờng chuyển ngày quốc tế.
- Giờ địa phơng: Các điểm thuộc các kinhtuyến khác nhau có giờ khác nhau
- Chia trái đất 24 múi giờ, mỗi múi giờcách 150
- Giờ múi: Các địa phơng mằm cùng mộtmúi giờ
- Giờ quốc tế: Giờ ở múi số 0
- Đờng chuyển ngày quốc tế: Kinh tuyến
1800 (Tây > Đông lùi 1 ngày và ngợc lại)
3- Sự lệch hớng chuyển động của các vật thể:
- Khi trái đất tự quay quanh trục, các vậtthể chuyển động trên bề mặt trái đất bị lệchhớng so với hớng ban đầu Lực làm lệch hớng
là lực Côriôlit
- Bán cầu Bắc: Vật chuyển động lệch về ớng bên phải
h Bán cầu Nam: Vật chuyển động lệch về
Trang 8bên trái.
- Lực Côriôlit tác động mạnh đến hớngchuyển động của các khối khí dòng biển
4- Kiểm tra đánh giá:
- Sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời:
- Trái đất có những chuyển động nào ? Sinh ra hệ quả gì ?
5- Hoạt động nối tiếp: Bài tập trang 21.
tiết 6:
Bài 6: hệ quả chuyển động xung quanh
mặt trời của trái đấtI- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
- Trình bày và giải thích đợc các hệ quả chuyển động của trái đất xung quanh mặttrời Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời, các mùa, ngày đêm dài ngắn theomùa
- Dựa vào các hình vẽ trong sách giáo khoa, xác định đờng chuyển động biểu kiếncủa mặt trời trong một năm Góc chiếu sáng của tia mặt trời trong các ngày 21/3 ; 22/6 ;23/9 và 22/12
- Nhận thức đúng các hiện tợng tự nhiên
Trang 9- Trình bày hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất.
- ở Việt Nam là 9 giờ ngày 04/02, ở Tôrôntô (Canada) là mấy giờ, ngày mấy ? BiếtViệt Nam ở múi giờ số 7, Tôrôntô ở múi giờ 16
3- Bài mới: Giáo viên giới thiệu:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Giáo viên đa ra ví dụ: Buổi sáng, buổi
chiều mặt trời ta nhìn thấy có vị trí khác
nhau > mặt trời không chuyển động, do
vận động của trái đất > chuyển động
này là chuyển động biểu kiến
- Hoạt động 1: Vì sao chúng ta có ảo
giác là mặt trời chuyển động ?
- Hoạt động 2: Dựa vào hình 6.1, hoạt
động quay quanh mặt trời (mô tả), khu
vực nào trên trái đất đợc mặt trời chiếu
sáng ? Khu vực nào có hiện tợng mặt trời
lên thiên đỉnh (đứng ở đỉnh đầu) ?
- Học sinh nêu ý kiến, giáo viên chuẩn
kiến thức
- Hoạt động 3: Dựa vào sách giáo
khoa hình 6.2 học sinh nêu khái niệm về
mùa
- Các mùa trong năm
- Hoạt động 4: Dựa vào hình 6.2 xác
định thời gian từng mùa Các ngày 21/3 ;
22/6 ; 23/9 và 22/12
- Hoạt động 5: Vì sao sinh ra mùa ?
Các mùa nóng lạnh khác nhau ? (Dựa vào
hình 6.2 thảo luận)
- Hoạt động 6: Hình 6.3 cho biết ngày
22/6 nửa cầu nào ngả về phía mặt trời ? Độ
dài ngày và đêm nh thế nào ?
- Tơng tự ngày 22/12
- Vùng cực Bắc ngày 22/6 và ngày 22/12
độ dài ngày đêm nh thế nào :
- Hoạt động 7: Vì sao có sự khác
nhau về thời gian các ngày, đêm ?
I- Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời
- Là chuyển động nhìn thấy đợc nhngkhông có thật của mặt trời hàng năm diễn
ra giữa hai chí tuyến
- Do trục trái đất nghiêng và không đổi
ph-ơng khi chuyển động cho ta ảo giác mặt trờichuyển động
- Mặt trời lên thiên đỉnh (tia sáng mặt trờichiếu thẳng góc với tiếp tuyến bề mặt đất)giữa vùng nội chí tuyến diễn ra vào cácngày:
+ Chí tuyến Bắc: 22/6+ Chí tuyến Nam: 22/12+ Xích đạo: 21/3 ; 23/9
II- Các mùa trong năm:
- Mùa là một phần thời gian của năm cónhững đặc điểm riêng về thời tiết và khíhậu
III- Ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ
độ
- Mùa xuân, mùa hạ: Ngày dài hơn đêm
- Mùa thu, mùa đông: Ngày ngắn hơn đêm
- Xích đạo ngày đêm dài bằng nhau
- Vùng gần cực, vùng cực có ngày đêm dài
24 giờ Vùng cực có 6 tháng ngày và 6
Trang 10tháng đêm
- Nguyên nhân do trục trái đất nghiêng vàkhông đổi phơng khi chuyển động, tùy vị trítrái đất trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắnkhác nhau và theo mùa
4- Kiểm tra đánh giá:
Chọn câu trả lời đúng:
1- Khi nào đợc gọi là mặt trời lên thiên đỉnh ?
a/ Lúc 12 giờ tra hàng ngày
b/ Khi tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến ở bề mặt trái đất
c/ Thời điểm mặt trời lên cao nhất trên bầu trời ở một địa phơng
2- Vì sao mùa hạ nóng, mùa đông lạnh ?
5- Hoạt động nối tiếp:
Làm bài tập trang 24
ngày 16 tháng 09năm 2009
tiết 7: chơng III: cấu trúc của trái đất
các quyển của lớp vỏ địa lý
Bài 7: cấu trúc của trái đất, thạch quyển
thuyết kiến tạo mảng
I- Mục tiêu:
Giúp học sinh qua bài học này:
- Mô tả đợc cấu trúc của trái đất, trình bày đợc đặc điểm của mỗi lớp vỏ bên trongtrái đất Biết khái niệm thạch quyển, phân biệt đợc vỏ trái đất và thạch quyển
- Trình bày đợc nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng
- Các nội dung trên, học sinh biết quan sát, nhận xét đợc qua tranh ảnh
- Khâm phục lòng say mê nghiên cứu của các nhà khoa học để tìm hiểu cấu trúc bêntrong của trái đất và sự vật, hiện tợng có liên quan
II- Phơng pháp:
- Phơng pháp đàm thoại gợi mở, thuyết trình, trực quan
- Học sinh làm việc theo nhóm, cá nhân
III- Tiến trình dạy học:
1- ổn định lớp.
2- Bài cũ
- Khái niệm mùa, nguyên nhân sinh ra các mùa
- Tại sao mùa thu, mùa hạ ngày lại dài hơn đêm ?
3- Bài mới.
Trang 11- Giáo viên nêu qua
II- Thuyết kiến tạo mảng:
- Vỏ trái đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng docác đứt gãy và tách ra một số đơn vị kiến tạo Mỗi đơn vị là mộtmảng cứng gọi là mảng kiến tạo
- Các mảng kiến tạo có nhiều cách tiếp xúc:
+ Tiếp xúc dồn ép: Hình thành các dãy núi, vực sâu
+ Tiếp xúc tách dãn: Tạo ra các dãy núi ngầm ở đại dơng
- Những vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo sinh ra nhiều hoạt
động động đất, núi lửa
4- Đánh giá:
Chọn câu đúng:
1- Lớp manti chiếm:
a/ 80% thể tích, 68,5% khối lợng trái đất
b/ 75% thể tích, 70% khối lợng trái đất
c/ 68,5% thể tích, 80% khối lợng trái đất
2- Khi hai mảng kiến tạo có tiếp xúc dồn ép sẽ tạo nên:
a/ Các đứt gãy
b/ Các vực, biển sâu
c/ Các dãy núi cao
d/ Cả b và c
5- Hoạt động nối tiếp:
Làm bài tập sách giáo khoa
tạo gồm đá trầm tích, đá bazal
Vỏ lục địa, 70km Cấu tạo: Đá
trầm tích, tầng granit, tầng bazal
Tầng manti trên 15 - 700km Vật chất ở trạng thái quánh dẻo Tầng manti dới 700 - 2.900km.
Vật chất ở trạng thái rắn Nhân ngoài: 2.900-5.100km Vật chất ở trạng thái lỏng t 0 500 0 C
Nhân trong: 5.100-6.370km Vật chất ở trạng thái rắn, chứa Ni, Fe
Lớp vỏ trái đất, cứng, mỏng
Lớp manti 80% thể tích, 68% KL trái đất Nhân trái đất,
độ dày 3.470km
Cấu trúc của trái
đất
Trang 12ngày 23.tháng 09 năm 2009
tiết 8: Bài 8: tác động của nội lực
dẫn đến địa hình bề mặt trái đất
I- Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc khái niệm nội lực, nguyên nhân sinh ra nội lực
- Phân tích đợc tác động của vận động theo phơng thẳng đứng, phơng nằm ngang đến
địa hình bề mặt trái đất
- Quan sát và nhận biết đợc kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặttrái đất qua tranh ảnh
II- Phơng pháp dạy học:
- Phơng pháp thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phơng pháp trực quan
- Học sinh làm việc theo cá nhân
III- Tiến trình lên lớp:
1- ổn định lớp.
2- Bài cũ
- Cấu trúc của vỏ trái đất, phân biệt vỏ trái đất với thạch quyển
- Nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng
3- Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Giáo viên giới thiệu bài mới: Nội lực có
vai trò quan trọng trong việc hình thành
lục địa, đại dơng và các dạng địa hình
- Hoạt động 1: Học sinh nghiên cứu
kênh chữ mục I Nêu khái niệm nội lực,
nguyên nhân sinh ra nội lực
- Hoạt động 2: Dựa vào sách giáo
khoa, vốn hiểu biết, cho biết tác động của
nội lực đến địa hình bề mặt trái đất thông
qua những vận động nào ?
- Giáo viên nêu về tác động của vận động
kiến tạo Những vận động này có thể theo
chiều thẳng đứng hay chiều nằm ngang ?
- Hoạt động 3: Học sinh trả lời câu hỏi
+ Vận động theo phơng thẳng đứng là gì ?
+ Kết quả ?
- Hoạt động 4: Nghiên cứu hình 8.1,
cho biết hiện tợng uốn nếp Kết quả ?
I- Nội lực
- Nội lực là lực phát sinh từ bên trong trái
đất
- Nguồn năng lợng sinh ra nội lực chủ yếu
là nguồn năng lợng ở trong lòng đất
II- Tác động của nội lực
Thông qua các vận động kiến tạo làm cholục địa đợc nâng lên hay hạ xuống Các lớp
đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy ?
1- Vận động theo phơng thẳng đứng
- Là vận động nâng lên hay hạ xuống của
vỏ trái đất theo phơng thẳng đứng
- Diễn ra trên một diện tích lớn và diễn rachậm
- Bộ phận lục địa nơi này đợc nâng lên, nơikia bị hạ xuống sinh ra hiện tợng biển tiến
và biển thoái
2- Vận động theo phơng nằm ngang
- Làm cho vỏ trái đất bị nén ép ở khu vựcnày, tách dãn ở khu vực kia gây ra hiện t-ợng uốn nếp, đứt gãy
a/ Hiện tợng uốn nếp
- Hiện tợng các lớp đá bị uốn thành nếp nhngkhông bị phá vỡ tính liên tục do lực nén ép
Trang 13- Hoạt động 5: Nghiên cứu sách giáo
khoa hình 8.3, cho biết hiện tợng đứt gãy
xảy ra ở vùng nào ? Kết quả ?
- Khái niệm địa hào, địa lũy (rút ra từ hình
8.3) Trả lời câu hỏi mục b
- Giáo viên kết luận: Vận động theo phơng
thẳng đứng làm mở rộng hay thu hẹp diện
tích lục địa hay biển Vận động theo
ph-ơng nằm ngang sinh ra hiện tợng uốn nếp,
đứt gãy Liên quan đến nó là hoạt động
động đất hay núi lửa
- Kết quả:
+ Đá bị gãy và chuyển dịch ngợc hớng+ Tạo ra các địa hào, địa lũy, thung lũng.+ Xẩy ra ở vùng đá cứng
4- Đánh giá:
Học sinh hoàn thành bảng sau
Vận động kiến tạo Khái niệm Tác động của vận động đến địa hình
5- Hoạt động nối tiếp:
Làm câu hỏi sách giáo khoa
ngày 24 tháng 09năm 2009
tiết 8: Bài 9: tác động của ngoại lực
đến địa hình bề mặt trái đất I- Mục tiêu bài dạy:
Học sinh cần:
- Hiểu khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra và các tác nhân ngoại lực
- Trình bày đợc khái niệm về quá trình phong hóa Phân biệt đợc phong hóa lý học,phong hóa hóa học và phong hóa sinh học
- Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình phong hóa đến địa hình bề mặt trái
đất qua tranh ảnh, hình vẽ
II- Thiết bị dạy học:
III- Phơng pháp dạy học:
Trang 14Phơng pháp đàm thoại vấn đáp, đàm thoại gợi mở Phơng pháp giải thích, minh họa.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Hoạt động 1: Nghiên cứu sách giáo
khoa, nêu khái niệm ngoại lực Nguồn
năng lợng sinh ra ngoại lực
- Hoạt động 2: So sánh sự khác nhau giữa
ngoại lực và nội lực
- Hoạt động 3: Vì sao nguồn năng
l-ợng sinh ra ngoại lực là nguồn năng ll-ợng
giáo khoa, nghiên cứu hình 9.1 Nêu khái
niệm phong hóa lý học, nguyên nhân, kết
quả
- Hoạt động 6:
+ Học sinh suy nghĩ, trả lời vì sao sự thay
đổi của nhiệt độ (sự đóng băng của nớc)
làm đá vỡ vụn ?
+ Vì sao phong hóa lý học xẩy ra mạnh ở
miền khí hậu khô nóng và miền khí hậu
lạnh ?
- Hoạt động 7: Tơng tự học sinh tìm
hiểu nh ở phong hóa lý học
- Giáo viên củng cố
Nêu ví dụ tác động của nớc làm biến đổi
thành phần hóa học của đá, khoáng vật
tạo địa hình Catxtơ Lấy ví dụ dạng địa
hình này ở Việt Nam
- Hoạt động 8: Vì sao rễ cây có thể
làm cho đá bị phá hủy (nghiên cứu kỹ
II- Tác động của ngoại lực:
Các quá trình ngoại lực bao gồm: Phong hóabào mòn, vận chuyển, bồi tụ
Quá trình phong hóa:
- Là quá trình phá hủy và làm biến đổi cácloại đá và khoáng vật do tác động của sự thay
đổi nhiệt độ, nớc, ôxi, khí CO2, các loại axit
có trong thiên nhiên và sinh vật
- Quá trình phong hóa xẩy ra mạnh nhất ở bềmặt trái đất
a/ Phong hóa lý học:
- Là sự phá hủy đá thành các khối vụn có kíchthớc to nhỏ khác nhau mà không làm biến đổimàu sắc, thành phần khoáng vật và hóa họccủa chúng
- Tác nhân:
+ Sự thay đổi nhiệt độ
+ Sự đóng băng của nớc
b/ Phong hóa hóa học:
- Là quá trình phong hủy đá, làm biến đổithành phần, tính chất hóa học của đá vàkhoáng vật
- Tác nhân: Tác động của chất khí, nớc,những khoáng chất hòa tan trong nớc
- Kết quả
c/ Phong hóa sinh học:
- Là sự phá hủy đá và khoáng vật dới tác độngcủa sinh vật: Vi khuẩn, nấm, rễ cây
Trang 151- Phong hóa lý học.
2- Phong hóa hóa học
3- Phong hóa sinh học
B/ Ngoại lực là:
1- Lực có nguồn gốc từ bên trong trái đất
2- Lực có nguồn gốc từ bên ngoài, trên bề mặt trái đất
3- Cả 1 và 2
5- Hoạt động nối tiếp:
ngày 30 tháng 09 năm 2009
tiết 10: Bài 9: tác động của ngoại lực
đến địa hình bề mặt trái đất (tiết 2) I- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
- Phân biệt đợc các khái niệm: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ và biết đợc tác động củacác quá trình này đến địa hình bề mặt trái đất
- Phân biệt đợc mối quan hệ giữa 3 quá trình: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ
- Qua tranh ảnh quan sát và nhận xét đợc tác động của 3 quá trình đến địa hình bềmặt trái đất
II- Phơng tiện dạy học:
III- Phơng pháp giảng dạy:
- Phơng pháp đàm thoại, gợi mở, giải thích, minh họa, trực quan
Mở bài: Sản phẩm của quá trình phong hóa tạo vật liệu cho quá trình vận chuyển, bồi
tụ Sản phẩm phong hóa chuyển vị trí khác ban đầu nhờ quá trình bóc mòn
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Trang 16- Hoạt động 1: Quan sát hình 9.4 ; 9.5 ;
9.6 ; 9.7 và kênh chữ mục 2, phân biệt,
nêu 3 hình thức của quá trình bóc mòn
+ Kết quả đến địa hình bề mặt trái đất (tạo
ra những dạng địa hình nào ?)
+ Những hình thức này xẩy ra ở những
vùng nào ?
- Hoạt động 2: Học sinh đọc sách giáo
khoa, tìm hiểu khái niệm quá trình vận
chuyển
- Quan hệ của quá trình này với quá trình
bóc mòn
- Hoạt động 3: Tơng tự hoạt động 2
cho quá trình bồi tụ
- Các dạng địa hình của quá trình bồi tụ
tạo nên
- Hoạt động 4: Nêu quan hệ giữa 3 quá
trình: Phong hóa, vận chuyển, bồi tụ
- Hoạt động 5: Nhận xét về quá trình
nội lực và quá trình ngoại lực
2- Quá trình bóc mòn
- Là quá trình các tác nhân ngoại lực (nớcchảy, sóng biển, băng hà, gió) làm chuyểndời các sản phẩm phong hóa khỏi vị trí ban
đầu vốn có của nó
- Quá trình bóc mòn có nhiều hình thứckhác nhau
+ Xâm thực: Là quá trình bóc mòn do nớcchảy, sóng, gió
Do nớc chảy tạm thời: Khe, rãnh
Do dòng chảy thờng xuyên: Sông, suối+ Mài mòn: Do tác động của gió, nớc biểntạo dạng địa hình: Vách biển, hàm ếch, bậcthềm sóng vỗ
+ Thổi mòn: Quá trình bóc mòn do gió.Dạng địa hình: Nấm đá, hố trũng
3- Quá trình vận chuyển:
- Là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn Làquá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đếnnơi khác
- Khoảng cách dịch chuyển phụ thuộc vào
động năng của quá trình
4- Quá trình bồi tụ:
- Là sự kết thúc của quá trình vận chuyển,tích tụ các vật liệu phá hủy
+ Nếu động năng giảm dần, vật liệu sẽ tích
tụ dần trên đờng đi
+ Nếu động năng giảm đột ngột thì vật liệu
sẽ tích tụ, phân lớp theo trọng lợng
+ Do gió: Cồn cát, đụn cát (sa mạc)+ Do nớc chảy: Bãi bồi, đồng bằng+ Do nớc biển, bãi biển
=> Nội lực làm cho bề mặt trái đất gồ ghề.Ngoại lực có xu hớng san bằng gồ ghề.Chúng luôn tác động đồng thời, tạo ra cácdạng địa hình bề mặt trái đất
4- Đánh giá:
Sự khác nhau giữa quá trình vận chuyển và bồi tụ
5- Hoạt động nối tiếp:
Trang 17Sau bài học, học sinh cần:
- Biết đợc sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới
- Nhận xét đợc mối quan hệ giữa sự phân bố của các vành đai động đất, các vùng núitrẻ với các mảng kiến tạo
- Xác định đợc trên bản đồ các vành đai động đất, núi lửa, vùng núi trẻ
II- Phơng pháp giảng dạy:
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
- Học sinh làm việc theo nhóm
III- Tiến trình dạy học:
1- Bài cũ.
2- Bài mới.
Giáo viên giới thiệu bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Hoạt động 1: Xác định các yêu
cầu của bài thực hành
- Hoạt động 2: Học sinh làm việc
theo nhóm, hoàn thành từng yêu cầu
của bài thực hành:
+ Nêu các vùng có vành đai động đất,
núi lửa, núi trẻ
3- Mối quan hệ giữa các vành đai
động đất, núi lửa, núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển.
+ Vành đai núi lửa:
- Đông, Tây Thái Bình Dơng (vành đailửa Thái Bình Dơng)
- Khu vực Địa Trung Hải
+ Núi trẻ:
- Dãy Himalaya (châu á)
- Dãy Coocdie, Andet (châu Mỹ)+ Sự phân bố:
- Các vành đai động đất, núi lửa, núi trẻthờng phân bố trùng nhau
- Phân bố ở những vùng tiếp xúc của cácmảng kiến tạo, nơi có hoạt động kiếntạo xẩy ra mạnh Một mặt hình thànhcác dãy uốn nếp, Mặt khác hình thànhcác đứt gãy, vực thẳm đại dơng Mặttiếp xúc giữa hai mảng chồm lên nhau
là vùng có nhiều động đất, núi lửa
Trang 18Ví dụ: Về các vành đai động đất, núi
lửa cụ thể
Ví dụ: Vành đai lửa Thái Bình Dơng
4- Kiểm tra đánh giá:
Học sinh hoàn thành bài thực hành tại lớp
5- Hoạt động nối tiếp:
tiết 12: PPCT
Bài 11: khí quyển, sự phân bố nhiệt độ không khí trên trái đất I- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
- Biết đợc khái niệm khí quyển
- Hiểu rõ cấu tạo của khí quyển, các khối khí và tính chất của chúng Các frôn, sự dichuyển của các frôn và tác động của chúng
- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lu là nhiệt của bề mặt trái
đất do mặt trời cung cấp
- Các nhân tố ảnh hởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí
- Nhận biết các kiến thức trên qua hình ảnh, bảng thống kê, bản đồ
II- Phơng pháp giảng dạy:
Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung chính
- Hoạt động 1:
+ Học sinh nghiên cứu sách giáo
khoa, nêu khái niệm khí quyển
I- Khí quyển:
- Là lớp không khí bao quanh trái đất luôn chịu ảnhhởng của vũ trụ, trớc hết là mặt trời
Trang 19- Hoạt động 4: Khái niệm
Frônt Vì sao ở khối khí chí tuyến,
- Giới hạn trên tầng đối lu đến độ cao 50km
- Không khí chuyển động theo chiều ngang, nhiệt
- Phân biệt ra thành kiểu đại dơng (ẩm): m Kiểu lục
địa (khô): c+ Am ; Ac+ Pm ; Pc+ Tm ; Tc+ Em
- Các khối khí khác nhau về tính chất, luôn luônchuyển động, bị biến tính
- Mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển 19%
Trang 20- Hoạt động 5: Dựa vào bảng
11, nhận xét sự thay đổi nhiệt độ
trung bình năm (BBc) theo vĩ độ,
sự thay đổi biên độ nhiệt độ năm
- Vì sao nhiệt độ thay đổi nh
vậy ? (Nhớ lại kiến thức bài 6)
- Tại sao vùng chí tuyến nóng
hơn xích đạo (ở xích đạo có diện
tích biển, rừng nhiều)
- Hoạt động 6: Quan sát hình
11.3, nhận xét sự thay đổi biên độ
nhiệt độ ở các vĩ tuyến khoảng
520B
- Vì sao nhiệt độ trung bình năm
cao nhất ở lục địa chứ không phải
mối quan hệ giữa độ dốc, hớng
phơi của sờn núi với góc nhập xạ
và lợng nhiệt nhận đợc
- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho trái đất là bứcxạn mặt trời, nhiệt của không khí ở tầng đối lu donhiệt độ bề mặt đất đợc mặt trời đốt nóng cung cấp
- Góc chiếu lớn nhiệt càng nhiều
2- Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên trái
đất.
a/ Phân bố theo vĩ độ địa lý:
- Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo đến cực Bắc (vĩ độthấp lên cao) do càng lên vĩ độ cao, góc chiếu sángcủa mặt trời (góc nhập xạ) càng nhỏ dẫn đến lợngnhiệt ít
- Biên độ nhiệt lại tăng dần (chênh lệch góc chiếusáng, thời gian chiếu sáng)
b/ Phân bố theo lục địa, đại dơng:
- Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều
4- Kiểm tra đánh giá:
- So sánh các tầng khí quyển (vị trí, đặc điểm, vai trò)
1- Chọn câu trả lời đúng: Trên mỗi bán cầu có:
a/ Trên mỗi bán cầu có 4 khối khí cơ bản
b/ Trên mỗi bán cầu có 3 khối khí cơ bản
c/ Trên mỗi bán cầu có 2 khối khí cơ bản
2- Khối khí chí tuyến có ký hiệu là:
Trang 21I- Mục tiêu bài học:
Học sinh phải hiểu rõ:
- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này qua nơi khác
- Nguyên nhân hình thành một số loại gió chính thông qua bản đồ và hình vẽ
Giáo viên mở bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Hoạt động 1 (lớp): Nghiên cứu hình
15.1, nhận xét sự phân bố các đai khí áp
trên trái đất
- Các đai áp cao, áp thấp từ xích đạo đến
cực có liên tục không ? Vì sao ?
- Hoạt động 2 (nhóm): Khí áp thay đổi do
- Hoạt động 3 (cá nhân): Nghiên cứu hình
12.1, nêu các loại gió trên trái đất (tên
gọi, hớng, tính chất)
- Vì sao gió mậu dịch không cho ma
- Giáo viên chuẩn kiến thức
- Dựa vào hình 12.4 trình bày sự hình
thành và hoạt động của gió biển, tơng tự
với gió đất
- Giáo viên chuẩn kiến thức: Do sự chênh
lệch nhiệt độ giữa đất và nớc ở các vùng
ven biển Ban ngày mặt đất nóng, nhiệt độ
cao, không khí nở ra và trở thành khu áp thấp,
vùng biển trở thành khu áp cao sinh ra gió
thổi vào đất liền
- Hoạt động 5 (cá nhân): Dựa vào hình
I- Sự phân bố khí áp:
- Khí áp là sức nén của không khí xuốngmặt trái đất
- Tùy theo tình trạng của không khí sẽ có
tỷ trọng không khí khác nhau - khí ápkhác nhau
1- Phân bố các đai khí áp trên trái đất:
Các đai cao áp, áp thấp phân bố xen kẽ và
đối xứng qua đai áp thấp xích đạo
2- Nguyên nhân thay đổi khí áp:
a/ Khí áp thay đổi theo độ cao
b/ Khí áp thay đổi theo nhiệt độ
c/ Khí áp thay đổi theo độ ẩm
II- Một số loại gió chính.
1- Gió tây ôn đới:
- Thổi theo hớng tây (BBC là tây nam,NBC là tây bắc) áp cao cận nhiệt đới >
- Nguyên nhân hình thành gió mùa:
+ Do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đềugiữa lục địa và đại dơng theo mùa > có sựthay đổi vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục
địa và đại dơng
+ Do chênh lệch về nhiệt độ và khí áp giữabán cầu bắc và bán cầu nam (vùng nhiệt
Trang 2212.5 cho biết ảnh hởng của gió sờn tây
khác gió khi sang sờn đông nh thế nào ?
- Khi lên cao, nhiệt độ không khí giảm
bao nhiêu độ/1000m, khi xuống thấp tăng
bao nhiêu độ/1000m
- Giáo viên chuẩn kiến thức
đới)
4- Gió địa phơng:
a/ Gió biển và gió đất
- Gió biển, gió đất hình thành ở vùng ven biển,thay đổi hớng theo ngày và đêm
+ Gió biển thổi từ biển vào ban ngày+ Gió đất thổi từ đất liền ra biển ban đêmb/ Gió phơn:
Là loại gió khô nóng khi xuống núi
4- Kiểm tra đánh giá:
- Nêu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp
- Chọn câu trả lời đúng:
1- Gió mùa là:
a/ Gió thổi theo mùa, hớng gió hai mùa có chiều ngợc nhau
b/ Gió khô nóng khi xuống núi
c/ Gió từ đất liền thổi ra biển
2- Gió tây ôn đới là:
a/ Gió thổi từ cao áp cực về áp thấp ôn đới
b/ Gió thổi từ áp thấp ôn đới về áp cao cận chí tuyến
c/ Gió thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo
d/ Gió thổi từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới
5- Hoạt động nối tiếp:
Về nhà làm bài tập và đọc trớc bai 13
tiết 14: PPCT
Bài 13: ngng đọng hơi nớc trong khí quyển - ma
I- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
- Hiểu rõ sự hình thành sơng mù, mây, ma
- Hiểu rõ các nhân tố ảnh hởng đến lợng ma
Khái niệm gió mùa, nguyên nhân hình thành gió mùa Liên hệ Việt Nam
3- Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động1 (nhóm)
- Học sinh nhắc lại
I- Ngng đọng hơi nớc trong khí quyển
1- Ngng đọng hơi nớc:
Trang 23- Độ ẩm không khí ?
- Khi nào không khí bão hoà ?
- Hơi nớc ngng đọng trong điều kiện nào ?
- Giáo viên chuẩn kiến thức
- Giáo viên chuẩn kiến thức
- Hoạt động 3: Nghiên cứu sách giáo
khoa, thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Giáo viên chuẩn kiến thức
- Trả lời câu hỏi (trang 50 sách giáo khoa):
Tây bắc châu Mỹ có khí hậu nhiệt đới khô
vì nằm ở khu vực cao áp, gió mậu dịch
thổi đến, ven bờ có dòng biển lạnh
- Hoạt động 4 (cá nhân): Nghiên cứu hình
13.1, nêu những vĩ độ (vùng nào) trên trái
đất ma nhiều, ma ít ? Dựa vào mục II để
tìm nguyên nhân
- Giáo viên chuẩn kiến thức
- Xích đạo ma nhiều (áp thấp, nhiệt độ
cao, diện tích đại dơng lớn), chí tuyến (áp
cao, diện tích lục địa lớn), ôn đới (áp thấp,
gió tây ôn đới)
- Hoạt động 5 (cá nhân): Phân tích sự
phân bố lợng ma trên thế giới (hình 13.2)
- Liên quan gì đến vị trí đại dơng ?
Không khí đã bão hoà mà vẫn tiếp thêm hơinớc hoặc gặp lạnh, có hạt nhân ngng đọng > xẩy ra ngng đọng hơi nớc
2- Sơng mù:
Sinh ra trong điều kiện độ ẩm cao, khíquyển ổn định theo chiều thẳng đứng, cógió nhẹ
3- Mây và ma:
- Mây: Không khí càng lên cao càng lạnh, hơinớc ngng đọng thành những hạt nhỏ, nhẹ, tụthành đám > mây
- Ma: Hạt nớc có kích thớc lớn, nặng, rơixuống đất
- Tuyết
- Ma đá
II- Những nhân tố ảnh hởng đến lợng a:
m-1- Khí áp:
- Khu áp thấp: Ma
- Khu áp thấp: Ma ít hoặc không ma (vìkhông khí ẩm không bốc lên đợc, không cógió thổi đến)
2- Frông:
Miền có frông, giải hội tụ đi qua, ma nhiều.3- Gió:
- Gió mậu dịch: Ma ít
- Gió mùa, gió tây ôn đới ma nhiều
- Gió từ đại dơng thổi vào hay cho ma4- Dòng biển:
- Dòng biển nóng đi qua: Ma nhiều (khôngkhí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nớc,gió mang vào lục địa)
- Dòng biển lạnh: Ma ít
5- Địa hình:
Càng lên cao, nhiệt độ giảm, ma nhiều và sẽkết thúc ở một độ cao nào đó
- Sờn đón gió ma nhiều
III- Sự phân bố lợng ma trên trái đất
1- Lợng ma trên trái đất phân bố không đềutheo vĩ độ
- Phụ thuộc vị trí xa, gần đại dơng
- Ven bờ có dòng biển nóng hay lạnh
4- Kiểm tra đánh giá:
Trả lời bài tập 1 trang 52
5- Hoạt động nối tiếp:
Trang 24Làm các bài tập còn lại.
tiết 15: PPCT
Bài 14: thực hành I- Mục tiêu:
Học sinh cần:
- Hiểu rõ sự phân hóa các đới khí hậu trên trái đất
- Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu nhiệt đới theo vĩ độ, khí hậu ôn đới theokinh độ
- Hiểu rõ một số kiểu khí hậu tiêu biểu của ba đới
- Đọc bản đồ, xác định ranh giới của các đới, sự phân hóa các kiểu khí hậu
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lợng ma để thấy đợc đặc điểm chủ yếu của từng kiểukhí hậu
II- Thiết bị dạy học:
3- Giáo viên giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Hoạt động 1 (cá nhân): Dựa vào hình
14.1, nêu:
+ Các đới khí hậu trên trái đất, phạm vi các
đới
+ Xác định các kiểu khí hậu ở các đới:
Nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới
+ Nhận xét sự phân hóa khác nhau giữa
các đới khí hậu ôn đới và khí hậu nhiệt đới
- Giáo viên chuẩn kiến thức
- Hoạt động 2 (cá nhân hoặc nhóm)
+ Nhóm 1: Xác định biểu đồ kiểu khí hậu
nhiệt đới gió mùa (Hà Nội - Việt Nam):
I- Nội dung bài thực hành
1- Đọc bản đồ các đới khí hậu trên trái đất
- Có 7 đới khí hậu (ở mỗi bán cầu)
- Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhauqua xích đạo
+ Đới khí hậu xích đạo
+ Đới khí hậu cận xích đạo
+ Khí hậu nhiệt đới
Trang 25Đới khí hậu nào ?
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất, thấp
nhất, biên độ nhiệt ?
+ Nhóm 4: Kiểu khí hậu cận nhiệt Địa
Trung Hải (Palecmo - Italya)
- Giáo viên chuẩn kiến thức
- Hoạt động 3 (cá nhân hoặc nhóm):
+ Nhóm 1: So sánh khí hậu ôn đới hải
d-ơng và ôn đới lục địa
+ Nhóm 2: Nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt
Địa Trung Hải
- Giáo viên chuẩn kiến thức
hậu nhiệt đới)+ Nhiệt độ cao nhất 300C (tháng 7), thấpnhất 180C (tháng 1)
Biên độ nhiệt độ 120C+ Tổng lợng ma 1.694mm
Ma nhiều: Tháng 5 đến tháng 10
- Kiểu khí hậu ôn đới lục địa (đới khí hậu
ôn đới)+ Nhiệt độ cao nhất 200C, thấp nhất -60CBiên độ nhiệt độ 260C
+ Tổng lợng ma 584mm
Ma nhiều: Tháng 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12
- Kiểu khí hậu ôn đới hải dơng (khí hậu ôn
đới)+ Nhiệt độ cao nhất 150C, thấp nhất 70CBiên độ nhiệt độ 80C
- Khí hậu ôn đới hải dơng và ôn đới lục địa+ Giống nhau:
Nhiệt độ trung bình năm dới 200CLợng ma thấp
+ Khác nhau:
* Khí hậu ôn đới hải dơng:
Nhiệt độ thấp nhất trên 00CBiên độ nhiệt năm nhỏ
Ma nhiều, quanh năm
* Khí hậu ôn đới lục địaNhiệt độ thấp nhất dới 00CBiên độ nhiệt năm lớn
Ma ít, chủ yếu mùa hạ
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu cậnnhiệt đới
+ Giống nhau:
Nhiệt độ trung bình năm cao
Có một mùa ma, một mùa khô
+ Khác nhau:
* Khí hậu nhiệt đới gió mùaNhiệt độ trung bình năm cao, nóng ẩm
Ma nhiều vào mùa hạ
* Khí hậu cận nhiệt đới Địa Trung HảiNóng khô mùa hạ, ma vào thu đông
4- Kiểm tra đánh giá:
Học sinh hoàn thiện tại lớp
5- Hoạt động nối tiếp:
Trang 26tiết 16:PPCT
ôn tập (1 tiết) I- Mục tiêu:
Giúp học sinh hệ thống các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 14, gồm 3 chơng
II- Nội dung ôn tập:
Chơng I: Bản đồ
- Các phơng pháp biểu hiện đối tợng địa lý trên bản đồ
- Các phép chiếu hình bản đồ Cách sử dụng bản đồ trong học tập
Chơng II: Vũ trụ, hệ quả chuyển động của trái đất
- Nhận thức đợc vũ trụ là vô cùng rộng lớn Hệ mặt trời, trong đó có trái đất chỉ làmột bộ phận nhỏ bé trong vũ trụ
- Hiểu khái quát về hệ mặt trời, trái đất trong hệ mặt trời
- Giải thích đợc các hiện tợng, sự luân phiên ngày - đêm, giờ trên trái đất Sự lệch ớng chuyển động của các vật thể trên trái đất
h Dựa vào các hình trong sách giáo khoa, xác định hớng chuyển động của các hànhtinh trong hệ mặt trời, vị trí của trái đất trong hệ mặt trời
- Xác định đợc các múi giờ, hớng lệch của các vật thể khi chuyển động trên bề mặt
đất
- Giải thích đợc các hệ quả chuyển động của trái đất xung quanh mặt trời
- Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời, các mùa, ngày đêm dài ngắn theomùa
- Dựa vào các hình vẽ trong sách giáo khoa, xác định đờng chuyển động biểu kiếncủa mặt trời trong một năm Góc chiếu sáng của tia mặt trời trong các ngày 21/3 ; 22/6 ;23/9 và 22/12
Chơng III: Cấu trúc của trái đất.
- Các quyển của lớp vỏ địa lý
- Thạch quyển, thuyết kiến tạo mảng
Trang 27Mô tả đợc cấu trúc của trái đất, trình bày đợc đặc điểm của mỗi lớp vỏ bên trong trái
đất Biết khái niệm thạch quyển, phân biệt đợc vỏ trái đất và thạch quyển
- Trình bày đợc nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng
- Tác động của nội lực, ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất
- Nắm đợc khái niệm nội lực, nguyên nhân sinh ra nội lực
- Phân tích đợc tác động của vận động theo phơng thẳng đứng, phơng nằm ngang đến
địa hình bề mặt trái đất
- Hiểu khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra và các tác nhân ngoại lực
- Trình bày đợc khái niệm về quá trình phong hóa Phân biệt đợc phong hóa lý học,phong hóa hóa học và phong hóa sinh học
- Khí quyển
- Sự phân bố nhiệt độ không khí trên bề mặt trái đất
- Khí áp, một số loại gió chính
- Ngng đọng hơi nớc trong khí quyển, ma
III- Một số câu hỏi kiểm tra:
(Đề trắc nghiệm, đổi vị trí các câu)
3- Gió tây ôn đới thổi từ:
a/ Cao áp cực về áp thấp ôn đới
b/ áp thấp ôn đới về cao áp cận chí tuyến
c/ Cao áp cận chí tuyến về hạ áp xích đạo
d/ Cao áp cận chí tuyến về áp thấp ôn đới
4- Gió mùa là:
a/ Thổi theo mùa, hớng gió hai mùa ngợc nhau
b/ Thổi theo mùa, hớng gió hai mùa giống nhau
c/ Thổi không theo mùa, hớng gió hai mùa ngợc nhau
d/ Thổi không theo mùa, hớng gió hai mùa giống nhau
- Nhiệt độ không khí trên bề mặt trái đất phân bố theo vĩ độ địa lý, theo lục địa và
đại dơng nh thế nào ? Giải thích
- Tơng tự có thể ra cho lợng ma
Trang 28tiết 17: PPCT kiểm tra (1 tiết)
Môn địa lí lớp 10 CB Thời gian làm bài 45 phút
Họ và tên lớp
Đề ra
Phần trắc nghiệm
Câu1 phép chiếu hình nón thể hiện
A Các kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực, vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm
B Các kinh tuyến là những đờng thẳng song song, vĩ tuyến là những đờng tròn đồng tâm
C Các vĩ tuyến là những là những vòng tròn đồng tâm ở cc, kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực
D Kinh, vĩ tuyến là những đờng thẳng song song
Câu2 Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt trời là
Câu 3
Đêm tháng năm, cha năm đã sáng Ngày tháng mời, cha cời đã tối Câu ca dao Việt Nam trên là hiện tợng gì
C Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ D Sự luân phiên ngày đêm
Câu 4 Vận động theo phơng thẳng đứng gây ra hiện tơng uốn nếp và hiện
t-ơng đt gãy
Câu 5 Sự phân chia các khối khí đợc căn cứ vào
A Sự di chuyển của khối khí
B Phạm vi ảnh hởng của của khối khí
C Vị trí hình thành ( vĩ độ, vị trí tiếp xúc là lục địa hay đại dơng )
D Tất cả các ý trên
Câu 6 Gió mùa là loại gió thổi:
A Thờng xuyên, có ma nhiều quanh năm
B Thờng xuyên, hớng gió hai mùa ngợc nhau
C Theo mùa, hớng gió hai mùa ngợc nhau
D Theo mùa, tính chất gió hai mùa nh nhau
Phần tự luận
Câu 1 Trình bày bằng hình vẽ các đai khí áp và gió trên Trái Đất
Câu 2 Khí quyển là gì? Nêu cấu trúc khí quyển?
Bài làm
Môn địa lí lớp 10 ban cơ bản Thời gian làm bài 45 phút
Họ và tên lớp
Đề ra A - Phần trắc nghiệm
Câu1 Kể tên các hành tinh theo thứ tự xa dần mặt Trời ………Câu 2 Vận động theo phơng nằm ngang gây ra hiện tợng uốn nếp và hiện tợng đứt gãy
Trang 29Câu 3 Sự phân chia các khôi khí đợc căn cứ vào
A Sự di chuyển của khối khí
B Phạm vi ảnh hởng của của khối khí
C Vị trí hình thành ( vĩ độ, vị trí tiếp xúc là lục địa hay đại dơng )
D Tất cả các ý trên
Câu 4 phép chiếu phơng vị thể hiện
A Các kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực, vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm
B Các kinh tuyến là những đờng thẳng song song, vĩ tuyến là những đờng tròn
đồng tâm
C Các kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực, các vĩ tuyến là các vòng tròn đồng tâm ở cực
D Kinh, vĩ tuyến là những đờng thẳng song song
Câu 5 Gió mùa là loại gió thổi:
A Thờng xuyên, có ma nhiều quanh năm
B Thờng xuyên, hớng gió hai mùa ngợc nhau
C Theo mùa, hớng gió hai mùa ngợc nhau
D Theo mùa, tính chất gió hai mùa nh nhau
Câu 6 Loại gió nào thổi quanh năm, thờng mang theo ma
Họ và tên lớp
Đề ra
I Trắc nghiệm khách quan (3 Điểm)
Câu 1 Các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo có dạng
hình gì
A Hình tròn B hình elip gần tròn
C hình elip D hình Parabol
Câu2 Đặc điểm mạng lới kinh vĩ tuyến của phép chiếu hình nón đứng là.
A Kinh tuyến là những đờng thẳng đồng quy ở cực, vĩ tuyến là nhng vòng tròn
đồng tâm
B Kinh tuyến là những đờng thẳng song song, vĩ tuyến là những cung tròn
C Kinh tuyến là những đờng cong, vĩ tuyến là những đờng tròn đồng quy
D Kinh tuyến là những đờng thẳng đồng quy ở cực, vĩ tuyến là những cung tròn
đồng tâm
Trang 30Câu3 Quy ớc của đờng chuyển ngày quốc tế (kinh tuyến 180 , múi giờ 12) Nếu đi
từ Tây sang Đông qua kinh tuyến 1800 thì lùi lại 1 ngày lịch, nếu đi từ Đông sangTây qua kinh tuyến 1800 thì tăng thêm 1 ngày lịch
A Đúng B Sai
Câu 4 Hiện tợng gì qua câu ca dao Việt Nam sau:
Đêm tháng năm cha nằm đã sángNgày tháng mời cha cời đã tốiA.Chuyển động biểu kiến của mặt trời B Các mùa trong năm
C.Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ D Ngày đêm dài ngắn theo mùa
Câu5 Nối các ý sau.
A Phản hồi vào không gian 1 47%
B Khí quyển hấp thụ 2 30%
C Bề mặt Trái Đất hấp thụ 3 19%
D Tới bề mặt Trái Đất lại bị phản hồi vào không gian 4 4%
Câu6 Vận tốc dài của các điểm ở các vĩ độ khác nhau trên trái đất không bằng
nhau là do Trái Đất
A Có hình khối cầu B Chuyển động từ Tây sang Đông
C Tự quay quanh trục D Vừa tự quay vừa chuyển động quanh Mặt Trời
II Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1 Hoạt động nội lực sinh ra hệ quả gì? Hãy trình bày hiện tợng uốn nếp và
Họ và tên lớp
Đề ra
I Trắc nghiệm khách quan (3 Điểm)
Câu1 Đặc điểm mạng lới kinh vĩ tuyến của phép chiếu phơng vị đứng là
A Kinh tuyến là những đờng thẳng, vĩ tuyến là những đờng cong
B Vĩ tuyến là những cung tròn, kinh tuyến là những đờng cong
C Kinh tuyến là những doạn thẳng đồng quy ở cực, vĩ tuyến là các vòng tròn đồngtâm ở cực
D Kinh tuyến và vĩ tuyến là những đờng thẳng song song và vuông góc
Câu 2 Nhiệt lợng do Mặt Trời mang đến Trái Đất luôn thay đổi:
A Theo vĩ độ B Theo ngày và đêm
C Theo góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời D Cả A và B đúng
Câu 3 Biểu hiện sự di chuyển của các đối tợng địa lí là phơng pháp
A Phơng pháp kí hiệu B Phơng pháp kí hiệu theo đơng chuyển động C
Ph-ơng pháp chấm điểm D PhPh-ơng pháp bản đồ biểu đồ
Câu 4 Loại gió nào thổi quanh năm, thờng mang theo ma.
A.Gió Tây ôn đới B Gió Mậu dịch
C Gió Mùa D Gió Phơn
Câu 5 Các địa điểm nằm trong vùng giữa 2 chí tuyến trong 1 năm đều có:
A Một lần Mặt Trời lên thiên đỉnh B Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
C Ba lần Mặt Trời lên thiên đỉnh D Nhiều lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
Câu 6 Do tác động của lực Côriôlit nên ở bán cầu Bắc vật chuyển động bị lệch về.
A Hớng tây C Bên phải theo hớng chuyển động
B Bên trái theo hớng chuyển động D Hớng đông
II Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1 Phân tích các nhân tố ảnh hởng tới lợng ma?
Trang 31Câu2 Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục sinh ra nhng hệ quả gì? Hãy trình
Sau bài học này, học sinh cần:
- Biết đợc khái niệm thủy quyển
- Hiểu rõ các vòng tuần hoàn nớc trên trái đất
Bản đồ tự nhiên châu á, Phi, Mỹ
III- Phơng pháp giảng dạy:
Đàm thoại, gợi mở, thảo luận
Sử dụng phợng tiện trực quan
Trang 32- Hoạt động 1:
Nghiên cứu sách giáo
khoa + thực tế nêu khái
niệm thủy quyển
của địa thế Giải thích vì
sao sông ngòi ở miền
Trung lũ lên rất nhanh
2- Tuần hoàn của nớc trên trái đất
Mây > Tuyết > Nớc chảy theo sông, dòng ngầm ra biển,
đại dơng
II- Một số nhân tố ảnh hởng tới chế độ nớc sông:
1- Chế độ ma, băng tuyết, nớc ngầm
- Vùng xích đạo: Ma quanh năm, sông ngòi đầy nớc
- Vùng nhiệt đới: Ma
- Miền ôn đới lạnh: Băng, tuyết tan
- Miền đất đá thấm nớc nhiều: Nớc ngầm2- Địa thế, thực vật, hồ đầm:
III- Một số sông lớn trên trái đất
Sông Nin Sông Amazôn Sông Iênitxây
Nơi bắtnguồn Hồ Victoria Dãy Andet Dãy Xaian
Diện tích
l-u vực 2.881.000km2 7.170.000km2 2.580.000km2
Vị trí Khu vực xích đạo,cận xích đạo, cận
nhiệt châu Phi
Khu vực xích đạochâu Mỹ Khu vực ôn đới lạnhchâu á
Nguồncung cấpnớc
Ma và nớc ngầm nớc ngầmMa và Băng tuyết tan
bốc hơi
lạnh bốc hơi gió
lạnh lạnh tan
Trang 334- Kiểm tra đánh giá:
-Trình bày các vòng tuần hoàn nớc trên trái đất, Những nhân tố ảnh hởng tới tốc độdòng chảy, chế độ nớc sông Một số kiểu sông
- Phân biệt mối quan hệ của một số nhân tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một consông
5- Hoạt động nối tiếp:
Làm câu hỏi trong sách giáo khoa
tiết 19: PPCT
Bài 16: sóng, thủy triều, dòng biển I- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
- Mô tả và giải thích đợc nguyên nhân hình thành sóng biển, sóng thần
- Hiểu rõ mặt trăng và mặt trời, trái đất ảnh hởng tới thủy triều nh thế nào
- Nhận biết đợc sự phân bố của các dòng biển lớn trên đại dơng cũng có những quyluật nhất định
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Hoạt động 1 (cá nhân): Sóng biển, thủy
triều, dòng biển liên quan gì với nhau ?
(Hoạt động của nớc biển, đại dơng)
- Nêu khái niệm sóng biển Nguyên nhân
cho biết ngày có triều cờng, triều kém Vị
trí của mặt trăng, mặt trời, trái đất nh thế
- Sóng thần: Là sóng thờng có chiều cao 20
- 40m, truyền theo chiều ngang với tốc độ
400 - 800km/h Có sức tàn phá khủngkhiếp
II- Thủy triều:
- Thủy triều là hiện tợng dao động thờngxuyên, có chu kỳ của các khối nớc trongcác biển và đại dơng do ảnh hởng sức hútcủa mặt trăng và mặt trời
- Khi mặt trăng, trái đất, mặt trời nằm thẳnghàng: Thủy triều lớn nhất
Trang 34Dựa vào sách giáo khoa, hình 16.4 nêu:
- Giáo viên chuẩn kiến thức
+ Dòng biển nóng: Dòng biển Gônstream
(Bắc Đại tây dơng), dòng biển Ghinê
+ Dòng biển lạnh: Dòng biển
Caliphoocnia, dòng biển Tây úc
- Dòng biển: Nớc đại dơng chuyển độngthành dòng
- Dòng biển nóng: Xuất phát hai bên xích
đạo chảy theo hớng tây về cực
Dòng biển lạnh: Xuất phát từ vĩ tuyến 30
4- Kiểm tra đánh giá:
Nêu vị trí của mặt trăng, mặt trời, trái đất vào các ngày triều cờng Trờng hợp nàotrăng tròn, không trăng ?
5- Hoạt động nối tiếp:
Làm câu hỏi trong sách giáo khoa
Tiết 20 PPCT
Bài 17: thổ nhỡng quyển, các nhân tố hình thành thổ nhỡng I- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
- Hiểu thế nào là thổ nhỡng (đất)
- Đất khác với các vật thể tự nhiên khác ở điểm nào ?
- Nắm đợc các nhân tố và vai trò của chúng đối với sự hình thành đất Biết phân tíchvai trò từng nhân tố
II- Thiết bị dạy học:
Một số tranh ảnh về tác động của con ngời tới đất (nếu có)
III- Phơng pháp dạy học:
Trang 35Nêu hiện tợng thủy triều.
Nêu vị trí của mặt trăng, mặt trời, trái đất vào các ngày triều cờng
- Gọi đại diện trình bày từng nhân tố
Ví dụ các kiểu khí hậu khác nhau có đất
khác nhau:
+ Khí hậu ôn đới: Đất pốtzôn, đất đen
+ Nhiệt đới: Feralit, phù sa
I- Thổ nhỡng:
- Thổ nhỡng (đất) là lớp vật chất tơi xốp ở
bề mặt lục địa, đợc đặc trng bởi độ phì
- Độ phì đất: Là khả năng cung cấp nhiệt,khí, các chất dinh dỡng cần thiết cho thực vậtsinh trởng và phát triển
- Thổ nhỡng quyển là lớp vỏ chứa vật chấttơi xốp ở bề mặt lục địa
II- Các nhân tố hình thành đất:
1- Đá mẹ: Đá gốc bị phong hóa tạo thành
đá mẹ Đá mẹ cung cấp vật chất vô cơ cho
đất, quyết định thành phần cơ giới, khoángvật, ảnh hởng tính chất lý, hóa của đất.2- Khí hậu: ảnh hởng trực tiếp đến sự hìnhthành đất thông qua nhiệt - ẩm
+ Đá gốc -> bị phá hủy -> đất+ Nhiệt, ẩm ảnh hởng đến sự hòa tan, rửatrôi, tích tụ vật chất
- Khí hậu ảnh hởng thông qua lớp phủ thựcvật
- Địa hình dốc: Đất bị xói mòn
- Địa hình bằng phẳng: Bồi tụ > giàu chấtdinh dỡng
5- Hoạt động nối tiếp:
Trang 36Bài tập sau sách giáo khoa.
tiết 21: PPCT
Bài 18: sinh quyển, các nhân tố ảnh hởng
tới sự phân bố và phát triển của sinh vật I- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
- Hiểu rõ khái niệm sinh quyển
- Hiểu rõ ảnh hởng của từng nhân tố môi trờng đối với sự sống và sự phân bố củasinh vật
- Rèn luyện kỹ năng t duy cho học sinh (kỹ năng phân tích, so sánh mối quan hệ giữasinh vật với môi trờng)
- Quan tâm đến thực trạng suy giảm diện tích rừng ở Việt Nam và trên thế giới hiệnnay
II- Phơng pháp giảng dạy:
Đàm thoại, thảo luận nhóm, khai thác các kênh chữ và kênh hình
III- Thiết bị dạy học:
Bản đồ thảm thực vật và kiểu đất chính trên thế giới
IV- Hoạt động dạy học:
Trang 37- Hoạt động 1 (cá nhân): Nghiên cứu sách
giáo khoa, nêu khái niệm sinh quyển, giới
hạn của nó
- Sinh vật không phân bố đều trong sinh
quyển, chỉ tập trung nơi có thực vật mọc
+ Nhóm 5: Nhân tố con ngời Ví dụ
- Gọi đại diện nhóm trình bày, đa ra ví dụ
- Tập trung trong một môi trờng
- Nêu một số hoạt động trồng rừng ở Việt
Nam
I- Sinh quyển:
- Sinh quyển là một quyển của trái đất,trong đó có toàn bộ sinh vật sinh sống
- Sinh quyển bao gồm:
+ Toàn bộ thủy quyển
+ Phần thấp của khí quyển
- Nhiệt độ: Mỗi loài thích nghi với một giớihạn nhiệt nhất định Nhiệt độ thích hợp, sinhvật phát triển nhanh, thuận lợi
- Nớc và độ ẩm không khí: Nhiệt, ẩm, nớcthuận lợi, sinh vật phát triển mạnh Ví dụ
- ánh sáng: Quyết định quá trình quanghợp Cây a sáng phát triển tốt ở nơi có đầy
đủ ánh sáng
2- Đất:
Các đặc tính lý, hóa, độ phì ảnh hởng đến
sự phát triển, phân bố của thực vật3- Địa hình:
Độ cao, hớng phơi ảnh hởng chế độ nhiệt,
ẩm, độ chiếu sáng > ảnh hởng đến sựphân bố, phát triển của sinh vật
4- Sinh vật:
Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định sựphân bố, phát triển của sinh vật Nơi nàothực vật phong phú thì động vật cũngphong phú và ngợc lại
5- Con ngời:
- ảnh hởng đến phạm vi phân bố của sinhvật (mở rộng hay thu hẹp)
- Trồng rừng, mở rộng diện tích rừng
- Việt Nam
4- Kiểm tra đánh giá:
- Nhân tố nào tạo nên sự hình thành vành đai sinh vật theo độ cao ?
- Nhân tố nào sẽ mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi phân bố của sinh vật ?
5- Hoạt động nối tiếp:
Câu hỏi sách giáo khoa
Trang 38tiết 22: PPCT
Bài 19: sự phân bố sinh vật và đất trên trái đất
I- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
- Biết đợc tên một số kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính Phân biệt đợc các kiểuthảm thực vật
- Nắm đợc các quy luật phân bố các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất chính trêntrái đất
Hoạt động của giáo viên
Trang 39- Hoạt động 1: Học sinh nêu
- Các nhóm làm việc theo nội
dung ở bảng Gọi đại diện
trình bày
- Giáo viên bổ sung, củng cố
- Hoạt động 3: Dựa vào hình
Môi ờng địa lý
tr-Kiểu khí hậu chính Kiểu thảm TV chính đất chính Nhóm Phân bố
Đới lạnh
Cận cực lục địa Đài nguyên (rêu, địa y) Đài nguyên 60
0 Bắc trở lên,rìa Âu, á, Bắc Mỹ
Đới ônhòa
- Ôn đới lục
địa
- Ôn đới hảidơng
- Ôn đới lục
địa (nửa khô hạn)
- Thảo nguyên
- Pốtzôn
- Nâu xám
- Bắc á
- Cận nhiệt gió mùa
- Cận nhiệt
Địa Trung Hải
- Cận nhiệt lục địa
- Rừng cận nhiệt ẩm
- Rừng cây bụi lá cứng cận nhiệt
- Bán hoang mạc và hoang mạc
- Đỏ vàng
- Nâu đỏ
- Xám
- Đông nam Hoa Kỳ Đông nam Trung Quốc
- Nam Âu, T Hoa Kỳ, Đ/namúc
- Bắc Phi, Tây nam Phi, Nam
úc, Tây Hoa Kỳ
Đới nóng
- Nhiệt đới lục địa
- Cận xích
đạo, gió mùa
- Xích đạo
- Bán hoang mạc, hoang mạc, xavan
- Trung Mỹ, Trung Phi
- Đông nam á
II- Sự phân bố đất và sinh vật theo độ cao:
Trang 40- Càng lên cao, nhiệt độ, độ ẩm thay đổi > sự thay đổi của đất và sinh vật
Ví dụ: Sờn tây dãy Cápca
4- Kiểm tra đánh giá:
Nguyên nhân tạo nên sự phân bố thảm thực vật theo vĩ độ, đất và sinh vật theo độcao
5- Hoạt động nối tiếp:
Làm bài tập sách giáo khoa trang 73
Tiết 23:PPCT
chơng IV: một số quy luật của lớp vỏ địa lý
Bài 20: lớp vỏ địa lý, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý I- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
- Biết đợc cấu trúc của lớp vỏ địa lý
- Trình bày đợc khái niệm về quy luật thống nhất và hoàn chỉnh lớp vỏ địa lý.Nguyên nhân, các biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật này
- Biết phân tích để thấy rõ mối quan hệ mật thiết giữa các thành phần tự nhiên tronglớp vỏ địa lý
- Vận dụng những kiến thức vào thực tế, đa ra ví dụ minh họa
- Có ý thức và hành động hợp lý bảo vệ tự nhiên phù hợp với quy luật
II- Thiết bị dạy học:
Tranh ảnh về sự tàn phá rừng (nếu có)
III- Phơng pháp dạy học:
Phơng pháp giảng giải, diễn dịch
IV- Tiến trình dạy học:
1- ổn định lớp.
2- Bài cũ.
Câu hỏi 3 sách giáo khoa
3- Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Hoạt động 1 (cá nhân):
Nghiên cứu hình 20.1 sách giáo khoa, nêu
khái niệm lớp vỏ địa lý Phạm vi của nó
- Giáo viên củng cố
- Hoạt động 2 (cặp, thảo luận): So sánh sự
khác nhau của lớp vỏ địa lý và vỏ trái đất
- Chiều dày 30 - 35km (giới hạn dới lớp
ôzôn > đáy đại dơng, lớp vỏ phong hóa ởlục địa)